TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10989 : 2015
SẢN
PHẨM NÔNG SẢN THỰC PHẨM - THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỂ LẤY MẪU TỪ LÔ HÀNG
Agricultural
food products -
Layout for a standar method of sampling from a lot
Lời nói đầu
TCVN 10989:2015 tương đương có sửa đổi với ISO 7002:1986;
TCVN 10989:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công
bố.
SẢN PHẨM NÔNG SẢN THỰC
PHẨM - THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỂ LẤY MẪU TỪ LÔ HÀNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra thiết kế chung đối với
các tiêu chuẩn để lấy mẫu từ các
lô hàng nông sản thực phẩm.
Tiêu chuẩn này chỉ đưa ra các nguyên tắc chung để thiết kế các tiêu chuẩn để lấy
mẫu. Do đó, tiêu chuẩn này không sử dụng để lấy mẫu sản phẩm, còn các
quy trình lấy mẫu kiểm tra, thử
nghiệm và chấp nhận được làm rõ để cho người sử dụng hiểu biết về ý nghĩa của những tài liệu
tham khảo tiếp theo.
2. Yêu cầu chung
2.1. Việc sử dụng thiết kế
Để sử dụng thiết kế (xem Điều 3), tiêu chuẩn này chỉ đưa
ra hướng dẫn và cần được
điều chỉnh trong từng
trường hợp để phù hợp
với các yêu cầu cụ thể. Do đó, một số điều hoặc đề mục có thể được bỏ qua trong
các trường hợp nhất định, mặt
khác có thể cần bổ sung khi
thích hợp để phục vụ các yêu cầu đặc biệt.
2.2. Kế hoạch lập
tài liệu
Trong mọi trường hợp, khi thiết kế phương pháp
lấy mẫu, các điều cần có trong tài liệu được sắp
xếp theo thứ tự nêu trong
thiết kế.
Theo cách này, người thiết kế phương pháp
dễ dàng đưa ra
tất cả các thông tin cần thiết một cách có hệ thống, mà ít có nguy cơ mất kiểm soát bất kỳ chi tiết quan trọng
nào và người sử dụng tiêu chuẩn này cần hiểu rằng việc tuân thủ thiết kế này sẽ dễ
dàng tiếp cận mọi chi tiết bất kỳ của phương pháp. (Điều này rất quan trọng khi
xem xét sự chuyển đổi từng phần của phương pháp
và so sánh giữa các phương pháp khác nhau hoặc giữa các phần khác nhau của một phương
pháp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều và các điều nhỏ
phải được đánh số liên tiếp, phù hợp với hệ thống đánh số điểm trong ISO
2145, Đánh số điều và
điều nhỏ trong
các văn bản tài liệu
(Numbering of divisions and subdivisions in written documents).
Không có điều khoản quy định
việc đánh số điều hoặc điều nhỏ của thiết kế, tiêu chuẩn này không bao gồm các quy định
đó (xem 2.1).
Cách đánh số liên tiếp này cũng được
khuyến cáo khi tài liệu đề cập đến nhiều phương
pháp
lấy
mẫu
hoặc
các dạng của phương pháp đã định, tạo thành các phần khác nhau của
tài liệu.
2.4. Từ vựng
Việc sử dụng các từ vựng lấy mẫu chuẩn hóa, bao gồm
các khái niệm thống kê, cụ thể được nêu trong các tiêu chuẩn quốc tế do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc tế
ISO/TC 69 Ứng dụng các
phương pháp thống kê xây dựng.
Trong một số trường hợp, các thuật ngữ
khác với các thuật ngữ được ISO/TC 69 chuẩn hóa được sử dụng trong thương mại các sản
phẩm nông sản thực phẩm; các thuật
ngữ liên quan đến việc lấy mẫu sản phẩm nông sản thực
phẩm được nêu
trong Phụ lục A và danh mục các thuật ngữ tương đương được nêu trong Phụ lục B.
Khi sử dụng các
thuật ngữ truyền thống khác với
thuật ngữ chuẩn hóa, thì cần
tham chiếu đến các thuật
ngữ tiêu chuẩn, ví dụ:
bao gồm các từ đồng nghĩa với
thuật ngữ truyền thống.
Khi có các biểu tượng hoặc ký hiệu viết
tắt được quốc tế công nhận,
thì cần được sử
dụng ngay sau thuật ngữ trong các ngôn ngữ khác nhau để tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu
chuẩn.
2.5. Chọn và thể hiện phương pháp
lấy mẫu
Nếu có thể, các phương pháp lấy mẫu giống
nhau được sử dụng làm cơ sở để đánh giá một đặc tính của sản phẩm
đã cho nên được
chấp nhận trong tất cả các tiêu
chuẩn đối với các sản phẩm liên quan;
từ ngữ được sử dụng càng giống nhau
càng tốt. Trong lĩnh vực đang nghiên cứu thì thiết kế theo thực tế sẽ hợp lý
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tên tiêu chuẩn
2. Lời giới thiệu
3. Phạm vi áp dụng
4. Tài liệu viện dẫn
5. Định nghĩa
6. Nguyên tắc (của phương pháp
lấy mẫu)
7. Bố trí thực hiện
7.1. Người lấy mẫu
7.2. Đại diện của các bên có liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Chuẩn bị báo cáo lấy mẫu
8. Nhận biết và kiểm tra tổng thể
lô hàng trước khi lấy mẫu
9. Dụng cụ lấy mẫu và điều kiện
môi trường
10. Vật chứa mẫu và bao gói mẫu
11. Quy trình lấy mẫu
11.1. Cỡ mẫu
11.2. Lấy mẫu con
11.3. Chuẩn bị mẫu chung và
mẫu rút gọn
11.4. Chọn mẫu sản phẩm bao
gói sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1. Cho mẫu vào vật chứa
và niêm phong
12.2. Dán nhãn mẫu
12.3. Bao gói mẫu để bảo quản
và/hoặc vận chuyển
13. Các lưu ý trong quá trình bảo quản và vận
chuyển mẫu
14. Báo cáo lấy mẫu
14.1. Chi tiết hành chính
14.2. Chi tiết đơn vị bao gói hoặc
vật chứa lô hàng
14.3. Đối tượng được lấy mẫu
14.4. Phương pháp lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Các phụ lục
4. Nguyên tắc thiết kế
các hạng mục và các điều riêng lẻ
4.1. Tên tiêu chuẩn
Tiêu đề của tiêu chuẩn phải thể hiện
càng ngắn gọn càng tốt và phải rõ ràng, các nội dung của tiêu chuẩn, thể hiện
rõ theo thứ tự sau:
a) Sản phẩm có liên quan ở dạng
đánh số trong lô hàng cần lấy mẫu;
b) Các loại mẫu cuối cùng có được và mục
đích của việc lấy mẫu dự định
đạt được (nếu có thể).
VÍ DỤ: TCVN 6605 (ISO 6670), Cà phê hòa tan đóng
gói có lớp lót - Lấy mẫu.
4.2. Giới thiệu
Nếu có, thì lời giới thiệu trong tiêu chuẩn phải
được soạn thảo thích hợp cho người sử dụng, đưa ra giới thiệu ngắn gọn về việc
chọn phương pháp được chọn và bản thiết kế được chấp nhận, cùng với mọi thông tin bất kỳ
khác cần thiết cho việc hiểu biết và sử dụng tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi áp dụng phải xác định nội dung
của tiêu chuẩn, nghĩa là
các đặc điểm thao tác cần thiết và sản phẩm được áp dụng. Điều này phải phản ánh và làm
rõ được tiêu đề của tiêu chuẩn.
Khi thích hợp, phạm vi áp dụng cần phải quy định,
cần nêu rõ mục đích của
việc lấy mẫu. Đặc biệt,
có thể liên quan đến một hoặc một số mục đích lấy mẫu sau:
a) mục đích thương mại, ví dụ: để cung cấp hoặc chuẩn bị mẫu:
1) để làm cơ sở cho việc bán
lẻ;
2) để kiểm tra xác nhận rằng vật liệu
cung cấp để bán lẻ
đáp ứng quy định của nhà sản xuất;
3) để kiểm tra xem hàng chuyển đến có phù hợp với
quy định của hợp đồng hay không;
b) mục đích kỹ thuật, ví dụ: để cung cấp hoặc
chuẩn bị mẫu:
1) để kiểm tra xác định một hoặc nhiều đặc tính của
vật liệu, kể cả việc ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn (ví dụ: đối với thực phẩm, xác định
sự có mặt của các chất nhiễm bẩn từ nông nghiệp hoặc từ quá trình chế biến, sự có mặt của vi
khuẩn hoặc các chất
chuyển hóa của
chúng gây ra các bệnh khác nhau hoặc gây hư hỏng thực phẩm);
2) để kiểm tra chất lượng hoặc
kiểm soát chất lượng trong
quá trình chế biến hoặc sản
xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) để kiểm tra thiết lập việc nhận biết vật
liệu chưa biết;
5) để kiểm tra khẳng định việc nhận biết
của vật liệu đã
biết;
6) để kiểm tra xác định các đặc
tính, nguồn gốc của một vật
liệu xác định;
7) để xác định thành phần tự nhiên
và thành phần chuẩn của vật liệu sao cho phát hiện được đáng kể các chênh lệch;
8) để kiểm tra xác nhận rằng một vật liệu
xác định có kiểu hoặc chất lượng thích hợp sử dụng hoặc đề xuất sử dụng;
9) để theo dõi thay đổi các
tính chất theo thời gian.
c) mục đích pháp lý, để cung cấp hoặc chuẩn
bị mẫu:
1) để kiểm tra xác nhận rằng vật liệu được
cung cấp để bán lẻ
hoặc để nhập khẩu, đáp ứng các quy định (bảo vệ khách hàng, kiểm soát vệ sinh
v.v...);
2) để lưu làm mẫu đối chứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) để kiểm tra liên quan đến các
quá trình bốc dỡ hàng và để kiểm soát tình trạng hiện tại
theo bản chất và thành phần;
CHÚ THÍCH: Việc chuẩn bị mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm
không nằm trong phạm
vi của phương pháp lấy mẫu từ lô hàng.
Lĩnh vực áp dụng phải gồm tất cả thông tin cần
thiết cho người sử dụng tiêu chuẩn để
đánh giá khả năng áp dụng cho sản phẩm hoặc các sản phẩm được xem xét, hoặc khi
vẫn còn tồn tại các hạn
chế:
a) mục đích lấy mẫu được yêu cầu;
b) sai số lấy mẫu tối đa có thể được chấp
nhận nếu mục đích này đạt được trong giới hạn độ chụm giảm, ví dụ: mức xác suất,
sử dụng các mẫu này và có tính
đến các phép thử cần thực hiện.
Đặc biệt, cần bao gồm việc chỉ rõ sản phẩm hoặc
các sản phẩm áp dụng phương pháp này và các hạn chế khi sử dụng phương pháp này
mà không có thay đổi. Các hạn chế phải tính đến phạm vi ảnh hưởng của sự biến động
trong lô hàng
và sự thay đổi nhu cầu, ví dụ: thay thế các thao tác
phụ trợ như phân thành các
lô hàng nhỏ và những việc kiểm tra cụ thể tại chỗ hoặc trong phòng thử nghiệm. Cần xem
xét các yếu tố khác nhau
khi xác định lĩnh vực áp dụng của tiêu chuẩn này gồm các vấn đề sau:
a) mục đích sử dụng dự kiến của sản phẩm (ví dụ: để tiêu thụ trực
tiếp, nguyên liệu
thô, sản phẩm trung gian, phụ gia chế biến, sản phẩm phụ để loại bỏ hoặc
sản phẩm cuối cùng);
b) trạng thái vật lý của sản phẩm (ví dụ: dạng lỏng,
bột, miếng, dạng khí);
c) kích cỡ của chuyến hàng hoặc lô hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) các phép kiểm tra đối với các mẫu yêu
cầu (ví dụ: kiểm tra
vật lý, hóa học, cảm quan, các phép thử sinh học hoặc kết hợp);
f) mức độ phân bố trong thương mại (ví dụ: bán buôn
hoặc bán lẻ).
4.4. Tài liệu viện dẫn
Điều này liệt kê danh mục hoàn chỉnh về các tài liệu
khác áp dụng đồng thời với tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Danh mục này không
chủ định đưa ra các tài liệu dùng để tham khảo
khi xây dựng tiêu chuẩn, các tài liệu
đó có thể được đề cập đến trong điều
hoặc điều nhỏ có liên quan, nếu cần.
4.5. Thuật ngữ và định nghĩa
Các thuật ngữ được sử dụng trong tiêu
chuẩn này phải được chọn càng nhiều càng tốt từ định nghĩa nêu trong Phụ lục A
của tiêu chuẩn này để làm
viện dẫn. Các thuật ngữ này và thuật ngữ bổ sung cần kèm theo các định nghĩa, nếu
muốn sao chép lại để thuận tiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn hoặc
để hiểu đúng tiêu chuẩn (xem thêm 2.4).
4.6. Nguyên tắc (của phương pháp lấy mẫu)
Điều này cần xác định ngắn gọn các
bước cơ bản của
phương pháp được sử dụng, đưa ra các lý do để chọn các quy trình cụ thể. Bản chất của sản phẩm
được lấy mẫu, mục đích lấy mẫu
và bố trí phương án lấy
mẫu thích hợp được thiết lập ở mức kiểm tra mong muốn, thường sẽ quyết định phương pháp
cần sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lấy mẫu để đánh giá tính không đồng nhất
của lô hàng để rời;
b) Lấy mẫu để đánh giá tính biến động giữa
các đơn vị riêng lẻ của lô hàng và kiểu tần suất phân bố trong lô
hàng đó;
c) Lấy mẫu để đánh giá đặc tính trung bình của lô hàng;
d) Lấy mẫu để đánh giá độ
biến động giữa các phần khác nhau của lô hàng (lấy mẫu theo vùng, lấy mẫu phân tầng);
e) Lấy mẫu để đánh giá số lượng
các khuyết tật trong lô hàng, có tính đến mức độ nghiêm trọng của khuyết tật;
f) Lấy mẫu để đánh giá độ biến động theo
thời gian của sản phẩm trên dòng chảy (liên tục, trạng thái động hoặc lấy mẫu hệ
thống định kỳ);
g) Lấy mẫu theo một phần của các sơ đồ phức tạp
khác như:
1) Lấy mẫu theo hạn định trong trường hợp
lô hàng không đồng
nhất, thì lấy các phần
tử mỗi nhóm cấu
thành lô hàng;
2) Lấy mẫu liên tiếp, bao gồm kiểm tra,
thử nghiệm hoặc cả hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Bố trí thực hiện
Cần phải mô tả ngắn gọn các cách tổ chức
thực hiện cần thiết, để lưu ý cho người sử dụng tiêu chuẩn, nếu có.
4.7.1. Người lấy mẫu
Trong điều này nêu rõ số lượng và
yêu cầu về người lấy mẫu, gồm
các yêu cầu về chuyên gia,
nhân viên giám sát. Khi thích hợp, chỉ rõ việc đào tạo và năng lực. Khi lấy mẫu
cho các mục đích trọng tải, phải chú ý
về yêu cầu đối
với cán bộ lấy mẫu chính
thức được chỉ định.
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, có thể ký hợp đồng
với các tổ chức lấy mẫu chuyên
nghiệp cho các mục đích lấy mẫu trọng
tài hoặc thương
mại.
4.7.2. Đại diện của các bên liên quan
Khi sử dụng phương pháp lấy mẫu chuẩn hóa hoặc
khi cần, liên quan đến luật pháp, tranh chấp, trọng tài v.v... cần có bằng chứng
thích hợp của việc lấy mẫu chính xác,
thì phải nêu rõ
và bố trí đại diện của các bên liên
quan để làm chứng cho công việc
lấy mẫu. Việc
này thường nhờ vào các
tổ chức lấy mẫu độc lập để đại diện cho các bên.
Dưới đây là một số ví dụ của các
bên hoặc các tổ chức cần có các đại diện:
a) Chủ cơ sở, nhà sản xuất, nhà chế biến, nhà chế tạo hoặc người bán hàng các
sản phẩm trong
lô
hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Người vận chuyển lô hàng;
d) Công ty bảo hiểm liên quan;
e) Người bán lô hàng;
Nếu việc lấy mẫu là để xác
định sự phù hợp với các yêu cầu của luật pháp, thì việc lấy mẫu
phải thực hiện phù hợp với các quy định của luật pháp. Nếu lô hàng liên quan đến việc kiện
tụng, có thể cần đến sự
cho phép của cơ quan có
thẩm quyền về lấy mẫu tiếp
theo và sự có mặt của các bên có liên quan được nêu ở trên.
4.7.3. Các lưu ý về sức khỏe,
an toàn và an ninh
Khi thích hợp, trong tiêu chuẩn phải có hướng dẫn phù hợp
để giảm thiểu các mối nguy về sức khỏe, an toàn và nguy cơ an ninh trong quá trình lấy mẫu. Đối với mục
đích này, cần tham khảo mọi quy phạm vệ sinh hoặc an toàn liên quan đến xử lý sản phẩm và các thao
tác thực hành trong vùng tiến hành lấy mẫu, cần đề cập đến thiết bị an toàn cần thiết, thiết
bị vệ sinh v.v...Cần có các hướng dẫn
liên quan đến những vật liệu rơi vãi, mảnh vỡ, vật liệu thải hoặc chất dư nếu cần, bao gồm cả tư vấn
hướng dẫn về thuốc giải
độc, biện pháp chống cháy nổ v.v... Các hướng dẫn này có thể ảnh hưởng đến các yêu
cầu liên quan đến 4.13 và 4.14.
4.7.4. Ký biên bản lấy mẫu
Cần chú ý trong các trường hợp nêu
trong 4.8.2 về chữ ký và mã nhận dạng
biên bản lấy mẫu của các bên có
liên quan. Ngoài ra, các biên bản của đơn vị lấy mẫu cho các mục đích không phải luật định
cần phải nêu rõ
có hoặc không có các phương pháp lấy mẫu phù hợp với yêu cầu của luật
pháp.
4.8. Nhận biết và kiểm tra khái quát lô hàng trước khi lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nhận biết lô hàng trước khi lấy mẫu, khi
thích hợp, để so sánh số lượng, khối
lượng hoặc thể tích của lô hàng và nhãn
ghi trên container và nhãn
ghi trên các tài liệu có liên quan;
b) Ghi lại mọi dấu hiệu liên quan đến tình trạng lô
hàng và khu vực xung
quanh, liên quan đến các mẫu đại diện cần đến trong báo cáo lấy mẫu;
c) Tách riêng các phần bị hư hỏng của
lô hàng và/hoặc nếu lô hàng
không đồng nhất thì
chia thành các phần có các đặc tính giống nhau để xử lý riêng;
d) Nếu cần, quy định cách đánh dấu từng
phần hoặc từng đơn vị riêng rẽ của
lô hàng bằng các dãy số liên tiếp để sử dụng sau này có tính đến các mẫu lấy ngẫu
nhiên theo bảng số ngẫu nhiên, thông thường việc đánh số các đơn vị mẫu
là tùy ý hoặc theo sự thuận tiện, nhưng việc chọn số cần dựa trên sơ
đồ đánh số được
sử dụng.
e) Quy định rõ các khoản hoặc
điều khoản trên nguyên tắc chấp nhận
hoặc từ chối khi áp dụng các phương pháp lấy mẫu thích hợp;
f) Quy định cách xử lý các chất nhiễm bẩn
ngẫu nhiên: loại bỏ trước khi bắt đầu lấy mẫu hoặc giữ riêng để kiểm tra, nếu cần.
4.9. Dụng cụ lấy mẫu và các
điều kiện môi trường
Trong điều này quy định tất cả các thiết
bị, dụng cụ cần
thiết để tiến hành
thao tác lấy mẫu cụ thể, được liệt kê theo thứ tự
hợp lý.
Thiết bị hoặc dụng cụ chuyên dụng cần
thích hợp cho việc sử dụng trong các điều kiện lấy mẫu cần thực hiện, thích
hợp với trạng thái vật lý của mẫu cần lấy. Thiết bị, dụng cụ được sử dụng sao cho duy trì được trạng
thái vật lý ban đầu của sản phẩm. Khi có thể, sử dụng các thiết bị, dụng cụ
lấy mẫu được quy định trong tiêu chuẩn hiện hành. Các loại dụng cụ chuyên dụng
và việc lắp ráp
chúng có thể được minh họa bằng sơ đồ hoặc bằng hình vẽ phù hợp với các tiêu
chuẩn có liên quan của
ISO/TC 10 Bản vẽ kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10. Vật chứa mẫu và bao
gói đặc biệt
Điều này quy định mọi yêu cầu cần thiết về vật chứa mẫu
là nơi chứa và
lưu giữ mẫu, liên quan đến kiểu, kích thước và tính phù hợp với mục đích sử dụng.
Do đó, quy định này cũng đề cập đến vật liệu cấu tạo, kể cả đặc tính vật lý và hóa
học và cách đậy kín. Khi mọi yêu cầu này đã có quy định sẵn trong tiêu chuẩn thì cần tham khảo
chúng. Nếu có yêu cầu về bao gói đặc
biệt vật chứa mẫu sau khi cho đầy mẫu vào, ví dụ: để kiểm soát nhiệt độ, bảo vệ
khi vận chuyển, sự phù hợp với luật định v.v...thì các quy định kỹ thuật
này phải được đưa vào các điều trong “Bao gói mẫu để
bảo quản và/hoặc vận
chuyển” (xem
4.13.3).
Khi chọn các đặc tính để quy định, cần
chú ý đặc biệt đến các yêu cầu sau:
a) Độ sạch của vật chứa (có
thể cần phải quy định
việc làm sạch đặc biệt, làm khô, khử trùng hoặc cách xử lý khác trước khi cho mẫu
đầy vào vật chứa).
b) Chất lượng của vật chứa, cụ thể:
1) tất cả các phần của vật chứa trơ
với mẫu;
2) có thể chịu được các biện
pháp xử lý đặc biệt khác nhau nêu trong a);
3) độ chắc chắn của vật chứa chịu được các mối nguy trong
phương pháp vận chuyển được lựa chọn, nếu trong vật chứa đựng các vật liệu nguy
hại thì phải phù hợp
với các quy định vận chuyển,
ví dụ: các bình áp lực được sử dụng để chứa mẫu thử thì chọn các bình đã được thử
nghiệm áp
lực
thích hợp;
4) sự phù hợp để bảo quản mẫu không thay
đổi trong một khoảng thời gian cần thiết, ví dụ: tránh được ánh sáng, nhiệt hoặc bức xạ
khác và chống ẩm hoặc khí hoặc
hơi nước thâm nhập hoặc thoát ra khỏi mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Khoảng trống trong vật chứa sau khi đưa
mẫu vào, gồm cả việc không có khoảng trống này mà có thể gây ra sự thay đổi
không mong muốn về trạng thái của
mẫu (ví dụ: tạo váng cream).
4.11. Quy trình lấy mẫu
4.11.1. Cỡ mẫu
Trong điều này quy định cỡ và số lượng
các mẫu của từng loại yêu cầu (mẫu đơn, mẫu chung, mẫu phòng thử nghiệm
v.v...) liên quan đến bản chất và cỡ của lô hàng và phù hợp với việc chấp nhận lô
hàng nếu cần diễn giải thống kê và cần
quy định rõ vị trí hoặc
thời điểm tiến hành lấy mẫu.
4.11.2. Lấy mẫu đơn
Điều này cần đưa ra các hướng dẫn đầy
đủ về các thao tác để chọn tất cả các mẫu đơn yêu cầu. Nếu cần, phải hướng
dẫn ghi lại thông tin để nhận biết cụ thể về các mẫu đơn riêng rẽ, đối với việc nạp
đầy vật chứa (khi có yêu cầu tại mỗi giai đoạn) của các mẫu này và để bảo vệ hoặc loại
bỏ các phần của lô hàng đã được
lấy mẫu.
Các thao tác này bao gồm việc kiểm tra
và sử dụng các thiết bị, dụng cụ cần thiết và mọi
thao tác khác được yêu cầu trước khi lấy các mẫu đơn (ví dụ: trộn,
làm tan chảy v.v...) của lô hàng để rời hoặc của các lượng chứa trong các vật chứa
riêng rẽ được lấy mẫu.
4.11.3. Chuẩn bị mẫu chung và
mẫu rút gọn
Cần mô tả việc tạo mẫu chung bằng cách gộp tất
cả các mẫu đơn, sau đó nếu cần và nếu thích hợp với sản phẩm có liên quan thì có thể trộn để thu
được mẫu đồng nhất hoặc trộn và giảm để thu
được mẫu rút gọn, dẫn đến việc có thể
cần đến các thao
tác trung gian (bằng cơ học hoặc bằng cách khác) để trộn, giảm cỡ hạt và chia mẫu. Nên tránh trộn
ban đầu các mẫu đơn
khi lấy mẫu để ước
tính sự không đồng nhất của lô hàng hoặc
sự biến động các đặc
tính trong 4.7. Nếu yêu cầu, cần có quy định việc cho mẫu vào vật chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.4. Chọn mẫu từ các sản
phẩm bao gói sẵn
4.11.4.1. Cách áp dụng các phương án lấy mẫu
Các chuẩn cứ thống kê được
sử dụng để chấp nhận hay từ
chối lô hàng dựa vào mẫu được áp
dụng nhiều cho các sản phẩm bao gói sẵn nếu sản phẩm được sản xuất
theo Thực hành Sản xuất Tốt (GMP).
Mọi đánh giá chất lượng theo
nguyên tắc thống kê thường yêu cầu
tất cả các dữ
liệu có liên quan đến sản phẩm hoặc đặc tính có liên quan, như các kết quả từ các dịch
vụ kiểm soát chất
lượng tại nhà máy trước khi lấy mẫu. Trình bày và diễn giải các đặc tính thống
kê mô tả (ví dụ: giá trị trung bình, các độ lệch chuẩn, sự phân bố
các đặc tính được chọn hoặc độ đồng nhất của các lô hàng) của các dữ liệu
này, có thể chọn phương án lấy mẫu thích hợp hoặc điều chỉnh cho phù hợp với trường hợp đặc
biệt.
Việc chọn phương án lấy mẫu phải
tính đến mọi thông tin sẵn có (được đề cập trước đó) liên quan đến sự phân bố của đặc tính đang được
xem xét. Trong việc
chọn sơ đồ nêu trong TCVN
7790 (ISO 2859)1) hoặc ISO 39512),
cần tính đến mọi đặc
tính của thực phẩm hoặc sản phẩm liên quan. Khi sơ đồ lấy mẫu không
bao gồm trong TCVN 7790 (ISO 2859) hoặc ISO 3951 thì cần giải thích đầy đủ lý
do chọn phương án lấy mẫu bất kỳ, kể cả được lấy từ tiêu chuẩn khác.
Việc lấy mẫu thực phẩm có thể có
nhiều mục đích
khác nhau, nên có thể cần đến các
phương án lấy mẫu khác nhau để đánh giá các khuyết tật hàng hóa (đặc tính phương án),
khối lượng tịnh (các phương án khác biệt), các tiêu chí thành phần (các quy
trình khác nhau với độ lệch chuẩn chưa biết)
và các đặc tính
liên quan đến sức khỏe (ví dụ: chất nhiễm bẩn, các phương án áp dụng cho các điều kiện không đồng nhất).
Khi chấp nhận phương án kiểm tra định
lượng (ISO 3951) thì tốt nhất là áp dụng các
phương án dựa trên biến số liên quan đến
khía cạnh không đồng nhất nhiều nhất. Dựa vào mức
kiểm tra ưu tiên hoặc tùy theo thông tin bổ sung đầy đủ về trung bình quá
trình, thì các nguyên tắc
chuyển mức kiểm tra có thể áp dụng. (để có cách nhìn tổng quát về kiểm
tra lấy mẫu, xem sơ đồ trong Phụ lục
C).
4.11.4.2. Cách lấy mẫu
Thực tế, cách lấy mẫu cần phù hợp với kỹ thuật
lấy mẫu ngẫu nhiên. Tốt nhất là mỗi lô hàng được lấy một lần, không tính đến kiểu
lấy mẫu được áp
dụng. Cho phép lấy mẫu lại
trong trường hợp mẫu bị hỏng
hoặc thiếu số lượng mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có thể, lấy các mẫu trong suốt quá
trình xử lý lô hàng (sau khi kiểm soát chất lượng rút hàng ra khỏi băng
chuyền).
Nhìn chung, nên dùng các phương án lấy
mẫu ở mức thường. Khi kiểm tra phá hủy, cần xem xét đến cỡ mẫu rút gọn (phương
án thay thế). Khi lấy các mẫu lớn,
cần chú ý đến việc trộn và giảm mẫu tại nơi lấy mẫu sao cho lượng mẫu dư có thể
trả lại vào lô hàng.
4.11.4.3. Khuyết tật tới hạn
và giới hạn
Các phương pháp lấy mẫu để kiểm tra
các khuyết tật tới hạn (ví dụ: để có bằng chứng về các nguy cơ mất an toàn
thực phẩm là không đáng kể)
thường áp dụng cho các điều kiện không
đồng nhất.
Các khuyết tật tới hạn tạo thành nhóm
riêng. Giải pháp này thường được chấp nhận khi thực hiện kiểm tra không
phá hủy để thấy rằng cỡ mẫu bằng cỡ lô hàng được
áp dụng với số chấp nhận
là không. Nếu cho rằng mọi khuyết tật cụ thể không đảm bảo được quy trình này thì cần
xem xét nghiêm túc để phân loại lại là khuyết tật chính [xem TCVN 7790 (ISO
2859)].
Khi chỉ có thể kiểm tra các
khuyết tật tới hạn
là mẫu phá hủy (và các sản phẩm nông sản thực phẩm thường thuộc nhóm này) mà mẫu là 100
% lô hàng thì không thể sử dụng
được. Cỡ mẫu có thể
được tính bằng phần trăm khuyết
tật (chất lượng của sản phẩm trong đó khuyết tật tới hạn hoặc khuyết tật giới
hạn tính được một lần theo trung bình) và nguy cơ là có thể lấy sai khuyết tật
[xem TCVN 7790 (ISO 2859)].
Thông thường, các đặc tính tới hạn hoặc
giới hạn được phân bố bất thường, các đặc tính này chỉ có thể được suy xét trên
cơ sở các đường OC dạng J nghịch
đảo (số
chấp
nhận 0). Nếu đặc tính này bị cấm
(về cơ bản là một thuộc tính) khi phân bố
đồng đều thì chất lượng của lô hàng có thể được đánh giá trên từng mẫu đơn lẻ.
4.11.4.4. Khía cạnh kinh tế
Sau khi quyết định kiểu phương án lấy mẫu và
phương pháp lấy mẫu thực tế,
nên dự kiến tổng số giờ
công lấy mẫu cần cho mỗi lô hàng trong việc lấy mẫu và xử lý mẫu,
chi phí cho cả quy trình, kể cả chi phí của mẫu. Điều
này giúp cho các bên liên quan cân nhắc các yêu cầu đáng tin cậy về kinh tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hướng dẫn đặc biệt hoặc các cảnh
báo cần có trong
các hướng dẫn trên đây (từ 4.12.2 đến 4.12.4),
khi các thao tác có nguy cơ gây mất an toàn hoặc sức khỏe (xem thêm 4.8.3).
4.12. Bao gói, làm kín và dán nhãn
mẫu thử và vật chứa mẫu
4.12.1. Cho đầy mẫu và làm
kín vật chứa mẫu
Trong điều này phải quy định rõ phương
pháp làm đầy, đóng nắp, đậy
kín và làm kín vật chứa mẫu, bao gồm các cảnh báo đặc biệt hoặc chú ý trong khi
thao tác. Điều quan trọng là mỗi mẫu phải được nhận biết rõ ràng. Do đó, để tránh mọi nhầm
lẫn, mẫu hoặc vật chứa mẫu phải có nhãn để nhận biết ngay trước hoặc sau khi lấy mẫu.
Mọi quy định về lưu giữ mẫu cần đưa
vào trong điều này, ví dụ:
a) Các quy định về hao hụt đúng
(khoảng trống phía trên) trong vật
chứa;
b) Các quy định về sử dụng khí
trơ hoặc khí thích hợp khác chiếm hết khoảng trống phía trên của vật chứa;
c) Các quy định về chất lỏng trơ tạo
lớp bao quanh mẫu;
d) Việc khử trùng bằng hóa chất hoặc bằng
biện pháp vật lý hoặc bảo quản các hàm lượng trong vật chứa mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Các quy định về thông khí các sản phẩm trao đổi chất của tế bào sống (ví
dụ: sự hô hấp của sản phẩm rau quả).
4.12.2. Ghi nhãn
4.12.2.1. Cần quy định rõ thông tin cần
ghi trên mỗi vật chứa
mẫu
hoặc trên nhãn dán trên vật
chứa. Nếu không thể dán nhãn thì sử
dụng cách đánh số mẫu thống nhất với bản ghi trước đó với thông tin tối
thiểu về việc nhận biết, thông tin
cần thiết còn lại được
ghi lại theo hình
thức
biên bản báo cáo. Thông tin này cần bao gồm:
a) nêu rõ vật liệu (tên, phân
loại, quy định kỹ thuật);
b) nguồn gốc vật liệu (nhà sản xuất, nhà chế biến, người
bán hàng, số hợp đồng hoặc số đặt hàng);
c) báo cáo lấy mẫu;
d) số mẻ hoặc số lô hàng;
e) số vật chứa;
f) loại mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) nơi lấy, ngày và thời gian lấy mẫu;
i) tên người lấy mẫu;
j) mọi cảnh báo đối với ngày kiểm
tra mẫu cuối cùng có thể chấp nhận được
hoặc các cảnh báo đối với vật liệu nguy hại, nếu cần;
k) nơi nhận mẫu.
4.12.2.2. Nếu cần, có thể quy định
cách ghi nhãn mẫu.
CHÚ THÍCH: Điều quan trọng là việc dán nhãn phải chắc
chắn và nhãn phải giữ
nguyên ngay cả khi mẫu bị nhiễm bẩn và sau khi tiếp
xúc với các điều kiện bảo quản khắc nghiệt nhất có thể. Nếu có
thể, cần quy định lớp phủ
ngoài bảo vệ nhãn.
4.12.2.3. Mọi yêu cầu đặc biệt
cần được ghi phía bên ngoài mẫu
đã đóng gói, cần quy định rõ về thông tin vận
chuyển, ví dụ: “dễ vỡ”, “để ở nơi mát” “giữ lạnh ở…oC”, “giữ ở nơi khô”, “bảo quản
tránh
nguồn
nhiệt”. Mọi yêu cầu ghi nhãn
phòng ngừa, ví dụ: đối với trường hợp các hàng hóa nguy hại, cần phải dễ nhận
thấy.
4.12.3. Bao gói mẫu để bảo quản
và/hoặc vận chuyển
4.12.3.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cần có cảnh báo đối với các mẫu
vật liệu không thích
hợp, nếu tiếp xúc trực
tiếp có thể gây hại hoặc
có thể gây độc, ví dụ: có thể làm hỏng thực phẩm, không đóng
gói cùng trong một vật chứa.
4.12.3.2. Bao gói để chuyển đi
và vận chuyển công cộng
4.12.3.2.1. Nếu vật liệu được
phân loại là độc hại thì cần quy định
như sau:
a) bao gói yêu cầu tuân thủ
các quy định theo phương pháp vận chuyển;
b) mọi nhãn cảnh báo có thể cần thiết và/hoặc nhãn
theo quy định vận chuyển.
4.12.3.2.2. Nếu vật liệu là chất
lỏng và/hoặc là chất nguy hại thì cần có quy định
như sau:
a) số lượng và loại vật liệu cần sử dụng
để hấp thụ và/hoặc trung hòa mẫu trong trường hợp bao gói bị rò rỉ hoặc bị vỡ.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này cần đảm bảo
rằng có đủ vật liệu hấp thụ phía dưới vật chứa
mẫu, ở bất kỳ vị trí nào, để hấp thụ tất cả mẫu.
b) nếu cần, các yêu cầu về bao gói kín đối với chất lỏng để
bảo vệ bổ sung
trong trường hợp bao gói bị vỡ hoặc bị rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này cần tham khảo các điều kiện bảo quản thích hợp để
giữ mẫu, cụ thể khi thích hợp:
a) để kiểm soát các điều kiện môi
trường trong các giới hạn thích hợp về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất và độ biến
động;
b) vị trí thích hợp nhất của vật chứa để
bảo quản, ví dụ: nắp hướng lên trên, nắp hướng xuống dưới.
Ngoài ra, trong trường hợp của
phần lớn các sản phẩm, cần nêu rõ thời hạn sử
dụng tối đa trong các điều kiện thích hợp nhất.
Có thể cung cấp thông tin về hạn sử dụng
trong các điều kiện ít phù hợp, nếu
biết, nhưng điều này cần lưu ý về nguy cơ hư hỏng mẫu trong quá trình
bảo quản hoặc vận
chuyển. Cần nêu rõ thời
gian bảo quản và vận
chuyển tối đa khi mẫu có thể phải chịu
các thay đổi nghiêm trọng (ví dụ: các mẫu không được bảo quản để kiểm tra vi
sinh vật).
Đối với các mẫu cần vận chuyển,
điều này bao gồm tất cả các hướng
dẫn hoặc các
khuyến cáo có liên quan đến
việc chọn các hình thức vận chuyển thích hợp và liên quan đến cảnh báo phương
tiện vận chuyển chất độc hại cần tránh. Các chất độc hại này có thể
bao gồm: các vấn đề rò rỉ, nguy cơ ô
nhiễm các chất nặng mùi, hư hỏng do va chạm hoặc do rung. Cần cảnh
báo khi có các chất độc hại này, điều này có thể đề cập đến
thiết bị và vật liệu được khuyến cáo để xử
lý chúng.
4.14. Báo cáo lấy mẫu
Điều này yêu cầu chuẩn bị báo cáo đầy
đủ về vật liệu
được lấy mẫu và
phương pháp lấy mẫu. Khi thích hợp, cần bao gồm mọi chi tiết về trạng thái của
lô hàng cần lấy mẫu và
thông tin khác từ việc kiểm tra của người lấy mẫu. Các điều sau đây liên quan đến
đề mục, việc chọn mà có thể hoặc có thể có trong báo cáo lấy mẫu:
4.14.1. Chi tiết thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tên và/hoặc chủng loại vật liệu;
c) quy định kỹ thuật của vật liệu;
d) tên nhà sản xuất, nhà chế biến và/hoặc nhà
nhập khẩu, nhà phân
phối, nhà bán lẻ v.v... khi thích hợp;
e) nơi sản xuất hoặc chế biến và nơi nhận;
f) ngày sản xuất hoặc chế biến;
g) tài liệu tham khảo của nhà sản xuất hoặc nhà chế tạo hoặc số
mã hóa và mọi
thông tin thích hợp bất kỳ
trên nhãn (khi chữ được khắc cố định, thì cần ghi rõ) như hạn sử dụng, danh mục và tỷ lệ các thành phần
(kể cả phụ gia) v.v...
h) hợp đồng ký với khách hàng hoặc số mã
hóa;
i) lượng tổng số trong hợp đồng hoặc đơn
đặt hàng;
j) cỡ và số lượng đơn vị cấu thành lô hoặc
các lô hàng cùng với mọi chi tiết về nhãn hoặc tham chiếu tài liệu để có thông tin
này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) số tham chiếu và ngày cơ quan
có thẩm quyền lấy mẫu;
m) nơi lấy mẫu;
n) ngày lấy mẫu và nếu cần, khoảng thời
gian giữa khi lấy mẫu đơn đầu tiên và cuối cùng;
o) thời điểm lấy
mẫu và nếu có, khoảng thời gian từ lúc lấy đến khi bao gói mẫu cho vào vật chứa đậy kín;
p) tên và chức danh của người lấy mẫu và người
làm chứng;
q) việc nhận biết phương pháp lấy mẫu được sử dụng,
nêu rõ những sai lệch
so với phương pháp chuẩn, nếu có;
r) số lượng mẫu được chọn và việc nhận
biết (nhãn, dấu niêm
phong và số mẻ v.v...);
s) nơi đến (ví dụ: tên và địa chỉ mẫu được
gửi hoặc liên quan đến chuyến hàng);
t) ngày gửi mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v) nêu rõ mẫu liệu có thể phân biệt được
hay không hoặc trong quá trình vận chuyển hoặc trong kho bảo quản.
4.14.2. Chi tiết về các đơn vị bao gói hoặc khoang
chứa lô hàng
Các nhận xét đầu vào này cần bao gồm mọi quan sát
có liên quan đến vật
chứa, khoang chứa hoặc bình chứa
nguyên liệu cấu thành lô hàng được bảo
quản hoặc được lưu giữ, tại thời điểm lấy mẫu, ví dụ: trạng thái vật
lý và môi trường xung quanh
nguyên liệu.
4.14.3. Đối tượng cần lấy mẫu
Thông tin đầu vào cần bao gồm mọi quan sát
thích đáng liên quan đến đối tượng cần lấy
mẫu, ví dụ: trạng
thái vật lý, màu sắc, mùi vị, độ đồng đều, sự biến động giữa các đơn vị,
sự có mặt của chất nhiễm
bẩn nhìn thấy được, chất ngoại lai
hoặc tách lớp, những bất thường, có
bằng chứng rã đông hoặc tái cấp đông (sản phẩm đông lạnh). Khi cần, có thể nêu rõ khối lượng mẫu
và có bổ sung chất bảo quản hay không, nêu rõ mẫu được lấy một cách vô trùng.
4.14.4. Phương pháp lấy mẫu
Khi áp dụng phương pháp lấy mẫu đã chuẩn hóa, cần
nêu rõ sự thống nhất hoặc sai lệch
chủ yếu so với quy trình quy định dưới dạng mô tả, kể cả các sai lệch nghiêm trọng
so với các điều kiện
môi trường quy định, cần nêu các chi tiết
của thiết bị và/hoặc quy trình được sử dụng,
nếu phương pháp tiêu chuẩn hóa chỉ đưa ra
hướng dẫn chung về điều này hoặc bố
trí cách thay thế.
4.14.5. Dán nhãn và làm kín mẫu
Dạng bao gói mẫu đơn lẻ, nghĩa là có
bao gói hay không
trong vật chứa mẫu và cách ghi nhãn và làm kín, cần được nêu rõ. Cần nêu rõ cách làm kín bao gói được dùng,
cùng với các yêu cầu đối với việc
nhận biết người lấy mẫu hoặc số
tem, tên của người gắn
niêm phong và tên của bất kỳ người làm chứng nào. Khi thích hợp, cần nêu rõ việc nhận biết từng mẫu của
phần hoặc vị trí
lô hàng đã được lấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thích hợp nên giảm bớt nội dung của
tiêu chuẩn về thông tin
chi tiết, thông tin này có thể đưa vào Phụ lục.
VÍ DỤ:
a) quy định kỹ thuật về thiết bị, kèm theo
các ví dụ;
b) các báo cáo mô hình;
c) các lưu ý về phòng ngừa;
d) tham khảo các luật định.
Phụ lục A
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Mức chất lượng chấp nhận/AQL (acceptable
quality level): đối với phương
án lấy mẫu đã định (xem A.43),
chất lượng của lô hàng (biểu thị theo các biến phần trăm đúng trong
lô hàng trong trường hợp kiểm tra thuộc tính và biểu thị bằng giá trị trung bình
đúng của đặc tính được kiểm
tra, trong trường hợp kiểm tra
theo biến số) được xem xét sự thỏa mãn là trung bình quá trình và có liên
quan đến khả năng chấp nhận cao (thường là 95 %).
CHÚ THÍCH: Trong việc lấy mẫu theo biến số, có thể xác định các
tiêu chí chấp nhận khác. Ví dụ, chất lượng
được chấp nhận có thể được coi là
chất lượng của lô hàng được
biểu thị theo
trung bình đúng (xem
A.23) của biến số kiểm tra thường liên quan đến độ lệch chuẩn
của nó hoặc phạm vi mục đích lấy mẫu để kiểm tra, có thể được coi là
đáp ứng trung bình quá trình.
A.2. Số chấp nhận (acceptance
number): đối với phương án lấy mẫu thuộc tính đã định, số lượng các biến số tối đa
cho phép trong mẫu mà cho phép
chấp nhận lô hàng.
CHÚ THÍCH: Trong lấy mẫu theo biến số, các số chấp nhận khác có thể xác định trong các
thuật ngữ của các giá trị
quan sát được và các dung sai cho phép.
A.3. Đặc tính (attribute):
Xem A.6, đặc trưng.
A.4. Mẻ (batch): Xem
A.21, lô hàng.
A.5. Mẫu chung (bulk
sample)
1) việc chọn các mẫu đơn hoặc các nhóm
dùng để nghiên cứu riêng rẽ (mẫu chung
nguyên liệu).
2) thành phần của các mẫu đơn được lấy từ lô hàng để rời (mẫu chung theo
đúng nghĩa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nên ghi lại chính xác kiểu mẫu
chung đúng nghĩa.
A.6. Đặc trưng
(characteristic): Đặc tính giúp phân biệt giữa các mẫu của lô hàng đã định
thành các mẫu có thể chấp nhận
hoặc không được chấp nhận. Sự phân biệt có thể định lượng (theo biến số) hoặc định
tính (theo thuộc tính).
CHÚ THÍCH:
1) các đặc trưng có thể đo được (biến số) có thể chuyển thành thuộc
tính bằng cách
xác định bởi phép đo là nằm
trong dải
các
giá trị.
2) đặc trưng cũng có thể là biến số liên tục
và được phân tích chỉ
để thông tin và tính toán tiếp theo.
A.7. Lấy mẫu theo
nhóm đối tượng (cluster
sampling): phương pháp lấy mẫu trong đó lô
hàng được chia thành các tổ hợp (hoặc thành nhóm) của các mẫu
(item) liên kết nhau. Mẫu của
các nhóm này được lấy ngẫu nhiên và tất cả các mẫu trong một nhóm được gộp trong mẫu.
A.8. Mẫu hỗn hợp (composite
sample): mẫu bao gồm các phần tử mỗi đơn vị,
được lấy tỷ lệ với lượng sản phẩm trong mỗi đơn vị được chọn.
CHÚ THÍCH: Trước khi thực
hiện, cần quy định kích thước của các phần bằng nhau,
được lấy từ mỗi
đơn vị.
A.9. Chuyến hàng
(consignment): lượng hàng hóa chuyển đến cùng thời điểm và có trong bộ tài liệu.
Chuyến hàng có thể gồm một hoặc
nhiều lô hàng hoặc
các phần của các lô hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Khả năng chấp nhận phụ thuộc nhiều vào các loại
khuyết tật (xem A.12), càng nhiều chất độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe thì khả năng chấp nhận
càng thấp.
2) Khách hàng cũng có thể được coi là
người mua hoặc người bán.
A.11. Lấy mẫu liên
tục
(continuous sampling): Lấy mẫu kiểm
tra theo thuộc tính áp dụng cho các đơn vị riêng rẽ trên dòng chảy liên
tục của sản phẩm (xem A.18 mẫu)
rằng:
a) kéo theo việc chấp nhận và từ chối từng
đơn vị;
b) sử dụng các khoảng xen kẽ lấy mẫu và kiểm tra 100 %,
phụ thuộc vào chất lượng của sản
phẩm gửi.
CHÚ THÍCH: Quy trình có thể áp dụng
để lấy mẫu theo biến số và cho
các sản phẩm chung.
A.12. Mẫu khuyết tật (defective
item): mẫu có một hoặc nhiều khuyết tật.
CHÚ THÍCH: Khuyết tật có nghĩa là sản phẩm không đáp ứng một
hoặc nhiều yêu cầu quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) khuyết tật tới hạn (critical defect): là khuyết tật theo
đánh giá và kinh nghiệm,
có khả năng gây độc hại hoặc các tình trạng mất an toàn cho
cá nhân sử dụng, duy trì hoặc phụ thuộc
vào sản phẩm hoặc có khả
năng ngăn ngừa tính năng của sản phẩm chính.
b) Khuyết tật chính (major defect): một loại
khuyết tật khác với
khuyết tật tới hạn,
có thể gây hư hỏng hoặc làm giảm
đáng kể khả năng sử dụng của sản phẩm với mục đích đã định.
c) Khuyết tật nhỏ (minor
defect): loại khuyết tật không
làm giảm khả năng sử
dụng của sản phẩm với mục đích đã định hoặc sai lệch khỏi
các quy định kỹ thuật đã được thiết lập có ảnh
hưởng đôi chút đến hiệu quả sử
dụng hoặc vận hành của sản phẩm này.
A.13. Tính đồng nhất
(homogeneity): mức độ mà đặc tính của một chất (các giá trị quan sát được của đặc trưng)
được phân bố đồng đều khắp lượng
nguyên liệu (lô hàng).
Trong thống kê, lô hàng cần được coi là
đồng nhất về đặc trưng đã
định nếu sự phân bố
của đặc trưng được đánh giá lá xấp xỉ chuẩn và độ lệch chuẩn thấp. Ngược lại, khi
sự phân bố này khác xa
với chuẩn (ví dụ:
hai phương thức) và/hoặc độ lệch chuẩn tương đối cao, lô hàng được coi là không đồng
nhất.
CHÚ THÍCH: các mẫu trong một lô hàng có thể có sự phân bố đều của một đặc tính và đồng thời có sự
phân bố không đều của một đặc tính khác.
A.14. Mẫu đơn (increment):
một lượng mẫu được lấy tại một thời điểm từ một phần mẫu lớn.
CHÚ THÍCH: Các mẫu đơn có thể được thử
nghiệm riêng để ước tính sự biến động của
đặc tính bất kỳ trên khắp lô hàng (hoặc
giữa các lô hàng), (xem thêm A.5, mẫu chung).
A.15. Kiểm tra
(inspection): quá trình kiểm tra,
đo, thử nghiệm, đong hoặc so sánh đơn vị này theo các yêu cầu áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Kiểm tra có thể là quan sát
khắp lô hàng;
2) Mức kiểm tra thích hợp, được biểu thị theo thuật
ngữ thống kê hoặc thuật
ngữ khác, cần được chọn tỷ lệ nghịch với sự
ổn định của trung bình quá trình.
A.16. Kiểm tra
theo thuộc tính (inspection by attributes): phương pháp bao gồm ghi chép
đối với từng mẫu của lô hàng hoặc
của mẫu được lấy từ lô hàng đó về sự có mặt
hay không có mặt của đặc tính chất lượng nhất định (thuộc tính) và đếm bao nhiêu mẫu có hoặc
không có đặc tính này [(chi tiết
về phương pháp luận có trong TCVN
7790 (ISO 2859)].
A.17. Kiểm tra
theo biến số
(inspection by variables): phương pháp này bao gồm việc đo một đặc tính số lượng (biến
số) đối với mỗi
mẫu của lô hàng hoặc
của mẫu được lấy từ lô hàng đó (chi tiết
của phương pháp
có trong ISO 3951).
A.18. Mẫu, cá thể,
đơn
vị
(item; individual;
unit):
1) đối tượng thực tế hoặc quy ước
(lượng nguyên liệu xác định) được dùng để thực hiện quan sát.
2) giá trị quan sát được, định tính hoặc định lượng.
A.19. Mẫu phòng thử nghiệm (laboratory
sample): mẫu được chuẩn bị để gửi đến
phòng thử nghiệm để kiểm tra hoặc thử nghiệm.
A.20. Chất lượng giới
hạn
(limiting quality), chất lượng bị từ chối (rejectable
quality): trong phương án lấy mẫu, mức chất lượng tương ứng với khả năng chấp nhận
lô hàng quy định tương đối thấp (thông thường trong khoảng 10 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.21. Lô hàng (lot), mẻ (batch): lượng
xác định của một số hàng
hóa, được sản xuất
hoặc được chế biến trong các
điều kiện được cho là giống nhau.
CHÚ THÍCH:
1) Các điều kiện đồng nhất có một vài đặc điểm, ví dụ: các sản phẩm được cung cấp bởi một nhà
cung cấp luôn sử dụng cùng một quá
trình sản xuất, khi đó việc
sản xuất ổn định và đặc
trưng chất lượng được phân bố theo phân bố chuẩn (xem A.26) hoặc gần với phân bố
chuẩn. Việc chia nhỏ đặc biệt có thể xuất hiện.
2. Do đó, thuật ngữ lô hàng (hoặc mẻ)
nghĩa là lô hàng kiểm tra (mẻ) khi lấy mẫu, nghĩa
là lượng nguyên liệu hoặc tập
hợp các mẫu (quần thể) từ đó mẫu được lấy ra và kiểm tra có thể khác với việc
thu thập các đơn vị
đã định như một lô hàng, ví dụ: đối với chuyến hàng sản xuất.
A.22. Cỡ lô (lot size):
số lượng hàng hóa hoặc lượng nguyên liệu tạo thành lô hàng.
A.23. Trung bình (mean):
trong sử dụng thông thường, trung bình số học, nghĩa là tổng của n quan sát chia cho
n.
CHÚ THÍCH: Đối với mẫu của n mẫu được
lấy ngẫu nhiên từ một
lô hàng (xem
A.34), thì trung bình
là ước tính giá trị trung bình đúng m của biến số ngẫu
nhiên mà có thể tạo
ra từ việc đo đặc tính quan tâm trên tổng các mẫu (xem thêm
A.50,
phương
sai).
A.24. Lấy mẫu nhiều lần (multiple
sampling): Việc lấy mẫu kiểm tra trong đó các dãy hàng hóa lặp lại được lấy đến
tổng số quy định. Sau khi kiểm tra một dãy, có thể đưa ra quyết định chấp nhận
lô hàng, từ chối hoặc kiểm
tra dãy khác. Các
quyết định sau đó
là dựa trên cơ sở tăng tổng số
mẫu, liên quan đến tỷ lệ giảm của sự tăng số chấp nhận. Khi dãy
sau cùng được kiểm tra, thì có thể quyết định chấp nhận hay từ chối lô hàng.
CHÚ THÍCH: Các dãy hàng hóa nguyên vẹn
được dùng cho mục đích đối chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.26. Phân bố chuẩn (normal
distribution): Khả năng phân bố của các biến số
ngẫu nhiên liên tục, x, có mật độ xác suất
là:
, -¥ < x < +¥
Trong đó:
s là độ lệch chuẩn của phân bố chuẩn;
m là dự kiến (trung bình của biến số).
CHÚ THÍCH:
1) Về lý thuyết, phân bố chuẩn là giá trị giới hạn của phân
bố nhị thức, Khi biến số chạy từ âm
vô cùng đến dương vô cùng.
2) Các hàm phân bố khác được áp
dụng khi các biến phân biệt
hoặc các giá trị cực trị có liên
quan, ví dụ: phân bố
Poisson, phân bố
Weilbull, vv..)
A.27. Đường cong đặc trưng; đường OC (operating
characteristic curve; OC-curve): Đường cong cho thấy, đối với phương
án lấy mẫu đã định, thì khả năng chấp
nhận lô hàng
phụ
thuộc vào chất lượng thực tế của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h, h + k, h + 2k, ..., h + (n - 1) k
Trong đó h và k là các số nguyên thỏa
mãn mối quan hệ:
[h + (n - 1)k] £ N £
[h
+ nk]
h thường được lấy ngẫu nhiên từ các số k
nguyên đầu tiên.
CHÚ THÍCH: từ “định kì” có thể được bỏ qua khi không có nguy cơ bị nhầm lẫn.
A.29. Mẫu ban đầu (primary
sample): Mẫu được lấy từ lô hàng
trong giai đoạn đầu tiên của quá trình lấy mẫu nhiều giai đoạn.
CHÚ THÍCH: Do đó, mẫu được lấy từ mẫu ban
đầu được gọi là mẫu thứ cấp, v.v. Mẫu cuối cùng được lấy trong giai đoạn
cuối.
A.30. Khả năng chấp nhận (probability
of acceptance): Khả năng của lô hàng có chất lượng xác định được chấp nhận theo
phương án lấy mẫu xác định.
A.31. Khả năng từ
chối (probability
of rejection): Khả năng của lô hàng có chất lượng xác định bị từ chối theo
phương án lấy mẫu xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.32. Nguy cơ của
nhà sản xuất (producer's risk): Đối
với phương án lấy mẫu xác định,
thì khả năng từ chối (thường trong khoảng
5%) của lô hàng có
mức chất lượng được chấp nhận.
A.33. Kiểm soát chất lượng (quality
control); kiểm tra chất lượng (quality
inspection): Tập hợp các thao tác (lên chương trình, hợp tác, thực hiện) dùng để
duy trì hoặc cải thiện chất lượng, và để
sản xuất ở mức kinh tế
nhất thỏa mãn khách hàng.
A.34. Lấy mẫu ngẫu
nhiên
(random sampling); Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản (simple
random sampling): Lấy n mẫu từ lô
hàng có N mẫu theo cách sao cho tất cả các tổ hợp của n mẫu có cùng xác suất được chọn.
CHÚ THÍCH:
1) Việc chọn ngẫu nhiên không thể bị thay thế bởi việc chọn tình cờ hoặc chọn
không chủ định; các quy trình như vậy thường
không đủ để đảm
bảo tính ngẫu nhiên.
2) Thuật ngữ “lấy mẫu ngẫu nhiên” cũng áp dụng
cho lấy mẫu từ
nguyên liệu để rời hoặc nguyên liệu liên tục nhưng cần xác định cụ thể cho mỗi
ứng dụng.
A.35. Mẫu rút gọn (reduced
sample): Mẫu thu được từ mẫu chung bằng cách giảm lượng mẫu mà không làm thay đổi
thành phần.
CHÚ THÍCH
1) Cũng có thể cần giảm cỡ hạt trong
khi giảm số lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.36. Mẫu chuẩn (reference
sample); mẫu trọng tài (referee] [umpire] sample): Mẫu được chuẩn bị tại cùng thời
điểm, có cùng đặc tính như mẫu
phòng thử nghiệm và được các bên có liên quan chấp nhận và được dùng làm mẫu phòng thử nghiệm
nếu có xảy ra tranh cãi.
CHÚ THÍCH: Mặc dù các mẫu chuẩn
được dự kiến là giống hệt với mẫu
phòng thử nghiệm, thường chỉ được lấy lặp lại như lấy mẫu vật lý.
A.37. Chất lượng bị từ chối (rejectable
quality): Xem A.20, chất lượng giới hạn.
A.38. Mẫu đại diện
(representative sample): Mẫu được lấy sao cho phản ánh được chính xác
nhất các đặc tính quan tâm của lô hàng
(sai lệch của mẫu cần nhỏ nhất dựa vào lô hàng)
mà từ đó mẫu
được
lấy.
CHÚ THÍCH
1) Các đặc tính của mẫu (phần trăm mẫu khuyết tật hoặc các
khuyết tật và/hoặc trung bình của các biến số với độ lệch chuẩn) được đo.
Quy trình này là ước tính nếu các kết quả được lấy trực tiếp để
đánh giá các đặc tính của lô hàng và không
ước tính nếu các quy định
kỹ thuật liên quan rõ ràng đến các đặc tính của mẫu và chỉ có các sai lỗi
của chúng đến các quy định kĩ thuật của lô hàng.
2) Sự phân biệt này có thể phản ánh sự đa dạng trong phạm
vi của khái niệm pháp lý đến mức độ nào nếu có một mẫu được coi là đại diện
[lưu ý đặc biệt về thuật ngữ đồng
nhất của lô (xem A.13)]
A.39. Mẫu (thuật ngữ
chung)
(sample (general tem): một hoặc nhiều mẫu (hoặc phần của nguyên liệu) được chọn
theo một số cách từ quần thể (hoặc từ một lượng lớn nguyên liệu), dùng để cung cấp
thông tin đại diện cho quần thể và có
thể được dùng
làm cơ sở để quyết định cho quần thể hoặc cho quá
trình tạo ra sản
phẩm.
A.40. Cỡ mẫu (sample
size): số lượng các mẫu hoặc lượng nguyên liệu tạo thành mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.42. Sai số lấy mẫu (sampling
error): phần ước tính tổng
số sai số của đặc
tính do sự không đồng nhất của các đặc
tính, bản chất
ngẫu nhiên của việc lấy mẫu và để biết và các sai khác
chấp nhận được trong phương án lấy mẫu.
CHÚ THÍCH: Tổng sai số ước tính tạo ra do
sai số lấy mẫu và sai số phân tích. Tỷ lệ sai số phân tích thường được
cho phép nếu chiếm một
phần ba sai số lấy mẫu (trong trường
hợp của các thành phần chính).
A.43. Phương án lấy
mẫu
(sampling plan): Quy
trình xác định trước để chọn, lấy và chuẩn bị mẫu từ lô
hàng để cung cấp
thông tin yêu cầu để quyết định việc chấp nhận lô hàng.
CHÚ THÍCH: Việc xem xét giá thành, nỗ lực và
trì hoãn thường xác định sai
số lấy mẫu có thể chấp nhận được.
A.44. Lấy mẫu liên tiếp (Sequential
sampling): Kiểu lấy mẫu bao gồm lấy liên tiếp các mẫu hoặc đôi khi là các nhóm mẫu,
nhưng không cố định số lượng
trước, việc quyết định chấp
nhận hay từ chối lô hàng ngay khi có kết quả tích lũy cho phép thực hiện, theo
nguyên tắc quy định trước đó.
A.45. Độ lệch chuẩn (standard
deviation): Căn bậc hai của phương sai (xem A.50).
A.46. Lấy mẫu phân tầng (stratified
sampling); Lấy mẫu vùng (zone
sampling): Việc lấy mẫu của lô hàng mà lô hàng này có thể phân thành
các lô hàng nhỏ (gọi là phân tầng hoặc
phân vùng), theo cách này các tỉ lệ quy định của mẫu được lấy
ngẫu nhiên từ các tầng khác nhau.
A.47. Mẫu thử (test
sample): Mẫu được chuẩn bị từ mẫu
phòng thử nghiệm theo quy trình quy định trong phương pháp thử nghiệm và từ
đó các phần mẫu thử được lấy
ra.
A.48. Độ biến
thiên
(variability): Sự sai khác khắp lô hàng theo giá trị của đặc tính được quan
sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.50. Phương sai (Variance):
Phép đo sự phân tán dựa trên độ lệch bình phương trung bình từ trung bình số học.
CHÚ THÍCH Tùy thuộc vào các trường hợp được xem xét, sẽ có thể có lợi khi chia tổng số các độ
lệch bình phương từ trung bình số học cho
số độ lệch trừ 1.
Do đó đối với dãy n quan sát x1, x2,...xn, với trung bình

thì biểu thức

thường được sử dụng để biểu thị ước tính của phương sai
phổ biến thu được từ
việc lấy mẫu. Thường
được kí hiệu là s2.
Nếu có một số liên quan về lý thuyết để biểu thị toàn bộ phương
sai phổ biến thì tổng của các độ
lệch bình phương từ trung bình số
học cần chia cho số
lượng các độ lệch:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Danh
sách thuật ngữ tương đương
Biến số
Variable
A.49
Chất lượng bị từ chối
Rejectable quality
A.37
Chất lượng giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.20
Chuyến hàng
Consignment
A.9
Cỡ lô
Lot size
A.22
Cỡ mẫu
Sample size
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc trưng
Characteristic
A.6
Độ biến thiên
Variability
V.48
Độ lệch chuẩn
Standard deviation
A.45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Operating characteristic curve;
OC-curve
A.27
Khả năng chấp nhận
Probability of acceptance
A.30
Khả năng từ chối
Probability of rejection
A.31
Kiểm soát chất lượng, kiểm tra chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.33
Kiểm tra
Inspection
A.15
Kiểm tra biến số
Inspection by variables
A.17
Kiểm tra thuộc tính
Inspection by attributes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu hệ thống (định kỳ)
(periodic) systematic sampling
A.28
Lấy mẫu liên tục
Continuous sampling
A.11
Lấy mẫu ngẫu nhiên, lấy mẫu ngẫu
nhiên đơn giản
Random sampling; simple random
sampling
A.34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Multi-stage sampling; nested
sampling
A.25
Lấy mẫu nhiều lần
Multiple sampling
A.24
Lấy mẫu phân tầng, lấy mẫu vùng
stratified sampling; zone
sampling
A.46
Lấy mẫu theo nhóm đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7
Lấy mẫu tiếp theo
Sequential sampling
A.44
Lô hàng, mẻ
Lot; batch
A.21
Mặt hàng khuyết tật
Defective item
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu (thuật ngữ chung)
Sample (general term)
A.39
Mẫu, cá thể, đơn vị
Item; individual; unit
A.18
Mẫu ban đầu
Primary sample
A.29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Reference [referee]
[umpire] sample
A.36
Mẫu chung
Bulk sample
A.5
Mẫu đại diện
Representative sample
A.38
Mẫu đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.14
Mẫu hỗn hợp
Composite sample
A.8
Mẫu phòng thử nghiệm
Laboratory sample
A.19
Mẫu rút gọn
Reduced sample
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử
Test sample
A.47
Mẻ
Batch
A.4
Mức chất lượng chấp nhận AQL
Acceptable quality level; AQL
A.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Producer's risk
A.32
Phân bố chuẩn
Normal distribution
A.26
Phương án lấy mẫu
Sampling plan
A.43
Phương sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.50
Rủi ro của khách hàng
Consumer's risk
A.10
Sai số lấy mẫu
Sampling error
A.42
Số chấp nhận
Acceptance number
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuộc tính
Attribute
A.3
Tính đồng nhất
Homogeneity {heterogeneity}
A.13
Trung bình
Mean
A.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham khảo)
Sơ đồ kiểm tra lấy
mẫu

CHÚ THÍCH: Về phần giải thích kí hiệu, xem
ISO 1028, Information processing - Flowchart symbols (Xử lý thông tin - kí
hiệu lưu đồ).
1) TCVN 7790 (ISO 2859), Quy trình lấy
mẫu để kiểm
tra định tính.
2) ISO 3951, Sampling
procedures and
charts for inspection by variables for percent defective (Quy
trình lấy mẫu và sơ đồ kiểm tra định lượng theo phần trăm khuyết
tật).