TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7790-3:2008
ISO 2859-3:2005
QUY TRÌNH LẤY MẪU ĐỂ KIỂM TRA ĐỊNH TÍNH – PHẦN 3:
QUI TRÌNH LẤY MẪU LÔ CÁCH QUÃNG
Sampling
procedures for inspection by attributes - Part 3: Skip-lot sampling procedures
Lời nói đầu
TCVN 7790-3:2008 hoàn toàn tương
đương với ISO 2859-3:2005;
TCVN 7790-3:2008 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7790 (ISO 2859)
gồm có các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7790-3:2008 (ISO 2859-3:2002),
Qui trình lấy mẫu để kiểm tra định tính – Phần 3: Qui trình lấy mẫu lô cách
quãng;
- TCVN 7790-4:2008 (ISO
2859-4:2002), Qui trình lấy mẫu để kiểm tra định tính – Phần 4: Qui trình
đánh giá mức chất lượng công bố.
- TCVN 7790-5:2008 (ISO 2859-5:2005),
Qui trình lấy mẫu để kiểm tra định tính – Phần 5: Hệ thống phương án lấy mẫu
tuần tự theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô;
- TCVN 7790-10:2008 (ISO
2859-10:2006), Qui trình lấy mẫu để kiểm tra định tính – Phần 10: Giới thiệu
về bộ tiêu chuẩn TCVN 7790 (ISO 2859) về lấy mẫu để kiểm tra định tính.
Bộ tiêu chuẩn ISO 2859 còn có tiêu
chuẩn sau:
- ISO 2859-2:1985, Sampling
procedures for inspection by attributes – Part 2: Sampling plans indexed by
limiting quality (LQ) for isolated lot inspection.
QUY
TRÌNH LẤY MẪU ĐỂ KIỂM TRA ĐỊNH TÍNH – PHẦN 3: QUI TRÌNH LẤY MẪU LÔ CÁCH QUÃNG
Sampling
procedures for inspection by attributes - Part 3: Skip-lot sampling procedures
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này qui định chung về
qui trình lấy mẫu lô cách quãng để kiểm tra nghiệm thu định tính. Mục đích của
các qui trình này là cung cấp cách thức để giảm thiểu công sức kiểm tra các sản
phẩm có chất lượng cao do các người cung ứng đã có hệ thống đảm bảo chất lượng
thỏa đáng và kiểm soát chất lượng hiệu quả giao nhận. Việc giảm thiểu công sức
kiểm tra đạt được bằng cách xác định ngẫu nhiên, với xác suất qui định, xem lô
hàng có được chấp nhận mà không cần kiểm tra hay không. Qui trình này mở rộng
nguyên tắc lựa chọn mẫu ngẫu nhiên đã được đề cập trong TCVN 7790-1 (ISO
2859-1) để chọn lô ngẫu nhiên.
Qui trình lấy mẫu lô cách quãng qui
định trong tiêu chuẩn này thích hợp để kiểm tra
a) các thành phẩm, như sản phẩm
hoàn chỉnh hoặc cụm lắp ráp nhỏ,
b) thành phần và nguyên liệu thô,
c) vật liệu trong quá trình,…
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn trong tiêu
chuẩn này rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu có
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1:1999),
Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính – Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác
định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
ISO 3534-1, Statistics – Vocabulary
and symbols – Part 1: Probability and general statistical terms (Thống kê – Từ
vựng và ký hiệu – Phần 1: Thuật ngữ chung về xác suất và thống kê)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ,
định nghĩa và ký hiệu
3.1. Thuật
ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1:1999), ISO 3534-1 và ISO
3534-2 và các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây. Để dễ dàng tham khảo, một số
thuật ngữ được trích dẫn từ các tiêu chuẩn này.
3.1.1. Sản xuất liên tục (continuous
production)
Sản xuất với nhịp độ ổn định.
CHÚ THÍCH: Sản xuất được coi là
liên tục nếu việc sản xuất duy trì trong một khoảng thời gian sản xuất qui định
ở tần suất sản xuất quy định (xem 5.2.1). Sản xuất liên tục được coi là một hệ
số ổn định của quá trình chế tạo hoặc lắp ráp.
3.1.2. Không đủ năng lực (Disqualification)
Không đạt phẩm chất trong kiểm tra
lấy mẫu lô cách quãng (3.1.11).
3.1.3. Cơ quan kiểm tra (inspection
agency)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4. Tần suất kiểm tra (inspection
frequency)
Xác suất một lô được kiểm tra.
CHÚ THÍCH: Tần suất kiểm tra qui
định trong tiêu chuẩn này là 1/2, 1/3, 1/4 và 1/5.
3.1.5. Gián đoạn (interruption)
Việc ngừng kiểm tra lấy mẫu lô cách
quãng (3.1.11), kết thúc bằng việc trở về kiểm tra lấy mẫu lô cách quãng với
tần suất kiểm tra khác hoặc kiểm tra từng lô.
3.1.6. Kiểm tra từng lô (lot-by-iot
inspection)
Kiểm tra các sản phẩm được giao nộp
trong một loạt các lô.
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này,
mẫu (hoặc các mẫu) được lấy từ từng lô và kiểm tra bằng qui trình lấy mẫu chấp
nhận định tính nêu trong TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1:1999).
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này,
kiểm tra từng lô được sử dụng cả ở trạng thái 1 (giai đoạn xác định năng lực)
và trạng thái 3 (khi gián đoạn lô cách quãng) (xem 5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá sản phẩm để xác định tính
thích hợp cho kiểm tra lấy mẫu lô cách quãng (3.1.11).
3.1.8. Điểm năng lực (qualification
score)
Tổng số điểm hiện có theo nguyên
tắc đã cho có được từ lịch sử chất lượng ngay trước đó và được dùng để đưa ra
quyết định về năng lực, thay đổi tần suất kiểm tra (3.1.4), gián đoạn (3.1.5),
không đủ năng lực (3.1.2) và xác định lại năng lực (3.1.9).
3.1.9. Xác định lại năng lực (requalification)
Xác định năng lực để bắt đầu lại
kiểm tra lấy mẫu lô cách quãng (3.1.11).
3.1.10. Bộ phận có thẩm quyền (responsible
authority)
Người hoặc nhóm người có trách nhiệm
và quyền hạn quản lý hệ thống kiểm tra một cách thích hợp.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, bộ
phận có thẩm quyền có trách nhiệm và quyền hạn đánh giá và kiểm tra năng lực
người cung ứng, các tiêu chí quyết định khác nhau và các bước kiểm tra chuyển
đổi.
3.1.11. Kiểm tra lấy mẫu lô cách
quãng (skip-lot sampling inspection)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các lô cần kiểm tra được
chọn ngẫu nhiên theo tần suất kiểm tra (lô cách quãng) công bố. Tần suất kiểm
tra 1 trong 2, có nghĩa là tỷ lệ trung bình các lô kiểm tra là 1/2.
3.1.12. Xác định năng lực của
người cung ứng (supplier qualification)
Đánh giá năng lực của người cung
ứng để thực hiện kiểm tra lấy mẫu lô cách quãng (3.1.11).
3.2. Ký hiệu
và thuật ngữ viết tắt
Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt được
sử dụng ở trong tiêu chuẩn này như sau:
AC số chấp nhận;
AC0 số chấp nhận phương
án lấy mẫu một lần tương ứng;
AC1 số chấp nhận đầu
tiên (phương án lấy mẫu hai lần hoặc nhiều lần);
AC2 số chấp nhận thứ hai
(phương án lấy mẫu hai lần hoặc nhiều lần);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k số lượng lô dùng cho tần suất
kiểm tra (tần suất kiểm tra là 1 trong k, nghĩa là 1/k);
n cỡ mẫu.
4. Yêu cầu
chung
4.1. Kiểm tra lô cách quãng
chỉ có thể được sử dụng khi cả người cung ứng và sản phẩm đủ năng lực. Các yêu
cầu về xác định năng lực được qui định trong điều 5.
CHÚ THÍCH: Cần phân biệt qui trình
lấy mẫu lô cách quãng qui định trong tiêu chuẩn với phương án lấy mẫu lô cách
quãng Dodge. Xem tài liệu tham khảo [1], [2] và [3].
4.2. Tiêu chuẩn này dự kiến
bổ sung cho hệ thống lấy mẫu của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) và có thể sử dụng
cùng với TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). Nếu không có quy định nào khác trong tiêu
chuẩn này thì phải áp dụng các điều khoản của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). TCVN
7790-10 (ISO 2859-10) cung cấp các thông tin hữu ích liên quan đến việc sử dụng
các tiêu chuẩn thuộc bộ TCVN 7790 (ISO 2859).
4.3. Qui trình lấy mẫu lô
cách quãng quy định trong tiêu chuẩn này chỉ dùng cho các loạt lô liên tiếp và
không được sử dụng cho các lô tách biệt. Tất cả các lô trong loạt cần có chất
lượng tương đương nhau và cần có lý do để tin rằng các lô không được kiểm tra
cũng có cùng chất lượng như các lô được kiểm tra.
4.4. Lấy mẫu lô cách quãng
có thể sử dụng thay cho kiểm tra giảm nếu việc này làm giảm chi phí (xem 9.2 và
Phụ lục C), tuy nhiên việc áp dụng và qui tắc chuyển đổi có khác biệt so với
kiểm tra giảm nêu trong TCVN 7790-1 (ISO 2859-1).
4.5. Có một số hạn chế trong
việc sử dụng qui trình lấy mẫu lô cách quãng (xem 9.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Có thể thực hiện việc
kiểm tra tại địa điểm của người cung ứng hoặc người mua, hoặc tại điểm chuyển
tiếp giữa các công đoạn của quá trình sản xuất.
4.8. Vì từng sản phẩm có môi
trường và các đặc điểm riêng nên cần cung cấp các lựa chọn để người cung ứng và
bộ phận có thẩm quyền có thể có được lựa chọn phù hợp nhằm đáp ứng các đặc
trưng và môi trường của sản phẩm đó. Tất cả các lựa chọn là kết quả của việc
thay đổi cho thích ứng này cần được quy định bằng văn bản.
4.9. Khi người mua quy định
thì có thể viện dẫn tiêu chuẩn này trong hợp đồng mua hoặc qui định, hướng dẫn
kiểm tra hoặc các tài liệu hợp đồng khác.
4.10. Bộ phận có thẩm quyền
và cơ quan kiểm tra được chỉ định trong một trong số các tài liệu nói trên.
Tiêu chuẩn này giả định rằng việc kiểm tra lô và đánh giá năng lực được tiến
hành bởi cơ quan kiểm tra là bên thứ ba độc lập. Tuy nhiên, người mua cũng có
thể tiến hành cả hai việc này. Khi đó, cần phải thay thế thuật ngữ “cơ quan
kiểm tra” bằng “kiểm tra viên của người mua” hoặc “nhóm đánh giá” theo những
nhu cầu đặc biệt (xem 5.1.2, 5.2.3, điều 7 và 8).
5. Xác định
năng lực của người cung ứng và sản phẩm
5.1. Xác định
năng lực của người cung ứng
5.1.1. Yêu cầu đối với năng lực
của người cung ứng
Yêu cầu đối với năng lực của người
cung ứng được nêu dưới đây.
a) Người cung ứng phải thực thi và
duy trì hệ thống tài liệu để kiểm soát chất lượng sản phẩm và những thay đổi về
thiết kế. Giả định rằng hệ thống này bao gồm cả việc kiểm tra từng lô sản xuất
của người cung ứng và ghi lại các kết quả kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Người cung ứng không được có
thay đổi bất kỳ có thể ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng.
5.1.2. Đánh giá năng lực của
người cung ứng
Nhóm đánh giá có thể được giao đánh
giá năng lực của người cung ứng. Khi việc đánh giá được tiến hành bởi cơ quan
kiểm tra, ví dụ về những gì cần kiểm tra và cách thức chia sẻ nhiệm vụ và trách
nhiệm được nêu trong điều 8.
Khi người mua tiến hành việc đánh
giá năng lực của người cung ứng, các nhiệm vụ và trách nhiệm của nhóm đánh giá
cũng tương tự như đối với cơ quan kiểm tra.
Nếu người cung ứng đã được xác định
năng lực đối với một sản phẩm tương tự khác thì bộ phận có thẩm quyền có thể
xem xét thực tế này trong việc xác định mức độ đánh giá bổ sung đối với năng
lực của người cung ứng.
Bộ phận có thẩm quyền phải quyết
định việc người cung ứng có thích hợp cho việc kiểm tra lô cách quãng hay không
sau khi xem xét các kết quả đánh giá (xem 8.2).
Khi xác định tính thích hợp để kiểm
tra lô cách quãng, cần xét đến việc đánh giá và đăng ký của người cung ứng theo
tiêu chuẩn đánh giá của bên thứ ba nêu trong TCVN ISO 9001 đối với nhóm sản
phẩm bao gồm sản phẩm liên quan.
5.1.3. Kiểm tra xác nhận năng
lực của người cung ứng
Năng lực của người cung ứng phải
được xác nhận ở tần suất thỏa thuận giữa người cung ứng và bộ phận có thẩm
quyền. Mục đích của việc kiểm tra xác nhận này là để xác định việc người cung
ứng có còn đủ khả năng hiểu và tuân thủ các qui trình kiểm tra chất lượng hay
không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Xác định
năng lực của sản phẩm
5.2.1. Yêu cầu chung về xác định
năng lực của sản phẩm
Yêu cầu chung về xác định năng lực
của sản phẩm nêu dưới đây.
a) Sản phẩm phải có thiết kế ổn
định.
b) Sản phẩm không được có bất kỳ
loại cá thể không phù hợp hoặc sự không phù hợp nghiêm trọng nào.
c) (Các) AQL qui định ít nhất phải
là 0,025%. (Các) bậc kiểm tra phải là bậc kiểm tra chung bậc I, II, hoặc III
[xem TCVN 7790-1 (ISO 2859-1)].
d) Trong giai đoạn xác định năng
lực, sản phẩm phải ở kiểm tra thường hoặc kiểm tra giảm hoặc kết hợp kiểm tra
thường và kiểm tra giảm [xem TCVN 7790-1 (ISO 2859-1)]. Sản phẩm chịu kiểm tra
ngặt tại thời điểm bất kỳ trong quá trình xác định năng lực thì không được kiểm
tra lô cách quãng.
e) Sản phẩm phải được sản xuất về
cơ bản là liên tục trong một giai đoạn sản xuất qui định ở tần suất sản xuất
quy định.
Cần quy định khoảng thời gian sản
xuất tối thiểu cũng như tần suất sản xuất tối thiểu, dựa trên thỏa thuận giữa
người cung ứng và bộ phận có thẩm quyền (xem Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không quy định tần suất sản
xuất tối thiểu thì tần suất sản xuất tối thiểu phải là một lần mỗi tháng hoặc
ít nhất là mỗi tháng phải giao nộp một lô.
Sản phẩm có tính chất tương tự
chuyển sang các bên khác có thể được xem xét trong việc xác định sự “liên tục
về cơ bản”, nếu được thỏa thuận giữa người cung ứng và bộ phận có thẩm quyền.
f) Chất lượng sản phẩm phải được
duy trì ở AQL hoặc tốt hơn [xem TCVN 7790-1 (ISO 2859-1)] trong một khoảng thời
gian ổn định thỏa thuận giữa người cung ứng và bộ phận có thẩm quyền. Nếu không
quy định khoảng thời gian thì khoảng thời gian này phải là 6 tháng.
5.2.2. Yêu cầu cụ thể đối với
việc xác định năng lực của sản phẩm
5.2.2.1. Yêu cầu cụ thể đối
với việc xác định năng lực của sản phẩm là phải đáp ứng các tiêu chí dưới đây:
a) ngay trước đó đã có ít nhất 10
lô liên tiếp được chấp nhận trong kiểm tra ban đầu; thuật ngữ “trong kiểm tra
ban đầu” có nghĩa là không được tính đến các kết quả của lô giao nộp lại;
b) điểm năng lực (xem 5.3) đạt hoặc
vượt quá 50 trong 20 lô liên tiếp; nếu giai đoạn xác định năng lực vượt quá 20
lô thì sử dụng điểm năng lực tính lại cho 20 lô cuối.
5.2.2.2. Có các hạn chế dưới
đây trong các phương án lấy mẫu có thể áp dụng:
a) không được sử dụng phương án lấy
mẫu có số chấp nhận phân số (bội) [xem TCVN 7790-1 (ISO 2859-1)];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3. Đánh giá năng lực của sản
phẩm
Không được thực hiện việc đánh giá
năng lực của sản phẩm trước khi đánh giá năng lực của người cung ứng, mặc dù cả
hai có thể được thực hiện đồng thời.
Việc đánh giá năng lực của sản phẩm
phải được tiến hành bởi nhóm đánh giá, kiểm tra viên hoặc cơ quan kiểm tra. Nếu
cơ quan kiểm tra thực hiện việc đánh giá thì ví dụ điển hình về những gì cần
kiểm tra và cách thức chia sẻ nhiệm vụ và trách nhiệm được nêu trong điều 8 và
Phụ lục A.
Khi người mua tiến hành việc đánh
giá năng lực của sản phẩm thì các nhiệm vụ và trách nhiệm của nhóm đánh giá
hoặc kiểm tra viên cũng tương tự như với cơ quan kiểm tra. Bộ phận có thẩm
quyền xác định việc sản phẩm có thích hợp cho việc kiểm tra lô cách quãng hay
không sau khi xem xét các kết quả đánh giá (xem 8.3). Việc đánh giá năng lực
của sản phẩm luôn cần phải được thực hiện ngay cả trong trường hợp người cung
ứng có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp với TCVN ISO 9001.
5.2.4. Kiểm tra xác nhận năng
lực của sản phẩm
Năng lực của sản phẩm phải được
kiểm tra ở tần suất thỏa thuận giữa người cung ứng và bộ phận có thẩm quyền.
Mục đích của việc xác nhận này là để xác định việc qui trình kiểm tra chất
lượng đối với sản phẩm có tiếp tục được tuân thủ hay không. Việc xác nhận này
cần được thực hiện với việc xác nhận năng lực của người cung ứng.
Phương pháp kiểm tra xác nhận tương
tự như phương pháp đánh giá nhưng có thể đơn giản hóa (xem 8.3).
5.3. Điểm
năng lực
5.3.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp kiểm tra số không
phù hợp trên 100 cá thể, thuật ngữ “cá thể không phù hợp” trong các nguyên tắc
dưới đây phải được thay bằng “số không phù hợp”.
5.3.2. Phương án lấy mẫu một lần
cho kiểm tra thường
Nguyên tắc tính điểm năng lực đối
với phương án lấy mẫu một lần cho kiểm tra thường như sau:
a) Phương án lấy mẫu có Ac ≥ 3:
- nếu lô vẫn được chấp nhận khi AQL
ngặt hơn hai bậc thì cộng thêm 5 vào điểm năng lực;
- nếu lô vẫn được chấp nhận khi AQL
chỉ ngặt hơn một bậc thứ không phải ngặt hơn hai bậc thì cộng thêm 3 vào điểm
năng lực;
- trường hợp khác đặt điểm năng lực
là 0 (không).
b) Phương án lấy mẫu có Ac = 2:
- nếu lô được chấp nhận không có cá
thể không phù hợp trong mẫu thì cộng thêm 5 vào điểm năng lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trường hợp khác đặt điểm năng lực
là 0 (không).
c) Phương án lấy mẫu có Ac = 1:
- nếu lô được chấp nhận không có cá
thể không phù hợp trong mẫu thì cộng thêm 5 vào điểm năng lực;
- nếu lô được chấp nhận có một cá
thể không phù hợp trong mẫu thì cộng thêm 1 vào điểm năng lực;
Trường hợp khác đặt điểm năng lực
là 0 (không).
d) Phương án lấy mẫu có Ac = 0:
- nếu lô được chấp nhận thì cộng
thêm 3 vào điểm năng lực;
- trường hợp khác đặt điểm năng lực
là 0 (không).
5.3.3. Phương án lấy mẫu hai lần
để kiểm tra thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phương án lấy mẫu có Ac1
≥ 1:
- nếu lô vẫn được chấp nhận sau mẫu
đầu tiên khi AQL ngặt hơn một bậc thì cộng thêm 5 vào điểm năng lực;
- nếu lô vẫn được chấp nhận sau mẫu
đầu tiên nhưng không được chấp nhận nếu AQL ngặt hơn một bậc thì cộng thêm 3
vào điểm năng lực;
- trường hợp khác đặc điểm năng lực
là 0 (không).
b) Phương án lấy mẫu có Ac1
= 0, Ac2 = 1 hoặc 3 [Ac0 = 1 hoặc 2]:
- nếu lô được chấp nhận không có cá
thể không phù hợp trong mẫu thì cộng thêm 5 vào điểm năng lực;
- nếu lô được chấp nhận có một cá
thể không phù hợp trong mẫu tích lũy thì cộng thêm 1 vào điểm năng lực;
- trường hợp khác đặt điểm năng lực
là 0 (không).
5.3.4. Phương án lấy mẫu nhiều
lần cho kiểm tra thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu lô được chấp nhận sau mẫu đầu
tiên thì cộng thêm 5 vào điểm năng lực;
- nếu lô được chấp nhận sau mẫu thứ
hai hoặc thứ ba thì cộng thêm 3 vào điểm năng lực;
- trường hợp khác đặc điểm năng lực
là 0 (không).
Chỉ được phép dùng phương án lấy
mẫu nhiều lần khi Ac1 ≥ 0.
5.3.5. Phương án lấy mẫu cho
kiểm tra giảm
5.3.5.1. Đối với các phương
án lấy mẫu một lần, hai lần và nhiều lần để kiểm tra giảm, phải áp dụng các
nguyên tắc đối với kiểm tra thường tương ứng, ngoại trừ các thay đổi dưới đây
về giá trị cần cộng thêm vào điểm năng lực:
- 5 đối với kiểm tra thường phải
được thay bằng 3 đối với kiểm tra giảm;
- 3 đối với kiểm tra thường phải
được thay bằng 1 đối với kiểm tra giảm.
5.3.5.2. Ví dụ, nguyên tắc
đối với phương án lấy mẫu một lần để kiểm tra giảm có Ac = 3 như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu lô vẫn được chấp nhận khi AQL
ngặt hơn một bậc chứ không phải ngặt hơn hai bậc thì cộng thêm 1 vào điểm năng
lực;
- trường hợp khác đặt điểm năng lực
là 0 (không).
CHÚ THÍCH: Trong kiểm tra giảm, cần
17 lô hoặc nhiều hơn để xác định năng lực. Đối với phương án lấy mẫu kiểm tra
giảm có Ac = 0, điểm năng lực cộng thêm là 1 trên một lô và không bao giờ đạt
50 trong 20 lô [xem 5.2.2 b)].
5.3.6. Đặt lại điểm năng lực
Nếu một trong các trường hợp sau
xảy ra thì đặt lại điểm năng lực về 0 (không):
- chuyển đổi bất kỳ ngoại trừ
chuyển đổi từ kiểm tra thường sang kiểm tra giảm;
- thay đổi trạng thái bất kỳ (xác
định năng lực, xác định lại năng lực hoặc không đủ năng lực);
- thay đổi tần suất bất kỳ;
5.4. Ví dụ về
xác định năng lực của sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 1: Trong giai đoạn xác định
năng lực của sản phẩm, áp dụng kiểm tra thường hoặc kiểm tra giảm hoặc kết hợp
cả hai loại kiểm tra của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) [xem 5.2.1 d)]. Giả sử một
nhà sản xuất có đủ năng lực sản xuất tụ điện thỏa mãn các yêu cầu chung của
5.2.1 a) đến d). Ngoài ra, giả định rằng:
- các yêu cầu về sản xuất cơ bản là
liên tục được đáp ứng [xem 5.2.1 e)];
- AQL quy định là 0,65% không phù
hợp;
- khoảng thời gian ổn định thỏa
thuận là 4 tháng [xem 5.2.1 f)];
- 14 lô liên tiếp trước đó đã được
chấp nhận trong kiểm tra thường lần đầu trong vòng 7 tháng qua;
- kết quả kiểm tra những lô đó được
cho trong Bảng 1.
Bảng
1 – Kết quả của ví dụ 1
Lô
số
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
Khả
năng chấp nhận
Điểm
năng lực
Cộng
Kết
quả
1
80
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+1)
1
2
80
1
0
Được
chấp nhận
(+5)
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
2
2
Được
chấp nhận
(đặt
lại)
0
4
125
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được
chấp nhận
(+3)
3
5
125
2
0
Được
chấp nhận
(+5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
80
1
0
Được
chấp nhận
(+5)
13
7
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Được
chấp nhận
(+5)
18
8
125
2
0
Được
chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
9
200
3
1
Được
chấp nhận
(+5)
28
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
Được
chấp nhận
(+5)
33
11
200
3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+5)
38
12
200
3
2
Được
chấp nhận
(+3)
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
3
0
Được
chấp nhận
(+5)
46
14
200
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được
chấp nhận
(+5)
51
Điểm năng lực vượt quá 50 trong 20
lô. Do đó, sản phẩm đáp ứng các tiêu chí của 5.2.2. Đồng thời, các yêu cầu
chung của 5.2.1 d) cũng được đáp ứng vì khoảng thời gian sản xuất 7 tháng vượt
quá yêu cầu về khoảng thời gian ổn định 4 tháng. Vì vậy, sản phẩm đủ điều kiện
để kiểm tra lô cách quãng sau khi được bộ phận có thẩm quyền phê duyệt.
6. Qui trình
lấy mẫu lô cách quãng
6.1. Yêu cầu
chung
6.1.1. Giai đoạn được áp dụng
Khi người cung ứng và sản phẩm đủ
điều kiện để kiểm tra lô cách quãng, giai đoạn xác định năng lực kết thúc và
bắt đầu giai đoạn được áp dụng lô cách quãng. Các phương án lấy mẫu áp dụng
được, việc chọn lô và qui trình kiểm tra trong giai đoạn được áp dụng lô cách
quãng được nêu trong 6.4.
6.1.2. Tóm tắt về qui trình lấy
mẫu lô cách quãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trạng thái 1: trạng thái kiểm
tra từng lô, (giai đoạn xác định năng lực);
b) Trạng thái 2: trạng thái kiểm
tra lô cách quãng, (giai đoạn được áp dụng lô cách quãng).
c) Trạng thái 3: trạng thái gián
đoạn lô cách quãng (cũng là giai đoạn được áp dụng lô cách quãng), trong đó có
sự trở lại tạm thời về kiểm tra từng lô.
Qui trình lấy mẫu lô cách quãng đối
với một sản phẩm bắt đầu từ trạng thái 1 (giai đoạn xác định bằng năng lực),
trong đó sử dụng kiểm tra từng lô. Khi người cung ứng và sản phẩm đủ điều kiện
để kiểm tra lô cách quãng theo 5.1 và 5.2, qui trình này chuyển sang trạng thái
2 (trạng thái kiểm tra lô cách quãng).
Bước đầu tiên trong trạng thái 2 là
để xác định tần suất kiểm tra ban đầu (xem 6.2 và Hình 2). Trong trạng thái 2,
tần suất kiểm tra có thể chuyển sang tần suất khác (xem 6.3 và Hình 3).
Trong trạng thái 2, kiểm tra lô
cách quãng có thể gián đoạn tạm thời (xem 6.5), dẫn đến chuyển sang trạng thái
3 (trạng thái gián đoạn lô cách quãng). Trong trạng thái 3, sản phẩm có thể
được xác định lại năng lực dưới những điều kiện ít chặt chẽ hơn (xem 6.6), dẫn
đến việc chuyển trở lại trạng thái 2 (trạng thái kiểm tra lô cách quãng).
Trong trạng thái 2 hoặc 3 (giai
đoạn được áp dụng lô cách quãng), sản phẩm có thể không đủ năng lực để kiểm tra
lô cách quãng (xem 6.7), dẫn đến việc chuyển trở lại trạng thái 1 (trạng thái
kiểm tra từng lô). Trong trường hợp này, sản phẩm phải đòi hỏi xác định lại
năng lực để có thể trở về kiểm tra lô cách quãng.

Hình
1 – Cấu trúc cơ bản của qui trình lấy mẫu lô cách quãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Tần suất kiểm tra ban đầu
Tần suất kiểm tra ban đầu được phép
trong trạng thái 2 (trạng thái kiểm tra lô cách quãng) như sau:
a) kiểm tra 1 lô trong 2 lô giao
nộp (1 trong 2, nghĩa là 1/2);
b) kiểm tra 1 lô trong 3 lô giao
nộp (1 trong 3, nghĩa là 1/3);
c) kiểm tra 1 lô trong 4 lô giao
nộp (1 trong 4, nghĩa là 1/4).
6.2.2. Xác định tần suất kiểm
tra ban đầu
Hình 2 tổng hợp các nguyên tắc xác
định tần suất kiểm tra ban đầu lô cách quãng. Số lô cần thiết để xác định năng
lực phải được dùng để xác định tần suất kiểm tra ban đầu. Phải sử dụng dữ liệu
thu được từ 20 lô mới nhất hoặc ít hơn để xác định năng lực.
Nếu cần 10 hoặc 11 lô để xác định
năng lực thì phải sử dụng tần suất kiểm tra ban đầu là 1 trong 4.
Nếu cần 12 đến 14 lô để xác định
năng lực thì phải sử dụng tần suất kiểm tra ban đầu là 1 trong 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Ví dụ về việc xác định
tần suất kiểm tra ban đầu
Ví dụ dưới đây là tiếp theo ví dụ
trong 5.4.
VÍ DỤ 2: Số lượng lô cần thiết để
xác định năng lực là 14. Vì thế tần suất kiểm tra ban đầu là 1 trong 3.
Nếu hành động có hiệu lực để cải
thiện mức chất lượng được thực hiện sau việc đặt lại tiếp theo lô số 3, thì số
lô cần cho xác định năng lực có thể được coi là 11 và bộ phận có thẩm quyền có
thể qui định tần suất kiểm tra ban đầu là 1 trong 4.
6.3. Tần suất
kiểm tra và chuyển đổi
6.3.1. Tần suất kiểm tra
Tần suất kiểm tra được phép trong
trạng thái 2 (trạng thái kiểm tra lô cách quãng) như sau:
a) kiểm tra 1 lô trong 2 lô giao
nộp (1 trong 2, nghĩa là 1/2);
b) kiểm tra 1 lô trong 3 lô giao
nộp (1 trong 3, nghĩa là 1/3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) kiểm tra 1 lô trong 5 lô giao
nộp (1 trong 5, nghĩa là 1/5).
6.3.2. Chuyển sang tần suất kiểm
tra thấp hơn tiếp theo
Trong trạng thái 2 (trạng thái kiểm
tra lô cách quãng), nếu tất cả các tiêu chí dưới đây được đáp ứng thì tần suất
kiểm tra phải được chuyển sang tần suất kiểm tra thấp hơn tiếp theo (ví dụ từ 1
trong 3 sang 1 trong 4), ngoại trừ khi tần suất kiểm tra là 1 trong 5:
a) 10 lô hoặc nhiều hơn được kiểm
tra liên tiếp trước đó được chấp nhận trong trạng thái 2 hiện tại (trạng thái
lô cách quãng) kể từ lần xác định năng lực, chuyển đổi tần suất hoặc xác định
lại năng lực gần nhất);
b) điểm năng lực đạt hoặc vượt quá
50 trong 20 lô kiểm tra liên tiếp;
c) người có thẩm quyền phê chuẩn
việc chuyển đổi tần suất.
Trong trạng thái 2, điểm năng lực
chỉ được tăng lên hoặc đặt lại đối với các lô được kiểm tra. Nếu giá trị AQL
được quy định cho hai hoặc nhiều loại cá thể không phù hợp hoặc sự không phù
hợp thì các tiêu chí nêu trên phải được đáp ứng với tất cả các loại.
Hình 3 là lưu đồ biểu diễn qui
trình chuyển đổi tần suất và gián đoạn lô cách quãng (xem thêm 6.5).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
3 – Tần suất chuyển đổi, gián đoạn và không đủ năng lực
6.3.3. Chuyển sang tần suất kiểm
tra cao hơn tiếp theo
Trong trạng thái 2 (trạng thái kiểm
tra lô cách quãng), nếu điểm năng lực không đạt 50 trong 20 lô kiểm tra liên
tiếp của lần xác định năng lực, thay đổi tần suất hoặc xác định lại năng lực
gần nhất, thì tần suất kiểm tra phải chuyển sang tần suất kiểm tra cao hơn tiếp
theo (ví dụ từ 1 trong 4 chuyển sang 1 trong 3), ngoại trừ khi tần suất kiểm
tra hiện tại là 1 trong 2 (xem 6.6).
6.3.4. Ví dụ về chuyển sang tần
suất kiểm tra cao hơn tiếp theo
Ví dụ này tiếp theo các ví dụ trong
5.4 và 6.2.3.
VÍ DỤ 3: Trong giai đoạn kiểm tra
lô cách quãng, chỉ áp dụng kiểm tra thường theo TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). Tần
suất kiểm tra ban đầu là 1 trong 3. Giả sử 14 lô đã được kiểm tra và được chấp
nhận với kết quả nêu trong Bảng 2.
Bảng
2 – Kết quả của ví dụ 3
Lô
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ac
d
Khả
năng chấp nhận
Điểm
năng lực
Cộng
Kết
quả
15
125
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được
chấp nhận
(+5)
5
16
125
2
0
Được
chấp nhận
(+5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
200
3
0
Được
chấp nhận
(+5)
15
18
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Được
chấp nhận
(+5)
20
19
200
3
0
Được
chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
20
200
3
2
Được
chấp nhận
(+3)
28
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0
Được
chấp nhận
(+5)
33
22
315
5
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+3)
36
23
315
5
1
Được
chấp nhận
(+5)
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315
5
2
Được
chấp nhận
(+5)
46
25
315
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được
chấp nhận
(+5)
51
CHÚ THÍCH: Trong giai đoạn kiểm tra
lấy mẫu lô cách quãng, chỉ áp dụng phương án lấy mẫu kiểm tra thường TCVN
7790-1 (ISO 2859-1).
Điểm năng lực vượt quá 50 trong 20
lô kiểm tra và các tiêu chí của 6.3.2 được đáp ứng không có gián đoạn. Vì vậy,
tần suất kiểm tra cần được của bộ phận có thẩm quyền phê duyệt chuyển sang 1
trong 4.
6.4. Phương
án lấy mẫu, qui trình chọn lô và kiểm tra (Trạng thái 2 và 3)
6.4.1. Phương án lấy mẫu (Trạng
thái 2 và 3)
Trong giai đoạn được áp dụng lô
cách quãng, phương án lấy mẫu áp dụng cho các lô riêng lẻ được nêu trong TCVN
7790-1:2007 (ISO 2859-1:1999), Bảng 2-A (phương án lấy mẫu một lần), Bảng 3-A
(phương án lấy mẫu hai lần) hoặc Bảng 4-A (phương án lấy mẫu nhiều lần) đối với
(các) AQL qui định trong kiểm tra thường.
Phương án lấy mẫu một lần với Ac =
0 không được khuyên dùng trong giai đoạn được áp dụng lô cách quãng vì các đặc
điểm chuyển đổi không thích hợp; phương án với Ac = 1 cần được sử dụng thay thế
(xem Phụ lục C). Khi sử dụng phương án lấy mẫu với Ac = 0 đối với một trong các
AQL, cần đưa ra chú ý đặc biệt về các đặc điểm chuyển đổi kém này. Phương án
lấy mẫu có số chấp nhận phân số không được sử dụng. Chỉ được phép sử dụng
phương án lấy mẫu nhiều lần khi có số chấp nhận đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Các) lô cần kiểm tra trong trạng
thái 2 (trạng thái kiểm tra lô cách quãng) phải được chọn theo qui trình tổ
chức được xây dựng cho việc chọn lô ngẫu nhiên (xem Phụ lục B). Trong trạng
thái 2, lô phải được chọn để kiểm tra với xác suất bằng tần suất kiểm tra hiện
tại (1/k). Điều quan trọng là người cung ứng không biết lô nào sẽ được kiểm tra
cho đến khi các lô được yêu cầu để kiểm tra chấp nhận.
Tuy nhiên, ít nhất một lô phải được
kiểm tra trong khoảng thời gian thỏa thuận giữa người cung ứng và bộ phận có
thẩm quyền. Nếu không quy định thì khoảng thời gian này phải là 2 tháng.
6.4.3. Qui trình kiểm tra (Trạng
thái 2 và 3)
Cỡ lô trung bình giao nộp trong
trạng thái 2 và trạng thái 3 (trạng thái gián đoạn lô cách quãng) cần phải gần
tương tự như cỡ lô trung bình trong trạng thái 1 (giai đoạn xác định năng lực).
Giả định là hệ thống đảm bảo chất
lượng của người cung ứng bao gồm cả việc kiểm tra nội bộ từng lô sản xuất và
ghi lại các kết quả kiểm tra. Các kết quả này, đối với tất cả các lô sản xuất
(gồm cả các lô không kiểm tra trong kiểm tra chấp nhận), phải có sẵn cho bộ
phận có thẩm quyền và/hoặc cơ quan kiểm tra.
Hồ sơ hoạt động của số cá thể được
kiểm tra và số cá thể không phù hợp tìm được trong từng mẫu của tất cả các lô
trong quá trình kiểm tra nội bộ của người cung ứng khi ở trạng thái 2 và 3 phải
được duy trì trong phiếu theo dõi lô cách quãng.
Việc chấp nhận hay không chấp nhận
lô mà người cung ứng coi là không chấp nhận được trong quá trình kiểm tra nội
bộ không được làm ảnh hưởng đến trạng thái lô cách quãng. Ví dụ, bộ phận có
thẩm quyền có thể chấp nhận một lô sau khi sửa chữa mà không kiểm tra chấp
nhận, hoặc có thể thực hiện việc kiểm tra chấp nhận đặc biệt. Kết quả của kiểm
tra nội bộ và kiểm tra chấp nhận đặc biệt phải được bỏ qua theo mục đích các
qui trình của tiêu chuẩn này, như các kết quả của lô giao nộp lại.
6.5. Gián
đoạn lô cách quãng
6.5.1. Qui trình gián đoạn lô
cách quãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) lô kiểm tra cuối cùng không được
chấp nhận (và điểm năng lực được đặt lại về 0); hoặc
b) lô kiểm tra cuối cùng được chấp
nhận, nhưng điểm năng lực được đặt lại về 0.
Nếu các giá trị AQL khác nhau được
quy định cho hai hoặc nhiều loại cá thể không phù hợp hoặc sự không phù hợp, và
nếu xảy ra một trong hai trường hợp nêu trên đối với một hoặc nhiều loại thì
phải bắt đầu trạng thái 3 cho tất cả các loại.
6.5.2. Ví dụ về gián đoạn lô
cách quãng
Ví dụ dưới đây tiếp theo các ví dụ
trong 5.4 và 6.2.3.
VÍ DỤ 4: Trong giai đoạn gián đoạn
lô cách quãng, chỉ áp dụng kiểm tra thường theo TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). Trạng
thái hiện tại là trạng thái 2 và tần suất kiểm tra hiện tại là 1 trong 3. Giả
định rằng lô kiểm tra được chấp nhận, nhưng điểm năng lực đặt lại về 0, như thể
hiện trong Bảng 3.
Bảng
3 – Kết quả của ví dụ 4
Lô
số
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
Khả
năng chấp nhận
Điểm
năng lực
Cộng
Kết
quả
15
125
2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+5)
5
16
125
2
0
Được
chấp nhận
(+5)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
3
0
Được
chấp nhận
(đặt
lại)
0
CHÚ THÍCH: Trong giai đoạn gián
đoạn lô cách quãng, chỉ áp dụng phương án kiểm tra thường quy định trong TCVN
7790-1 (ISO 2859-1).
Vì vậy, kiểm tra lô cách quãng được
dừng và bắt đầu trạng thái 3 (trạng thái gián đoạn lô cách quãng).
6.6. Xác định
lại năng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cả hai tiêu chí dưới đây được
đáp ứng trong trạng thái 3 (trạng thái gián đoạn lô cách quãng) thì sản phẩm có
thể được xác định lại năng lực và có thể bắt đầu trạng thái 2 (trạng thái kiểm
tra lô cách quãng):
a) 4 đến 6 lô liên tiếp được chấp nhận
trong kiểm tra lần đầu ở trạng thái 3; và
b) điểm năng lực đạt hoặc vượt 18
trong 6 lô.
Nếu các giá trị AQL khác nhau được
quy định cho hai hoặc nhiều loại cá thể không phù hợp hoặc sự không phù hợp thì
sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chí trên cho tất cả các loại.
Tần suất kiểm tra phải được chuyển
sang tần suất kiểm tra cao hơn tiếp theo (ví dụ từ 1 trong 4 sang 1 trong 3),
ngoại trừ khi tần suất kiểm tra trước khi gián đoạn là 1 trong 2.
6.6.2. Ví dụ về xác định lại
năng lực
Ví dụ dưới đây tiếp theo ví dụ
trong 6.5.2 (xem thêm các ví dụ trong 5.4 và 6.2.3).
VÍ DỤ 5: Trong giai đoạn xác định
lại năng lực, chỉ áp dụng kiểm tra thường theo TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). Trạng
thái hiện tại là trạng thái 3. Tần suất kiểm tra trước khi gián đoạn là 1 trong
3. Giả định rằng 5 lô đầu tiên được chấp nhận trong trạng thái 3, và điểm năng
lực đạt hoặc vượt 18 trong 6 lô (xem dữ liệu trong Bảng 4).
Bảng
4 – Kết quả của ví dụ 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lô
số
n
Ac
d
Khả
năng chấp nhận
Điểm
năng lực
Cộng
Kết
quả
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
Được
chấp nhận
(+3)
3
19
200
3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+5)
8
20
315
5
3
Được
chấp nhận
(+3)
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
3
0
Được
chấp nhận
(+5)
16
22
315
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được
chấp nhận
(+5)
21
CHÚ THÍCH: Trong giai đoạn xác định
lại năng lực, chỉ áp dụng phương án kiểm tra thường nêu trong TCVN 7790-1 (ISO
2859-1).
Các tiêu chí của 6.6.1 được đáp
ứng. Vì vậy, sản phẩm được xác định lại năng lực và bắt đầu trạng thái 2. Tần
suất kiểm tra phải được chuyển sang 1 trong 2 từ tần suất trước đó là 1 trong
3.
6.7. Sản phẩm
không đủ năng lực
6.7.1. Yêu cầu chung
Khi xảy ra một trong các sự kiện
nêu trong 6.7.2 hoặc 6.7.3 trong trạng thái 2 (trạng thái kiểm tra lô cách
quãng) hoặc trạng thái 3 (trạng thái gián đoạn lô cách quãng) thì sản phẩm phải
được đưa ra khỏi kiểm tra lô cách quãng và phải bắt đầu trạng thái 1 (trạng
thái kiểm tra từng lô).
(Các) lý do chuyển trạng thái của
sản phẩm phải được lập thành văn bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2. Sản phẩm không đủ năng
lực trong trạng thái 3
Khi xảy ra một trong số các sự kiện
dưới đây trong kiểm tra lần đầu ở trạng thái 3, sản phẩm phải bị loại khỏi kiểm
tra lô cách quãng:
a) lô không được chấp nhận trong
trạng thái 3 (và điểm năng lực được đặt lại về 0);
b) lô được chấp nhận, nhưng điểm
năng lực được đặt lại về 0; hoặc
c) xác định lại năng lực không đạt
được trong 6 lô.
Nếu các giá trị AQL khác nhau được
qui định cho hai hoặc nhiều loại cá thể không phù hợp hoặc sự không phù hợp và
nếu xảy ra một trong các trường hợp trên đối với một hoặc nhiều loại thì sản
phẩm phải kết luận sản phẩm không đủ năng lực và phải bắt đầu trạng thái 1.
6.7.3. Sản phẩm không đủ năng
lực trong trạng thái 2 hoặc 3
Nếu xảy ra một trong các sự kiện
sau trong trạng thái 2 hoặc 3 thì sản phẩm phải bị loại khỏi trạng thái kiểm
tra lô cách quãng:
a) không có hoạt động sản xuất
trong khoảng thời gian thỏa thuận giữa người cung ứng và bộ phận có thẩm quyền;
nếu không quy định thì khoảng thời gian này phải là 2 tháng; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) người có thẩm quyền mong muốn
bắt đầu kiểm tra từng lô (ví dụ khiếu nại của khách hàng được tiếp nhận, xác
nhận và quyết định là có ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng sản phẩm, hoặc
qui trình chuyển sang trạng thái 2 và 3 nhiều hơn một lần trong một khoảng thời
gian ngắn).
6.7.4. Ví dụ về sản phẩm không
đủ năng lực
Ví dụ dưới đây là ví dụ khác tiếp
theo ví dụ 4 trong 6.5.2 (xem thêm ví dụ 1 trong 5.4, ví dụ 2 trong 6.2.3 và ví
dụ 3 trong 6.3.4).
VÍ DỤ 6: Trạng thái hiện tại là trạng
thái 3. Giả định rằng 3 lô đầu tiên được chấp nhận, còn lô thứ tư thì không
được chấp nhận. Sản phẩm là không đủ năng lực và bắt đầu trạng thái 1 (trạng
thái kiểm tra từng lô)
6.8. Loại và
đình chỉ người cung ứng
Khi sản phẩm không đủ năng lực theo
6.7, năng lực của người cung ứng cần bị đình chỉ chờ hành động khắc phục có
hiệu quả. Nếu hành động khắc phục có hiệu lực không được thực hiện trong khoảng
thời gian hợp lý thì người cung ứng phải bị loại khỏi kiểm tra lô cách quãng.
Khi việc xác định năng lực nhà cung
cấp ban đầu dựa trên chứng nhận theo TCVN ISO 9001, nhưng người cung ứng không
duy trì được chứng nhận thì cả người cung ứng và sản phẩm phải bị đưa ra khỏi
kiểm tra lô cách quãng và phải bắt đầu trạng thái 1 (trạng thái kiểm tra từng
lô).
(Các) lý do loại người cung ứng
cũng phải được lập thành văn bản.
7. Trách nhiệm
của người cung ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tóm tắt và/hoặc chi tiết về hệ
thống đảm bảo chất lượng của người cung ứng; và
b) tóm tắt và/hoặc chi tiết về các
hoạt động kiểm soát chất lượng của người cung ứng.
7.2. Khi có yêu cầu của cơ
quan kiểm tra về việc đánh giá năng lực sản phẩm, người cung ứng phải cung cấp
cho cơ quan kiểm tra các thông tin sau đây:
a) tóm tắt lịch sử chất lượng;
b) khoảng thời gian sản xuất và tần
suất sản xuất;
c) phác thảo về phương pháp sản
xuất, thiết bị và công cụ sản xuất, và
d) tóm tắt và/hoặc chi tiết về qui
trình kiểm soát chất lượng sản phẩm, bao gồm cả phương pháp kiểm tra và thử
nghiệm của người cung ứng để kiểm tra tất cả các đặc trưng.
7.3. Để thẩm định năng lực
sản phẩm, người cung ứng phải cung cấp cho cơ quan kiểm tra thông tin tương tự
nhưng đơn giản hơn.
Người cung ứng phải cung cấp cho cơ
quan kiểm tra các tài liệu làm cơ sở cho các thông tin trên để đánh giá hoặc
xem xét năng lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Người cung ứng phải
thông báo cho cơ quan kiểm tra khi sản phẩm được sản xuất lần đầu theo số hiệu
danh mục, số hiệu bản vẽ hoặc tài liệu kỹ thuật mới.
Người cung ứng phải thông báo cho
cơ quan kiểm tra bất kỳ thay đổi nào trong phương pháp sản xuất hoặc kiểm tra,
thay đổi bất kỳ về dụng cụ, phương tiện đo hoặc vật liệu liên quan đến việc sản
xuất sản phẩm, hoặc thay đổi bất kỳ về tính năng kỹ thuật.
7.5. Người cung ứng phải
thông báo ngay cho cơ quan kiểm tra khi phát hiện ra lô không được chấp nhận và
phải thực hiện việc điều chỉnh theo qui trình tổ chức được thiết lập. Lô đó
phải được giữ lại chờ phê duyệt chấp nhận của bộ phận có thẩm quyền theo qui
trình tổ chức được thiết lập. Lô được chấp nhận theo các qui trình này thay cho
việc kiểm tra của cơ quan kiểm tra phải được bỏ qua theo mục đích của qui trình
lấy mẫu lô cách quãng (xem 6.4).
7.6. Người cung ứng phải
cung cấp cho cơ quan kiểm tra các dữ liệu kiểm tra đối với tất cả các lô được
chuyển đến, cho dù chúng nó được kiểm tra bởi cơ quan kiểm tra hay không.
Người cung ứng phải cung cấp cho cơ
quan kiểm tra danh mục các số liệu qui định kỹ thuật, danh mục hoặc số hiệu bản
vẽ, số hợp đồng và/hoặc đơn mua hàn, khách hàng, điểm đến và lượng vận chuyển.
Đối với các lô được lưu thông mà không cần kiểm tra của cơ quan kiểm tra, người
cung ứng phải ghi ngày gửi hàng và dán tem vào hàng gửi để chỉ ra rằng sản phẩm
được chuyển đến theo qui trình lô cách quãng mà không phải kiểm tra của cơ quan
kiểm tra.
8. Trách nhiệm
của cơ quan kiểm tra và bộ phận có thẩm quyền
8.1. Yêu cầu chung
Điều này đưa ra ví dụ điển hình về
trách nhiệm của cơ quan kiểm tra và bộ phận có thẩm quyền, dựa trên các giả
định sau:
- việc kiểm tra lô và đánh giá năng
lực được tiến hành bởi cơ quan kiểm tra, và;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, trên thực tế, một số
chức năng của bộ phận có thẩm quyền được ưu tiên ấn định cho cơ quan kiểm tra,
đặc biệt là những nội dung liên quan đến việc tiến hành kiểm tra.
Nếu người mua tiến hành việc kiểm
tra lô và đánh giá năng lực thì không nhất thiết phải phân chia trách nhiệm
(xem 5.1 và 5.2).
8.2. Trách nhiệm về năng lực của
người cung ứng
Khi thích hợp, cơ quan kiểm tra
phải đánh giá xem người cung ứng có đáp ứng các yêu cầu đối với năng lực của người
cung ứng nêu trong 5.6 hay không. Cơ quan kiểm tra phải đưa ra thông báo rằng
văn bản cho bộ phận có thẩm quyền. Bao gồm các thông tin dưới đây:
a) tóm tắt về hệ thống quản lý chất
lượng của người cung ứng;
b) tóm tắt về hoạt động kiểm soát
chất lượng của người cung ứng; và
c) đánh giá tổng quan về khả năng
đảm bảo chất lượng của người cung ứng.
Bộ phận có thẩm quyền phải xem xét
thông tin được cung cấp và phải quyết định xem người cung ứng có đủ điều kiện
để kiểm tra lô cách quãng hay không.
Cơ quan kiểm tra phải xác nhận năng
lực của người cung ứng ở tần suất qui định (xem 5.1.3). Nếu có thiếu sót, bộ
phận có thẩm quyền phải được thông báo qua các kênh tổ chức. Bộ phận có thẩm
quyền phải quyết định việc có loại người cung ứng đó hay không do các thiếu sót
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Các trách nhiệm khác
8.3.1. Khi thích hợp, cơ
quan kiểm tra phải đánh giá xem sản phẩm có đáp ứng các yêu cầu về năng lực của
sản phẩm nêu trong 5.2.1 và 5.2.2. Cơ quan kiểm tra cũng phải xem xét tất cả
các yếu tố sản xuất, kiểm tra và lỗi sản phẩm cho các mục đích sau:
a) để đánh giá xem hệ thống đảm bảo
chất lượng và hoạt động kiểm soát chất lượng của người cung ứng có bao trùm sản
phẩm liên quan hay không; và
b) để xác định việc kiểm tra lô
cách quãng có tiết kiệm chi phí hơn so với kiểm tra giảm hay không (xem Phụ lục
C liên quan đến các yếu tố ưu tiên kiểm tra lô cách quãng hơn so với kiểm tra
giảm).
8.3.2. Khi xác định rằng sản
phẩm đủ điều kiện và ưu tiên kiểm tra lô cách quãng hơn là kiểm tra giảm, cơ
quan kiểm tra phải đưa ra thông báo bằng văn bản cho bộ phận có thẩm quyền. Cần
cung cấp các thông tin sau đây:
a) tóm tắt về lịch sử chất lượng;
b) khoảng thời gian sản xuất và tần
suất sản xuất;
c) tóm tắt về phương pháp sản xuất,
thiết bị và công cụ sản xuất;
d) tóm tắt hệ thống kiểm soát chất
lượng sản phẩm, bao gồm cả phương pháp kiểm tra và thử nghiệm và khả năng của
người cung ứng để kiểm soát tất cả các đặc trưng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) ngày mong muốn chuyển sang trạng
thái 2 (trạng thái kiểm tra lô cách quãng); và
g) tần suất kiểm tra xác định.
8.3.3. Bộ phận có thẩm quyền
phải xem xét các thông tin cung cấp, người sử dụng cuối của sản phẩm và các
khía cạnh an toàn, đồng thời phải xác định xem sản phẩm có đủ điều kiện để kiểm
tra lô cách quãng hay không. Bộ phận có thẩm quyền phải quyết định ngày bắt đầu
kiểm tra lô cách quãng.
Khi qui định, cơ quan kiểm tra phải
xác nhận năng lực của sản phẩm ở tần suất qui định (xem 5.2.5). Nếu có thiếu
sót, bộ phận có thẩm quyền phải được thông báo thông qua các kênh tổ chức. Bộ
phận có thẩm quyền phải quyết định việc có loại người cung ứng đó hay không do
các thiếu sót này.
Kiểm tra trong quá trình đôi khi
cần thiết để đảm bảo chất lượng của sản phẩm cuối. Khi người cung ứng và bộ
phận có thẩm quyền nhất trí rằng cần thực hiện việc này thì cơ quan kiểm tra
phải định kỳ tiến hành kiểm tra trong quá trình.
9. Tính tương
thích với TCVN 7790-1 (ISO 2859-1)
9.1. Giới hạn
Mặc dù tiêu chuẩn này dự kiến bổ
sung cho hệ thống lấy mẫu của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) nhưng vẫn có một số giới
hạn, như:
a) sản phẩm phải có thiết kế ổn
định (xem 5.2.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) (các) AQL qui định ít nhất là
0,025%. (Các) mức kiểm tra qui định cần phải là mức kiểm tra chung I, II hoặc
III (xem 5.2.1);
d) kiểm tra ngặt không thích hợp
với kiểm tra lô cách quãng (xem 5.2.1);
e) có thể sử dụng kiểm tra giảm
trong trạng thái 1 (giai đoạn xác định năng lực), nhưng các phương án lấy mẫu
để kiểm tra giảm có thể không được sử dụng trong trạng thái 2 (trạng thái kiểm
tra lô cách quãng) và trạng thái 3 (trạng thái gián đoạn lô cách quãng) (xem
5.2.1 và 6.4.1);
f) chỉ được phép sử dụng phương án
lấy mẫu nhiều lần khi có số chấp nhận đầu tiên (xem 5.2.2 và 6.4.1);
g) không được sử dụng phương án lấy
mẫu có số chấp nhận phân số (xem 5.2.1 và 6.4.1);
h) không nên sử dụng phương án lấy
mẫu với Ac = 0 trong trạng thái 2 và 3; cần sử dụng phương án với Ac = 1 để
thay thế (xem 6.4.1 và 10.2).
9.2. Mối quan hệ với kiểm tra
giảm
Qui trình lấy mẫu lô cách quãng
trong tiêu chuẩn này có thể được sử dụng thay cho kiểm tra giảm nếu làm như vậy
sẽ tăng hiệu quả về kinh tế (xem Phụ lục C).
Các yêu cầu về năng lực của người
cung ứng và năng lực sản phẩm nêu trong 5.1 và 5.2 có thể được coi là khá khác
biệt so với các qui tắc chuyển đổi của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) từ kiểm tra
thường sang kiểm tra giảm. Các qui tắc chuyển đổi còn bao gồm yếu tố năng lực
của người cung ứng, mặc dù đây không phải là bằng chứng trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt khác, tiêu chuẩn này thuận lợi
hơn kiểm tra giảm ở chỗ tạo cho nhà sản xuất sự khích lệ lớn hơn nhằm đạt và
duy trì mức chất lượng tốt hơn.
10. Thông tin
bổ sung
10.1. Cơ sở
thiết kế
Qui trình lô cách quãng được thiết
kế để bảo vệ chống việc chấp nhận lượng đáng kể các cá thể không phù hợp. Qui
trình này được xây dựng với giả định rằng mức chất lượng của quá trình bằng
hoặc tốt hơn một nửa giá trị AQL để xác định năng lực cho kiểm tra lô cách
quãng. Đặc điểm thống kê của qui trình lô cách quãng được mô tả trong 10.2.
10.2. Đặc
trưng thống kê của qui trình lô cách quãng
10.2.1. Khái quát
Đặc trưng thống kê nêu trong 10.2.2
đến 10.2.4 là đối với phương án lấy mẫu một lần cho một loại sự không phù hợp.
Bảng 5, 6 và 7 đưa ra xác suất chuyển đổi (Pr), tính bằng phần trăm, và độ dài
trung bình số lô theo các giai đoạn.
Các bảng này thể hiện là phương án
lấy mẫu với Ac = 0 có đặc trưng chuyển đổi kém, vì vậy không nên sử dụng các
phương án này.
Đặc trưng chuyển đổi của phương án
lấy mẫu hai lần thường không sát với đường đặc trưng của phương án lấy mẫu một
lần tương ứng, mặc dù đường OC tương đương, tuy nhiên, chúng giống với đường
đặc trưng của phương án lấy mẫu một lần có cỡ mẫu nhỏ hơn một bậc. Nếu các AQL
khác nhau được qui định cho hai hoặc nhiều loại thì đặc trưng chuyển đổi có thể
đáp ứng kém hơn. Trong trường hợp này, nên sử dụng các phương án lấy mẫu có số
chấp nhận bằng hoặc lớn hơn 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 đưa ra đặc trưng chuyển đổi
xác định năng lực ở trạng thái 1 trong kiểm tra thường. Ví dụ, nếu Ac = 3 và
mức chất lượng bằng 0,4 lần giá trị AQL (nghĩa là AQL chặt hơn hai bậc), thì
xác suất xác định năng lực để kiểm tra lô cách quãng là khoảng 96% và thời gian
trung bình để xác định năng lực là khoảng 11 lô.
Bảng
5 – Đặc trưng chuyển đổi của việc xác định năng lực
P/AQL
Ac
= 0
Ac
= 1
Ac
= 3
Ac
= 10
Pr
ARL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ARL
Pr
ARL
Pr
ARL
0,400
42,39
17,00
80,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,73
11,16
99,95
10,21
0,631
25,83
17,00
58,66
12,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,23
96,40
11,31
1,000
11,70
17,00
26,30
13,81
31,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,43
13,91
1,585
3,34
17,00
3,82
14,82
1,62
13,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,67
10.2.3. Chuyển đổi tần suất và
gián đoạn
Khi qui trình lấy mẫu lô cách quãng
đang trong trạng thái 2 (trạng thái kiểm tra lô cách quãng), xác suất chuyển
sang tần suất kiểm tra thấp hơn tiếp theo trước khi gián đoạn cũng tương tự như
đối với xác định năng lực. Xác suất chuyển sang tần suất kiểm tra cao hơn tiếp
theo là không đáng kể. Bảng 6 đưa ra đặc trưng chuyển đổi gián đoạn trong trạng
thái 2. Ví dụ, nếu Ac = 3 và mức chất lượng gấp hai lần giá trị AQL, thì xác
suất gián đoạn trước khi chuyển đổi tần suất gần bằng 100% và thời gian trung
bình cho đến khi gián đoạn là khoảng 2,2 lô được kiểm tra.
Bảng
6 – Đặc trưng chuyển đổi gián đoạn
P/AQL
Ac
= 0
Ac
= 1
Ac
= 3
Ac
= 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ARL
Pr
ARL
Pr
ARL
Pr
ARL
0,400
57,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,14
6,32
14,58
5,68
1,14
5,57
1,000
88,30
6,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,05
81,11
4,77
81,94
4,78
2,000
98,63
4,25
99,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,96
2,16
100,00
1,28
3,000
99,84
3,15
100,00
2,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,37
100,00
1,02
10.2.4. Xác định lại năng lực và
không đủ năng lực
Bảng 7 đưa ra đặc trưng chuyển đổi
khi không đủ năng lực trong trạng thái 3. Ví dụ, nếu Ac = 3 và mức chất lượng
gấp hai lần giá trị AQL thì xác suất loại là khoảng 94,5% và thời gian trung
bình cho đến khi loại là khoảng 1,9 lô. Ngược lại, xác suất xác định lại năng
lực là khoảng 5,5%.
Bảng
7 – Đặc trưng chuyển đổi của không đủ năng lực
P/AQL
Ac
= 0
Ac
= 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ac
= 10
Pr
ARL
Pr
ARL
Pr
ARL
Pr
ARL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,13
3,35
8,85
3,16
5,82
2,50
0,45
2,50
1,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,14
45,46
3,37
46,04
2,45
46,96
2,48
2,000
78,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88,24
2,80
94,48
1,90
99,96
1,27
3,000
89,69
2,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,12
99,82
1,36
100,00
1,02
10.2.5. Đường hiệu quả đặc tính
vận hành
Đường hiệu quả đặc tính vận hành
của phương án kiểm tra thường [xem TCVN 7790-1 (ISO 2859-1)] áp dụng cho tất cả
các lô riêng lẻ được chọn để kiểm tra trong trạng thái 2 và 3. Xác suất chấp
nhận trung bình rất giống với các đường OC của phương án kiểm tra thường.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu tùy chọn cần thỏa thuận trước khi
xác định năng lực sản phẩm
A.1 Khái quát
Tiêu chuẩn này cung cấp các lựa
chọn sau đây để người cung ứng và bộ phận có thẩm quyền có thể lựa chọn phương
án thích hợp. Phụ lục này đưa ra ví dụ về các điều khoản cần đưa vào trong các
tài liệu thích hợp.
A.2 Sản xuất cơ bản là liên tục
đối với xác định năng lực sản phẩm (xem 5.2.1)
A.2.1 Khoảng thời gian sản xuất
tối thiểu
Sản phẩm phải được sản xuất về cơ
bản là liên tục trong một khoảng thời gian được cả hai bên xác định.
A.2.2 Tần suất sản xuất tối
thiểu
Ít nhất… lô phải được giao nộp để
kiểm tra chấp nhận trong… tháng.
A.2.3 Việc bao gồm các sản phẩm
tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Lựa chọn khác
A.3.1 Khoảng thời gian ổn định
tối thiểu
Khoảng thời gian tối thiểu duy trì
chất lượng sản phẩm ở mức AQL hoặc tốt hơn mức đó có thể được xem như một lựa
chọn để xác định năng lực sản phẩm (xem 5.2.1).
Chất lượng sản phẩm phải được duy
trì bằng hoặc tốt hơn AQL trong khoảng thời gian …… tháng.
A.3.2 Tần suất kiểm tra tối
thiểu
Tần suất kiểm tra tối thiểu là một
lựa chọn để chọn lô (xem 6.4). Ít nhất phải kiểm tra 1 lô trong mỗi giai đoạn
….. tháng.
A.3.3 Khoảng thời gian không
hoạt động tối đa
Khoảng thời gian không hoạt động
tối đa là một lựa chọn để xác định sản phẩm không đủ năng lực (xem 6.7).
Sản phẩm phải được loại khỏi kiểm
tra lô cách quãng và phải bắt đầu trạng thái 1 (trạng thái kiểm tra từng lô)
khi không có hoạt động sản xuất trong khoảng thời gian…..tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất kiểm tra xác nhận năng lực
của người cung ứng là một lựa chọn (xem 5.1.3 và 8.2). Cơ quan kiểm tra phải
xác nhận năng lực của người cung ứng cứ … tháng một lần.
A.3.5 Kiểm tra xác nhận năng lực
sản phẩm
Việc có định kỳ kiểm tra xác nhận
năng lực của sản phẩm hay không cũng là một lựa chọn (xem 5.2.5 và 8.3):
- cơ quan kiểm tra phải xác nhận
năng lực sản phẩm cứ …..tháng một lần; hoặc
- kiểm tra năng lực sản phẩm định
kỳ không phải luôn cần thiết.
Phụ lục B
(qui
định)
Qui trình lựa chọn ngẫu nhiên ở tần suất kiểm
tra qui định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này đưa ra các qui trình
lựa chọn ngẫu nhiên các lô cần kiểm tra trong trạng thái 2 (trạng thái kiểm tra
lô cách quãng) khi một trong các tần suất kiểm tra dưới đây được qui định:
a) kiểm tra 1 lô trong 2 lô giao
nộp (1 trong 2, nghĩa là 1/2);
b) kiểm tra 1 lô trong 3 lô giao
nộp (1 trong 3, nghĩa là 1/3);
c) kiểm tra 1 lô trong 4 lô giao
nộp (1 trong 4, nghĩa là 1/4);
d) kiểm tra 1 lô trong 5 lô giao
nộp (1 trong 5, nghĩa là 1/5).
Cách đơn giản nhất là lắc con xúc
xắc sáu mặt (xem B.2).
Có một số bảng số ngẫu nhiên đã
được ban hành. Cũng có rất nhiều loại máy tính bỏ túi có thể tìm các số giả
ngẫu nhiên. Ngoài ra, có nhiều chương trình máy tính để tạo ra các số giả ngẫu
nhiên. B.3 mô tả cách sử dụng chúng.
B.2 Chọn bằng cách dùng xúc xắc
sáu mặt
B.2.1 Chọn ở tần suất kiểm tra 1
trong 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Chọn ở tần suất kiểm tra 1
trong 3
Khi lô được yêu cầu kiểm tra, lắc
con xúc xắc sáu mặt. Nếu mặt trên có 1 hoặc 2 chấm thì chọn lô đó để kiểm tra;
nếu không thì chấp nhận lô mà không cần kiểm tra.
B.2.3 Chọn ở tần suất kiểm tra 1
trong 4
Khi lô được yêu cầu kiểm tra, lắc
con xúc xắc sáu mặt. Nếu mặt trên có 1 chấm thì chọn lô đó để kiểm tra; nếu mặt
trên có 2, 3 hoặc 4 chấm thì chọn lô mà không cần kiểm tra; nếu mặt trên có 5
hoặc 6 chấm thì lắc lại xúc xắc và lặp lại qui trình quyết định cho đến khi
thấy số chấm từ 1 đến 4.
B.2.4 Chọn ở tần suất kiểm tra 1
trong 5
Khi lô được yêu cầu kiểm tra, lắc
con xúc xắc sáu mặt. Nếu mặt trên có 1 chấm thì chọn lô đó để kiểm tra; nếu mặt
trên có 2, 3, 4 hoặc 5 chấm thì chấp nhận lô mà không cần kiểm tra; nếu mặt
trên có 6 chấm thì lắc lại xúc xắc và lặp lại qui trình quyết định cho đến khi
thấy số chấm từ 1 đến 5.
B.3 Chọn ở tần suất kiểm tra 1
trong k
B.3.1 Chọn bằng cách sử dụng máy
tính bỏ túi
Một số loại máy tính bỏ túi có phím
chức năng để chọn số giả ngẫu nhiên từ 0 đến 1. Để chọn với tần suất kiểm tra 1
trong k, ấn phím để có được một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1, nhân số đó với k để
có kết quả giữa 0 và k. Sau đó, chọn lô để kiểm tra, nếu kết quả nhỏ hơn 1; nếu
không thì chấp nhận lô mà không cần kiểm tra. Cách này cũng thích hợp với k =
2, 3, 4 và 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2 Chọn bằng cách sử dụng máy
tính
Có nhiều chương trình máy tính khác
nhau tạo ra các số giả ngẫu nhiên trong dải từ 0 đến 1, có thể chạy trên máy
tính xách tay hoặc máy tính để bàn. Sẽ thuận tiện khi sử dụng chương trình
chuyển đổi từ các số giả ngẫu nhiên này sang các số giả ngẫu nhiên trong dải từ
0 đến k.
Phụ lục C
(tham
khảo)
Các yếu tố để quyết định giữa kiểm tra lô cách
quãng và kiểm tra giảm
C.1 Yếu tố quan trọng
Có ba yếu tố quan trọng trong việc
quyết định giữa kiểm tra lô cách quãng và kiểm tra giảm [xem TCVN 7790-1 (ISO
2859-1)]:
a) mối quan hệ giữa người cung ứng
và người mua;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) số chấp nhận của phương áp lấy
mẫu được áp dụng.
C.2 Quan hệ giữa người cung ứng
và người mua
Yếu tố quan trọng đầu tiên (mối
quan hệ giữa người cung ứng và người mua) hàm ý là sự am hiểu đầy đủ về qui
trình lấy mẫu lô cách quãng và sự tin tưởng lẫn nhau giữa các bên là cần thiết
khi lựa chọn qui trình lô cách quãng. Điều này là quan trọng vì một số lô sẽ
được chuyển đến mà không lấy mẫu chấp nhận. Nếu người cung ứng không làm việc
có trách nhiệm thì chi phí cho cả hai bên sẽ rất lớn. Vì lý do này, việc xác
định năng lực của người cung ứng là cần thiết. Trường hợp hệ thống quản lý chất
lượng của người cung ứng được đăng ký hoặc chứng nhận theo TCVN ISO 9001, thông
tin này cần được xem xét đầy đủ ở chừng mực có thể để làm cho quá trình đánh
giá người cung ứng hiệu quả hơn.
Ngoài ra, so với kiểm tra giảm tiêu
chuẩn này tạo cho người cung ứng sự khích lệ lớn hơn nhằm đạt và duy trì mức
chất lượng tốt hơn. Nếu người mua mong muốn duy trì quan hệ lâu dài với nhà
cung cấp đáng tin cậy thì qui trình kiểm tra lô cách quãng chắc chắn sẽ thuận
lợi cho cả hai bên.
C.3 Quan hệ giữa chi phí cố định
và chi phí biến đổi
Yếu tố quan trọng thứ hai là yếu tố
kinh tế, là quan hệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi của việc lấy mẫu
chấp nhận. Chi phí cố định cần bao gồm chi phí cho cả hai bên (ví dụ chi phí cố
định có thể bao gồm chi phí thiết lập thiết bị thử nghiệm, chi phí đi lại của
kiểm tra viên, chi phí bảo quản lô và chi phí bảo hiểm lô).
Trong trường hợp lấy mẫu một lần,
chi phí biến đổi gần như tỷ lệ với số cá thể riêng rẽ được kiểm tra.
Nếu tỷ trọng chi phí cố định lớn
thì có thể ưu tiên qui trình lô cách quãng. Nếu cơ sở của nhà cung cấp cách xa
địa điểm của người mua thì chi phí đi lại của kiểm tra viên có thể là yếu tố
chính.
C.4 Số chấp nhận của phương án
lấy mẫu sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương án Ac = 0 có tốc độ phát
hiện sự suy giảm mức chất lượng thấp hơn và xác suất bắt đầu kiểm tra từng lô
cao hơn ở mức chất lượng tốt so với hầu hết tất cả các phương án khác có số
chấp nhận lớn hơn (xem 10.2). Phương án có số chấp nhận bội có xác suất bắt đầu
kiểm tra từng lô ở mức chất lượng tốt thậm chí còn cao hơn của phương án Ac =
0. Đặc trưng yếu này có thể tránh được bằng cách sử dụng phương án có Ac = 1
với cỡ mẫu lớn hơn.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] DODGE, H.F.Skip-lot sampling
plans, Industrial Quality Control, 11, No. 5, February 1955. pp. 3-5
(Phương án lấy mẫu lô cách quãng)
[2] DODGE, H.F. and PERRY, R.L. A system
of skip-lot sampling plans for lot-by-lot inspection. ASQC Technical
Conference Transaction, 1971, pp. 469-477 (Hệ thống các phương án lấy mẫu
lô cách quãng để kiểm tra từng lô)
[3] SCHILLING, E.G.Acceptance
Sampling in Quality Control, Marcel Dekker, New York, 1982. pp. 443-451
(Lấy mẫu chấp nhận trong kiểm soát chất lượng)
[4] LIEBESMAN, B.S. and SAPERSTEIN,
B. A proposed attribute skip-lot sampling program Journal of
QualityTechnology, 15, No. 3, July 1983, pp. 130-140 (Chương trình lấy mẫu
định tính lô cách quãng đề xuất)
[5] BLOOM, A.G. Ratio/skip-lot
sampling. A new approach to government product verification ASQC Technical
Conference Transaction, 1968, pp. 53-59 (Phương pháp tiếp cận mới để quản
lý việc kiểm tra sản phẩm)
[6] DODGE, H.F. Notes on the
evolution of acceptance sampling plans, Part IV. Journal of
QualityTechnology, 2, No.1, January 1970 (Chú ý trong xây dựng phương án
lấy mẫu chấp nhận)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] PERRY, R.L. Skip-lot sampling
plans. Journal of Quality Technology, 5, No. 3. July 1973 (Phương án lấy
mẫu lô cách quãng)
[9] PERRY, R.L. Two-level skip-lot
sampling plans – Operating characteristic properties, Journal of
QualityTechnology, 5, October 1973 (Phương án lấy mẫu lô cách quãng bậc hai
– Đặc tính của đường hiệu quả)
[10] STEPHENS, K.S. How to
perform skip-lot and chain sampling. ASQC, Milwaukee, 1982 (Cách thực hiện
việc lấy mẫu lô cách quãng và chuỗi).
[11] TCVN 7790-10 (ISO 2859-10),
Qui trình lấy mẫu để kiểm tra định tính – Phần 10: Giới thiệu bộ tiêu chuẩn
TCVN 7790 (ISO 2859) về lấy mẫu để kiểm tra định tính.
[12] TCVN ISO 9000, Hệ thống quản
lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng.
[13] TCVN ISO 9001, Hệ thống quản
lý chất lượng – Các yêu cầu.
MỤC
LỤC
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.2 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
4 Yêu cầu chung
5 Xác định năng lực người cung ứng
và sản phẩm
5.1 Xác định năng lực của người
cung ứng
5.2 Xác định năng lực của sản phẩm
5.3 Điểm năng lực
5.4 Ví dụ về xác định năng lực của
sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Tần suất kiểm tra ban đầu và
việc xác định tần suất kiểm tra ban đầu
6.3 Tần suất kiểm tra và chuyển đổi
6.4 Phương án lấy mẫu, qui trình
chọn lô và kiểm tra
6.5 Gián đoạn lô cách quãng
6.6 Xác định lại năng lực
6.7 Sản phẩm không đủ năng lực
6.8 Loại và đình chỉ người cung ứng
7 Trách nhiệm của người cung ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Yêu cầu chung
8.2 Trách nhiệm về năng lực của
người cung ứng
8.3 Các trách nhiệm khác
9 Tính tương thích với TCVN 7790-1
(ISO 2859-1)
9.1 Giới hạn
9.2 Mối quan hệ với kiểm tra giảm
10 Thông tin bổ sung
10.1 Cơ sở thiết kế
10.2 Đặc trưng thống kê của qui
trình lô cách quãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (quy định) Qui trình lựa
chọn ngẫu nhiên ở tần suất kiểm tra qui định
Phụ lục C (tham khảo) Các yếu tố để
quyết định giữa kiểm tra lô cách quãng và kiểm tra giảm
Thư mục tài liệu tham khảo