TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7790-4
: 2008
ISO
2859-4 : 2002
QUY
TRÌNH LẤY MẪU ĐỂ KIỂM TRA ĐỊNH TÍNH – PHẦN 4: QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ MỨC CHẤT LƯỢNG
CÔNG BỐ
Sampling procedures
for inspection by attributes – Part 4: Procedures for assessment of declared
quality levels
Lời nói đầu
TCVN 7790-4 : 2008 hoàn toàn tương đương với
ISO 2859-4 : 2002.
TCVN 7790-4 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7790 (ISO 2859) gồm có các
tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7790-3:2008 (ISO 2859-3:2002), Qui
trình lấy mẫu để kiểm tra định tính – Phần 3: Qui trình lấy mẫu lô cách quãng;
- TCVN 7790-4:2008 (ISO 2859-4:2002), Qui
trình lấy mẫu để kiểm tra định tính – Phần 4: Qui trình đánh giá mức chất lượng
công bố.
- TCVN 7790-5:2008 (ISO 2859-5:2005), Qui
trình lấy mẫu để kiểm tra định tính – Phần 5: Hệ thống phương án lấy mẫu tuần
tự theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô;
- TCVN 7790-10:2008 (ISO 2859-10:2006), Qui
trình lấy mẫu để kiểm tra định tính – Phần 10: Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn TCVN
7790 (ISO 2859) về lấy mẫu để kiểm tra định tính.
Bộ tiêu chuẩn ISO 2859 còn có tiêu chuẩn sau:
- ISO 2859-2:1985, Sampling procedures for
inspection by attributes – Part 2: Sampling plans indexed by limiting quality
(LQ) for isolated lot inspection.
Lời giới thiệu
Phạm vi của các quy trình trong tiêu chuẩn
này khác với các quy trình trong các TCVN 7790 từ Phần 1 đến Phần 3. Hệ thống
các quy trình lấy mẫu chấp nhận được quy định trong các TCVN 7790 từ Phần 1 đến
Phần 3 để sử dụng trong các thỏa thuận song phương giữa hai bên. Quy trình lấy
mẫu chấp nhận nhằm sử dụng như các quy tắc đơn giản, thực tế đối với việc lưu
thông sản phẩm sau khi chỉ kiểm tra một lượng mẫu giới hạn của lô hàng, và do
đó các quy trình này không viện dẫn bất kỳ mức chất lượng công bố chính thức
nào (một cách rõ ràng hoặc toàn bộ).
Trong lấy mẫu chấp nhận, không có ranh giới
rõ ràng giữa các mức chất lượng cần được coi là chấp nhận được và chất lượng
cần phải loại bỏ theo quy trình. Đối với các quy trình trong TCVN 7790-1 (ISO
2859-1), hai bên thống nhất một giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) nhất định
là mức trung bình quá trình kém nhất có thể chấp nhận được khi một loạt các lô
liên tiếp được giao nộp. Các quy tắc chuyển đổi và chương trình lấy mẫu trong
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) được thiết kế để khuyển khích chọn những người cung
ứng có trung bình quá trình chắc chắn tốt hơn AQL. Nhằm đảm bảo cỡ mẫu vừa
phải, sự bảo vệ tránh việc chấp nhận các lô riêng rẽ có chất lượng kém có thể
thấp hơn sự bảo vệ bởi phương án lấy mẫu định hướng cho các lô riêng biệt được
chọn. Ngược lại, các quy trình trong ISO 2859-2 được thiết kế để mang lại sự
bảo vệ tốt khỏi việc chấp nhận lô riêng rẽ có chất lượng thấp (LQ), nhưng với
chi phí lớn do có thể có rủi ro cao từ việc không chấp nhận lô có chất lượng mà
hai bên thực sự cho là có thể chấp nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy trình trong tiêu chuẩn này được xây
dựng để đáp ứng nhu cầu gia tăng đối với quy trình lấy mẫu thích hợp với việc
kiểm tra chính quy, hệ thống, như việc xem xét hoặc đánh giá. Khi thực hiện
kiểm tra chính thức như vậy, bộ phận có thẩm quyền cần xem xét rủi ro dẫn đến
kết luận không chính xác, đồng thời cần tính toán các rủi ro này, khi lập kế
hoạch và triển khai việc xem xét/ đánh giá/ thử nghiệm, v.v…
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn và quy tắc hỗ
trợ người sử dụng trong việc tính đến các rủi ro này một cách thông hiểu.
Các nguyên tắc trong tiêu chuẩn này được đặt
ra sao cho chỉ có thể có một rủi ro nhỏ và hạn chế khi bác bỏ mức chất lượng
công bố, trong khi thực tế thì mức chất lượng hiện thời phù hợp với mức công
bố.
Nếu mong muốn có một rủi ro nhỏ tương tự đối
với việc không bác bỏ mức chất lượng công bố khi mức chất lượng thực tế không
phù hợp với mức chất lượng công bố thì cần kiểm tra mẫu tương đối lớn. Vì vậy,
để đạt được lợi ích có được cỡ mẫu vừa phải, các quy trình trong tiêu chuẩn này
được hoạch định sao cho mức rủi ro không bác bỏ mức chất lượng công bố cao hơn
một chút, khi trên thực tế mức chất lượng không phù hợp với mức chất lượng công
bố.
Việc diễn tả kết quả đánh giá cần phản ánh
được sự thiếu cân đối này giữa các rủi ro của việc đưa ra kết luận không chính
xác.
Nếu kết quả mẫu bác bỏ mức chất lượng công
bố, thì cần có bằng chứng rõ ràng về sự không phù hợp với mức chất lượng
công bố.
Nếu kết quả mẫu không bác bỏ mức chất lượng
công bố, thì điều đó cần được hiểu là “chúng ta không phát hiện được bằng chứng
rõ ràng về sự không phù hợp với mức chất lượng công bố trong mẫu giới hạn này”.
QUY TRÌNH LẤY MẪU ĐỂ
KIỂM TRA ĐỊNH TÍNH – PHẦN 4: QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ MỨC CHẤT LƯỢNG CÔNG BỐ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này thiết lập các phương án và quy
trình lấy mẫu có thể sử dụng để đánh giá mức chất lượng của một thực thể (lô,
quá trình, …) có phù hợp với giá trị công bố hay không. Các phương án lấy mẫu
được lập sao cho mức rủi ro bác bỏ mức chất lượng công bố chính xác thấp hơn 5
%. Mức rủi ro không bác bỏ mức chất lượng công bố không chính xác là 10 % liên
quan đến tỉ số chất lượng giới hạn (xem điều 4). Các phương án lấy mẫu được đưa
ra tương ứng với ba mức khả năng phân biệt.
Trái với các quy trình trong những phần khác
của bộ tiêu chuẩn TCVN 7790 (ISO 2859), các quy trình trong tiêu chuẩn này
không áp dụng để đánh giá chấp nhận lô. Nói chung, việc cân đối các rủi ro của
việc đưa ra kết luận không chính xác trong các quy trình đánh giá sẽ khác với
việc cân đối trong các quy trình lấy mẫu chấp nhận.
Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng cho các
dạng kiểm tra chất lượng khác nhau trong những trường hợp mà bằng chứng khách
quan về sự phù hợp với một mức chất lượng công bố nhất định cần được đưa ra
bằng cách kiểm tra mẫu. Các quy trình này phù hợp với các thực thể như lô, đầu
ra của quá trình, v.v… cho phép các mẫu cá thể riêng biệt được lấy ngẫu nhiên
từ thực thể.
Phương án lấy mẫu được nêu trong tiêu chuẩn
này thích hợp để kiểm tra các loại sản phẩm khác nhau như
- các thành phẩm;
- thành phần và nguyên liệu thô;
- hoạt động;
- vật liệu trong quá trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hoạt động bảo dưỡng;
- dữ liệu hoặc hồ sơ;
- các thủ tục quản lý.
Các quy trình này trước tiên để sử dụng khi
đại lượng quan tâm là một số hoặc một phần của các cá thể không phù hợp trong
đó các cá thể được kiểm tra được phân loại là phù hợp hay không phù hợp.
Với một vài thay đổi nhỏ, các quy trình này
cũng có thể được sử dụng nếu đại lượng quan tâm là số lượng không phù hợp hoặc
số lượng không phù hợp trên mỗi cá thể. Những thay đổi cần thiết là:
- thay thế “số cá thể không phù hợp” bằng “số
lượng không phù hợp”;
- thay thế “phần trăm cá thể không phù hợp”
bằng “số lượng không phù hợp trên 100 cá thể;
Trong trường hợp này các giá trị cho trong
Bảng 2 đến Bảng 7 chỉ là gần đúng.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3534-1 : 1993, Statistics – Vocabulary
and symbols – Part 1: Probability and general statistical terms (Thống kê – Từ
vựng và ký hiệu – Phần 1: Thuật ngữ chung về xác suất và thống kê)
ISO 3534-2 : 1993, Statistics – Vocabulary
and symbols – Part 2 : Statistical quality control (Thống kê – Từ vựng và ký
hiệu – Phần 2: Kiểm soát chất lượng bằng thống kê)
TCVN ISO 9000 : 2007, Hệ thống quản lý chất
lượng – Cơ sở và từ vựng
3. Thuật ngữ, định
nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong ISO 3534-1, ISO 3534-2 và TCVN ISO 9000 và các thuật ngữ, định
nghĩa dưới đây.
3.1.1. Số lượng giới hạn các cá thể không phù
hợp (limiting
number of nonconforming items)
L
Số cá thể không phù hợp (hoặc số lượng không
phù hợp) lớn nhất tìm thấy trong mẫu từ thực thể nghiên cứu mà không dẫn đến
việc bác bỏ mức chất lượng công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ lệ giữa mức chất lượng thực tế và mức chất
lượng công bố của thực thể nghiên cứu.
3.1.3. Tỉ số chất lượng giới hạn (limiting quality
ratio)
LQR
Giá trị của tỉ số chất lượng được giới hạn
bởi một mức rủi ro nhỏ của việc không bác bỏ một mức chất lượng công bố không
chính xác (10 % trong tiêu chuẩn này).
3.2. Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt được sử dụng ở
trong tiêu chuẩn này như sau:
DQL
L
LQR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức chất lượng công bố
Số lượng giới hạn các cá thể không phù hợp
trong mẫu
Tỉ số chất lượng giới hạn
Cỡ mẫu
4. Nguyên tắc
Mọi quy trình đánh giá dựa trên việc lấy mẫu
đều sẽ có một độ không đảm bảo cố hữu do những biến động bất thường có thể xuất
hiện khi lấy mẫu.
Các quy trình trong tiêu chuẩn này được lập
theo nguyên tắc chỉ dẫn đến việc bác bỏ mức chất lượng công bố khi có đủ bằng
chứng để kết luận rằng mức chất lượng thực tế kém hơn mức chất lượng công bố.
Các quy trình được lập sao cho nếu mức chất
lượng thực tế bằng hoặc tốt hơn mức chất lượng công bố thì rủi ro bác bỏ giá
trị công bố sẽ thấp hơn 5 %. Vì vậy, khi mức chất lượng thực tế kém hơn mức
chất lượng công bố, các quy trình này cũng sẽ có rủi ro không bác bỏ mức chất
lượng công bố không chính xác đó.
Rủi ro này phụ thuộc vào tỉ số chất lượng,
nghĩa là tỉ số giữa mức chất lượng thực tế và mức chất lượng công bố. Tỉ số
chất lượng giới hạn, LQR, được dùng để biểu thị tỉ số chất lượng cao nhất được
xem là có thể chấp nhận. Nếu mức chất lượng thực tế kém mức chất lượng công bố
LQR lần thì các quy trình trong tiêu chuẩn này có rủi ro là 10 % không bác bỏ
mức chất lượng công bố (tương ứng với xác suất 90 % của việc bác bỏ mức chất
lượng công bố không chính xác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương án lấy mẫu nêu trong tiêu chuẩn
này được lập thành bảng mức tỉ số chất lượng giới hạn (LQR) và mức chất lượng
công bố (DQL), được cho trong Bảng 1.
Bảng 1 – Bảng tổng
thể các phương án lấy mẫu
DQL
% cá thể không phù
hợp
LQR mức I
LQR mức II
LQR mức III
n
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
n
L
0,010
3 150
1
b ¬
b ¬
0,015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
b ¬
b ¬
0,025
1 250
1
3 150
2
b ¬
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
1
2 000
2
3 150
3
0,065
500
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2 000
3
0,100
315
1
800
2
1 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,150
200
1
500
2
800
3
0,250
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315
2
500
3
0,400
80
1
200
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,65
50
1
125
2
200
3
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
80
2
125
3
1,5
20
1
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
3
2,5
13
1
32
2
50
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a ®
20
2
32
3
6,5
a ®
13
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
10,0
a ®
a ®
13
3
Các phương án được xác định theo mức chất
lượng công bố (DQL) của sản phẩm không phù hợp và các mức tỉ số chất lượng
giới hạn (LQR).
a ®
Sử dụng phương án lấy mẫu phía bên phải tương ứng với tỉ số chất lượng giới
hạn nhỏ hơn vì không có phương án lấy mẫu nào cho mức tỉ số chất lượng giới
hạn này.
b ¬Sử
dụng phương án lấy mẫu phía bên trái tương ứng với tỉ số chất lượng giới hạn cao
hơn vì không có phương án lấy mẫu nào cho mức tỉ số chất lượng giới hạn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DQL cùng với mức LQR được sử dụng để xác định
các phương án lấy mẫu đưa ra trong tiêu chuẩn này. Các giá trị DQL trong các
bảng được hiểu là các DQL ưu tiên. Chuỗi các giá trị DQL ưu tiên tương ứng với
chuỗi các AQL ưu tiên cho kiểm tra các cá thể không phù hợp nêu trong TCVN
7790-1 (ISO 2859).
Phải có cơ sở chắc chắn về DQL được sử dụng.
Không được cố ý tăng hoặc giảm DQL.
Khi một DQL được ấn định cho một dạng không
phù hợp nào đó, nó thể hiện rằng người cung ứng có lý do chính đáng để tin rằng
chất lượng không kém hơn giá trị ấn định này.
CẢNH BÁO – Nếu DQL được ước lượng từ mẫu lấy
từ thực thể quan tâm thì không được sử dụng các quy trình trong tiêu chuẩn này.
Việc xác nhận giá trị ước lượng từ mẫu như vậy đòi hỏi phải tính đến cỡ mẫu và
kết quả kiểm tra để kết hợp độ không đảm bảo với giá trị ước lượng. Độ không
đảm bảo này ảnh hưởng đến việc đánh giá rủi ro đưa ra kết luận không chính xác
về hiện trạng của thực thể quan tâm. Việc xác nhận này thường đòi hỏi những cỡ
mẫu lớn hơn cỡ mẫu được sử dụng trong các quy trình mô tả trong tiêu chuẩn này.
6. Phương án lấy mẫu
6.1. Các mức LQR (tỉ số chất lượng giới hạn)
6.1.1. Mức I
Mức I có thể được sử dụng nếu mong muốn cỡ
mẫu nhỏ hơn. Đối với các phương án lấy mẫu mức I, các giá trị của các tỉ số
chất lượng giới hạn chạy từ 10,7 đến 13,0. Ví dụ, nếu mức chất lượng công bố là
0,10 % cá thể không phù hợp, và mức chất lượng thực tế kém hơn 12,3 lần mức
chất lượng công bố thì rủi ro không bác bỏ mức chất lượng công bố là 10 % (xem
Bảng 2).
6.1.2 Mức II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 – Tỉ số chất
lượng giới hạn (LQR) và xác suất bác bỏ sai mức chất lượng công bố (DQL) chính
xác – Phương án LQR mức I
DQL
% cá thể không phù
hợp
n
L
LQR
Xác suất bác bỏ sai
DQL chính xác
%
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
12,3
4,0
0,015
2 000
1
13,0
3,7
0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
12,4
4,0
0,040
800
1
12,1
4,1
0,065
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
11,9
4,3
0,10
315
1
12,3
4,0
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
12,9
3,7
0,25
125
1
12,3
4,0
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
11,9
4,1
0,65
50
1
11,6
4,2
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
11,6
4,1
1,50
20
1
12,1
3,6
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
10,7
4,1
VÍ DỤ: Giả sử sử dụng phương án n =
315, L = 1, tương ứng với mức chất lượng công bố (DQL) là 0,1 % cá thể
không phù hợp. Với phương án này, sẽ có 10 % rủi ro không bác bỏ DQL này khi
mức chất lượng thực tế kém hơn 12,3 (LQR) lần so với mức chất lượng công bố,
nghĩa là nếu mức chất lượng thực tế là 1,23 % cá thể không phù hợp.
Trái lại, khi mức chất lượng thực tế là
DQL, nghĩa là khi mức chất lượng thực tế là 0,1 % cá thể không phù hợp thì có
rủi ro bác bỏ sai DQL chính xác này là 4,0 %.
6.1.3. Mức III
Mức III đối với những trường hợp mong muốn
LQR nhỏ hơn, ở mức chi phí cho cỡ mẫu lớn hơn. Với các phương án lấy mẫu mức
III, giá trị các tỉ số chất lượng giới hạn bao gồm từ 4,44 đến 5,55. Ví dụ, nếu
mức chất lượng công bố (DQL) là 0,10 % cá thể không phù hợp và mức chất lượng
thực tế kém hơn 5,34 lần so với mức chất lượng công bố này thì rủi ro không bác
bỏ mức chất lượng công bố là 10 % (xem Bảng 4).
Bảng 3 – Tỉ số chất
lượng giới hạn (LQR) và xác suất bác bỏ sai mức chất lượng công bố chính xác
(DQL) – Phương án LQR mức II
DQL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
L
LQR
Xác suất bác bỏ sai
DQL chính xác
%
0,025
3 150
2
6,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040
2 000
2
6,65
4,7
0,065
1 250
2
6,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
800
2
6,64
4,7
0,15
500
2
7,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
315
2
6,72
4,5
0,40
200
2
6,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
125
2
6,46
4,9
1,0
80
2
6,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
50
2
6,86
3,9
2,5
32
2
6,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
20
2
6,12
4,4
6,5
13
2
5,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Giả sử sử dụng phương án n =
800, L = 2, tương ứng với mức chất lượng công bố (DQL) là 0,1 % cá thể
không phù hợp. Với phương án này, sẽ có 10 % rủi ro không bác bỏ DQL này khi
mức chất lượng thực tế kém hơn 6,64 (LQR) lần so với mức chất lượng công bố,
nghĩa là nếu mức chất lượng thực tế là 0,064 % cá thể không phù hợp.
Trái lại, khi mức chất lượng thực tế là
DQL, nghĩa là khi mức chất lượng thực tế là 0,1 % cá thể không phù hợp thì có
rủi ro bác bỏ sai DQL chính xác này là 4,7 %.
Bảng 4 – Tỉ số chất
lượng giới hạn (LQR) và xác suất bác bỏ sai mức chất lượng công bố chính xác
(DQL) – Phương án LQR mức III
DQL
% cá thể không phù
hợp
n
L
LQR
Xác suất bác bỏ sai
DQL chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040
3 150
3
5,30
3,9
0,065
2 000
3
5,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
1 250
3
5,34
3,8
0,15
800
3
5,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
500
3
5,32
3,8
0,40
315
3
5,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
200
3
5,09
4,3
1,0
125
3
5,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
80
3
5,44
3,3
2,5
50
3
5,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
32
3
4,92
3,8
6,5
20
3
4,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
13
3
4,44
3,4
VÍ DỤ: Giả sử sử dụng phương án n = 1250,
L = 3, tương ứng với mức chất lượng công bố (DQL) là 0,1 % cá thể
không phù hợp. Với phương án này, sẽ có 10 % rủi ro không bác bỏ DQL này nếu
mức chất lượng thực tế kém hơn 5,34 (LQR) lần so với mức chất lượng công bố,
nghĩa là nếu mức chất lượng thực tế là 0,534 % cá thể không phù hợp.
Trái lại, khi mức chất lượng thực tế là
DQL, nghĩa là khi mức chất lượng thực tế là 0,1 % cá thể không phù hợp thì có
rủi ro bác bỏ sai DQL chính xác này là 3,8 %.
6.2. Chọn phương án lấy mẫu
Cho trước các mức DQL và LQR được chọn, sử
dụng Bảng 1 để chọn phương án lấy mẫu một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mức chất lượng công bố không phải là một
trong các giá trị cho trong bảng thì phải sử dụng giá trị DQL cao hơn tiếp theo
trong bảng để lựa chọn phương án.
CHÚ THÍCH: Điều này sẽ dẫn đến một tỉ số chất
lượng giới hạn cao hơn một chút và xác suất bác bỏ sai mức chất lượng công bố
chính xác thấp hơn một chút so với các giá trị cho trong Bảng 2 đến Bảng 4 (xem
8.2).
7. Triển khai phương
án lấy mẫu
7.1. Lựa chọn mẫu
Mẫu phải được lựa chọn theo cách lấy mẫu ngẫu
nhiên đơn giản hoặc, nếu thích hợp, lấy mẫu phân tầng hay phương pháp lấy mẫu
ngẫu nhiên khác từ thực thể.
Nếu sử dụng lấy mẫu phân tầng, số lượng cá
thể từ mỗi tầng phải được lựa chọn tỉ lệ với cỡ tầng của thực thể nghiên cứu.
Mẫu con từ mỗi tầng phải được chọn bằng lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản từ tầng đó.
Khi lấy mẫu từ một lô hoặc hàng hóa ký gửi,
có thể sử dụng việc lấy mẫu phân tầng có tầng tương ứng với lô con nhận biết
được.
Khi lấy mẫu từ quá trình, có thể sử dụng việc
lấy mẫu phân tầng với tầng tương ứng với những nguồn biến đổi được nhận biết,
ví dụ các dụng cụ, người vận hành, ca làm việc, …
Nếu cỡ mẫu được xác định vượt quá cỡ của thực
thể nghiên cứu thì phải kiểm tra tất cả các cá thể của thực thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Nguyên tắc bác bỏ mức chất lượng công bố
Số lượng cá thể mẫu được kiểm tra phải bằng
cỡ mẫu nêu trong phương án.
- Nếu số lượng cá thể không phù hợp tìm thấy
trong mẫu ít hơn hoặc bằng số lượng giới hạn (L) thì mức chất lượng công
bố không bị bác bỏ.
- Nếu số lượng cá thể không phù hợp tìm thấy
trong mẫu lớn hơn số lượng giới hạn (L) thì mức chất lượng công bố bị
bác bỏ.
VÍ DỤ: Trong ví dụ được xem xét tại 6.2, nếu
tìm thấy ít hơn hoặc bằng hai cá thể không phù hợp trong mẫu 125, kết quả mẫu
không bác bỏ DQL là 0,65 % cá thể không phù hợp. Nếu tìm thấy nhiều hơn hoặc từ
ba cá thể không phù hợp trở lên thì đó là bằng chứng của mẫu để bác bỏ DQL.
Nếu cỡ mẫu bằng hoặc vượt quá cỡ của thực tế
nghiên cứu thì DQL phải được kiểm tra xác nhận bằng cách so sánh với mức chất
lượng thực tế được xác định bằng cách kiểm tra tất cả các cá thể của thực thể.
7.3. Xử lý các cá thể không phù hợp
Mọi cá thể không phù hợp tìm được trong mẫu
không được trả về cùng các cá thể còn lại trừ khi cá thể không phù hợp đó đã
được làm cho phù hợp và tuân thủ các nguyên tắc quản lý thích hợp.
8. Thông tin bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường cong trên Hình 1 thể hiện gần đúng
xác suất mà kết quả mẫu sẽ dẫn đến bác bỏ mức chất lượng công bố. Các đường
cong này đưa ra xác suất bác bỏ gần đúng như là một hàm của tỉ số chất lượng.
Các đường cong trên Hình 1 liên quan đến
những trường hợp mức chất lượng công bố là một trong những giá trị ưu tiên. Đối
với các giá trị DQL không ưu tiên thì không áp dụng thông tin trên Hình 1.

Hình 1 – Các đường
cong biểu diễn gần đúng xác suất bác bỏ DQL đối với các giá trị tỉ số chất
lượng khác nhau
8.2. Bảng thể hiện
khả năng phân biệt
Các Bảng từ 5 đến 7 đưa ra thông tin bổ sung
về xác suất bác bỏ mức chất lượng công bố không chính xác đối với các giá trị
tỉ số chất lượng khác nhau.
Đối với mỗi phương án lấy mẫu riêng biệt,
Bảng 2 đến 4 thể hiện giá trị tỉ số chất lượng giới hạn (LQR) tương ứng với mức
rủi ro 10 % không bác bỏ mức chất lượng công bố. Có thể sử dụng LQR này cùng
với thông tin đưa ra trong Bảng 5 đến 7 để đánh giá khả năng phân biệt của từng
phương án lấy mẫu.
Các Bảng từ 2 đến 4 cũng thể hiện xác suất
kết quả mẫu sẽ bác bỏ (sai) mức chất lượng công bố khi mức chất lượng thực tế
bằng DQL.
Các giá trị trong Bảng 2 đến 7 được xác định
theo giả định rằng cỡ mẫu chỉ là một phần nhỏ của thực thể nghiên cứu. Các giá
trị trong những bảng này có giá trị với cỡ mẫu ít hơn hoặc bằng 1/10 thực thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị trong Bảng 2 đến 7 đề cập đến
những trường hợp khi DQL được sử dụng là một trong các giá trị DQL ưu tiên. Nếu
DQL được sử dụng không phải là một trong những giá trị DQL ưu tiên thì phải sử
dụng DQL ưu tiên cao hơn tiếp theo để lựa chọn phương án lấy mẫu. Điều này dẫn
đến thay đổi để cân đối các rủi ro. Một mặt , rủi ro bác bỏ sai DQL công bố
chính xác sẽ nhỏ hơn nêu trong Bảng 2 đến 4. Mặt khác, LQR thực tế sẽ cao hơn
giá trị LQR cho trong bảng đối với DQL ưu tiên
LQR thực tế, Ra, được cho
theo công thức:

Trong đó:
R là tỉ số chất lượng giới hạn ưu tiên;
P là mức chất lượng công bố ưu tiên;
Pa là mức chất lượng
công bố thực tế không ưu tiên;
Mức chất lượng tương ứng với rủi ro 10 %
không bác bỏ DQL thực tế (nghĩa là không ưu tiên) vẫn giữ như đã cho theo
phương án lấy mẫu và được xác định bằng DQL ưu tiên nhân với LQR cho trong
bảng.
Bảng 5 đến 7 vẫn có thể được áp dụng cho những
DQL không ưu tiên và được hiểu là mức chất lượng thực tế bằng tỉ số chất lượng
cho trong Bảng 2 đến Bảng 4 nhân với DQL ưu tiên được sử dụng, (xem ví dụ dưới
đây).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ Bảng 3, có thể kết luận rằng có ít hơn 4 %
rủi ro bác bỏ sai DQL (không ưu tiên) của 0,125 % cá thể không phù hợp. Hơn
nữa, sẽ có 10 % rủi ro không bác bỏ DQL không ưu tiên nếu mức chất lượng thực
tế bằng 7,07 nhân 0,15 %, tức là 1,06 %. Đối với DQL không ưu tiên, LQR thực tế
là 7,07 x (0,15/0,125) = 8,48. Nói cách khác, sẽ có 10 % rủi ro không bác bỏ
DQL không ưu tiên nếu mức chất lượng thực tế cao hơn 8,48 lần (8,48 x 0,125 %
bằng 1,06 %).
Sử dụng Bảng 6 với tỉ số chất lượng là 5,0 và
DQL ưu tiên là 0,15 % (tương ứng với mức chất lượng thực tế là 5,0 x 0,15 % =
0,75 %), xác suất bác bỏ DQL không ưu tiên bằng 0,15 % là 72,4 %. Bảng 6 có thể
được sử dụng một cách tương tự để tìm ra xác suất bác bỏ DQL không ưu tiên cho
bảy giá trị tỉ số chất lượng khác.
Bảng 5 – Xác suất (%)
bác bỏ DQL đối với các giá trị tỉ số chất lượng khác nhau - Các phương án LQR
mức I
Tỉ số chất lượng
Mức chất lượng công
bố (DQL)
0,010
0,015
0,025
0,040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,15
0,25
0,40
0,65
1,0
1,5
2,5
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
4,0
4,1
4,3
4,0
3,7
4,0
4,1
4,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
4,1
1,5
8,2
7,5
8,1
8,4
8,6
8,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,1
8,4
8,6
8,3
7,4
8,3
3,0
24,4
22,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,0
25,5
24,4
22,7
24,1
24,9
25,5
24,9
22,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
46,7
44,2
46,3
47,5
48,3
46,7
44,3
46,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,6
48,0
44,9
49,6
7,5
68,3
65,8
67,9
69,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68,4
65,9
68,2
69,6
70,7
70,3
67,5
73,1
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,1
81,9
82,9
83,6
82,4
80,3
82,2
83,5
84,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,4
87,3
15,0
94,9
93,9
94,8
95,3
95,6
95,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,1
95,7
96,2
96,3
95,8
98,0
20,0
98,7
98,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,8
98,9
98,7
98,4
98,8
99,0
99,2
99,3
99,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Giả sử sử dụng phương án ứng với mức
chất lượng công bố là 0,10 % cá thể không phù hợp. Đối với tỉ số chất lượng
là 10 (mức chất lượng thực tế bằng 10 lần mức chất lượng công bố, nghĩa là
1,0 % cá thể không phù hợp) thì có xác suất 82,4 % là phương án lấy mẫu này
sẽ chỉ ra việc bác bỏ mức chất lượng công bố.
Bảng 6 – Xác suất (%)
bác bỏ DQL đối với các giá trị tỉ số chất lượng khác nhau - Các phương án LQR
mức II
Tỉ số chất lượng
Mức chất lượng công
bố (DQL)
%
cá thể không phù hợp
0,025
0,040
0,065
0,10
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,65
1,0
1,5
2,5
4,0
6,5
1,0
4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,9
4,7
4,0
4,5
4,7
4,9
4,7
3,9
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
1,5
11,6
12,0
12,5
12,0
10,4
11,6
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,9
10,3
11,7
11,5
12,6
2,0
21,0
21,7
22,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,1
21,0
21,6
22,2
21,6
18,9
21,4
21,2
23,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,0
43,0
44,0
43,0
39,1
42,1
43,1
44,1
43,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43,4
43,7
48,0
4,0
61,0
62,0
63,1
62,1
57,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62,2
63,4
62,5
58,4
63,3
64,2
69,7
5,0
75,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77,1
76,3
72,4
75,4
76,5
77,6
76,9
73,4
78,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84,7
7,5
93,4
93,8
94,3
93,9
92,0
93,5
94,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,5
93,1
95,5
96,5
98,6
10,0
98,5
98,6
98,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,0
98,6
98,8
98,9
98,9
98,6
99,3
99,6
100,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 – Xác suất (%)
bác bỏ DQL đối với các giá trị tỉ số chất lượng khác nhau - Các phương án LQR
mức III
Tỉ số chất lượng
Mức chất lượng công
bố (DQL)
%
cá thể không phù hợp
0,040
0,065
0,10
0,15
0,25
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,5
2,5
4,0
6,50
10,0
1,0
3,9
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4
3,8
3,9
4,3
3,7
3,3
3,6
3,8
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
12,4
13,4
12,1
10,8
12,1
12,3
13,3
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,7
12,3
12,4
11,8
2,0
24,7
26,4
24,2
22,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,6
26,3
24,1
21,9
24,0
25,1
25,7
25,3
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54,7
51,6
48,5
51,7
52,3
54,9
51,9
48,8
52,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,6
57,9
4,0
74,1
76,2
73,6
70,7
73,6
74,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74,1
71,4
75,0
77,6
80,4
83,1
5,0
87,4
88,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,0
87,1
87,6
89,2
87,6
85,9
88,6
90,7
93,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
94,3
95,2
94,1
92,9
94,2
94,5
95,5
94,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,4
96,7
98,0
99,2
8,0
99,0
99,2
99,0
98,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,1
99,3
99,2
99,0
99,4
99,7
99,9
100,0
VÍ DỤ: Giả sử sử dụng phương án ứng với mức
chất lượng công bố là 0,25 % cá thể không phù hợp. Đối với tỉ số chất lượng
là 4 (mức chất lượng thực tế bằng 4 lần mức chất lượng công bố, nghĩa là 1,0
% cá thể không phù hợp) thì có xác suất 73,6 % là phương án lấy mẫu này sẽ
chỉ ra việc bác bỏ mức chất lượng công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Ví
dụ về sử dụng quy trình
A.1 Ví dụ 1
Khi đánh giá, bộ phận bán hàng đã phát hiện
thấy quá trình lập hóa đơn là nguồn gây tổn thất chính về tài chính. Chuyên gia
đánh giá ước tính tỉ lệ phần trăm hóa đơn đã bị xử lý sai (lỗi, chậm…) bằng 5 %
tổng số hóa đơn. Ban lãnh đạo đã quyết định đưa ra một chương trình đào tạo đặc
biệt với mục đích giảm tỉ lệ xử lý sai hóa đơn xuống 1 %. Sau khi thực hiện chương
trình ban lãnh đạo đã quyết định đánh giá hiệu quả của chương trình.
Ban lãnh đạo quyết định sử dụng tiêu chuẩn
này để đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo đặc biệt bằng cách lựa chọn
mức chất lượng công bố (DQL) là 1 %. Ban lãnh đạo cũng muốn một xác suất nhỏ
của việc đánh giá tích cực chương trình đào tạo trong trường hợp không giảm tỉ
lệ phần trăm hóa đơn xử lý sai. Vì vậy, đã lựa chọn LQR mức III để đảm bảo phân
biệt tốt giữa mức chất lượng 1 % và 5 %. Từ Bảng 1 thấy rằng đối với LQR mức III
và mức chất lượng công bố DQL = 1 %, phương án lấy mẫu với cỡ mẫu n =
125 và số lượng giới hạn cá thể không phù hợp L =3. Phương án này đã
được đề xuất để sử dụng trong đánh giá nội bộ. Một mẫu n = 125 hóa đơn
cần được kiểm tra. Nếu có không quá ba hóa đơn trong mẫu đó được phát hiện bị
xử lý sai thì chương trình đào tạo có thể được xem là thành công. Từ Bảng 4
thấy rằng phương án này có rủi ro bác bỏ mức chất lượng công bố chính xác là
3,7 % (1 % hóa đơn bị xử lý sai), và rủi ro không bác bỏ là 10 % khi mức chất
lượng thực tế là 5,27 % hóa đơn bị xử lý sai [nghĩa là mức chất lượng thực tế
kém hơn 5,27 (LQR) lần mức chất lượng công bố]. Để có thêm thông tin về khả
năng phân biệt phương án lấy mẫu này, tham khảo Bảng 7.
A.2 Ví dụ 2
Để tăng hiệu quả của hệ thống quản lý chất
lượng, các nhân viên của một nhà máy công nghiệp được khuyến khích thông báo
cho lãnh đạo các vấn đề có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng sản xuất. Một
hệ thống kiểm soát chất lượng khép kín đã được đưa vào nhằm đảm bảo tất cả các
vấn đề do nhân viên nêu ra đều được lãnh đạo chất lượng của nhà máy nghiên cứu
thấu đáo. Hệ thống có thể xem là hiệu quả nếu còn không quá 2,5 % vấn đề được
nhận biết trước đó vẫn không được giải quyết. Sau một năm, ban lãnh đạo đã
quyết định đánh giá hiệu quả của hệ thống không chỉ tính đến các khía cạnh
chính thức mà cả độ phức tạp của các vấn đề do nhân viên nêu ra. Yêu cầu này
buộc ban lãnh đạo chỉ nghiên cứu một số lượng tình huống giới hạn, vì vậy đã
quyết định lựa chọn LQR mức I với mức chất lượng công bố (DQL) hệ thống là 2,5
% các vấn đề vẫn chưa có giải pháp. Từ Bảng 1 cho thấy, đối với LQR mức I và
mức chất lượng công bố DQL = 2,5 %, phương án lấy mẫu có cỡ mẫu là n =
13 và số lượng giới hạn cá thể không phù hợp là L = 1.
Từ đó, ban lãnh đạo đã quyết định nghiên cứu
13 trường hợp và hệ thống kiểm soát chất lượng được xem là có hiệu quả nếu
nhiều nhất là một trường hợp không có ít nhất một giải pháp bắt buộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Ví dụ 3
Một công ty sản xuất một sản phẩm nhất định
trên cơ sở sản xuất thường xuyên. Tổ chức sản xuất thực hiện kiểm tra 100 % các
lô đầu ra. Tất cả những cá thể không phù hợp phát hiện trong quá trình kiểm tra
được thay thế bằng những cá thể phù hợp.
Hiệu quả kiểm tra, E, của kiểm tra
cuối cùng được ước tính một cách độc lập trên cơ sở liên tục lấy giá trị trung
bình trượt trong một thời gian dài. Hiệu quả kiểm tra thể hiện một phần cá thể
không phù hợp phát hiện được trong số những cá thể không phù hợp giao nộp.
Những lỗi kiểm tra phát sinh từ việc phân loại sai các cá thể phù hợp thành
không phù hợp rất khó xảy ra và vì vậy những lỗi này không được tính đến.
Vào cuối mỗi tuần tổ chức sản xuất báo cáo
“tỉ lệ chất lượng đầu ra” cho tuần đó theo

Trong đó:
Qout là tỉ số chất lượng
đầu ra, tính bằng phần trăm cá thể không phù hợp;
Qfwi là chất lượng từ việc
kiểm tra cuối cùng của tuần sản xuất đó, tình bằng phần trăm cá thể không phù
hợp;
E biểu thị hiệu quả kiểm tra (bằng phần cá thể
không phù hợp phát hiện trong số cá thể không phù hợp giao nộp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả định thêm rằng việc kiểm tra cuối cùng 20
000 cá thể sản xuất trong tuần này đã phát hiện (và thay thế) 1 082 cá thể
không phù hợp.
Chất lượng sau khi kiểm tra lần cuối Qfwi,
tính bằng tỉ lệ phần trăm, là

hay 5,41 % cá thể không phù hợp
và bằng cách điều chỉnh hiệu quả kiểm tra, tổ
chức sản xuất sẽ báo cáo tỉ lệ chất lượng đầu ra cho tuần này theo

hay 0,6 % cá thể
không phù hợp
Nhóm đánh giá nội bộ
mong muốn xác nhận giá trị này.
Theo mức chất lượng công bố, 0,6 % cá thể
không phù hợp không phải là một trong các giá trị ưu tiên, giá trị DQL ưu tiên
cao hơn tiếp theo là DQL = 0,65 % cá thể không phù hợp được sử dụng. Từ Bảng 1
và đối với LQR mức II, phương án lấy mẫu có cỡ mẫu là n = 125 và số
lượng giới hạn cá thể không phù hợp là L = 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với việc xác định tiếp theo khả năng phân
biệt phương án lấy mẫu n = 125 và L = 2 đối với DQL không ưu tiên
= 0,6 %, tham khảo 8.2.
Từ Bảng 3, xác suất bác bỏ một DQL chính xác
là 0,6 % cá thể không phù hợp thấp hơn 4,9 %. Có 10 % rủi ro không bác bỏ DQL
bằng 0,6 % nếu mức chất lượng thực tế bằng DQL ưu tiên (0,65 %) lần LQR (6,46)
tức là 4,2 %. Với DQL là 0,6 % cá thể không phù hợp, LQR thực tế là 6,46 x
(0,65/0,6) = 7,0.
Từ Bảng 6 với tỉ số chất lượng là 5,0 và DQL
ưu tiên là 0,65 % (mức chất lượng thực tế là 5,0 x 0,65 % = 3,25 %), xác suất
bác bỏ DQL là 0,6 % cá thể không phù hợp bằng 77,6 %.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.2 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
4. Nguyên tắc
5. Mức chất lượng công bố (DQL)
6. Phương án lấy mẫu
6.1 Các mức LQR (tỉ số chất lượng giới hạn)
6.2 Chọn phương án lấy mẫu
7. Triển khai phương án lấy mẫu
7.1 Lựa chọn mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Xử lý các cá thể không phù hợp
8. Thông tin bổ sung
8.1 Đường cong biểu diễn gần đúng xác suất
bác bỏ
8.2 Bảng thể hiện khả năng phân biệt
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về sử dụng quy
trình