TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12848:2020
NÔNG
SẢN CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ĐA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SỬ DỤNG
SẮC KÝ KHÍ VÀ SẮC KÝ LỎNG SAU KHI XỬ LÝ MẪU BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUECHERS
Agricultural
products of plant origin - Multimethod for the determination of pesticide
residues using GC - and LC - based analysis following preparation sample by QuEChERS -
method
Lời nói đầu
TCVN 12848:2020 do Cục Bảo vệ
thực vật biên soạn, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NÔNG SẢN CÓ
NGUỒN GỐC THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ĐA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SỬ DỤNG SẮC KÝ
KHÍ VÀ SẮC KÝ LỎNG SAU KHI XỬ LÝ MẪU BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUECHERS
Agricultural
products of plant origin - Multimethod for the determination of pesticide
residues using GC - and LC - based analysis following preparation sample by QuEChERS -
method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong nông sản có nguồn gốc thực vật, như
quả (bao gồm cả quả sấy khô), rau (bao gồm cả rau sấy khô), ngũ cốc và nhiều loại sản
phẩm chế biến của chúng bằng sắc ký khí (GC), sắc ký khí ghép khối phổ
(GC-MS(/MS)) và/hoặc sắc ký lỏng ghép khối
phổ (LC-MS(/MS)).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi.
CEN/TS 17061:2017 Foodstuffs-Guidelines
for the calibration and quantitative determination of pesticide residues and
organic contaminants using chromatographic methods (Thực phẩm-Hướng dẫn đường
chuẩn và định lượng dư lượng thuốc BVTV và những chất ô nhiễm hữu cơ bằng
phương pháp sắc ký).
3 Nguyên tắc
Mẫu đã đồng nhất được chiết bằng
axetonitril. Đối với mẫu có hàm lượng nước thấp (nhỏ hơn 80 %) phải
thêm nước trước khi chiết để có tổng lượng nước khoảng 10 g. Sau khi thêm magie
sulfat khan, sodium clorua và muối đệm citrat, hỗn hợp được lắc mạnh và ly
tâm để tách pha. Một phần của pha hữu cơ được làm sạch bằng chiết phân tán pha
rắn (d-SPE) với các loại chất hấp phụ kết hợp với magie sulfat khan để loại nước.
Sau khi làm sạch bằng chất hấp phụ
amin (Ví dụ: PSA) và
graphit cacbon (GCB) hoặc octadecylsilan nếu cần thiết, dịch chiết được axit
hóa với một lượng nhỏ axit formic để
tăng độ bền của những thuốc BVTV nhạy với bazơ. Dịch chiết sau cùng được xác định
trực tiếp bằng GC và LC. Những detector thích hợp cho GC là detector chọn lọc
khối phổ (MS hoặc MS/MS) với độ phân giải đơn vị hoặc độ phân giải cao hoặc những
detector GC khác như: detector quang hóa ngọn lửa, FPD và detector bắt
giữ điện tử, ECD. Để phân tích với LC, kết nối với MS/MS (LC-MS/MS) hoặc
khối phổ có độ phân
giải cao là đặc biệt thích hợp. Định lượng bằng phương pháp nội chuẩn, dung dịch
nội chuẩn được thêm vào phần mẫu thử trước bước chiết đầu tiên, nhưng điều này
không bắt buộc. Chi tiết về đường chuẩn xem trong CEN/TS 17061.
4 Chuẩn bị và bảo quản
mẫu thử
4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Mẫu phòng thử nghiệm
Khi mẫu đã bị hỏng không thực
hiện phân tích. Nên tiến hành chuẩn bị mẫu ngay khi phòng thử nghiệm
nhận được, trước khi có sự thay đổi đáng kể về lý hóa. Nếu không thể chuẩn bị mẫu
ngay thì phải bảo quản
mẫu trong các điều kiện thích hợp để giữ được độ tươi của mẫu và tránh suy giảm
chất lượng. Mẫu đã sấy hoặc
đã xử lý tương tự cần được phân tích trong thời hạn sử dụng đã công bố.
4.3 Mẫu thử được xử lý
sơ bộ
Để chuẩn bị mẫu thử, chỉ lấy phần mẫu
phòng thử nghiệm (PTN) áp dụng
mức dư lượng tối đa. Có thể loại bỏ các phần còn lại của mẫu.
Việc rút gọn mẫu PTN phải thực hiện
sao cho thu được phần mẫu đại diện (ví dụ: chia bốn và chọn những phần
chéo đối diện nhau). Nếu mẫu là các đơn vị nhỏ (ví dụ: những loại quả nhỏ, đậu đỗ, ngũ
cốc,...) phải trộn đều mẫu trước khi cân phần mẫu thử. Nếu mẫu là các đơn vị lớn
hơn lấy các phần hình rẻ quạt (ví dụ: dưa hấu) hoặc là những phần cắt ngang (ví dụ:
dưa chuột) gồm cả lớp vỏ từ mỗi đơn vị mẫu [1]
4.4 Mẫu thử
Từ mỗi mẫu thử đã xử lý sơ bộ, loại ra
các phần khó đồng nhất (ví dụ: đối với quả hạch cần loại bỏ hạt cứng) để thu được
phần mẫu thử. Ghi lại khối lượng phần mẫu đã loại ra. Cần chú ý để tránh hao hụt
phần thịt hoặc phần nước. Tính dư lượng theo khối lượng ban đầu của mẫu thử
(bao gồm cả hạt).
Nếu mẫu khó đồng nhất hoặc khó chiết
dư lượng thuốc BVTV do kích thước mẫu lớn nên nghiền nhỏ mẫu bằng biện
pháp thích hợp. Thực hiện ở nhiệt độ phòng nếu sự tách phần thịt và phần nước hoặc sự
suy giảm thuốc BVTV xảy ra không đáng kể. Nghiền mẫu ở trạng thái
đông lạnh làm giảm đáng kể sự thất
thoát các chất phân tích
không ổn định về tính chất hóa học, thường cho cỡ hạt nhỏ và đạt được độ
đồng đều cao. Cắt thô mẫu
(ví dụ: 3 cm x 3 cm) và đặt
vào tủ đông (ví dụ: để qua
đêm ở nhiệt độ âm 18 °C) trước khi nghiền. Quá trình xử lý cũng có thể tốt hơn và
hiệu quả hơn bằng cách nghiền đông lạnh (dùng đá khô hoặc nitơ lỏng) giữ ở nhiệt độ dưới
0 °C. Đặc biệt đối với rau và quả có vỏ mỏng (ví dụ: cà chua, nho), việc nghiền
đông lạnh thường cho sản phẩm nghiền đồng nhất hơn so với khi nghiền ở nhiệt độ thường.
Khi mẫu thử được xử lý ở nhiệt độ thấp,
cần tránh sự ngưng tụ do độ ẩm cao. Lượng cacbon dioxit còn dư cần được phân tán sao cho
lượng có trong mẫu là không đáng kể.
4.5 Phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Cách tiến hành
Quá trình chiết mẫu được chỉ rõ qua các
quy trình từ E1 đến E9. Quá trình chiết thường được theo sau bởi quá trình
làm sạch dịch chiết thô đã thu được dùng quy trình từ C1 đến C5. Bước làm sạch
có thể được bỏ qua nếu ảnh hưởng của nền mẫu trong quá trình phân tích bằng các
phương pháp sắc ký được diễn tả trong các quy trình từ D1 đến D6 không rõ ràng.
Trong một số trường hợp, làm sạch có thể được thay thế bằng cách pha loãng dịch
chiết thô (quy trình C0). Trước khi
xác định thường ổn định dịch chiết (quy trình S1). Tất cả quy trình được mô tả
chi tiết trong Phụ lục A. Những thông tin bổ sung được nêu trong Phụ lục
B.
Bảng 1 đến Bảng 4 mô tả ngắn gọn các
quy trình cũng như những ghi chú ứng dụng và những ví dụ sử dụng. Việc tính toán nồng độ
dư lượng trong dịch chiết mẫu, đường chuẩn và phương pháp định lượng được mô tả
trong các mục từ Q1 đến Q7 (Bảng 5). Kết hợp những quy trình liên quan đến
chiết mẫu và làm sạch dịch chiết thô được nêu trong Bảng 6 cho rất nhiều loại
thực phẩm (thô và chế biến).
Bảng 1 - Chiết
mẫu (E)
Quy trình
Mô tả
Ứng dụng
Ví dụ
Chiết không
thủy phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g phần mẫu thử không thêm nước được
chiết với axetonitril
Nguyên liệu thực vật và thực phẩm chứa
hàm lượng nước cao (lớn hơn hoặc bằng 80 %)
Rau quả, nước ép
E2
10 g phần mẫu thử được chiết với 10
ml axetonitril sau khi thêm 0,6 ml hoặc 0,2 ml dung dịch sodium hydroxit
Nguyên liệu thực vật và thực phẩm chứa
hàm lượng nước cao (lớn hơn hoặc bằng 80 %) và hàm lượng axit cao
(a) chanh, nho đỏ
(b) quả mâm xôi
E3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên liệu thực vật và thực
phẩm chứa hàm lượng nước trung bình (lớn hơn 40 % và nhỏ hơn
80 %)
(a) chuối, rau ăn củ (khoai tây,
khoai mỡ,...)
(b) bánh mì, chà là tươi, hạt dẻ
E4
Mẫu thử được đồng
nhất với nước và 13,5 g phần mẫu thử được chiết với axetonitrii
Nguyên liệu thực vật và thực phẩm chứa
hàm lượng nước thấp (15 % đến 40 %)
Quả sấy khô và những thực phẩm tương
tự
E5
5 g phần mẫu thử được thêm 10 ml nước
sau đó được chiết với axetonitril
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngũ cốc, sản phẩm ngũ cốc và
mật ong
E6
5 g phần mẫu thử được thêm 6 ml nước
sau đó được chiết với axetonitril
Nguyên liệu thực vật và thực phẩm chứa
hàm lượng nước trung bình (lớn hơn 40 % đến 80 %) và phần mẫu nhiều hoặc hàm
lượng dầu cao (lớn hơn 5 %)
Tỏi, quả bơ
E7
2 g phần mẫu thử được thêm 10 ml nước
sau đó được chiết với
axetonitrii
Nguyên liệu thực vật và thực phẩm chứa
hàm lượng nước thấp (nhỏ hơn 15 %) và phần mẫu nhiều cũng
như sản
phẩm
đông khô
Gia vị, cà phê, thuốc lá, chè, đậu lăng, quả
đông khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E8
Thủy phân ester và liên hợp của thuốc
BVTV axit trong hỗn hợp 10 g mẫu trong axetonitril sau đó chiết với
axetonitril (đề xuất tham khảo phương pháp thử cho thủy phân kiềm)
Nguyên liệu thực vật và thực phẩm với
pH trung tính hoặc axit và hàm lượng nước cao (lớn hơn hoặc bằng 80 %)
Rau quả, nước ép, chanh
E9
Thủy phân ester và liên hợp của thuốc
BVTV axit trong hỗn hợp 2 g đến 5 g mẫu trong axetonitril sau đó chiết với
axetonitril (đề xuất tham khảo phương pháp thử cho thủy phân kiềm)
Nguyên liệu thực vật và thực phẩm với
hàm lượng nước thấp
Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc, tỏi, gia vị,
cà phê, thuốc lá, chè, đậu lăng, quả
đông khô
Bảng 2 - Làm
sạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Ứng dụng
Ví dụ
C0
Không làm sạch
Những thuốc BVTV nhạy với bazơ và có
tính axit (pKa nhỏ hơn 5) tương tác với chất hấp phụ
amin (PSA) được sử dụng trong quy trình từ C2 đến C5,
phân tích dịch chiết với phần mẫu ít.
Dưa leo, táo, dịch chiết thô được
pha loãng đủ.
C1
Đông lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cam, chanh, ngũ cốc
C2
Chiết phân tán pha rắn với chất hấp
phụ amin (PSA)
Làm sạch dịch chiết thô trước khi
xác định thuốc BVTV bazơ và trung tính
Quy trình chuẩn cho bất kỳ thực phẩm
nào không được nêu riêng
C3
Chiết phân tán pha rắn với lượng chất
hấp phụ amin (PSA) lớn hơn
Làm sạch dịch chiết thô của thực phẩm
có nguồn gốc thực vật với phần mẫu nhiều trước khi xác định thuốc BVTV bazơ
và trung tính
Dịch chiết thô từ quy trình E5 (ví dụ: ngũ cốc và sản phẩm
ngũ cốc) và E7 (ví dụ: cà phê, chè, thảo mộc khô, gia vị)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiết phân tán pha rắn với hỗn hợp
chất hấp phụ amin và chất hấp phụ pha đảo trên nền silica (PSA/ODS)
Đồng thời làm sạch dịch
chiết thô và loại chất béo cộng chiết
Quả có múi, ngũ cốc và sản phẩm ngũ
cốc, quả bơ, oliu
C5
Chiết phân tán pha rắn với hỗn hợp chất
hấp phụ amin và graphit
carbon (PSA/GCB)
Làm sạch dịch chiết thô có màu đậm
trước khi xác định thuốc BVTV bazơ và trung tính
Rau xà lách, rau diếp,...
Bảng 3 - Ổn định
dịch chiết (S)
Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng dụng
Ví dụ
S0
Không ổn định dịch chiết
Những chất phân tích dễ phân hủy bởi axit
Flazasulfurone,
Mesosulfurone,
Tribenurone,
Triflusulfurone
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định dịch chiết với axit formic
Những chất phân tích phân hủy bởi
bazơ và ổn định với axit
Đa số chất phân tích
Bảng 4 - Phát
hiện (D)
Quy trình
Mô tả
Ứng dụng
Ví dụ
D1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch chiết từ quy trình E1 đến E9
sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến C5
Chất phân tích trong dịch chiết của
bất kỳ loại thực phẩm nào ion hóa bởi ESI/APCI
D2
LC-HR-MS
Dịch chiết từ quy trình E1 đến E9
sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến C5
Chất phân tích trong dịch chiết của bất
kỳ loại thực phẩm nào ion hóa bởi ESI/APCI
D3
GC-MS/MS
Dịch chiết từ quy trình E1 đến E7
sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến C5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D4
GC-MS (bao gồm ITD và TOF)
Dịch chiết từ quy trình E1 đến E7
sau đó làm sạch với
quy trình từ C0 đến C5
Chất phân tích trong dịch chiết với
phần mẫu ít ion hóa bởi EI/PCI/NCI
D5
GC-FPD
Dịch chiết từ quy trình E1 đến E7 sau
đó làm sạch với quy trình từ C0 đến C5
Hợp chất lân hữu cơ và hợp chất chứa
lưu huỳnh
D6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch chiết từ quy trình E1 đến E7
sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến C5
Hợp chất chlor hữu cơ
Xác định bằng sắc ký khí với detector
khối phổ một lần (mode SIM), detector bẫy ion và thời gian bay (không phụ thuộc
vào độ phân giải MS) thích hợp cho tất cả các chất phân tích. Phân
tích GC-MS không làm sạch chỉ khi dịch chiết đã pha loãng (quy trình C0).
Bảng 5 - Định
lượng
Quy trình
Mô tả
Ứng dụng
Ví dụ
Q1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu
không đáng kể
Xem CEN/TS 17061:2017, từ 4.4.2 đến
4.4.5
Q2
Định lượng dùng ngoại chuẩn trong nền
mẫu
Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu
đáng kể
Xem CEN/TS 17061:2017, 4.3 và từ
4.4.2 đến 4.4.5
Q3
Định lượng bằng cách sử dụng nội chuẩn
và chuẩn trong dung môi
Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu
không đáng kể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q4
Định lượng dùng phương pháp thêm chuẩn
vào dịch chiết sau cùng
Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu
đáng kể và không có mẫu
trắng phù hợp
Xem CEN/TS 17061:2017, 4.6.2
Q5
Định lượng bằng cách sử dụng nội chuẩn
và chuẩn trong nền mẫu hoặc nội chuẩn đồng vị
Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu
đáng kể để bù vào hiệu suất thu hồi thấp
Xem CEN/TS 17061:2017, 4.3, 4.5.2 và
4.5.3
Q6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định khi ảnh hưởng nền mẫu đáng
kể mà không có sẵn mẫu trắng (mẫu kiểm soát) hoặc quá trình chiết
chất phân tích không hoàn toàn.
Xem CEN/TS 17061:2017,
4.6.3
Q7
Định lượng bằng đường chuẩn
Xác định khi ảnh hưởng nền mẫu đáng
kể hoặc quá trình chiết chất phân tích không hoàn toàn.
Xem CEN/TS 17061:2017, 4.7
Bảng 6 - Kết
hợp của chiết và làm sạch của một số thực phẩm cụ thể
Thực phẩm
Chiết (E)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm sạch
(C)
Mô tả (C) b
Làm sạch
(thay thế C)
Mô tả (thay
thế C)
b
Nước táo
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Bột táo nghiền
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
Táo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
Táo khô
E4
500 g/850 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
Mơ
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E4
500 g/ 850 ml
C2
PSA 25
—
—
Nước mơ
E1
10 g /0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
—
—
Măng tây
E1
10 g /0 ml
C2
PSA 25
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả tím
E1
10 g /0 ml
C2
PSA 25
—
—
Quả bơ
E6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1 và C2
Đông lạnh và PSA 25
C4
PSA 25 và C18
25
Chuối
E3a
10 g /2,5 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Chuối, đông khô
E7
2 g /10 ml
C2
PSA 25
—
—
Húng quế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g /0 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
—
—
Đậu hạt tươi
E3a
10 g / 2,5 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
Đậu khô
E5
5 g / 10 ml
C2
PSA 25
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
Mâm xôi
E2b
10 g / NaOH 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
—
—
Mâm xôi, đông khô
E7
2 g / 10 ml
C2
PSA 25
C3a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việt quất
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
Việt quất, khô (14 % nước)
E4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
—
—
Việt quất, đông khô
E7
2 g / 10 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 50
Bánh mì (34 % đến 43 % nước)
E3b
10 g / 4,5 ml
C2
PSA 25
—
—
Mít (70 % nước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g / 2,5 ml
C2
PSA 25
—
—
Bông cải xanh
E1
10 g / 0 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
Cà rốt
E1
10 g / 0 ml
C5a
PSA 25 và GCB 2,5
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E7
2 g / 10 ml
C2
PSA 25
C5a
PSA 25 và GCB 2,5
Súp lơ
E1
10 g / 0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
—
—
Cần tây/ Rễ cần tây
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
C5a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần tây
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
Cần tây, đông khô
E7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
Bột ngũ cốc
E5
5 g / 10 ml
C1 và C3a
Đông lạnh và PSA 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25 và C18 25
Hạt ngũ cốc
E5
5 g / 10 ml
C1 và C3a
Đông lạnh và PSA 50
C4
PSA 25 và C18 25
Ngũ cốc ngũ cốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 g / 10 ml
C1 và C3a
Đông lạnh và
PSA 50
C4
PSA 25 và C18 25
Ngũ cốc mảnh
E5
5 g / 10 ml
C1 và C3a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4
PSA 25 và C18 25
Anh đào
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E3b
10 g / 4,5 ml
C2
PSA 25
—
—
Cải bắp Trung Quốc
E1
10 g / 0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
—
—
Hẹ
E1
10 g / 0 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hẹ, đông khô
E7
2 g / 10 ml
C2
PSA 25
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
Dừa, tươi
E6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
—
—
Hạt cà phê
E7
2 g / 10 ml
C3b
PSA 75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Rau mùi
E1
10 g / 0 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
—
—
Ngô, đông khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 g / 10 ml
C2
PSA 25
—
—
Ngô, tươi
E3a
10 g / 2,5 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
Bí xanh
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
10 g / 0 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
—
—
Dưa chuột
E1
10 g / 0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
—
—
Phúc bồn tử
E2a
10 g / NaOH 1
C2
PSA 25
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phúc bồn tử, đông khô
E7
2 g / 10 ml
C2
PSA 25
—
—
Nước ép phúc bồn tử
E2a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
—
—
Chà là, sấy khô
E4
500 g / 850 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Chá là, tươi (50 % đến 60 % nước)
E3b
10 g / 4,5 ml
C2
PSA 25
—
—
Quả sầu riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 g / 6 ml
C1 và C2
Đông lạnh và PSA 25
C4
PSA 25 và C18 25
Rau diếp
E1
10 g / 0 ml
C5a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
Quả sung, sấy khô
E4
500 g / 850 ml
C2
PSA 25
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
Nấm, sấy khô
E5
5 g / 10 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
—
—
Tỏi (59 % nước)
E6
5 g / 6 ml
C2
PSA 25
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gừng (79 % nước)
E6
5 g / 6 ml
C2
PSA 25
—
—
Hạt bạch quả (55 % nước)
E3b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
—
—
Atisô
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Phúc bồn tử
E2b
10 g / NaOH 2
C2
PSA 25
—
—
Lá nho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g / 2,5 ml
C2
PSA 25
—
—
Lá nho
E1
10 g / 0 ml
C5b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
Bưởi
E1
10 g / 0 ml
C1 và C2
Đông lạnh và PSA 25
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
Họ bắp cải
E1
10 g / 0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
—
—
Xà lách
E1
10 g / 0 ml
C5a
PSA 25 và GCB 2,5
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật ong
E5
5 g / 10 ml
C2
PSA 25
—
—
Dưa ngọt
E1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
—
—
Cải ngựa
E3a
10 g / 2,5 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Mít (74 % nước)
E3a
10 g / 2,5 ml
C2
PSA 25
—
—
Cải xoăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g / 0 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
—
—
Quả kiwi
E1
10 g / 0 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
Cải củ
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
10 g / 0 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
—
—
Tỏi tây
E1
10 g / 0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
—
—
Tỏi tây, đông khô
E7
2 g / 10 ml
C2
PSA 25
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sả, tươi (71 % nước)
E6
5 g / 6 ml
C2
PSA 25
—
—
Nước chanh
E2a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
—
—
Chanh
E2a
10 g / NaOH 1
C1 và C2
Đông lạnh và PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Đậu lăng, sấy khô
E5
5 g / 10 ml
C2
PSA 25
—
—
Nước ép chanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g / NaOH 1
C2
PSA 25
—
—
Chanh
E2a
10 g / NaOH 1
C1 và C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
Củ sen (79 % nước)
E3a
10 g / 2,5 ml
C2
PSA 25
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E3a
10 g / 2,5 ml
C2
PSA 25
—
—
Hạt sen, sấy khô (14 % nước)
E5
5 g / 10 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
—
—
Quýt
E1
10 g / 0 ml
C1 và C2
Đông lạnh và PSA 25
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quả xoài
E1
10 g / 0 ml
C5a
PSA 25 và GCB 2,5
—
—
Xoài, đông khô
E7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
Quả mận vàng
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Mật hoa
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
Quả ô liu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 g / 6 ml
C1 và C2
Đông lạnh và PSA 25
C4
PSA 25 và C18 25
Hành
E1
10 g / 0 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
Những quả cam
E1
10 g / 0 ml
C1 và C2
Đông lạnh và PSA 25
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
Mùi tây
E1
10 g / 0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25 và GCB 7,5
—
—
Rau mùi tây
E3a
10 g / 2,5 ml
C2
PSA 25
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quả đào
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
Đào, đông khô
E7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
—
—
Quả lê
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Đậu Hà Lan, sấy khô
E5
5 g / 10 ml
C2
PSA 25
—
—
Đậu Hà Lan, đông khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 g / 10 ml
C2
PSA 25
—
—
Hạt tiêu, đông khô
E7
2 g / 10 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
Tiêu, xanh, vàng
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
10 g / 0 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
—
—
Bạc hà, tươi
E3a
10 g / 2,5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25 và GCB 7,5
—
—
Bạc hà, tươi (78 % nước)
E6
5 g / 6 ml
C2
PSA 25
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dứa
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
Dứa, đông khô
E7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
—
—
Chuối
E3a
10 g / 2,5 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Mận
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
Mận, sấy khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 g / 850 ml
C2
PSA 25
—
—
Khoai tây
E1
10 g / 0 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
Khoai tây
E3a
10 g / 2,5 ml
C2
PSA 25
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
10 g / 0 ml
C5a
PSA 25 và GCB 2,5
—
—
Quả mộc quả
E1
10 g / 0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
—
—
Củ cải
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nho khô
E4
500 g / 850 ml
C2
PSA 25
—
—
Quả mâm xôi
E2b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
—
—
Bắp cải đỏ
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Cây đại hoàng
E2b
10 g / NaOH 2
C2
PSA 25
—
—
Nước đại hoàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g / NaOH 2
C2
PSA 25
—
—
Xà lách Rocket
E1
10 g / 0 ml
C5b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
Rau diếp lá dài
E1
10 g / 0 ml
C5a
PSA 25 và GCB 2,5
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E6
5 g / 6 ml
C2
PSA 25
—
—
Hương thảo, tươi
E3a
10 g / 2,5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
—
—
Cây xô thơm, tươi
E6
5 g / 6 ml
C2
PSA 25
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cây xô thơm, tươi
E3a
10 g / 2,5 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
—
—
Cây củ hạ
E1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
—
—
Bắp cải xoăn
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Hẹ
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
Hẹ, đông khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 g / 10 ml
C2
PSA 25
—
—
Bạc hà
E1
10 g / 0 ml
C5b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
Gia vị
E7
2 g / 10 ml
C2
PSA 25
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
10 g / 0 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
—
—
Dâu tây
E1
10 g / 0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
—
—
Dâu tây, đông khô
E7
2 g / 10 ml
C2
PSA 25
C3a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoai lang
E3a
10 g / 2,5 ml
C2
PSA 25
—
—
Quả me (31 % nước)
E4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
—
—
Khoai môn
E3a
10 g / 2,5 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Chè
E7
2 g / 10 ml
C3b
PSA 75
—
—
Húng tây, sấy khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 g /10 ml
C2
PSA 25
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
Húng tây, tươi
E3a
10 g / 2,5 ml
C5b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
Húng tây, tươi (65 % nước)
E6
5 g / 6 ml
C2
PSA 25
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
—
Cà chua, sấy khô (14,5 % nước)
E4
500 g / 850 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
—
—
Rau
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đậu tằm (có vỏ quả)
E3a
10 g / 2,5 ml
C2
PSA 25
—
—
Mầm lúa mì (47 % nước)
E3b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
—
—
Rượu vang
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Củ mỡ
E3a
10 g / 2,5 ml
C2
PSA 25
—
—
CHÚ THÍCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Các con số
đề cập đến khối lượng tính bằng mg của PSA (Chất hấp thụ amin bậc
1 và bậc 2) và / hoặc GCB (Than đen than chì) trên mỗi ml dịch chiết
6 Đánh giá kết quả
6.1 Định
tính và định lượng
Các thông số xác định sự có mặt của chất
phân tích trong dịch chiết mẫu, bao gồm:
- Thời gian lưu
của chất phân tích (Rt) hoặc tỷ lệ thời gian lưu với chất nội chuẩn (Rt(A))/RT(ISTD)) thu được
cùng một lần chạy;
- Trường hợp
phát hiện bằng MS hoặc MS-MS, cường độ tương đối lần lượt của mảnh khối hoặc bước
chuyển thường được ghi nhận (nhìn chung yêu cầu 2 bước chuyển SRM trong MS/MS
và 3 ion trong MS), xem thêm [2], [3], [4];
- Hlnh dạng pic của chất phân tích.
Các thông số thu được của chất phân tích cần xác
định trong dịch chiết mẫu được so sánh với những thông số thu được của thuốc
BVTV trong dung dịch chuẩn. Để tăng mức độ khẳng định của chất phân tích, các
phép đo khác có thể cần thiết như sử dụng điều kiện tách sắc ký khác hoặc đánh
giá thêm m/z hoặc bước chuyển SRM. Để biết thêm thông tin về tiêu chuẩn xác nhận
(ví dụ: độ lệch
tối đa cho phép
đối với tỷ lệ ion dùng những kỹ thuật MS khác nhau) xem hướng dẫn kiểm soát chất
lượng EU được nêu trong tài liệu SANTE/11813/2017 [5]. Bảng A.1 đưa
ra danh sách các chất nội chuẩn có thể sử dụng. Việc sử dụng nhiều hơn một nội
chuẩn sẽ cung cấp một số thông tin dự phòng.
Sử dụng dung dịch chuẩn để kiểm tra độ
tuyến tính và xác
định phương trình đường chuẩn đối với từng chất phân tích. Việc dùng dung dịch
chuẩn phù hợp nền mẫu sẽ được ưu tiên. Tuy nhiên, khi ước
tính mức dư lượng của thuốc BVTV trong thực phẩm hoặc cho thấy không có sự
hiện diện của chúng thì dung dịch chuẩn trong dung môi có thể được sử dụng.
Dung dịch chuẩn trong dung môi cũng được sử dụng để định lượng nếu các thực nghiệm
ban đầu cho thấy mọi hiệu ứng
tăng hoặc giảm không có bất kỳ ảnh hưởng nào đáng kể đến
kết quả thu được. Ngay khi phát hiện được các nồng độ dư lượng có liên quan (ví
dụ, nghi ngờ vượt quá MRL), tốt nhất là sử dụng phép xác định chính xác hơn
như: dùng chuẩn trong nền mẫu hoặc phương pháp thêm chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng đường chuẩn nên phù hợp
với các nồng độ dư lượng cần định lượng. Do đó, có thể cần phải xây
dựng nhiều đường chuẩn từ các kết
quả đo.
Tiêu chuẩn này bao gồm việc tùy chọn sử
dụng chất chuẩn nội (ISTD) để định tính và định lượng. Tuy nhiên vẫn có thể định lượng
không sử dụng ISTD. Khi không sử dụng ISTD, thể tích của pha axetonitril chính
là thể tích của axetonitril được thêm vào trong mẫu (10 ml).
6.2 Hiệu chuẩn
Phương pháp phân tích được hiệu chuẩn
theo CEN/TS 17061 hoặc hướng dẫn kiểm soát chất lượng của EU được nêu trong
SANTE/11813/2017 [5]. Một quy
trình hiệu chuẩn thích hợp
nên được chọn từ một trong các tùy chọn định lượng Q1 đến Q7 trong A.7.
6.3 Tính
toán nồng độ dư lượng
Phần khối lượng wA của mỗi chất phân
tích phụ thuộc vào nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng
sau khi làm sạch (quy trình C0 đến C5) và nồng
độ của chất trong dịch chiết này pA (xác định theo một trong
các tùy chọn từ Q1 đến Q7 được nêu trong A.7). Diễn tả bằng mg/kg và được tính
theo công thức (1).

Với:
pA: nồng độ khối lượng
của chất phân tích trong dịch chiết mẫu (tùy chọn Q, xem A.7.1.3, A.7.2.3,
A.7.3.3 và A.7.5.3), μg/ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Xác nhận
giá trị sử dụng của phương pháp
Hiệu suất thu hồi thu được từ các thử
nghiệm (các mức thêm chuẩn 0,01 mg/kg đến 0,25 mg/kg) thường từ 70 % đến 110 %.
Các nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng của
phương pháp liên phòng đã bao gồm nhiều chất phân tích trên các thực phẩm
đại diện (thường là dưa chuột, chanh, bột mì và nho khô). Hơn nữa, việc xác nhận
giá trị sử dụng của phương pháp đã mở rộng ở nhiều phòng thí nghiệm. Tất cả dữ liệu đánh
giá bởi những phòng thí nghiệm được xuất bản trong “Data Pool of the European
Union Reference Laboratories” [6].
Hiệu lực của phương pháp được xác nhận
cho bất kỳ sự kết hợp
giữa loại thực phẩm và thuốc
BVTV cụ thể nào nếu ít
nhất hai phòng thí nghiệm tiến hành nghiên cứu đánh giá kiểm chứng độc lập với
nền mẫu giống nhau ở 2 mức nồng độ
giống nhau với ít nhất 5 lần lặp lại
cho mỗi mức và thu được hiệu suất thu hồi từ 70 % đến 120 %. Hơn nữa độ lệch
chuẩn phải nhỏ hơn hoặc bằng 20 % cho cả 2 mức thu hồi ở mỗi phòng
thí nghiệm.
Bảng 7 đưa ra dữ liệu đánh giá được
xác nhận của phương pháp cho những chất phân tích và nhóm thực phẩm đặc trưng.
Bảng 7 - Dữ
liệu xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
STT
Chất phân
tích
CAS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nước cao
Hàm lượng nước và
axit cao
Hàm lượng nước thấp và tinh bột
cao
Hàm lượng nước thấp
và lượng đường cao
1.
2,4-D
94-75-7
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
2.
Acephate
30 560-19-1
x
x
x
x
3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135 410-20-7
x
x
x
x
4.
Acetochlor
34256-82-1
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
5.
Acrinathrin
101 007-06-1
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Alachlor
15972-60-8
x
x
x
x
7.
Aldicarb
116-06-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
8.
Aldicarb sulfone
1646-88-4
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.
Aldicarb sulfoxide
1646-87-3
x
x
x
x
10.
Aldrin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
11.
Ametoctradin
865318-97-4
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
12.
Ametryl
834-12-8
x
x
x
x
13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
348635-87-0
x
x
x
x
14.
Amitraz
33089-61-1
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
15.
Anilofos
64249-01-0
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Atrazine
1912-24-9
x
x
x
x
17.
Avermectin B1a
65 195-55-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
18.
Azadirachtin
11141-17-6
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.
Azinphos-methyl
86-50-0
x
x
x
x
20.
Azoxystrobin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
21.
Benalaxyl
71 626-11-4
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
22.
Bensulfuron methyl
83055-99-6
x
x
x
x
23.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82 657-04-3
x
x
x
x
24.
Biphenyl
92-52-4
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
25.
Bitertanol
70 585-36-3
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Boscalid
188 425-85-6
x
x
x
x
27.
Bromopropylate
18 181-80-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
28.
Bromoxynil
1 689-84-5
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.
Bromuconazole
116 255-48-2
x
x
x
x
30.
Bupirimate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
31.
Buprofezin
69 327-76-0
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
32.
Butachlor
23184-66-9
x
x
x
x
33.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133-06-2
x
x
x
x
34.
Carbaryl
63-25-2
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
35.
Carbendazim
10 605-21-7
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Carbofuran
1 563-66-2
x
x
x
x
37.
Carbofuran, 3-hydroxy-
16 655-82-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
38.
Carboxin
5 234-68-4
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39.
Carpropamid
104030-54-8
x
x
x
x
40.
Carvacrol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
41.
Chlorantraniliprole
500008-45-7
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
42.
Chlordane
57-74-9
x
x
x
x
43.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122 453-73-0
x
x
x
x
44.
Chlorfenvinphos
470-90-6
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45.
Chlorfluazuron
71422-67-8
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chlorimuron ethyl
90982-32-4
x
x
x
x
47.
Chlorpropham
101-21-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48.
Chlorpyrifos (ethyl)
2 921-88-2
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49.
Chlorpyrifos-methyl
5 598-13-0
x
x
x
x
50.
Chlorthal-dimethyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
51.
Chromafenozide
143807-66-3
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
52.
Clofentezine
74 115-24-5
x
x
x
x
53.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81 777-89-1
x
x
x
x
54.
Clothianidin
210 880-92-5
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
55.
Cyantraniliprole
736994-63-1
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cyazofamid
120 116-88-3
x
x
x
x
57.
Cyclosulfamuron
136849-15-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
58.
Cyflufenamid
180409-60-3
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59.
Cyflumetofen
400882-07-7
x
x
x
x
60.
Cyfluthrin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
61.
Cyhalofop- butyl
122008-85-9
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
62.
Cyhalothrin, lambda-
91 465-08-6
x
x
63.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57 966-95-7
x
x
x
x
64.
Cypermethrin
52 315-07-8
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65.
Cyproconazole
94 361-06-5
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cyprodinil
121 552-61-2
x
x
x
x
67.
DDD, p,p-
72-54-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68.
DDE, p,p-
72-55-9
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69.
DDT
50-29-3
x
x
x
x
70.
DDT, o,p'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
71.
DDT, p,p'
50-29-3
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
72.
Deltamethrin
52 918-63-5
x
73.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 040-19-6
x
x
x
x
74.
Diazinon
333-41-5
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75.
Dichlorprop-P
15 165-67-0
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dichlorvos
62-73-7
x
x
x
x
77.
Dicloran
99-30-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
78.
Dicofol
115-32-2
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79.
Dicrotophos
3 735-78-3
x
x
x
x
80.
Dieldrin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
81.
Diethofencarb
87 130-20-9
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
82.
Difenoconazole
119 446-68-3
x
x
x
x
83.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 367-38-5
x
x
x
84.
Diflufenican
83164-33-4
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
85.
Dimethoate
60-51-5
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dimethomorph
110 488-70-5
x
x
x
87.
Diniconazole
83 657-24-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
88.
Dinotefuran
165252-70-0
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89.
Diphenylamine
122-39-4
x
x
X
90.
Disulfoton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
91.
Diuron
330-54-1
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
92.
Edifenphos
17109-49-8
x
x
x
x
93.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119791-41-2
x
x
x
x
94.
Endosulfan sulfate
1 031-07-8
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
95.
Endosulfan, alpha-
33 213-66-0
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Endosulfan, beta-
33 213-65-9
x
x
x
x
97.
Endrin
72-20-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
98.
Epoxiconazol
133 855-98-8
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99.
Ethaboxam
162650-77-3
x
x
x
x
100.
Ethion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
101.
Ethiprole
181587-01-9
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
102.
Ethofumesate
26 225-79-6
x
x
x
x
103.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 194-48-4
x
x
x
x
104.
Etofenprox
80 844-07-1
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
105.
Etoxazole
153233-91-1
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etridiazol
2 593-15-9
x
x
x
x
107.
Famoxadone
131 807-57-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
108.
Fenamidone
161 326-34-7
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109.
Fenamiphos
22224-92-6
x
x
x
x
110.
Fenamiphos sulfone
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
111.
Fenarimol
60 168-88-9
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
112.
Fenazaquin
120 928-09-8
x
x
x
x
113.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114 369-43-6
x
x
x
x
114.
Fenhexamid
126 833-17-8
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
115.
Fenitrothion
122-14-5
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fenobucarb
3766-81-2
x
x
x
x
117.
Fenoxanil
115852-48-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
118.
Fenoxycarb
79 127-80-3
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119.
Fenpropathrin
64 257-84-7
x
x
x
x
120.
Fenpropidin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
121.
Fenpropimorph
67 306-03-0
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
122.
Fenpyroximate
111 812-58-9
x
x
x
x
123.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55-38-9
x
x
x
x
124.
Fenvalerate
51 630-58-1
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
125.
Fipronil
120 068-37-3
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fipronil sulfone
120068-36-2
x
x
x
x
127.
Flonicamid
158 062-67-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
128.
Fluazifop
69 335-91-7
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129.
Fluazifop-P
83 066-88-0
x
x
x
x
130.
Fluazinam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
131.
Flucetosulfuron
412928-75-7
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
132.
Flucythrinate
70124-77-5
x
x
x
x
133.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131 341-86-1
x
x
x
x
134.
Flufenoxuron
101 463-69-8
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
135.
Fluometuron
2164-17-2
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fluopicolid
239 110-15-7
x
x
x
x
137.
Fluopyram
658066-35-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
138.
Fluoxastrobin
361377-29-9
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
139.
Fluquinconazole
136 426-54-5
x
140.
Flusilazole
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
141.
Flutolanil
66 332-96-5
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
142.
Flutriafol
76 674-21-0
x
x
x
x
143.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69 409-94-5
x
144.
Folpet
133-07-3
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
145.
Forchlorfenuron
68157-60-8
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Formetanate
22 259-30-9
x
x
x
x
147.
Fosthiazate
98886-44-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
148.
Fuberidazole
3878-19-1
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
149.
Halosulfuron methyl
100784-20-1
x
x
x
x
150.
Haloxyfop-P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
151.
HCH
608-73-1
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
152.
HCH, alpha
319-84-6
x
x
x
x
153.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
319-85-7
x
x
x
x
154.
HCH, gamma
58-89-9
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
155.
Heptachlor
76-44-8
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hexachlorobenzene (HCB)
118-74-1
x
157.
Hexaconazole
79 983-71-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
158.
Hexythiazox
78 587-05-0
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
159.
Imazalil
35 554-44-0
x
x
x
x
160.
Imibenconazole
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
161.
Imidacloprid
138 261-41-3
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
162.
Indaziflam
950782-86-2
x
x
x
x
163.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
173 584-44-6
x
x
x
x
164.
Ipconazole
125225-28-7
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
165.
Iprobenfos
26087-47-8
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iprodione
36 734-19-7
x
x
x
x
167.
Iprovalicarb
140 923-17-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
168.
Isofenphos-methyl
99 675-03-3
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
169.
Isoprocarb
2631-40-5
x
x
x
x
170.
Isoprothiolane
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
171.
Isoxaben
82558-50-7
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
172.
Isoxathion
18854-01-8
x
x
x
x
173.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
143 390-89-0
x
x
174.
Lenacil
2164-08-1
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
175.
Linuron
330-55-2
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lufenuron
103 055-07-8
x
x
177.
Malaoxon
1 634-78-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
178.
Malathion
121-75-5
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
179.
Mandipropamid
374 726-62-2
x
x
x
x
180.
Matrine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
181.
MCPA
94-74-6
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
182.
Mepanipyrim
110 235-47-7
x
x
x
x
183.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
139968-49-3
x
x
x
x
184.
Metalaxyl
57 837-19-1
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
185.
Metalaxyl-M
70630-17-0
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metamitron
41 394-05-2
x
x
x
x
187.
Metazachlor
67129-08-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
188.
Metazosulfuron
868680-84-6
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
189.
Metconazole
125116-23-6
x
x
x
x
190.
Methabenzthiazuron
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
191.
Methacrifos
62610-77-9
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
192.
Methamidophos
10 265-92-6
x
x
x
x
193.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
950-37-8
x
x
x
x
194.
Methiocarb
2 032-65-7
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
195.
Methiocarb-sulfone
2 179-25-1
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Methiocarb-sulfoxid
2 635-10-1
x
x
x
x
197.
Methomyl
16 752-77-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
198.
Methoxyfenozide
161 050-58-4
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
199.
Metolachlor (S-)
51 218-45-2
x
x
x
x
200.
Metolcarb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
201.
Metrafenone
220 899-03-6
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
202.
Metribuzin
21 087-64-9
x
x
x
x
203.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2212-67-1
x
x
x
x
204.
Monocrotophos
6 923-22-4
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
205.
Monolinuron
1746-81-2
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Monuron
150-68-5
x
x
x
x
207.
Myclobutanil
88 671-89-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
208.
Napropamide
15299-99-7
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
209.
Nitenpyram
150824-47-8
x
x
x
x
210.
Novaluron
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
211.
Omethoate
1 113-02-6
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
212.
Orthosulfamuron
213464-77-8
x
x
x
x
213.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39807-15-3
x
x
x
x
214.
Oxadiazon
19 666-30-9
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
215.
Oxadixyl
77 732-09-3
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oxamyl
23 135-22-0
x
x
x
x
217.
Oxycarboxin
5259-88-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
218.
Oxydemeton -methyl
301-12-2
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
219.
Oxyfluorfen
42874-03-3
x
x
x
x
220.
Paclobutrazol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
221.
Paraoxon-methyl
950-35-6
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
222.
Parathion
56-38-2
x
223.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
298-00-0
x
224.
Penconazole
66 246-88-6
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
225.
Pencycuron
66 063-05-6
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pendimethalin
40 487-42-1
x
x
x
x
227.
Penoxsulam
219714-96-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
228.
Permethrin
52 645-53-1
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
229.
Phenmedipham
13 684-63-4
x
x
x
x
230.
Phenthoate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
231.
Phenylphenol, 2-
90-43-7
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
232.
Phosalone
2 310-17-0
x
233.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
732-11-6
x
234.
Phosphamidon
13171-21-6
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
235.
Phoxim
14 816-18-3
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Picolinafen
137641-05-5
x
x
x
x
237.
Piperonyl butoxide
51-03-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
238.
Pirimicarb
23 103-98-2
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
239.
Pirimicarb, desmethyl-
30 614-22-3
x
x
x
x
240.
Pirimiphos-methyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
241.
Prochloraz
67747-09-5
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
242.
Procymidone
32 809-16-8
x
x
243.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41 198-08-7
x
x
x
x
244.
Profoxydim
139001-49-3
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
245.
Propachlor
1918-16-7
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Propamocarb hydrocloride
24 579-73-5
x
x
x
x
247.
Propanil
709-98-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
248.
Propaquizafop
111479-05-1
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
249.
Propargite
2 312-35-8
x
x
x
x
250.
Propiconazole
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
251.
Propisochlor
86763-47-5
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
252.
Propoxur
114-26-1
x
x
x
x
253.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
570415-88-2
x
x
x
x
254.
Propyzamide
23 950-58-5
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
255.
Prosulfocarb
52 888-80-9
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Prothiofos
34 643-46-4
x
257.
Pymetrozine
123 312-89-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
258.
Pyraclofos
89784-60-1
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
259.
Pyraclostrobin
175 013-18-0
x
x
x
x
260.
Pyrazosulfuron- ethyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
261.
Pyrethrin I
121-21-1
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
262.
Pyrethrin II
121-29-9
x
x
x
x
263.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96 489-71-3
x
x
264.
Pyridalyl
179101-81-6
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
265.
Pyridaphenthion
119-12-0
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pyrifenox
88 283-41-4
x
x
x
x
267.
Pyrimethanil
53 112-28-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
268.
Pyriproxyfen
95 737-68-1
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
269.
Quinalphos
13 593-03-8
x
x
x
x
270.
Quinclorac
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
271.
Quinoxyfen
124 495-18-7
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
272.
Quintozene (PCNB)
82-68-8
x
x
x
x
273.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13593-08-3
x
x
x
x
274.
Rotenone
83-79-4
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
275.
Sethoxydim
74051-80-2
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S-Metolachior
87392-12-9
x
x
x
x
277.
Spinetoram
187166-40-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
278.
Spinosad
168316-95-8
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
279.
Spinosyn A
131 929-60-7
x
x
x
x
280.
Spinosyn D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
281.
Spirodiclofen
148 477-71-8
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
282.
Spiromesifen
283594-90-1
x
x
x
x
283.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
203313-25-1
x
x
x
x
284.
Spiroxamine
118 134-30-8
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
285.
Sulfoxaflor
946578-00-3
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tebuconazole
107 534-96-3
x
x
x
x
287.
Tebufenozide
112 410-23-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
288.
Tebufenpyrad
119 168-77-3
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
289.
Tebuthiuron
34014-18-1
x
x
x
x
290.
Teflubenzuron
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
291.
Tefluthrin
79 538-32-2
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
292.
Tepraloxydim
149 979-41-9
x
x
x
x
293.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5915-41-3
x
x
x
x
294.
Tetraconazole
112 281-77-3
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
295.
Tetradifon
116-29-0
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tetramethrin
51 384-90-4
x
297.
Thiabendazole
148-79-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
298.
Thiacloprid
111 988-49-9
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
299.
Thiamethoxam
153 719-23-4
x
x
x
x
300.
Thiobencarb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
301.
Tolclofos-methyl
57 018-04-9
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
302.
Tolylfluanid
731-27-1
x
x
x
303.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43 121-43-3
x
x
x
x
304.
Triadimenol
55 219-65-3
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
305.
Triasulfuron
82097-50-5
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triazophos
24 017-47-8
x
307.
Trichlorfon
52-68-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
308.
Tricyclazole
41 814-78-2
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
309.
Trifloxystrobin
141 517-21-7
x
x
x
x
310.
Triflumizole
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
311.
Triflumuron
64 628-44-0
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
312.
Trifluralin
1 582-09-8
x
313.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131983-72-7
x
x
x
x
314.
Uniconazole
83657-22-1
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
315.
Vinclozolin
50 471-44-8
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zoxamide
156 052-68-5
x
x
x
x
7 Phép thử khẳng định
Để khẳng định kết quả định lượng, cần
phân tích lần 2 nếu nghi ngờ kết quả lần 1 quá lớn. Thông tin thêm về việc xác
nhận được nêu trong [5].
8 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm nên chứa ít nhất các
thông tin sau đây:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết
về mẫu thử;
- tham khảo tiêu chuẩn này;
- kết quả và các đơn vị trong đó kết
quả đã được thể hiện;
- ngày và phương pháp lấy mẫu (nếu có thể);
- ngày nhận mẫu ở phòng thí
nghiệm;
- ngày thử nghiệm;
- bất kỳ quan sát cụ thể nào được thực
hiện trong quá trình thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Mô tả các quy trình
A.1 Thuốc thử dùng
trong các mô đun chiết (E), làm sạch (C) và ổn định (S)
A.1.1 Yêu cầu chung và yêu cầu về an
toàn
Chỉ sử dụng các
thuốc thử thuộc loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác. Tránh làm
nhiễm bẩn nước, dung
môi và các muối vô cơ,...
A.1.2 Dung dịch nội
chuẩn và chuẩn kiểm soát chất lượng trong axetonitril (nồng độ p 10
µg/ml đến 50 µg/ml)
Bảng A.1 liệt kê danh sách các chất nội
chuẩn (ISTD) và chuẩn kiểm soát chất lượng (QC) có thể được sử dụng trong tiêu
chuẩn này. Các giá trị nồng độ gợi ý (CISTD) được liệt kê đề cập đến
các dung dịch ISTD cần được thêm vào ở bước chiết đầu tiên. Dung dịch này cần được
pha loãng thích hợp
để sử dụng cho việc chuẩn
bị các dung dịch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.4 Magie sulfat
khan,
MgSO4, dạng hạt.
Loại bỏ Phthalat bằng cách
nung trong lò nung ở nhiệt độ 550
°C (qua đêm).
A.1.5 Sodium clorua, NaCl.
A.1.6 Disodium
hydrogencitrat sesquihydrat, HOC(COOH)(CH2COONa)2.1,5H2O.
A.1.7 Trisodium
citrat dihydrat, HOC(COONa)(CH2COONa)2.2H2O.
A.1.8 Hỗn hợp muối
đệm cho quá trình chiết và phân bố thứ 2:
Cân (4 ± 0,2) g
magie sulfat khan (A.1.4), (1 ± 0,05) g sodium clorua (A.1.5), (1 ± 0,05) g
trisodium citrat dihydrat (A.1.7) và (0,5 ± 0,03) g disodium hydrogencitrat
sesquihydrat (A.1.6) vào trong ống ly tâm (A.2.4). Khối lượng này dùng cho khoảng
10 ml nước trong mẫu. Có thể sử dụng các hỗn hợp thương mại cùng thành phần
CHÚ THÍCH: Nên chuẩn bị đủ số lượng hỗn
hợp muối-đệm trước
để quá trình chiết có thể được thực hiện
nhanh chóng mà không bị gián đoạn.
A.1.9 Dung dịch
sodium hydroxit, NaOH, nồng độ 5 mol/l:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.10 Nước lạnh
(nhiệt độ nhỏ hơn 4 °C).
A.1.11 Đá khô.
A.1.12 Nitơ lỏng.
A.1.13. Axit
sulfuric,
nồng độ 2,5 mol/l (5 N):
Hòa tan 25 g axit sulfuric đậm đặc (18
mol/l) trong 50 ml nước và pha loãng thành 100 ml.
A.1.14 Magie sulfat
khan,
MgSO4, dạng bột.
Loại bỏ Phthalat bằng cách
nung trong lò nung ở nhiệt độ 550
°C (qua đêm).
Bảng A.1 - Các chất
nội chuẩn (ISTD) và chuẩn kiểm soát chất lượng (QC) có thể được sử dụng
Tên hợp chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số nguyên tử clo
Nồng độ CISTD (µg/ml)a
GC
LC
ECD
NPD
FPD
MS/MS or MSD EI (+)
MS/MS ESI (+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội chuẩn
PCB 18 c,d
5,55
3
50
+++
-
-
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
PCB 28 c,d
5,62
3
50
+++
-
-
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
PCB 52 c,d
6,09
4
50
+++
-
-
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Triphenylphosphate d
4,59
-
20
-
+++
+++
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tris-(1,3-dichlorisopropyl)-phosphate
3,65
6
50
+++
+++
+++
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Triphenylmethane4
5,37
-
10
-
-
-
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2,4-D 13C6 (vòng)
Phụ thuộc pH
2
10
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+++
Chlorpyrifos D10 (diethyl D10) 4
4,7
3
10
+++
+++
+++
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Diuron D6 (dimethyl D6)
2,9
2
10
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Diazinon D10 (diethyl D10)
3,8
-
20
++
+++
+++
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Metalaxyl D6 (dimethyl D6)
1,65
0
10
-
++
-
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
N,N'-Bis-4-nitrophenyl)
urea (BNPU)e
3,76
-
10
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+++
Chuẩn QC
(có thể được
pha cùng hỗn hợp với các chất ISTD khác hoặc thêm vào các giai đoạn phân tích
khác nhau để phát hiện và xác định nguyên nhân gây sai lệch)
PCB 138 d,f
6,83
6
50
+++
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+++
-
-
PCB 153 d,f
7,75
6
50
+ ++
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+++
-
-
Anthracen (or D10 Anthracen)
g
4,45
-
100
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
CHÚ THÍCH:
a hệ số phân
bố octanol-nước
b nồng độ đề
xuất; dung môi: axetonitril
c không
thích hợp nếu GCB được dùng làm sạch
d không thích hợp
khi chiết nông sản có hàm lượng dầu
cao dùng quy trình E6
e thành phần của
nicarbazin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g Nếu hiệu suất thu hồi
của anthracen lớn hơn 70 %, thì không xảy ra mất các thuốc BVTV khi làm sạch
với GCB
+++ phát hiện rất tốt
++ phát hiện tốt
+ phát hiện kém
- không áp dụng
A.1.15 Chất hấp phụ amin
bậc 1 và bậc 2.
Những chất hấp phụ amin khác có thể được
sử dụng, nhưng cần nghiên cứu để đảm bảo sự tương đương, đặc biệt liên quan đến
sự mất mát của chất phân tích và giá trị pH của dịch chiết sau cùng.
A.1.16 Chất hấp phụ
C18, chất
hấp phụ pha đảo C18.
A.1.17 Chất hấp phụ graphit
carbon (GCB).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.18 Dung dịch
axit formic trong axetonitril, 5 ml axit formic/ 100 ml:
Pha loãng 0,5 ml axit formic (lớn hơn
hoặc bằng 95 %) đến 10 ml với axetonitrile.
A.1.19 Nước, H2O, loại 1 theo
TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) Nước dùng để phân tích trong
phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
A.2 Dụng cụ dùng
trong các mô đun chiết (E), làm sạch (C) và ổn định (S)
Sử dụng các dụng cụ của phòng thử nghiệm
thông thường cụ thể sau:
A.2.1 Ống ly tâm có nắp
vặn,
50 ml:
Ví dụ: a) ống ly tâm 50 ml làm bằng
poly-tetrafluoroethylen với nắp vặn hoặc b) ống ly tâm polypropylen 50 ml dùng
một lần với nắp vặn.
A.2.2 Bộ phân phối
dung môi 10 ml dùng
cho axetonitril, được dùng để định lượng dung môi chiết.
A.2.3 Pipet tự động, thích hợp
cho việc lấy các thể tích 10 µl đến 100 µl, 200 µl đến 1000 µl và 1 ml đến 10
ml, hoặc pipet thủy tinh chia độ 10 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.5 Máy lắc, máy lắc ngang, dọc,
quỹ đạo, ít nhất 200 vòng/min.
A.2.6 Máy ly tâm, thích hợp với
các ống ly tâm được sử dụng trong quy trình (A.2.1, A.2.4) và có khả năng đạt tốc
độ tối thiểu 3 000 vòng/min.
A.2.7 Thiết bị phân
tán tốc độ cao, đường kính của các bộ phận phân tán phải vừa với các lỗ
của ống ly tâm (A.2.1) được sử dụng.
A.2.8 Máy nghiền mẫu.
A.2.9 Máy lắc nhiệt, ví dụ: bể nước lắc hoặc
AGTTAX SR1 CP571.
A.2.10 Tủ đông, hoạt động ở
nhiệt độ âm 18 °C đến âm 25 °C.
A.2.11 Vial, 1,5 ml,
thích hợp cho bơm mẫu tự động GC và LC, nếu cần thiết dùng micro - insert.
A.2.12 Lọ thủy tinh
có nắp vặn,
10 ml hoặc 20 ml, dùng để lưu giữ lượng dư dịch chiết sau cùng, nếu cần thiết.
A.2.13 Máy lắc
vortex.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1 Quy trình E1:
Chiết 10 g mẫu thử không thêm nước dùng axetonitril
A.3.1.1 Nguyên tắc
Quy trình chiết xuất này được sử dụng
cho nguyên liệu thực vật và thực phẩm chứa lớn hơn 80 % nước, như quả,
rau và nước ép. Bảng 6 nêu ra các thực phẩm được chiết xuất tốt nhất với quy
trình chiết này.
Mẫu đã đồng nhất được chiết
trong điều kiện đông lạnh (nếu có thể) với axetonitril. Sau khi thêm magie
sulfat khan, sodium clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được
lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch
theo quy trình làm sạch (quy
trình C) nếu cần thiết.
A.3.1.2 Cách tiến
hành
A.3.1.2.1 Phần mẫu thử
Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu
(10 ± 0,1) g (mmẫu) đã được đồng
nhất vào ống ly
tâm 50 ml (A.2.1).
A.3.1.2.2 Thêm nội chuẩn
(ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ xác định của
dung dịch ISTD (A.1.2) (
ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được
nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ
được đề nghị (CISTD).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 10 ml
axetonitril (A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu
ở nhiệt độ
phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc
(A.2.5) nếu cần thiết.
Mẫu nên được chiết ở trạng thái
đông lạnh hoặc đang tan. Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ môi trường, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể
của những thuốc BVTV phân tích. Thời
gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.
Nếu mức độ đồng nhất của mẫu không đủ,
việc chiết xuất có thể được hỗ trợ bởi thiết bị phân tán tốc độ cao
(A.2.7).Trong trường hợp này việc thêm ISTD trước bước
phân tán là bắt buộc. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong mẫu/hỗn hợp
axetonitril và nghiền mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải
được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.1.2.4 Bước chiết và
phân bổ thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần
dung dịch thu được từ A.3.1.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng
tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và
ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn
hơn 3 000 vòng/min.
Không để chậm trễ tách lớp axetonitril
phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi có nước, magie sulfat có khuynh hướng
vón cục và cứng rất nhanh. Điều
này có thể tránh được bằng cách lắc mạnh trong vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp
muối vào ống ly tâm. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành
song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.1.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch
chiết thô
cho tỷ lệ của
lượng mẫu, từ dư lượng được chiết và thể tích chiết.
thường được cho bằng g/ml và được tính bởi
công thức A.1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
mmẫu: khối lượng phần mẫu
thử, g;
Vchiết: thể tích
pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
Tính nồng độ khối
lượng của ISTD
trong
dịch chiết thô với
công thức A.2:
(A.2)
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của dung dịch ISTD thêm
vào, µg/ml;
: thể tích ISTD thêm vào mẫu, ml;
Vchiết: thể tích
pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.3.2 Quy trình 2: Chiết 10
g mẫu thử không thêm nước sau khi thêm 0,6 ml hoặc 0,2 ml dung dịch sodium
hydroxit 5 mol/l dùng axetonitril
A.3.2.1 Nguyên tắc
Quy trình chiết xuất này được sử dụng
cho nguyên liệu thực vật có tính axit và thực phẩm có tính axit chứa hơn 80 %
nước. Đối với thực phẩm có tính axit cao (pH nhỏ hơn 3) như chanh dùng
0,6 ml dung dịch sodium hydroxit 5 mol/l, đối với thực phẩm ít axit hơn như quả
mâm xôi dùng 0,2 ml dung dịch sodium hydroxit 5 mol/l. Bảng 6 nêu ra các thực
phẩm được chiết xuất tốt nhất với quy trình chiết này.
Mẫu đã đồng nhất được chiết trong điều
kiện đông lạnh (nếu có thể) với
axetonitril. Sau khi thêm magie sulfat khan, sodium clorua và muối đệm citrat
(pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch
của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch (quy trình C) nếu
cần thiết.
A.3.2.2 Cách tiến
hành
A.3.2.2.1 Phần mẫu thử
Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu
(10 ± 0,1) g (mmẫu) đã được đồng
nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1).
A.3.2.2.2 Thêm nội chuẩn
(ISTD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2.2.3 Bước chiết mẫu
đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (Vchiết) và 0,6 ml
dung dịch sodium
hydroxit 5 mol/l (A.1.9) (quy trình E2a) hoặc 0,2 ml dung dịch sodium hydroxit
5 mol/l (A.1.9) (quy trình E2b). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu ở nhiệt độ
phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc
(A.2.5) nếu cần thiết.
Mẫu nên được
chiết ở trạng thái
đông lạnh hoặc đang tan. Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ môi
trường, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể
của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh
hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.
Nếu mức độ đồng nhất của mẫu không đủ,
việc chiết xuất có thể được hỗ trợ bởi thiết bị phân tán tốc độ cao
(A.2.7).Trong trường hợp này việc thêm ISTD trước bước phân tán là bắt buộc. Bộ
phận phân tán được
nhúng vào trong mẫu/hỗn hợp axetonitril và nghiền mẫu khoảng 2 min ở tốc độ
cao. Bộ phận phân tán phải
được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng
cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.2.2.4 Bước chiết và
phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối
đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.2.2.3. Đóng chặt nắp, lắc
mạnh ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong
5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min.
Không để chậm trễ tách lớp axetonitril
phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi có nước, magie sulfat có khuynh hướng
vón cục và cứng rất nhanh. Điều
này có thể tránh được bằng cách lắc mạnh trong vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp
muối vào ống ly tâm. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành
song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.2.3 Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.3)
Trong đó:
mmẫu: khối lượng phần mẫu
thử, g;
Vchiết: thể tích pha hữu
cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
Tính nồng độ khối lượng của ISTD
trong dịch chiết thô với
công thức A.4
(A.4)
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của dung dịch ISTD thêm
vào, µg/ml;
: thể tích ISTD thêm vào mẫu, ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2.4 Sơ đồ của quy
trình E2

A.3.3 Quy trình 3:
Chiết 10 g mẫu thử sau khi thêm 2,5 ml hoặc 4,5 ml nước dùng axetonitril
A.3.3.1 Nguyên tắc
Quy trình chiết xuất
này được sử dụng cho nguyên liệu thực vật và thực phẩm chứa từ 40 % đến 80 % nước
như chuối và chà là tươi. Bảng 6 nêu ra các thực phẩm được chiết
xuất tốt nhất với quy trình chiết này.
Nước được thêm vào mẫu đã đồng nhất để
thu được tổng lượng nước khoảng 10 g trong phần chiết. Mẫu được chiết
trong điều kiện đông lạnh (nếu có thể) với axetonitril. Sau khi thêm magie
sulfat khan, sodium clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được
lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo
quy trình làm sạch (quy trình C) nếu cần
thiết.
A.3.3.2 Cách tiến
hành
A.3.3.2.1 Phần mẫu thử
và thêm nước
Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu
(10 ± 0,1) g (mmẫu) đã được đồng
nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3.2.2 Thêm nội chuẩn
(ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ xác định của
dung dịch ISTD (A.1.2) (
ví dụ: 100 µl) chứa
một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (CISTD).
A.3.3.2.3 Bước chiết mẫu đầu
tiên
Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt
nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu ở nhiệt độ phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15
min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết.
Mẫu nên được chiết ở trạng thái
đông lạnh hoặc đang tan. Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ môi trường, cần đảm bảo rằng không
có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể
kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.
Nếu mức độ đồng nhất của mẫu không đủ,
việc chiết xuất có thể được hỗ trợ bởi thiết bị phân tán tốc độ cao
(A.2.7).Trong trường hợp này việc thêm ISTD trước bước phân tán là bắt buộc. Bộ
phận phân tán được nhúng vào trong mẫu/hỗn hợp axetonitrii và nghiền mẫu khoảng
2 min ở tốc độ cao.
Bộ phận phân tán phải
được làm sạch hoàn toàn trước khi sử
dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.3.2.4 Bước chiết và
phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối
đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.3.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh
ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min
ở tốc độ lớn
hơn
3
000 vòng/min.
Không để chậm trễ tách lớp axetonitril
phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch
chiết thô
cho tỷ lệ của
lượng mẫu, từ dư lượng được chiết và thể tích chiết.
thường được cho bằng g/ml
và được tính bởi công thức A.5:
(A.5)
Trong đó:
mmẫu: khối lượng phần mẫu thử, g;
Vchiết: thể tích pha
hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
Tính nồng độ khối
lượng của ISTD
trong
dịch chiết thô với công thức A.6
(A.6)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: thể tích ISTD thêm vào mẫu, ml;
Vchiết: thể tích pha
hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
A.3.3.4 Sơ đồ của quy
trình E3

A.3.4 Quy trình 4:
Đồng nhất mẫu cùng với lượng nước được thêm vào, chiết 13,5
g mẫu đã đồng nhất với
axetonitril
A.3.4.1 Nguyên tắc
Quy trình chiết xuất
này được sử dụng cho nguyên liệu thực vật và thực phẩm chứa từ 15 % đến 40 % nước
như quả khô và những sản phẩm tương tự. Bảng
6 nêu ra các thực phẩm được chiết xuất tốt nhất với quy trình chiết này.
Mẫu được đồng nhất sau khi thêm nước. Mẫu
đã đồng nhất được chiết
trong điều kiện đông lạnh (nếu có thể) với axetonitril. Sau khi thêm magie
sulfat khan, sodium clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được
lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch
theo quy trình làm sạch (quy trình C) nếu cần thiết.
A.3.4.2 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 850 g nước lạnh (A.1.10) vào
trong 500 g mẫu khô đông lạnh và đồng nhất hỗn hợp này (nếu có thể thêm đá khô
(A.1.11)) bằng máy nghiền mẫu (A.2.8).
Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu
(13,5 ± 0,1) g (tương ứng với 5 g của phần mẫu thử (mmẫu) đã được đồng nhất
vào ống ly
tâm 50 ml (A.2.1).
A.3.4.2.2 Thêm nội chuẩn
(ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ xác định của
dung dịch ISTD (A.1.2) (
, ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất
được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ
được đề nghị (CISTD).
A.3.4.2.3 Bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml
axetonitril (A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu
ở nhiệt độ
phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc
(A.2.5) nếu cần thiết.
Mẫu nên được
chiết ở trạng thái
đông lạnh hoặc đang tan. Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ môi trường, cần đảm bảo rằng không
có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể
kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.
Nếu mức độ đồng nhất của mẫu không đủ,
việc chiết xuất có thể được hỗ trợ bởi thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường
hợp này việc thêm ISTD trước bước phân tán là bắt buộc. Bộ phận phân tán được nhúng vào
trong mẫu/hỗn hợp axetonitril và nghiền mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao.
Bộ phận phân tán phải
được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.4.2.4 Bước chiết và
phân bố thứ hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không để chậm trễ tách lớp axetonitril
phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi có nước, magie sulfat có khuynh hướng
vón cục và cứng rất nhanh. Điều
này có thể tránh được bằng cách lắc mạnh
trong vài giây ngay
sau khi thêm hỗn hợp
muối vào ống ly tâm. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành
song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.4.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch
chiết thô
cho tỷ lệ
của lượng mẫu, từ dư lượng được chiết và thể tích chiết.
thường được cho bằng g/ml và được
tính bởi công thức A.7:
(A.7)
Trong đó:
mmẫu: khối lượng
phần mẫu thử, g;
Vchiết: thể tích pha
hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
Tính nồng độ khối lượng của ISTD
trong dịch chiết
thô với công thức A.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của dung dịch ISTD thêm
vào, µg/ml;
: thể tích ISTD thêm vào mẫu, ml;
Vchiết: thể tích pha
hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
A.3.4.4 Sơ đồ của quy
trình E4

A.3.5 Quy trình 5:
Chiết 5 g phần mẫu thử sau khi thêm 10 ml nước với axetonitril
A.3.5.1 Nguyên tắc
Quy trình chiết xuất này được sử dụng
cho nguyên liệu thực vật và thực phẩm chứa ít hơn 15 % nước như sản phẩm ngũ cốc
và mật ong. Bảng 6 nêu ra các thực phẩm được chiết xuất tốt nhất với quy trình
chiết này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.5.2 Cách tiến
hành
A.3.5.2.1 Phần mẫu thử
và thêm nước
Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu
(5 ± 0,05) g (mmẫu) đã được đồng
nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1) và thêm 10 ml nước lạnh (A.1.10). Ảnh hưởng của thời
gian phồng lên kéo dài nên được kiểm tra.
A.3.5.2.2 Thêm nội chuẩn
(ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ xác định của
dung dịch ISTD (A.1.2) (
, ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc
một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (CISTD).
A.3.5.2.3 Bước chiết mẫu
đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt
nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu trong 15 min, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần
thiết, nếu không có máy lắc thì lắc mạnh 1 min bằng tay sau khi ngâm mẫu 15 min
và lắc lại trong 1 min.
Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ môi trường,
cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian
chiết có thể kéo dài nếu
không có sự ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.
Nếu mức độ đồng nhất của mẫu không đủ, việc chiết
xuất có thể được hỗ trợ bởi thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường
hợp này việc thêm ISTD trước bước phân tán là bắt buộc. Bộ phận phân tán được
nhúng vào trong mẫu/hỗn hợp axetonitril và nghiền mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao.
Bộ phận phân tán phải
được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần
dung dịch thu được từ A.3.4.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng
tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn
hơn
3
000 vòng/min.
Không để chậm trễ tách lớp axetonitril
phía trên và chuyển
dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi có nước, magie sulfat có khuynh hướng
vón cục và cứng
rất nhanh. Điều này có thể tránh được bằng cách lắc mạnh trong vài giây ngay
sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn
lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.5.3 Tính toán
(Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch
chiết thô
cho tỉ lệ của lượng
mẫu, từ dư lượng được chiết và thể tích chiết.
thường được cho bằng g/ml và được tính bởi
công thức A.9:
(A.9)
Trong đó:
mmẫu: khối lượng phần mẫu
thử, g;
Vchiết: thể tích pha
hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.10)
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của dung dịch ISTD thêm
vào, µg/ml;
: thể tích ISTD thêm vào mẫu, ml;
Vchiết: thể tích pha hữu cơ
sau khi chiết (thường là 10ml), ml.
A.3.5.4 Sơ đồ của quy
trình E5

A.3.6 Quy trình 6:
Chiết 5 g phần mẫu thử sau khi thêm 6 ml nước với axetonitril
A.3.6.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 ml nước được thêm vào mẫu đã đồng nhất (5 g) để
thu được tổng lượng nước khoảng 10 g trong phần chiết. Mẫu được chiết
trong điều kiện đông lạnh (nếu có thể) với axetonitril. Sau khi
thêm magie sulfat khan, sodium clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn
hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được
tách và làm sạch theo quy trình làm sạch (quy trình C) nếu cần thiết.
A.3.6.2 Cách tiến
hành
A.3.6.2.1 Phần mẫu thử và thêm nước
Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu
(5 ± 0,05) g (mmẫu) đã được đồng nhất
vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1) và thêm 6 ml nước lạnh (A.1.10).
A.3.6.2.2 Thêm nội chuẩn
(ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ xác
định của dung dịch ISTD (A.1.2) (
, ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất
được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (CISTD).
A.3.6.2.3 Bước chiết mẫu đầu
tiên
Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt
nắp của ống ly tâm và lắc
mạnh mẫu ở nhiệt độ phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh,
dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết.
Mẫu nên được chiết ở trạng thái
đông lạnh hoặc đang tan. Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ môi trường, cần đảm bảo
rằng không có sự phân hủy đáng kể
của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu
không có sự ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.6.2.4 Bước chiết và
phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần
dung dịch thu được từ A.3.4.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng
tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn
hơn
3
000 vòng/min.
Không để chậm trễ tách lớp axetonitril
phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi có nước, magie sulfat có khuynh hướng
vón cục và cứng
rất nhanh. Điều này có thể tránh được bằng cách lắc mạnh trong vài giây ngay
sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể
được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.6.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch
chiết thô
cho tỉ lệ của lượng
mẫu, từ dư lượng được chiết và thể tích chiết.
thường được cho bằng g/ml và được tính bởi
công thức A.11:
(A.11)
Trong đó:
mmẫu: khối lượng
phần mẫu thử, g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nồng độ khối lượng của ISTD
trong dịch chiết
thô với công thức A.12
(A.12)
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của dung dịch ISTD thêm
vào, µg/ml;
: thể tích ISTD thêm vào mẫu, ml;
Vchiết: thể tích
pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
A.3.6.4 Sơ đồ của quy
trình E6

A.3.7 Quy trình 7:
Chiết 2 g phần mẫu thử sau khi thêm 10 ml nước với axetonitril
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình chiết xuất này được sử
dụng cho nguyên liệu thực vật và thực phẩm với hàm lượng nước rất thấp (nhỏ
hơn 10 %) và phần mẫu nhiều như gia vị, cà phê, thuốc lá hoặc chè. Bảng 6 nêu
ra các thực phẩm được chiết xuất tốt nhất với quy trình chiết này.
10 ml nước được thêm vào mẫu đã đồng
nhất (2 g) được chiết với axetonitrile. Sau khi thêm magie sulfat khan,
sodium clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh
và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch
theo quy trình làm sạch (quy
trình C) nếu cần thiết.
A.3.7.2 Cách tiến
hành
A.3.7.2.1 Phần mẫu thử
và thêm nước
Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu
(2 ± 0,02) g (mmẫu) đã được đồng
nhất vào ống ly tâm 50 ml
(A.2.1) và thêm 10 ml nước lạnh (A.1.10). Ảnh hưởng của thời gian phồng
lên kéo dài nên được kiểm tra.
A.3.7.2.2 Thêm nội chuẩn
(ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ xác
định của dung dịch ISTD (A.1.2) (
, ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được
nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ
được đề nghị (CISTD).
A.3.7.2.3 Bước chiết mẫu
đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt
nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu trong 15 min, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần
thiết, nếu không có máy lắc thì lắc mạnh 1 min bằng tay sau khi ngâm mẫu 15
min và lắc lại trong 1 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu không đồng nhất, việc chiết xuất
có thể được hỗ trợ bởi thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường
hợp này việc thêm ISTD trước bước phân tán là bắt buộc. Bộ
phận phân tán được
nhúng vào trong mẫu/hỗn hợp axetonitril và nghiền mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao.
Bộ phận phân tán phải
được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.7.2.4 Bước chiết và
phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần
dung dịch thu được từ A.3.7.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng
tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn
hơn
3
000 vòng/min.
Không để chậm trễ tách lớp axetonitril
phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi có nước, magie sulfat có khuynh hướng
vón cục và cứng rất nhanh. Điều
này có thể tránh được bằng cách lắc mạnh trong vài giây ngay sau khi
thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến
hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.7.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch
chiết
thô
cho tỷ lệ của
lượng mẫu, từ dư lượng được chiết và thể tích chiết.
thường được cho bằng g/ml và được tính bởi
công thức A.13:
(A.13)
mmẫu: khối lượng
phần mẫu thử, g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nồng độ khối lượng của ISTD
trong dịch chiết thô với
công thức A.14
(A.14)
: nồng độ khối lượng của dung dịch ISTD
thêm vào, µg/ml;
: thể tích ISTD thêm vào mẫu, ml;
Vchiết: thể tích pha
hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
A.3.7.4 Sơ đồ của quy
trình E7

A.3.8 Quy trình 8:
Chiết 10 g mẫu thử không cần thêm nước bằng cách thủy phân kiềm đồng thời các
ester không bền kiềm và các liên hợp với axetonitril
A.3.8.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đã đồng nhất
được chiết ở nhiệt độ 40
°C với axetonitril sau khi thêm 1 mmol sodium hydroxit đối với 1 g mẫu đối với
thực phẩm rất axit (thường chiết bằng quy trình E2a, như chanh) hoặc 0,5 mmol
sodium hydroxit đối với 1 g mẫu
đối với tất cả các thực
phẩm khác. Sau khi thêm axit sulfuric (cho việc trung hòa), magie sulfat khan,
sodium clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh
và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo
quy trình làm sạch (quy trình C) nếu cần
thiết.
A.3.8.2 Cách tiến
hành
A.3.8.2.1 Phần mẫu thử
Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu
(10 ± 0,1) g (mmẫu) đã được đồng
nhất vào ống ly
tâm 50 ml (A.2.1).
Vì hàm lượng axit của chanh phải được xem xét để
trung hòa, nên phần mẫu thử của các thực phẩm có tính axit chỉ có thể giảm nếu thể
tích dung dịch sodium hydroxit giảm theo tỷ lệ.
A.3.8.2.2 Thêm nội chuẩn
(ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ xác
định của dung dịch ISTD (A.1.2) (
, VD 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được
nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ
được đề nghị (CISTD).
A.3.8.2.3 Thủy phân và
bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (Vchiết). Thêm 2,0
ml dung dịch sodium hydroxit 5 mol/l (A.1.9) đối với thực phẩm rất axit (thường
chiết bằng quy trình E2a, như
chanh) hoặc 1,0 ml dung dịch sodium hydroxit 5 mol/l (A.1.9) đối với tất cả các thực phẩm
khác. Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh trong 30 min ở nhiệt độ 40
°C dùng máy lắc nhiệt (A.2.9). Để trung hòa thêm 1,4 ml axit sulfuric 2,5
mol/l (A.1.13) đối với thực phẩm rất axit hoặc 1,0 ml axit sulfuric 2,5 mol/l
(A.1.13) đối với các thực phẩm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.8.2.4 Bước chiết
và phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần
dung dịch thu được từ A.3.8.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng
tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3
000 vòng/min. Không để chậm trễ tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch
chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi có nước, magie sulfat có khuynh hướng
vón cục và cứng rất nhanh. Điều này có thể tránh được bằng cách lắc mạnh trong
vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm. Bước chiết 1 min hoặc 3
min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.8.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch
chiết thô
cho tỷ lệ
của lượng mẫu, từ dư lượng được chiết và thể tích chiết.
thường được
cho bằng g/ml và được tính bởi công thức A.15:
(A.15)
Trong đó:
mmẫu: khối lượng phần mẫu
thử, g;
Vchiết: thể tích pha
hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.16)
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của dung dịch ISTD thêm
vào, µg/ml;
: thể tích ISTD thêm vào mẫu, ml;
Vchiết: thể tích pha hữu
cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
A.3.8.4 Sơ đồ của quy
trình E8

A.3.9 Quy trình 9:
Chiết 2 g hoặc 5 g mẫu thử sau khi thêm nước bằng cách thủy phân kiềm đồng thời
các ester không bền kiềm và các liên hợp với axetonitril
A.3.9.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mãu đã đồng nhất được chiết ở nhiệt độ 40
°C với axetonitril sau khi thêm 1 mmol sodium hydroxit đối với 1 g mẫu cho 5 g
phần mẫu thử hoặc 2,5 mmol sodium hydroxit đối với 1 g mẫu cho 2 g phần mẫu thử.
Sau khi thêm axit sulfuric (cho việc trung hòa), magie sulfat khan, sodium
clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha.
Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch
(quy trình C) nếu cần thiết. Các quy trình C2, C3, C4 và C5
có thể không được sử dụng, vì chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2 có thể làm
mất các axit tự do.
A.3.9.2 Cách tiến
hành
A.3.9.2.1 Phần mẫu thử
Đối với những thực phẩm thường được
chiết bằng quy trình E5 hoặc E6, chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu (5 ±
0,05) g và (2 ± 0,02) g (mmẫu) đối với thực
phẩm bằng quy trình E7 đã được đồng nhất vào ống ly
tâm 50 ml (A.2.1).
Vì hàm lượng axit của chanh phải được xem xét để
trung hòa, nên phần mẫu thử của các thực phẩm có tính axit chỉ có thể
giảm nếu thể tích dung dịch sodium hydroxit giảm theo tỉ lệ.
A.3.9.2.2 Thêm nội chuẩn
(ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ xác định của
dung dịch ISTD (A.1.2) (
, ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất
được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (CISTD).
A.3.9.2.3 Thủy phân và
bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml nước (A.1.10) cho những thực
phẩm thường được chiết bằng bằng quy trình E5 hoặc E7, hoặc 6 ml nước (A.1.10)
cho những thực phẩm thường được chiết bằng quy trình E6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mức độ đồng nhất của mẫu không đủ, việc chiết
xuất có thể được hỗ trợ bởi thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường
hợp này việc thêm ISTD trước bước phân tán là bắt buộc. Bộ phận phân tán được
nhúng vào trong mẫu/hỗn hợp axetonitril và nghiền mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao.
Bộ phận phân tán phải
được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.9.2.4 Bước chiết
và phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần
dung dịch thu được từ A.3.8.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng
tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và
ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Không để chậm trễ tách lớp
axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C0 hoặc C1.
Khi có nước, magie sulfat có khuynh hướng
vón cục và cứng rất nhanh. Điều này có thể tránh được bằng cách lắc mạnh trong
vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm. Bước chiết 1 min hoặc
3 min còn lại có thể được tiến
hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.9.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch
chiết thô
cho tỷ lệ
của lượng mẫu, từ dư lượng được chiết và thể tích chiết.
thường được
cho bằng g/ml và được tính bởi
công thức A.17:
(A.17).
Trong đó:
mmẫu: khối lượng phần
mẫu thử, g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nồng độ khối lượng của ISTD
trong dịch chiết thô với
công thức A.18
(A.18).
: nồng độ khối lượng của dung dịch ISTD thêm vào, µg/ml;
: thể tích ISTD thêm vào mẫu, ml;
Vchiết: thể tích
pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
A.3.9.4 Sơ đồ của quy
trình E9

A.4 Mô tả các quy
trình làm sạch (C)
A.4.1 Quy trình C0: Không làm sạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình làm sạch này dùng cho dịch
chiết thu được bởi các quy trình từ E1 đến E9 để xác định các thuốc
BVTV dễ phân hủy kiềm và axit (pKa nhỏ hơn 5), các thuốc BVTV này có
thể kết hợp với chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2 dùng trong các quy trình từ C2
đến C5. Quy trình làm sạch này
cũng có thể dùng để phân tích những thực phẩm có phần mẫu ít. Các quy trình làm
sạch được đề xuất cho các nền mẫu khác được đưa ra trong Bảng 6.
Dịch chiết thô thu được từ các quy
trình từ E1 đến E9 không làm sạch và không ổn định dịch chiết (quy trình S),
nhưng có thể được pha loãng nếu có.
A.4.1.2 Cách tiến
hành
Để giảm ảnh hưởng của nền mẫu, một phần
của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích xác định
của dung môi thích hợp
(V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu đủ độ nhạy của hệ thống. Nếu cần ổn định dịch
chiết, dịch chiết đã được pha loãng được chuyển đến quy trình S1.
A.4.1.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch
chiết thô
cho tỷ lệ
của lượng mẫu, từ dư lượng được chiết và thể tích chiết. Thường
thường được cho bằng g/ml và được
tính bởi công thức A.19:
(A.19)
Trong đó:
: nồng khối lượng của dịch chiết thô, g/ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2: thể tích thêm vào của
dung môi thích hợp, ml.
Tính nồng độ khối lượng của ISTD
trong dịch chiết sau cùng
với công thức A.20
(A.20)
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của dung dịch ISTD thêm vào, µg/ml;
: thể tích ISTD thêm vào mẫu, ml;
Vchiết: thể tích pha
hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml;
V1: thể tích dịch
chiết thô sử dụng, ml;
V2: thể tích thêm vào của
dung môi thích hợp, ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng
(nếu thích hợp) và dùng trong quy trình S
A.4.2 Quy trình C1:
Làm sạch bằng cách đông lạnh chất béo, sáp thực vật, đường cộng chiết
A.4.2.1 Nguyên tắc
Quy trình làm sạch này
dùng cho dịch chiết thu được bởi các quy trình E2, E5, E6, E8 và E9 để giảm lượng
chất béo trong dịch chiết có hàm lượng chất béo cao. Nó có thể được sử dụng kết
hợp với những quy trình làm sạch khác (C2, C3 và C5). Các quy trình làm sạch được
đề xuất cho các nền mẫu khác được đưa ra trong Bảng 6.
Dịch chiết thô thu được từ các quy trình E2, E5, E6,
E8 và E9 được tách chất béo bằng cách đông lạnh. Dịch chiết thu được có thể được làm sạch
bằng các quy trình khác hoặc sử
dụng để ổn định
dịch chiết (quy trình S).
A.4.2.2 Cách tiến
hành
Chuyển 8 ml dung dịch của pha
axetonitril thu được từ các quy trình E2, E5 và E6 vào trong ống ly tâm
(A.2.4) và để qua đêm trong tủ đông (A.2.10) (đối với bột ml, 2 h là đủ) trong
đó những phần chính của chất
béo và sáp thực vật sẽ đóng rắn lại và kết tủa. Sau khi ly tâm ngắn (khi cần
thiết), 6 ml dịch chiết vẫn còn lạnh được lấy để làm sạch thêm bởi các quy
trình C2, C3 hoặc C5 hoặc để ổn định dịch chiết (quy trình S).
CHÚ THÍCH: Việc đông lạnh cũng
giúp loại bỏ một phần một
số chất cộng chiết trong mẫu với độ tan giới hạn trong dung môi axetonitril như đường.
Để giảm ảnh hưởng của nền mẫu, một phần
của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích xác định
của dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu đủ độ nhạy của
hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2.3. Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch
chiết thô
cho tỷ lệ của lượng mẫu,
từ dư lượng được chiết và thể tích chiết. Thường
thường được cho bằng g/ml và được tính bởi
công thức A.21:
(A.21)
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của dịch chiết thô, g/ml;
V1: thể tích dịch
chiết thô sử dụng, ml;
V2: thể tích thêm vào của
dung môi thích hợp, ml.
Tính nồng độ khối lượng của ISTD
trong dịch chiết sau cùng
với công thức A.22
(A.22)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: nồng độ khối lượng của dung dịch ISTD thêm
vào, µg/ml;
: thể tích ISTD thêm vào mẫu, ml;
Vchiết: thể tích pha hữu
cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml;
V1: thể tích dịch
chiết thô sử dụng, ml;
V2: thể tích thêm vào của
dung môi thích hợp, ml.
A.4.2.4 Sơ đồ của
quy trình C1

A.4.3 Quy trình C2:
Làm sạch bằng cách chiết phân tán SPE với chất hấp phụ amin (PSA)
A.4.3.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch chiết thô thu được từ các quy
trình E1 đến E4 và E6 được làm sạch bằng chiết phân tán pha rắn dùng chất hấp
phụ PSA. Dịch chiết đã làm sạch được
dùng để ổn định dịch
chiết (quy trình S).
A.4.3.2 Cách tiến
hành
6 ml dung dịch của pha axetonitril thu
được từ các quy trình E1 đến E4 và E6 được chuyển vào ống ly tâm dùng một lần
polypropylen (A.2.4) có chứa 150 mg PSA (A.1.15) và 900 mg magie sulfat khan
(A.1.14). Đóng chặt nắp, lắc mạnh trong 30 s bằng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết
và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách và
axit hóa dịch chiết đã làm sạch ngay như mô tả trong quy trình S nếu cần thiết.
Đối với 1 ml dịch chiết dùng 150 mg
magie sulfat khan và 25 mg PSA nếu cần thiết.
CHÚ Ý: Rất hữu ích khi
cho vào các ống ly tâm với chất hấp phụ chiết phân tán SPE cần cho một
lô mẫu trước khi bắt đầu quá trình chiết.
Để giảm ảnh hưởng của nền mẫu, một phần
của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích xác định của
dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu đủ độ nhạy của hệ
thống.
Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết
đã được pha loãng được chuyển đến quy trình S1.
A.4.2.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch
chiết thô
cho tỷ lệ của lượng
mẫu, từ dư lượng được chiết và thể tích chiết. Thường
thường được cho bằng g/ml và được tính bởi công thức
A.23:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của dịch chiết thô, g/ml;
V1: thể tích dịch
chiết thô sử dụng, ml;
V2: thể
tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.
Tính nồng độ khối lượng của ISTD
trong dịch chiết
sau cùng với công thức A.24
(A.24)
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của dung dịch ISTD thêm
vào, µg/ml;
: thể tích ISTD thêm vào mẫu,
ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1: thể tích dịch
chiết thô sử dụng, ml;
V2: thể tích
thêm vào của dung môi thích hợp, ml.
A.4.3.4 Sơ đồ của quy
trình C2

A.4.4 Quy trình C3:
Làm sạch bằng cách chiết phân tán SPE với lượng lớn
hơn chất hấp phụ amin (PSA): 50 mg PSA/ml dịch chiết hoặc 75 mg PSA/ml dịch chiết.
A.4.4.1 Nguyên tắc
Quy trình làm sạch này dùng cho dịch
chiết thu được bởi quy trình E5 ( ví dụ: ngũ cốc, sản phẩm ngũ cốc, lúa
mì) và E7 (ví dụ: cà phê, chè, thảo dược khô, gia vị) đặc biệt cho việc xác định
các thuốc BVTV trung tính và kiềm trong nguyên liệu thực vật và thực phẩm
với hàm lượng nước thấp. Các quy trình làm sạch được đề xuất cho các nền mẫu
khác được đưa ra trong Bảng 6.
Dịch chiết thô thu được từ các quy
trình E5 và E7 được làm sạch bằng chiết phân tán pha rắn dùng một lượng tăng chất
hấp phụ PSA. Dịch chiết đã làm sạch được dùng để ổn định dịch chiết (quy trình
S).
A.4.4.2 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với 1 ml dịch chiết dùng 150 mg
magie sulfat khan và 50 mg PSA hoặc 75 mg PSA nếu cần thiết.
CHÚ Ý: Rất hữu ích khi
cho vào các ống ly tâm với chất hấp phụ chiết phân tán SPE cần cho một
lô mẫu trước khi bắt đầu quá trình chiết.
Để giảm ảnh hưởng của nền mẫu, một phần
của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích xác định của
dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu đủ độ nhạy của
hệ thống.
Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết
đã được pha loãng được chuyển
đến quy trình S1.
A.4.4.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch
chiết thô
cho tỷ lệ của
lượng mẫu, từ dư lượng được chiết và thể tích chiết. Thường
thường được cho bằng g/ml và được
tính bởi công thức A.25:
(A.25)
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của dịch chiết thô, g/ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2: thể tích
thêm vào của dung môi thích hợp, ml.
Tính nồng độ khối lượng của ISTD
trong dịch chiết sau cùng
với công thức A.26
(A.26)
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của dung dịch ISTD thêm
vào, µg/ml;
: thể tích ISTD thêm vào mẫu, ml;
Vchiết: thể tích
pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml;
V1: thể tích dịch
chiết thô sử dụng, ml;
V2: thể tích thêm vào của
dung môi thích hợp, ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.4.5 Quy trình C4:
Làm sạch bằng cách chiết phân tán SPE với hỗn hợp chất hấp phụ amin (PSA) và chất
hấp phụ pha đảo trên nền silica (C18)
A.4.5.1 Nguyên tắc
Quy trình làm sạch này
dùng cho dịch chiết thu được bởi quy trình E2, E5 hoặc E6 để giảm lượng
chất béo và làm sạch trong 1
bước. Nó có thể được sử
dụng thay thế cho sự kết hợp tuần tự của các quy trình làm sạch C1 và
C2, ví dụ: quả có múi, ngũ cốc, sản phẩm ngũ cốc, quả bơ và dầu oliu. Các quy
trình làm sạch được đề xuất cho các nền mẫu khác được đưa ra trong Bảng 6.
Dịch chiết thô thu được từ các quy
trình E2, E5 và E6 được làm sạch bằng chiết phân tán pha rắn dùng hỗn hợp chất
hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2 (PSA) và chất hấp phụ pha đảo C18. Dịch chiết đã
làm sạch được dùng để ổn định dịch chiết (quy trình S).
A.4.4.2 Cách tiến
hành
6 ml dung dịch của pha axetonitril thu được từ
các quy trình E2, E5 hoặc E6 được chuyển vào ống ly tâm dùng một lần
polypropylen (A.2.4) có chứa 150 mg PSA (A.1.15), 150 mg C18 (A.1.16) và 900 mg
magie sulfat khan (A.1.14). Đóng chặt nắp, lắc mạnh trong 30 s bằng máy lắc
(A.2.5) nếu cần thiết và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách và axit
hóa dịch chiết đã làm sạch ngay như mô tả trong quy trình S nếu cần thiết.
Đối với 1 ml dịch chiết dùng 150 mg
magie sulfat khan 25 mg PSA và 25 mg C18 nếu cần thiết.
CHÚ Ý: Rất hữu ích khi cho
vào các ống ly
tâm với chất hấp phụ chiết phân tán SPE cần cho một lô mẫu trước khi bắt đầu
quá trình chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết
đã được pha loãng được chuyển
đến quy trình S1.
A.4.5.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch
chiết thô
cho tỉ lệ của lượng mẫu,
từ dư lượng được
chiết và thể tích chiết. Thường
thường được cho bằng g/ml và được tính bởi
công thức A.27:
(A.27)
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của dịch chiết
thô, g/ml;
V1: thể tích dịch chiết thô sử
dụng, ml;
V2: thể tích thêm vào của
dung môi thích hợp,
ml.
Tính nồng độ khối lượng của ISTD
trong dịch chiết sau
cùng với công thức A.28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của dung dịch ISTD thêm
vào, µg/ml;
: thể tích ISTD thêm vào mẫu, ml;
Vchiết: thể tích pha hữu
cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml;
V1: thể tích dịch
chiết thô sử dụng, ml;
V2: thể tích thêm
vào của dung môi thích hợp, ml.
A.4.5.4 Sơ đồ của quy
trình C4

A.4.6 Quy trình C5:
Làm sạch bằng cách chiết phân tán SPE với hỗn hợp chất hấp phụ amin (PSA) và
graphit carbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình làm sạch
này dùng cho dịch chiết thu được bởi quy trình E1 hoặc E7 đặc biệt cho việc xác
định thuốc BVTV trung tính và kiềm trong dịch chiết mẫu với hàm lượng
carotenoid hoặc diệp lục cao. Các quy trình làm sạch được đề xuất cho các nền mẫu khác được
đưa ra trong Bảng 6.
Dịch chiết thô thu được từ các quy trình E1 hoặc E7
được làm sạch bằng chiết phân tán pha rắn (SPE) dùng hỗn hợp chất hấp phụ amin
bậc 1 và bậc 2 (PSA) và graphit carbon (GCB). Dịch chiết đã làm sạch được dùng
để ổn định dịch chiết (quy trình S).
A.4.6.2 Cách tiến
hành
6 ml dung dịch của pha axetonitril thu
được từ các quy trình E1 hoặc E7 được chuyển vào ống ly tâm dùng một lần
polypropylen (A.2.4) có chứa 150 mg PSA (A.1.15), 900 mg magie sulfat khan
(A.1.14) và 15 mg GCB (A.1.17) (quy trình C5a) hoặc 45 mg GCB (A.1.7) (quy
trình C5b). Đóng chặt nắp, lắc mạnh trong 30 s bằng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết
và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn
hơn 3 000 vòng/min. Tách và axit hóa dịch chiết đã làm sạch ngay như mô tả
trong quy trình S nếu cần thiết.
Đối với 1 ml dịch chiết dùng 150 mg
magie sulfat khan, 25 mg PSA và 2,5 mg GCB hoặc 7,5 mg GCB tùy thộc vào mẫu nếu
cần thiết.
CHÚ Ý: Rất hữu ích khi
cho vào các ống ly tâm với chất hấp phụ chiết phân tán SPE cần cho một
lô mẫu trước khi bắt đầu quá trình chiết.
Để giảm ảnh hưởng của nền mẫu, một phần
của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích xác định của
dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu đủ độ nhạy của hệ
thống.
Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết
đã được pha loãng được chuyển đến quy trình S1.
A.4.5.3 Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.29)
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của dịch chiết
thô, g/ml;
V1: thể tích dịch chiết thô sử
dụng, ml;
V2: thể tích thêm vào của
dung môi thích hợp,
ml.
Tính nồng độ khối lượng của ISTD
trong dịch chiết sau cùng
với công thức A.30
(A.30)
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của dung dịch ISTD thêm
vào, µg/ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vchiết: thể tích pha hữu
cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml;
V1: thể tích dịch
chiết thô sử dụng, ml;
V2: thể tích thêm
vào của dung môi thích hợp, ml.
A.4.6.4 Sơ đồ của quy
trình C5

A.5 Mô tả các quy
trình ổn định dịch chiết (S)
A.5.1 Quy trình S0: Không ổn định
dịch chiết
A.5.1.1 Nguyên tắc
Quy trình này dùng cho dịch chiết thu
được bởi các quy trình từ C0 đến C5, dùng xác định các thuốc BVTV nhạy với
axit (như: flazasulfuron, mesosulfuron, tribenuron, triflusulfuron).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.1.2 Cách tiến
hành
Dịch chiết thu được bởi các quy trình
từ C0 đến C5 được
chuyển đến các quy trình phát hiện (quy trình D) mà không cần xử lý. Chuyển dịch
chiết vào vial (A.2.11) và dùng cho phân tích sắc ký khí và lỏng (quy trình
D). Giữ dịch chiết còn lại trong tủ lạnh để dùng khi cần thiết.
A.5.1.3 Lược đồ của
quy trình S0
Chuyển dịch
chiết vào vial (A.2.11) và dùng cho phân tích sắc ký khí và lỏng (quy trình
D)
A.5.2 Quy trình S1:
Ổn định dịch
chiết với axit formic
A.5.2.1 Nguyên tắc
Quy trình này dùng cho dịch chiết thu
được bởi các quy trình từ C0 đến C5, dùng xác định
các thuốc BVTV nhạy ổn định với axit.
Đối với các dịch chiết thu được bởi
các quy trình từ C0 đến C5, thêm 10 µl dung dịch
axit formic 5 % trong axetonitril/ ml và sau đó chuyển đến các quy trình phát
hiện (quy trình D).
A.5.2.2 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với 1 ml dịch chiết cần dùng 10 µl
dung dịch axit formic (A.1.18).
Ảnh hưởng của sự pha loãng gây
ra bởi quá trình ổn định dịch chiết không được tính đến trong nồng độ khối lượng
của mẫu trong dịch chiết sau cùng.
A.5.2.3 Lược đồ của
quy trình S1

A.6 Mô tả quy trình phát hiện
A.6.1 Quy trình D1:
Xác định bằng sắc ký lỏng với detector khối phổ hai lần (LC-MS/MS)
A.6.1.1 Nguyên tắc
Sắc ký lỏng detector khối phổ hai lần
phù hợp với tất cả các chất phân tích được chiết bởi các quy trình từ E1 đến
E9, những chất này có thể ion hóa ở áp suất khí quyển. Nên làm sạch bằng cách sử
dụng một trong các quy trình từ C1 đến C5, nhưng không cần thiết trong mọi trường
hợp vì độ chọn lọc
cao của detector khối phổ hai lần.
A.6.1.2 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.1.3 Thiết bị
Phép đo có thể sử dụng nhiều loại thiết
bị, thông số thiết bị và cột. Một số thông số thiết bị và cột được liệt kê trong quy
trình này. Các điều kiện hoạt động của LC-MS/MS sau đây đã cho thấy là
thích hợp, nhưng chỉ là ví dụ về các điều
kiện thí nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều kiện này
không phải là sự sai lệch so với phương pháp.
A.6.1.4 Ví dụ về những
điều kiện thích hợp
A.6.1.4.1 Hệ thống HPLC
1
Với hầu hết các hợp chất dễ dàng phân
tích được bằng LC
Chương trình bơm
Hút 5 µl pha động A1
Hút 1 µl mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa kim bơm với axetonitril
Hút 2 µl pha động A1
Hút 1 µl mẫu
Rửa kim bơm với axetonitril
Hút 2 µl pha động A1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hút 1 µl mẫu
Rửa kim bơm với axetonitril
Hút 2 µl pha động A1
Hút 1 µl mẫu
Rửa kim bơm với axetonitril
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hút 5 µl pha động A1
Cột
Phenomenex Aqua 5 µ C18 125 A, 50 mm
x 2 mm
Pha động A1
Metanol/nước 2+8 (thể tích) có hàm
lượng amoni format 5 mmol/l
Pha động B1
Metanol/nước 9+1 (thể tích) có hàm
lượng amoni format 5 mmol/l
Nhiệt độ cột
20 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
Tốc độ dòng
Pha động A1
Pha động B1
min
µl/min
%
%
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0
11
200
0
100
23
200
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
200
100
0
33
200
100
0
A.6.1.4.2 Hệ thống HPLC
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột
Waters Acquity UPLC BEH C18, 50 mm x 2,1 mm,
kích thước hạt 1,7 µm
Pha động A1
Metanol/nước 2+8 (thể tích) có hàm
lượng amoni format 5 mmol/l
Pha động B1
Metanol/nước 9+1 (thể tích) có hàm
lượng amoni format 5 mmol/l
Nhiệt độ cột
20 °C
Thể tích bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 - Tốc
độ dòng và gradient rửa giải
Thời gian
min
Tốc độ dòng
µl/min
Pha động A1
%
Pha động B1
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
100
0
6,1
400
0
100
12,7
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
13,8
400
100
0
18,2
400
100
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các hợp chất acid:
Cột
ZorbaxXDB C18,150mmx2,1 mm, kích thước
hạt
3,5µm
Pha động A2
Dung dịch axit axetic trong nước,
0,1 ml axit axetic pha thành 1000 ml bằng nước
Pha động B2
Dung dịch axit axetic trong
axetonitril, 0,1 ml axit axetic pha thành 1000 ml bằng axetonitril
Nhiệt độ cột
40 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 µl
Bảng A.4 - Tốc
độ dòng và gradient rửa giải
Thời gian
min
Tốc độ dòng
µl/min
Pha động A2
%
Pha động B2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
300
80
20
20
300
0
100
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
100
22,1
300
80
20
30
300
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.1.4.4 Hệ thống
MS/MS 1
Thiết bị MS/MS
AB Sciex QTRAP 5500
Nguồn ion
Turbo Ion Spray
(ESI)
Bảng A.5 -
Nguồn ion và các thông số chung
Khí chắn (curtain gas)
Nitơ, 40 psi
Nhiệt độ khí 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí va chạm (collision gas)
Nitơ, 2 đơn vị
Độ phân giải MS1/MS2 0,7 aum (FWHMa)
Điện áp phun
5 500 V
Thời gian quét lớn hơn hoặc bằng 3
ms (tùy thuộc độ nhạy MRM)
Khí 1
Nitơ, 40 psi
Khí 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a FWHM = Bề rộng tại
nửa độ cao đỉnh (khối phổ)
A.6.1.4.5 Hệ thống
MS/MS 2
Thiết bị MS/MS
Agilent 6460A
Nguồn ion
Jet Stream Source (ESI)
Bảng A.6 -
Nguồn ion và các thông số chung
Tốc độ dòng khí làm khô
6 l/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 °C
Nhiệt độ khí làm khô (drying gas)
325 °C
Điện áp phun (nozzle voltage)
tắt
Áp suất khí phun (nebulizer gas)
35 psi
Độ phân giải MS1/MS2
đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 000 V
Thời gian quét lớn hơn hoặc bằng 3
ms (tùy
thuộc
độ nhạy MRM)
Tốc độ dòng khí bay hơi
(sheath gas)
12 l/min
A.6.1.4.6 Hệ thống
MS/MS 3
Thiết bị MS/MS
Waters Xevo TQS
Nguồn ion
Electrospray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí chắn (curtain gas)
Nitơ, 150 l/h
Nhiệt độ solvat hóa
500-600 °C
Khí va chạm (collision gas)
Argon, 0,15 ml/min
Độ phân giải MS1/MS2 0,7 amu (FWHMa)
Điện áp phun ion
800 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí 1 (phun sương)
7 bar
Khí 2 (solvat hóa)
800-1000 l/h
a FWHM = Bề rộng tại nửa
độ cao đỉnh (khối phổ)
A.6.1.5 Nhận xét
Để biết các điều kiện thí nghiệm phù hợp của
phương pháp phân tích bằng LC-MS/MS, xem CEN/TR 15641:2007, Determination of
pesticide residues by LC-MS/MS - Collection of mass
spectrometric parameters (Xác định dư lượng thuốc BVTV bằng LC-MS/MS - Tập hợp
các thông số khối phổ). Tuy nhiên,
hiệu chỉnh riêng cho từng hợp chất trên thiết bị phân tích thường cho độ nhạy
cao hơn.
Đối phương pháp phân tích LC-MS/MS, cột
sắc kí pha đảo có tỷ lệ nước cao
trong quá trình rửa giải đặc biệt phù hợp.
Việc sử dụng kết hợp gradient/cột cho các hợp
chất phân cực cao cần pha loãng dịch chiết với nước hoặc pha động A để hình dạng
pic và độ phân giải sắc ký đồ tốt. Trong những trường hợp này, cần phải xem xét
việc tăng hàm lượng nước có thể gây ra sự kết tủa của các hợp
chất ưa dầu, gây ra mất mát trong quá trình lọc. Do đó, nên pha loãng tự động
các dung dịch bằng thiết bị bơm (xem A.6.1.4.1.).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một chuỗi dung dịch chuẩn phải
được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát
chất lượng của EU [5].
A.6.2 Quy trình
D2: Xác định bằng sắc ký lỏng ghép khối phổ phân giải cao (LC-khối
phổ phân giải cao)
A.6.2.1 Nguyên tắc
Sắc ký lỏng detector khối phổ chính
xác phù hợp với tất cả các chất phân tích được chiết bởi quy trình
từ E1 đến E9, những chất có thể ion hóa ở áp suất khí quyển. Nên làm sạch bằng cách sử
dụng một trong các quy trình từ C1 đến C5, nhưng không cần thiết trong mọi trường
hợp vì độ chọn lọc cao của detector khối phổ hai lần.
A.6.2.2 Cách tiến
hành
Bơm những dung dịch từ quy trình S0 hoặc S1 vào
hệ thống sắc ký lỏng, được nối với
detector khối phổ chính xác thông qua buồng ion hóa phun điện tử hoặc ion hóa
hóa học ở áp suất khí quyển APCI.
A.6.2.3 Thiết bị
Phép đo có thể sử dụng nhiều loại thiết
bị, thông số thiết bị và cột. Một số thông số thiết bị và cột được liệt kê trong
quy trình này. Các điều kiện hoạt động của LC-khối phổ phân giải
cao sau đây đã cho thấy là
thích hợp, nhưng chỉ là ví dụ về
các điều kiện thí nghiệm trên
những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều kiện này không phải là sự sai lệch
so với phương pháp.
A.6.2.4 Ví dụ về những
điều kiện thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với hầu hết các hợp chất dễ
dàng phân tích được bằng LC
UHPLC
Agilent 1290 Infinity
Thể tích bơm
3 µl
Cột
Agilent Zorbax Eclipse Plus Rapid
Resolution HD, 1,8µm,100mm x 2,1 mm
Pha động A3
Nước có hàm lượng amoni format 5
mmol/l và axit formic 0,1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metanol có hàm lượng amoni format 5
mmol/l và axit formic 0,1 %
Nhiệt độ cột
30 °C
Bảng A.8 - Tốc
độ dòng và gradient rửa giải
Thời gian
min
Tốc độ dòng
µl/min
Pha động A3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động B3
%
0
300
80
20
2
300
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
300
0
100
17
300
0
100
17,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
20
19
300
80
20
A.6.2.4.2 Hệ thống LC2
Với hầu hết các hợp chất dễ dàng phân
tích được bằng LC
Bơm HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ lấy mẫu tự động
DIONEX Ultimate 3000 RS
Thể tích bơm
10 µl
Cột
Thermo Scientific Acclaim RSLC 120
C18, 2,2 µm -120 A -100 mm x 2,1 mm
Cột bảo vệ
WATERS Vanguard Acquity UPLC BEH C18
1,7 µm
- 2,1 x 5 mm
Pha động A4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động B4
Metanol có hàm lượng amoni format 5
mmol/l và axit formic 0,1 %
Nhiệt độ cột
30 °C
Bảng A.9 - Tốc
độ dòng và gradient rửa giải
Thời gian
min
Tốc độ dòng
µl/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Pha động B4
%
0
200
99
1
0,1
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
200
99
1
3
200
61
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
0,1
99,9
16
480
0,1
99,9
16,1
480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
19
480
99
1
19,1
200
99
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
99
1
A.6.2.4.3 Hệ thống LC3
Bơm HPLC
Dionex Ultimate 3000 binary pump HPG-3400RS
Bộ lấy mẫu tự động
Dionex Ultimate 3000 RS
Cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động A3
Nước có hàm lượng amoni format 5
mmol/l và axit formic 0,1 %
Pha động B3
Metanol có hàm lượng amoni format 5
mmol/l và axit formic 0,1 %
Nhiệt độ cột
40 °C
Bảng A.10 - Tốc
độ dòng và gradient rửa giải
Thời gian
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µl/min
Pha động A3
%
Pha động B3
%
0
400
80
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
80
20
10,5
400
2
98
14,5
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
15
400
80
20
19
400
80
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UPLC
Agilent 1290 Infinity
Thể tích bơm
5 µl
Cột
Dionex Acclaim RSLC 120 C18 (2,2 µm;
120 A; 2,1 mm
x
100 mm)
Pha động A5
Nước có hàm lượng amoni hydroxit 5
mmol/l
Pha động B5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cột
30 °C
Bảng A.11 - Tốc
độ dòng và gradient rửa giải
Thời gian
min
Tốc độ dòng
µl/min
Pha động A5
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
0
0,2
90
10
1
0,2
90
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
60
40
14
0,4
10
90
16
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
16,1
0,2
90
10
20
0,2
90
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HPLC
ACQUITT UPLC I-Class BSM
Bộ lấy mẫu tự động
ACQUITT I-Class FTN
Thể tích bơm
5 µl
Cột
WatersAcquityUPLCBEHC18, 100mmx2,1
mm, kích thước
hạt
1,7µm
Pha động A6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động B6
Metanol có hàm lượng amoni format 10
mmol/l
Nhiệt độ cột
45 °C
Bảng A.12 - Tốc
độ dòng và gradient rửa giải
Thời gian
min
Tốc độ dòng
µl/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Pha động B6
%
0
0,45
98
2
0,25
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
12,25
0,45
1
99
13
0,45
1
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
98
2
17
0,45
98
2
A.6.2.4.6 Hệ thống khối
chính xác 1
Thiết bị khối phổ phân giải cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn ion
DuoSpray IonSource
(ESI)
Bảng A.13 -
Nguồn ion và các thông số chung
Khí nguồn ion 1
Nitơ, 30 l/min
Khí nguồn ion 2
Nitơ, 30 l/min
Khí chắn (curtain gas)
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 °C
Điện áp dòng phun ion
5 000 V
A.6.2.4.7 Hệ thống khối
chính xác 2
Thiết bị khối phổ phân giải cao
BRUKER IMPACT II
Nguồn ion
Turbo Ion Spray
(ESI)
Bảng A.14 -
Nguồn ion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Điện áp mao quản
2500 V
Phun sương (nebulizer)
31 psi
Khí làm khô (DryGas)
8 l/min
Nhiệt độ khí làm khô
200 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị khối phổ phân giải
cao
Thermo Scientific Q-Exactive
Nguồn ion
Heated Electrospray Ionization
Source (HESI
II)
ion hóa dương
Bảng A.15 -
Các thông số nguồn ion
Tốc độ dòng khí bay hơi (sheath gas)
Nitơ, 45 l/min
Nhiệt độ mao quản
250 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitơ, 4 l/min
S-lens RF level
50
Tốc độ dòng khí quét (Sweep gas)
Nitơ, 2 l/min
Nhiệt độ khí bổ trợ
230 °C
Điện áp phun
3,80 (kV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.2.4.9 Hệ thống khối
chính xác 4
Thiết bị khối phổ phân giải
cao
6550 iFunnel QTOF LC/MS, Agilent
Technologies
Nguồn ion
Agilent Jet stream ESI
Bảng A.16 - Nguồn
ion và các thông số chung
Khí làm khô (Drying gas)
Nitơ, 13 l/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 °C
Tốc độ dòng khí bay hơi (sheath gas)
Nitơ, 12 l/min
Khí va chạm (Collision gas)
Nitơ, 2 đơn vị
Điện áp phun ion
4 000 V
A.6.2.4.10 Hệ thống khối
chính xác 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xevo G2-S QTof (TDA172)
Nguồn ion
Z-Spray (ESI)
Bảng A.17 -
Nguồn ion và các thông số chung
G2-S QTof
Kiểu ion hóa
ESI (+)
ESI (-)
Kiểu phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sensitivity
Mao quản
1,0 kV
1,5 kV
Nhiệt độ nguồn ion hóa
120 °C
120 °C
Khí côn (Nitơ)
50 l/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện thế côn (sample cone)
40 V
40 V
Nhiệt đô solvat hóa
550 °C
350 °C
Khí solvat hóa
1000 l/h
900 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với LC-khối phổ phân giải
cao, cột sắc kí pha đảo có tỷ lệ nước cao trong quá trình rửa giải đặc biệt
phù hợp.
Việc sử dụng kết hợp gradient/cột cho các hợp
chất phân cực cao cần pha loãng dịch chiết với nước hoặc pha động A để hình dạng pic và
độ phân giải sắc ký đồ tốt. Trong những trường hợp này, cần phải xem xét việc
tăng hàm lượng nước có thể gây ra sự kết tủa của các hợp chất ưa dầu, gây ra mất
mát trong quá trình lọc. Do đó, nên pha loãng tự động các dung dịch bằng thiết
bị bơm.
Mặc dù tính chọn lọc cao của detector
MS/MS, nên xem xét ít nhất hai lần phân mảnh của mỗi chất phân tích để xác định
chắc chắn. Cần phải xem
xét trong việc lựa chọn số lần phân mảnh đồng thời để số lượng điểm đo cho một
pic ít nhất là 10.
Do đó, nên sử dụng thuật toán tự động (như “scheduled MRM” or “triggered MRM”) để thu được
sự phân mảnh điển hình của chất phân tích xung quanh thời gian lưu dự kiến của chất
phân tích.
Nên thực hiện đồng thời SCAN và MS/MS.
Để phát hiện và xác định hai hoặc nhiều ion (tốt nhất là bao gồm ion
phân tử) với khối phổ
chính xác tốt hơn yêu cầu lớn hơn 5 ppm. Nếu mảnh ion được lấy ở chế độ MS/MS
thì độ chính xác
khối lượng chấp nhận được là nhỏ hơn 10 ppm. Để định lượng, có thể sử
dụng số khối trong khoảng rộng hơn.
Trong một chuỗi dung dịch chuẩn phải
được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát chất lượng của
EU [5].
A.6.3 Quy trình D3: Xác định
bằng thiết bị sắc ký khí ghép khối
phổ hai lần (GC-MS/MS)
A.6.3.1 Nguyên tắc
Thiết bị sắc ký khí ghép khối phổ hai
lần phù hợp với tất cả các chất phân tích được chiết bởi các quy trình từ
E1 đến E7, những chất có thể bay hơi mà không bị phân hủy. Nên làm sạch bằng
cách sử dụng một trong các quy trình từ C1 đến C5, nhưng không cần thiết trong
mọi trường hợp vì độ chọn lọc
cao của detector khối phổ hai lần.
A.6.3.2 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.3.3 Thiết bị
Các điều kiện hoạt động sau của
GC-MS/MS cho thấy là thích hợp, nhưng chỉ là ví dụ về
các điều kiện thí nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều
kiện này không phải là sự sai lệch so với phương pháp.
A.6.3.4 Ví dụ về những
điều kiện thích hợp
A.6.3.4.1 Thiết bị 1
Thiết bị
ThermoFischerScientific;TSQQuantumXLS,
TraceGC Ultrawith PTV
Khí mang
Heli, 1,0 ml/min, đẳng dòng
Bộ phận bơm mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kĩ thuật bơm mẫu
Không chia dòng, chương trình PTV
Thể tích bơm
1 µl, dịch chiết trong aceton/hexan
(1/1, thể tích) (xem B.10)
Chương trình nhiệt độ bơm mẫu
Giữ ở 70 °C trong 0,02
min, tăng 72 °C/min đến 280 °C, giữ ở 280 °C trong 1,2 min,
tăng 84 °C/min đến đạt 320 °C, giữ 6 min
Injector purge
0,0 min đến 1,3 min không purge, 1,3
min đến 6,0 min 80 ml/min (dòng làm sạch), sau 6,0 min 50 ml/min chia dòng
Cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cột
Giữ ở 80 °C trong 1,5
min, tăng 30 °C/min đến 210 °C, tăng 20 °C/min đến 320 °C, giữ ở 320 °C trong
2 min.
Nhiệt độ giao diện ghép nối sắc
ký-khối phổ
280 °C
Độ trễ của dung môi (solvent delay)
3,5 min
Ion hóa
EI, 70 eV, 25
µA
Nhiệt độ nguồn ion hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân giải MS1/MS2
0,7 đơn vị
Khí va chạm
Argon, 1,4 x 10 -3 Torr
Những điều kiện này được đưa ra
trong Thermo Application Note 52027 [9]
A.6.3.4.2 Thiết bị 2
Thiết bị
Agilent GC 6890N, Kodiak 800 MS/MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Heli, 21 psi, đẳng áp
Bộ phận bơm mẫu
Hóa hơi theo chương trình nhiệt độ
(PTV)
Kĩ thuật bơm mẫu
Chương trình PTV với solvent delay
Thể tích bơm mẫu
3 µl
Chương trình nhiệt độ bơm mẫu
Giữ ở nhiệt độ 40 °C trong 0,8 min,
tăng 72 °C/min đến khi đạt 300 °C, giữ trong 5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0 min đến 0,5 min 10 ml/min (vent
flow), 0,5 min đến 2,5 min không purge, sau 2,5 min 50 ml/min purge flow
Cột
Cột mao quản 5 % phenyl / 95 % dimethylsiloxane,
chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ dày lớp phủ 0,25 µm
(ví dụ J&W HP5MS)
Nhiệt độ cột
Giữ ở 70 °C trong 2 min,
tăng 25 °C/min đến 150 °C, tăng 3 °C/min đến 180 °C, tăng 20 °C/min đến 280 °C
giữ ở 280 °C trong
2 min.
Nhiệt độ giao diện ghép nối sắc
ký-khối phổ
250 °C
Solvent delay
6,5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EI, 70 eV
Nhiệt độ nguồn ion hóa
200 °C
Độ phân giải MS1/MS2
0,7 đơn vị
Khí va chạm (collision gas)
Argon, 1,4 x 10-3 Torr
A.6.3.4.3 Thiết bị 3
Các tham số sau đây là một ví dụ cho việc
sử dụng kĩ thuật ngược dòng (backflush)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Agilent GC 6890N, Triplequad 7000
Khí mang
Heli
Chương trình khí mang
Khóa thời gian lưu
chlorpyrifos-methyl ở 16,5 min
Chương trình backflush
Sau 41,87 min: áp suất đầu vào 1
psi, áp suất backflush 30 psi
Bộ phận bơm mẫu
Hóa hơi theo chương trình nhiệt độ
(PTV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không chia dòng
Thể tích bơm mẫu
2 µl
Chương trình nhiệt độ bơm mẫu
Giữ ở 70 °C trong 2 min,
tăng 25 °C/min đến 150 °C, tăng 3 °C/min đến 180 °C, tăng 20 °C/min đến 280
°C giữ ở 280 °C
trong 10 min, giữ ở 280°C
trong 3 min (backflush)
Injector purge
0,0 min đến 0,75 min dòng septum
purge 3 ml/min, 0,75 min đến 2,0 min dòng purge flow đến split vent 30
ml/min, sau 2,0 min Gas saver 20 ml/min
Cột
Cột mao quản với 5 % phenyl/95 %
dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ dày lớp phủ
0,25 µm (ví dụ: DB5 MS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70 °C đẳng nhiệt trong 2 min, tăng ở 25 °C/min
đến 150 °C, tăng ở 3 °C / min
đến 180 °C, tăng ở 20 °C /
min đến 280 °C, đẳng nhiệt ở 280 °C trong 10 min, post run (backflush)
3 min ở 280 °C
Nhiệt độ đường truyền
280 °C
Solvent delay
3,75 min
Ion hóa
EI, 70 eV
Nhiệt độ nguồn ion hóa
300 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2 đơn vị
Khí khử
Heli, 2,25 ml / min
Khí va chạm
Nitơ, 1,5 ml / min
Time filterpeak width
0,7 s
A.6.3.5 Nhận xét
Để biết các điều kiện thí nghiệm phù hợp
của phương pháp phân tích bằng
GC-MS/MS, xem CEN/TR 16699 Foodstuffs - Determination of pesticide residues
by GC-MS/MS - Tandem mass spectrometric parameters (Thực phẩm-Xác định dư lượng
thuốc BVTV bằng GC-MS/MS - Thông số khối phổ 2 lần)[3]. Tuy nhiên, hiệu
chỉnh riêng cho từng hợp chất trên thiết bị phân tích thường cho độ nhạy cao
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bộ phận bơm mẫu hoặc đầu cột bị
nhiễm bẩn có thể gây
ra sự phân hủy một phần của một số chất phân tích và thay đổi thời gian lưu. Để
tránh trường hợp này, hỗn hợp bảo vệ chất phân tích phù hợp để sử dụng bao gồm
D-sorbitol (99,5 %), glucono-delta-lactone, axit Shikimi và 3-ethoxy-1,2-propandiole.
Hỗn hợp chất bảo vệ được pha như sau: cân 2 g 3-ethoxy-1,2-propandiole trong
bình định mức 10 ml, sau đó thêm 2 ml
dung dịch glucono-delta-lactone 5 %, 1 ml dung dịch D-sorbitol 5 % và 1 ml dung
dịch axit Shikimi 5 %. Định mức đến 10 ml bằng dung môi acetonitril/nước
(60/40, thể tích). 30 µl hỗn hợp chất bảo vệ chất phân tích được thêm vào 1 ml
dịch chiết sau cùng.
Chức năng backflush được khuyến khích
sử dụng. Khi sử dụng chức năng backflush, dòng bị đảo ngược sau khi rửa giải hết các
chất phân tích cần quan tâm, do đó, các hợp chất ít bay hơi còn lại trên cột được
thổi ngược qua cột và thoát qua qua ngã chia dòng. Do đó, việc thay đổi thời
gian lưu và nhiễm bẩn nguồn ion có
thể được giảm thiểu.
Mặc dù tính chọn lọc cao của detector
MS/MS, nên xem xét ít nhất hai lần
phân mảnh của mỗi chất phân tích để xác định chắc chắn. Cần phải xem
xét trong việc lựa chọn số lần phân mảnh đồng thời để số lượng điểm đo cho một
pic ít nhất là 10. Do đó, nên sử dụng thuật toán tự động (như “scheduled MRM”
or “triggered MRM”) để thu được
sự phân mảnh điển hình của chất
phân tích xung quanh thời gian lưu dự kiến của chất phân tích.
Trong một chuỗi dung dịch chuẩn phải
được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát chất
lượng của EU [5].
A.6.4 Phương pháp
D4: Xác định bằng sắc ký khí với detector khối phổ (GC-MS)
A.6.4.1 Nguyên tắc
Sắc ký khí với detector khối phổ tứ cực
(được ưu tiên trong chế độ SIM), detector bẫy ion và detector thời gian bay (không
phụ thuộc vào độ phân giải MS) phù hợp với tất cả các phân tích chiết được bằng
các quy trình từ E1 đến E7, dễ bay hơi mà không bị phân hủy sau khi làm sạch bằng
một trong các quy trình từ C1 đến C5. Phân tích GC-MS mà không làm sạch chỉ có
thể áp dụng nếu các dịch chiết được pha loãng nhiều lần (phương pháp C0).
A.6.4.2 Cách tiến
hành
Bơm những dung dịch từ quy trình S0 hoặc S1 vào hệ
thống sắc ký khí, với detector khối phổ. Phép đo có thể sử dụng nhiều loại thiết
bị GC-MS, thông số thiết bị và cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện hoạt động sau của GC-MS
cho thấy là thích hợp,
nhưng chỉ
là
ví dụ về các điều
kiện thí nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều kiện này
không phải là sự sai lệch
so với phương pháp.
A.6.4.4 Ví dụ về các
điều kiện thích hợp
A.6.4.4.1 Thiết bị 1
Thiết bị
Agilent GC 6890B GC/5973N MSD
Khí mang
Heli, 2,0 ml/min, đẳng dòng
Bộ phận bơm mẫu
Hệ thống bơm lạnh KAS (CIS/PTV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống bơm lạnh delay dung môi
Thể tích bơm mẫu
3 µl
Chương trình nhiệt độ bơm mẫu
Giữ ở 50 °C trong 0,8 min, tăng 72 °C/min
đến 280 °C, giữ trong 5 min ở 280 °C, tăng 72 °C/min đến 300 °C, giữ
trong 5 min ở 300 °C
Injector purge
0,0 min đến 0,5 min 20 ml/min (vent
flow), 0,5 min đến 2,0 min không
purge, 2,0 min đến 6,0 min 47,4 ml/min (purge flow), after 6,0 min Gas
saver 20 ml/min
Cột
Cột mao quản 5 % phenyl/95 %
dimethylsiloxane, chiều dài 30 m đường kính trong 0,25 mm, độ dày lớp phủ
0,25 μm (ví dụ: DB5 MS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữ ở nhiệt độ 40 °C trong 2,0 min,
tăng 30 °C/min đến 220 °C, , tăng 5 °C/min đến 260 °C, tăng 20 °C/min đến 280
°C, giữ trong 15 min ở 280 °C
Nhiệt độ giao diện ghép nối sắc
ký-khối phổ
280 °C
Solvent delay
4,0 min
Ion hóa
EI, 70 eV
Nhiệt độ nguồn ion hóa
230 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
Agilent GC 6890B GC/5973N MSD
Khí mang
Heli, 1,0 ml/min, đẳng dòng
Bộ phận bơm mẫu
Split/splitless
Kĩ thuật bơm mẫu
Pulsed splitless, 200 kPa, pulse
time 1,0 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 µl
Chương trình nhiệt độ bơm mẫu
240 °C
Injector purge
1,5 min sau khi bơm (thời gian
purge) dòng purge tới van chia dòng 50 ml/min
Cột
Cột mao quản 5 % phenyl/95 %
dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ dày lớp phủ
0,25 µm (ví dụ: DB5 MS)
Nhiệt độ cột
Giữ ở 70 °C trong 2,0 min, tăng 25 °C/min
đến 170 °C, , tăng 3 °C/min đến 210 °C, tăng 30 °C/min đến 290 °C, giữ trong
9 min ở 290 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280 °C
Solvent delay
6,0 min
Ion hóa
EI, 70 eV
Nhiệt độ nguồn ion hóa
230 °C
A.6.4.5 Nhận xét
Để biết thời gian lưu và các mảnh ion đặc
trưng, xem CEN/TR 16468, Food analysis - Determination of pesticide residues
by GC-MS - Retention times and mass spectrometric parameters (Phân tích thực phẩm
- Xác định dư lượng thuốc BVTV bằng GC-MS-Thời gian lưu và các thông số khối phổ)[4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bộ phận bơm mẫu hoặc đầu cột bị
nhiễm bẩn có thể gây ra sự phân hủy một phần của một số chất phân tích và
thay đổi thời gian lưu. Để tránh trường hợp này, hỗn hợp bảo vệ chất phân tích
phù hợp để sử dụng bao gồm D-sorbitol (99,5 %), glucono-delta-lactone, axit
Shikimi và 3-ethoxy-1,2-propandiole. Hỗn hợp chất bảo vệ được pha như sau: cân
2 g 3-ethoxy-1,2-propandiole trong bình định mức 10 ml, sau đó thêm 2 ml dung dịch
glucono-delta-lactone 5 %, 1 ml dung dịch D-sorbitol 5 % và 1 ml dung dịch axit
Shikimi 5 %. Định mức đến 10 ml bằng dung môi acetonitril/nước (60/40, thể
tích). 30 µl hỗn hợp chất bảo vệ chất phân tích được thêm vào 1 ml dịch chiết
sau cùng.
Chức năng backflush được khuyến khích
sử dụng. Khi sử dụng chức năng backflush, dòng bị đảo ngược sau khi rửa giải hết
các chất phân tích cần quan tâm, do đó, các hợp chất ít bay hơi còn lại
trên cột được thổi ngược qua cột và thoát qua qua ngã chia dòng. Do đó, việc
thay đổi thời gian lưu và nhiễm bẩn nguồn ion có thể được giảm thiểu.
Để xác định các hợp chất sử dụng khối
phổ một lần chọn lọc ion (SIM) nhạy hơn quét toàn dãy phổ. Trong chế độ SIM,
yêu cầu ít nhất 3 ion khối lượng để định danh chắc chắn chất phân tích. Cần phải xem
xét trong việc lựa chọn số lần phân mảnh đồng thời để số lượng điểm
đo cho một pic ít nhất là 10.
Nếu việc đánh giá định lượng của một
pic chất phân tích bị ảnh hưởng của những pic của những hợp chất cộng chiết thì
dung dịch chuẩn của chất phân tích trong
cùng nền mẫu không có dư lượng nên được đo để so sánh.
Trong một chuỗi dung dịch chuẩn phải
được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát
chất lượng của EU [5].
A.6.5 Phương pháp
D5: Xác định bằng sắc ký khí với detector
quang hóa ngọn lửa (GC-FPD)
A.6.5.1 Nguyên tắc
Sắc ký khí với detector quang hóa ngọn
lửa phù hợp với
tất cả các phân tích có chứa phospho và lưu huỳnh chiết được bằng các quy trình từ E1 đến E7, dễ
bay hơi mà không bị phân hủy
sau khi làm sạch bằng một
trong các quy trình từ C1 đến
C5. Phân tích GC-FPD mà không làm sạch
chỉ có thể áp dụng nếu các dịch chiết được pha loãng nhiều lần (phương pháp C0).
A.6.5.2 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.5.3 Thiết bị
Các điều kiện hoạt động sau của GC cho
thấy là thích hợp,
nhưng chỉ là ví dụ về các điều kiện thí nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự
thay đổi của những điều kiện này không phải là sự sai lệch so với phương pháp.
A.6.5.4 Ví dụ về các
điều kiện thích hợp
A.6.5.4.1 Thiết bị 1
Thiết bị
Agilent GC 5890
Khí mang
Heli, 8,0 ml/min, đẳng dòng
Bộ phận bơm mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kĩ thuật bơm mẫu
60 giây không chia dòng, sau đó chia
dòng tỷ lệ 1:10
Thể tích bơm mẫu
3 µl
Nhiệt độ bơm mẫu
250 °C
Cột
Cột mao quản 14 %
cyanoproplyphenyl/86 % dimethylploysiloxane, chiều dài 15 m, đường kính trong 0,53
mm, độ dày lớp phủ 1,0 µm (ví dụ: DB 1701)
Nhiệt độ cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector
FPD với bộ lọc phospho hoặc lưu huỳnh
Nhiệt độ detector
240 °C
Detector gas
14 ml/min Heli, 75 ml/min hydro, 120
ml/min không khí
A.6.5.4.2 Thiết bị 2
Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí mang
Heli, 3,0 ml/min, đẳng dòng
Bộ phận bơm mẫu
Chia dòng/không chia dòng
Kĩ thuật bơm mẫu
90 giây không chia dòng, sau đó chia
dòng tỉ lệ 1:20
Thể tích bơm mẫu
2 µl
Nhiệt độ bơm mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột
Cột mao quản 50 % phenyl/50 %
dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,32 mm, độ dày lớp phủ
0,25 µm (ví dụ: DB-17)
Nhiệt độ cột
Giữ ở 70 °C trong 2,0
min, tăng 30 °C/min đến 130 °C, tăng 50 °C/min đến 250 °C, tăng 1 °C/min đến
260 °C giữ ở 260 °C trong
12 min.
Detector
FPD với bộ lọc phospho hoặc lưu huỳnh
Nhiệt độ detector
130 °C
Khí detector
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích GC-FPD được sử dụng cho các
hợp chất hữu cơ chứa phospho có độ phân cực trung bình. Detector FPD cũng được
áp dụng cho các chất phân tích có chứa lưu huỳnh hoặc thiếc. Sử dụng FPD để định
lượng các chất phân tích có chứa lưu huỳnh, phải xem xét rằng không có mối quan
hệ tuyến tính giữa nồng độ và tín hiệu.
Đối với bơm không chia dòng, nhiệt độ
bắt đầu của buồng bơm mẫu nên thấp hơn khoảng 20 °C so với điểm sôi của dung
môi của dịch chiết sau cùng.
Khi bộ phận bơm mẫu hoặc đầu cột bị
nhiễm bẩn có thể gây
ra sự phân hủy một phần của một số chất phân tích và thay đổi thời gian
lưu. Việc sử dụng hỗn hợp chất bảo vệ chất phân tích trong GC với các cột có độ
phân cực trung bình cho đến nay
vẫn chưa được biết đến.
Trong một chuỗi dung dịch chuẩn phải
được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát chất lượng
của EU [5].
Chức năng backflush được khuyến khích
sử dụng. Khi sử dụng chức năng backflush, dòng bị đảo ngược sau khi rửa giải hết
các chất phân tích cần quan
tâm, do đó, các hợp chất
ít bay hơi còn lại trên cột được thổi ngược qua cột và thoát qua qua ngã chia
dòng. Do đó, việc thay đổi thời gian lưu và nhiễm bẩn nguồn ion có thể được giảm
thiểu.
A.6.6 Phương pháp
D6: Xác định bằng sắc ký khí với detector cộng kết điện tử (GC-ECD)
A.6.6.1 Nguyên tắc
Sắc ký khí với detector cộng kết điện
tử phù hợp với các hợp chất clo hữu cơ và pyrethroid chiết xuất được bằng quy
trình từ E1 đến E7, dễ bay hơi mà không bị phân hủy sau khi làm sạch bằng cách
sử dụng một trong các quy trình từ C1 đến C5. Chuyển dung môi của chiết xuất cuối cùng là rất khuyến
khích.
A.6.6.2 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.6.3 Thiết bị
Các điều kiện hoạt động sau của GC cho
thấy là thích hợp,
nhưng chỉ là ví dụ về các
điều kiện thí nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều kiện
này không phải là sự sai lệch so với phương pháp.
A.6.6.4 Ví dụ về các
điều kiện thích hợp
A.6.6.4.1 Thiết bị 1
Thiết bị
Agilent GC 6890
Khí mang
Heli, 1,0 ml/min, đẳng dòng
Bộ phận bơm mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kĩ thuật bơm mẫu
Pulsed slitless, 200 kPa, pulse time
1,0 min
Thể tích bơm mẫu
1 µl
Nhiệt độ bơm mẫu
240 °C
Injector purge
1,5 min sau khi bơm (thời gian xung)
dòng purge tới van chia dòng 50 ml/min
Cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cột
Giữ ở 70 °C trong 2,0
min, tăng 25 °C/min đến 170 °C, tăng 3 °C/min đến 210 °C, tăng 30 °C/min đến
290 °C giữ ở 290 °C trong
9 min.
Detector
63Ni-ECD
Nhiệt độ detector
300 °C
Khí bổ trợ ECD
Nitơ, 70 ml/min
Khí purge anod ECO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.6.4.2 Thiết bị 2
Thiết bị
Agilent GC 7890A
Khí mang
Heli, tốc độ trung bình
35 cm/s ở 80 °C
Bộ phận bơm mẫu
Chia dòng/không chia dòng
Kĩ thuật bơm mẫu
Không chia dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 µl
Nhiệt độ bơm mẫu
250 °C
Injector purge
0,5 min sau khi bơm (thời gian
purge) dòng purge tới van chia dòng 60 ml/min
Cột
Retention gap (ống mao quản silica khử
hoạt tính) dài 5 m, đường kính trong 0,32 mm nối với cột mao quản 35 %
phenyl/65 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,32 mm, độ
dày lớp phủ 0,25 µm
(ví dụ: HP5
MS)
Nhiệt độ cột
Giữ ở 80 °C trong 0,5
min, tăng 26 °C/min đến 175 °C, tăng 6,5 °C/min đến 235 °C, tăng 15 °C/min đến
300 °C giữ ở 300 °C trong
6 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µECD
Nhiệt độ detector
340 °C
Khí bổ trợ
Nitơ, 30 ml/min
Những điều kiện này được đưa ra trong
Agilent Application Note 5990-9735EN (xem
http://www.chem.agilent.com/Library/applications/5990-9735EN.pdf)
Để biết thời gian lưu và tín hiệu
tương đối của các thuốc BVTV, xem CEN/TR 16468 Food analysis - Determination
of pesticide residues by GC-MS - Retention times and mass spectrometric
parameters (Phân tích thực phẩm - Xác định dư lượng thuốc BVTV bằng GC-MS - Thời
gian lưu và các thông số khối phổ)[4].
Đối với bơm không chia dòng, nhiệt độ
bắt đầu của buồng bơm mẫu nên thấp hơn khoảng 20 °C so với điểm sôi của dung
môi của dịch chiết sau cùng.
Khi bộ phận bơm mẫu hoặc đầu cột bị
nhiễm bẩn có thể gây ra sự
phân hủy một phần của một số chất phân tích và thay đổi thời gian
lưu. Việc sử dụng hỗn hợp chất bảo vệ chất phân tích trong GC với các cột có độ
phân cực trung bình cho đến nay
vẫn chưa được biết đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng backflush được khuyến khích
sử dụng. Khi sử dụng chức năng backflush, dòng bị đảo ngược sau khi rửa giải hết
các chất phân tích cần quan tâm, do đó, các hợp chất ít bay hơi còn lại trên cột
được thổi ngược qua cột và thoát qua qua ngã chia dòng. Do đó, việc thay đổi
thời gian lưu và nhiễm bẩn nguồn ion có thể được giảm thiểu.
A.7 Các phương pháp
định lượng
A.7.1 Phương pháp
1: Định lượng bằng ngoại chuẩn trong dung môi
A.7.1.1 Nguyên tắc
Việc xác định nồng độ của chất phân
tích trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh với chuẩn trong
dung môi đã biết trước nồng độ. Các nhận xét chung về quy trình và tính toán
đường chuẩn được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.1 và 4.2)
Phương pháp định lượng này được áp dụng
nếu không có sự thay đổi
cường độ tín hiệu xảy ra trong một chuỗi các mẫu phân tích, nếu không sai số
trong quá trình chiết, làm sạch, sai số trong phép đo và có thể loại trừ ảnh hưởng
từ nền mẫu (xem Bảng 5).
A.7.1.2 Cách tiến
hành
Các dung dịch chuẩn có nồng độ khác
nhau được tạo ra bằng cách pha loãng dung dịch chuẩn gốc trong dung môi thích hợp.
Các dung dịch này được phân tích bằng sắc ký cùng với dịch chiết của mẫu. Diện
tích pic (hoặc chiều cao) của chất phân tích trong dung dịch chuẩn và dịch chiết
mẫu được xác định. Sau khi lập đường chuẩn (xem CEN/TS 17061:2017, 4.4.2 đến
4.4.5), nồng độ của chất phân tích trong dịch chiết mẫu pA được
tính toán.
A.7.1.3 Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.2 Phương pháp
2: Định lượng bằng ngoại chuẩn trong nền mẫu
A.7.2.1 Nguyên tắc
Việc xác định nồng độ chất phân tích trong dịch
chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh với các dung dịch chuẩn trong nền
mẫu không chứa chất dư lượng và đã biết trước nồng độ. Các nhận xét chung về
quy trình và tính toán đường chuẩn được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.1,
4.2 và 4.3 (để kiểm tra ảnh hưởng của nền).
Phương pháp định lượng này sẽ được áp dụng
nếu không có sự thay đổi cường độ tín hiệu xảy ra trong một chuỗi các mẫu phân
tích, không mất mát trong quá trình chiết, làm sạch, sai số trong phép đo và
không thể loại trừ các
ảnh hưởng từ nền mẫu.
A.7.2.2 Cách tiến
hành
Các dung dịch chuẩn có nồng độ khác
nhau được tạo ra bằng cách pha loãng dung dịch chuẩn gốc bằng dung dịch chiết sau
cùng của mẫu không chứa chất phân tích. Một cách khác để chuẩn bị các dung dịch
chuẩn trong nền là bay hơi cho đến khi khô một thể tích dịch chiết của mẫu
không chứa dư lượng dưới dòng nitơ nhẹ và định mức lại với cùng một thể tích của chuẩn
trong dung môi. Các dung dịch này được phân tích bằng sắc ký cùng với dịch chiết
của mẫu. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của chất phân tích trong các dung dịch
chuẩn và dịch chiết mẫu
được xác định. Sau đó lập đường chuẩn (xem CEN/TS 17061:2017, 4.4.2 đến 4.4.5)
nồng độ của chất phân tích trong dịch chiết mẫu pA được tính
toán.
A.7.2.3 Tính toán
Việc tính toán dư lượng chất phân tích
trong mẫu dựa trên pA như phần 6.3 đã trình bày.
A.7.3 Phương pháp
3: Định lượng bằng nội chuẩn và chuẩn trong dung môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định nồng độ của chất phân
tích trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh với các dung dịch
chuẩn trong dung môi đã biết trước nồng độ và chứa một lượng nội chuẩn nhất định.
Các nhận xét chung về quy trình và tính toán đường chuẩn bằng cách sử dụng nội
chuẩn được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.5.
Phương pháp định lượng này sẽ được áp dụng
nếu có sai số trong quá trình chiết và làm sạch hoặc sai số trong phép đo và có
thể loại trừ các ảnh hưởng nền.
A.7.3.2 Cách tiến
hành
Các dung dịch chuẩn phân tích có nồng
độ khác nhau được tạo ra bằng cách pha loãng các thể tích dung dịch chuẩn gốc
khác nhau và thể tích dung dịch chuẩn nội không đổi thành một thể tích xác định
bằng dung môi thích hợp. Các dung dịch này được phân tích bằng sắc ký cùng với dịch
chiết của các mẫu. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của chất phân tích trong dung
dịch chuẩn và dịch chiết mẫu được xác định. Tính nồng độ chất phân tích trong dịch
chiết mẫu pA sau khi chọn đường chuẩn thích hợp theo CEN/TS
17061: 2017, 4.5.1.
A.7.3.3 Tính toán
Việc tính toán dư lượng chất phân tích
trong mẫu dựa trên pA như phần 6.3 đã trình bày.
A.7.4 Phương pháp
4: Định lượng bằng phương pháp thêm chuẩn vào dịch chiết sau cùng
A.7.4.1 Nguyên tắc
Việc xác định nồng độ chất phân tích
trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh tín hiệu chất phân
tích trong dịch chiết sau
cùng với tín hiệu chất phân tích của dịch chiết sau cùng đã thêm lượng chất
phân tích đã biết. Các
nhận xét chung về quy trình và tính toán
đường chuẩn được đưa ra
trong CEN/TS 17061:2017, 4.6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.4.2 Cách tiến
hành
Thêm một lượng chất phân tích xác định
vào phần của dịch chiết sau cùng. Tất cả các phần mẫu được định mức đến
cùng một thể tích bằng dung môi. Các dung dịch cuối cùng thu được có nồng độ
khác nhau được thực hiện sắc ký cùng với dung dịch chiết không thêm chuẩn của mẫu.
Các diện tích pic (hoặc chiều cao) của các chất phân tích trong dịch chiết
không thêm chuẩn và có thêm chuẩn được xác định (xem CEN/TS 17061:2017, 4.6.2).
Sử dụng đường hồi quy có thể xác định được khối lượng của chất phân tích trong dịch
chiết.
A.7.4.3 Tính toán
Việc tính toán dư lượng của chất phân
tích trong mẫu có thể được thực hiện như trong CEN/TS 17061:2017, 4.6.2.
A.7.5 Phương pháp
5: Định lượng bằng nội chuẩn và chuẩn trong nền hoặc nội chuẩn là đồng vị
A.7.5.1 Nguyên tắc
Việc xác định nồng độ của chất phân
tích được xác định trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh với
các dung dịch chuẩn nồng độ đã biết trong nền mẫu không chứa chất phân tích, có
chứa một lượng nội chuẩn không đổi. Nhận xét chung về quy trình và tính toán được
đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.5.
Việc sử dụng một nội chuẩn là đồng vị,
chỉ khác ở đồng vị với
phân tử chất phân tích, là một trường hợp đặc biệt. Ảnh hưởng nền nói
chung được loại bỏ
tốt
do đó không cần thiết phải sử dụng nền mẫu không chứa chất phân tích.
Phương pháp định lượng này sẽ được áp dụng
nếu tổn thất trong quá trình chiết và làm sạch hoặc sai số trong phép đo hoặc
không loại bỏ được ảnh hưởng nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung dịch chuẩn phân tích có nồng
độ khác nhau được tạo ra bằng cách pha loãng các thể tích dung dịch chuẩn gốc
khác nhau và thể tích dung dịch chuẩn nội không đổi thành thể tích xác định bằng
dịch chiết nền mẫu không chứa chất phân tích. Các dung dịch này được thực hiện
sắc ký cùng với chiết xuất của các mẫu. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của chất
phân tích trong dung dịch chuẩn và dịch chiết mẫu được xác định. Sau khi chọn
đường chuẩn thích hợp (xem CEN/TS 17061:2017, 4.5.1) nồng độ chất phân tích
trong dịch chiết mẫu wA có thể được tính toán.
Nếu các nội chuẩn là đồng vị được sử dụng,
một thể tích không đổi của dung dịch nội chuẩn là đồng vị và thể tích thay đổi
của dung dịch chuẩn gốc trong dung môi được định mức đến một thể tích xác định.
A.7.5.3 Tính toán
Việc tính toán dư lượng chất phân tích
trong mẫu có thể được thực hiện
trên cơ sở pA như được nêu trong 6.3.
Nếu sử dụng các nội chuẩn là đồng vị,
việc tính toán được đơn giản hóa theo cách mà kiến thức về thể tích dung môi
chiết, các yếu tố pha loãng, ảnh hưởng nền mẫu,...thì không cần
thiết. Phần khối lượng của chất phân tích wA có thể được lấy trực tiếp từ đường
chuẩn bằng khối lượng mẫu đã biết. Một thể tích không đổi của dung dịch chuẩn nội
có đồng vị và thể tích thay đổi
của dung dịch phân tích gốc trong dung môi được định mức đến một thể tích xác định.
Việc tính toán dư lượng của chất phân tích trong mẫu có thể được thực hiện
như trong CEN/TS 17061: 2017, 4.5.2 và 4.5.3.
A.7.6 Phương pháp
6: Định lượng bằng phương pháp thêm chuẩn vào mẫu
A.7.6.1 Nguyên tắc
Việc xác định nồng độ chất phân tích
trong mẫu được thực hiện bằng cách so sánh tín hiệu chất phân tích trong dịch
chiết sau cùng của mẫu với tin hiệu chất phân tích của dịch chiết sau cùng của
cùng mẫu đã thêm lượng chất phân tích đã biết. Trong trường hợp này, lượng chất
phân tích đã biết được thêm vào mẫu trước khi chiết. Nhận xét chung về quy
trình và tính toán được
đưa ra trong CEN/TS 17061: 2017, 4.6.1.
Việc áp dụng phương pháp này giả định
mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ chất phân tích và tín hiệu trong hệ thống phát
hiện. Phương pháp định lượng này sẽ được áp dụng khi xảy ra sự mất mát của chất
phân tích trong quá trình chiết và làm sạch hoặc nếu có sự thay đổi trong phép
đo phải được bù và nếu không có nền mẫu không chứa chất phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi chiết, lượng đã biết của chất phân tích được
thêm vào phần mẫu thử. Sau đó, các phần thử nghiệm không thêm chuẩn và thêm chuẩn của mẫu
được thực hiện theo toán bộ quy trình phân tích. Các diện tích pic (hoặc chiều
cao) của các chất phân tích trong các mẫu không thêm chuẩn và thêm chuẩn
được xác định và vẽ (xem CEN/TS 17061:2017, 4.6.3). Sử dụng đường hồi quy có thể xác định được
lượng chất phân tích trong mẫu.
A.7.6.3 Tính toán
Việc tính toán dư lượng của chất phân
tích trong mẫu có thể được thực hiện như được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017,
4.6.3.
A.7.7 Phương pháp
7: Định lượng bằng cách hiệu chuẩn toàn bộ quy trình
A.7.7.1. Nguyên tắc
Việc xác định nồng độ chất phân tích được xác định
trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh tín hiệu chất phân
tích trong dịch chiết sau cùng của mẫu với tín hiệu chất phân tích của dịch chiết
sau cùng của mẫu hiệu chuẩn. Các mẫu và mẫu hiệu chuẩn được thực hiện theo toàn
bộ quy trình phân tích. Nhận xét chung về quy trình và tính toán được
đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.7.
Phương pháp định lượng này sẽ được áp dụng
nếu các kết quả chính hoặc thấp hơn có hệ thống phải được bù, nếu hiệu ứng ma
trận phải được bù và nếu không có sẵn mẫu không có dư lượng.
A.7.7.2 Cách tiến
hành
Trước khi chiết, thêm lượng chất phân
tích vào các phần thử của mẫu hiệu chuẩn. Sau đó, các mẫu và các phần thử nghiệm đã
thêm chuẩn của các mẫu hiệu chuẩn được thực hiện theo toàn bộ quy trình phân
tích. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của các chất phân tích trong các mẫu và mẫu
hiệu chỉnh đã thêm chuẩn
được xác định. Sau khi chọn đường chuẩn thích hợp (xem CEN/TS 17061:2017, 4.4.3
đến 4.4.4) nồng độ của chất phân tích trong trích xuất mẫu pA có thể được
tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tính toán dư lượng chất phân tích trong mẫu
có thể được thực hiện trên cơ sở pA như được nêu trong 6.3.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Thông tin bổ sung
B.1 Tổng quát
Phương pháp này (QuEChERS) được xuất bản
lần đầu tiên bởi M. Anastassiades và các cộng sự [7] vào năm 2003 và sau đó được
sửa đổi thành quy trình tự hiện tại để mở rộng phổ của
chất phân tích và nền mẫu.
B.2 Chuẩn bị hỗn
hợp muối-đệm (A.1.8)
Nếu không sử dụng các hỗn hợp muối-đệm
có sẵn trên thị trường, việc chuẩn bị một số phần của hỗn hợp này rất hữu ích
khi sử dụng một bộ chia mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không sử dụng các ống ly tâm có sẵn
thuốc thử dùng làm sạch, thì nên chuẩn bị tất cả các ống ly tâm cần thiết
để làm sạch trước khi chiết. Việc sử dụng một bộ chia mẫu là hữu ích trong trường
hợp đó.
B.4 Kéo dài thời
gian chiết
Thời gian chiết kéo dài lên 15 min hoặc
hơn để đạt được hiệu quả chiết tốt hơn. Khi sử dụng thời gian chiết được đề xuất
ban đầu (lắc) là 1 min cho các mẫu đông lạnh, người ta nhận thấy rằng một số loại
thuốc BVTV cho hiệu suất chiết thấp. Nên tránh thời gian chiết lớn hơn 60 min để
giảm phân hủy chất phân tích kém bền.
B.5 Phân tích
không nội chuẩn
Để làm rõ mức độ giảm thể tích và ảnh
hưởng của các nền mẫu đến sự tách pha, ba phòng thí nghiệm với những thí nghiệm
đặc biệt đã được tiến hành. Mười lăm loại thực phẩm khác nhau có nguồn gốc thực
vật (bao gồm cả chè và bột mì) đã được nhiễm 20 loại thuốc BVTV. Các dung
dịch chiết được phân tích bởi LC-MS/MS mà không cần làm sạch, sau khi đã pha
loãng đủ để loại trừ
các ảnh hưởng nền. Hiệu suất thu hồi không phụ thuộc vào thể tích của pha
axetonitril (dao động từ 7,0 ml đến 10,5 ml). Giữa pha axetonitril và nước có
chứa các phần thực vật rắn lớn hơn 5 ml trong một số trường hợp (ví dụ như bơ,
chanh, chè, bột mì). Tuy nhiên, hiệu suất thu hồi trung bình của tất cả các loại
thuốc BVTV trong một nền mẫu của một phòng thí nghiệm dao động trong khoảng 77
% đến 114 %. Xem xét giá trị trung bình của cả ba phòng thí nghiệm, ngoại
trừ hai nền (bơ, chè) hiệu suất thu hồi trung bình là trong khoảng 97 %
đến 103 %. Các thí nghiệm đã chứng minh rằng việc sử dụng nội chuẩn không cần
phải có thể tích chiết chính xác là 10 ml.
B.6 Tỷ lệ
Trong các quy trình chiết, khối lượng
của phần mẫu thử được cố định (ví dụ 10 g, 5 g hoặc 2 g). Lượng này đủ để chuẩn
bị 6 ml dịch chiết thô được sử dụng
trong quy trình làm sạch. Các bước chiết và làm sạch có thể mở rộng theo
mong muốn, miễn là lượng thuốc thử được sử dụng vẫn giữ nguyên tỷ lệ. Tuy
nhiên, cần lưu ý rằng lượng mẫu sử dụng càng nhỏ thì sai số của mẫu sẽ càng cao. Do
đó, trong quá trình xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp mỗi phòng thí nghiệm
nên nghiên cứu sự thay đổi mẫu đạt được khi những thiết bị có sẵn, sử dụng các
mẫu đại diện có chứa dư lượng phát sinh.
B.7 Điều chỉnh giá trị pH
Bằng cách thêm các muối đệm citrate
(A.1.8) trong quá trình chiết, hầu hết các mẫu đều đạt được giá trị pH trong
khoảng từ 5 đến 5,5. Phạm vi pH này thích hợp để chiết và định lượng thuốc diệt
cỏ có tính
axit, các hợp chất không bền trong môi trường kiềm (ví dụ captan, folpet,
tolylfluanid) cũng như không bền trong môi trường acid (ví dụ như
các hợp chất pymetrozine, dioxacarb)..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ một số loại thuốc diệt cỏ sulfonyl
urea rất nhạy,
carbosulfan và benfuracarb đã được chứng minh là không được bảo vệ đầy đủ ở pH 5. Tuy
nhiên, các hợp chất này đã được chứng minh là ổn định ở pH của dịch
chiết không axit (sau khi chiết phân tán SPE) trong vài ngày Nếu các hợp chất
này nằm trong phạm vi phân tích, nên sử dụng một phần của dịch chiết không axit
hóa để đo. Nếu phép đo có thể được thực hiện nhanh chóng, thì cũng có thể
sử dụng dịch chiết ở pH 5. Tuy
nhiên cần chú ý sulfonylurea có tính axit nhất có thể bị mất trong quá
trình làm sạch PSA. Chúng có thể được phân tích cùng với thuốc BVTV có tính
axit trực tiếp từ dịch chiết xuất thô (6.3 và A.4).
B.8 Nghiên cứu hiệu
suất thu hồi
Đối với các nghiên cứu hiệu suất thu hồi
ví dụ: 10 g mẫu được thêm 100 µl dung dịch thuốc BVTV trong axetonitril hoặc
axeton. Lắc nhanh bằng máy trộn Vortex (A.2.13) có thể giúp phân tán dung môi
và thuốc BVTV tốt trong mẫu. Phải tránh sử dụng thể tích dung dịch
chuẩn lớn hơn (ví dụ: lớn hơn
200 µl). Nếu không có thể, thể tích này được bù bằng mẫu trắng dùng để chuẩn
bị dung dịch chuẩn trong nền mẫu, để tránh sự khác biệt về nồng độ của nền
trong dịch chiết sau cùng.
B.9 Làm sạch với
GCB
Cần phải tính đến, một số thuốc BVTV
và ISTD có ái lực mạnh với cấu trúc phẳng của GCB. Nhưng các nghiên cứu hiệu suất
thu hồi cho thấy không có sự mất mát đáng kể nào xảy ra nếu dịch chiết, sau khi
phân tán SPE với
GCB, vẫn duy trì một lượng chlorophyl hoặc carotinoid. Anthracene (hoặc
d10-Anthracen) có thể được sử dụng như chuẩn QC (xem Bảng 1). Nếu lượng
anthracen thu hồi trên 70 %, điều này cũng đúng đối với những thuốc BVTV cấu
trúc phẳng có ái lực
cao nhất đối với carbon.
B.10 Nồng độ của dịch
chiết sau cùng và thay đổi dung môi
Nếu không bơm thể tích lớn (3 µl trở
lên) và giới hạn phát hiện mong muốn của các hợp chất phân tích không thể đạt
được, cần phải quan tâm đến nồng độ của các dịch chiết sau cùng và thay đổi
dung môi nếu cần thiết. Nếu sử dụng GC/MSD, dịch chiết làm giàu 4 lần là đủ. Để đạt được
điều này, ví dụ 4 ml chiết axit (pH 5) được chuyển vào một ống nghiệm và giảm
xuống còn khoảng 1 ml ở nhiệt độ 40
°C sử dụng dòng nitơ nhẹ. Cần thay đổi dung môi nếu hiệu năng của GC khi sử dụng
acetonitril không đạt yêu cầu hoặc nếu NPD được sử dụng (không có
PTV-injector). Thực hiện bằng cách, hóa hơi dịch chiết đến gần khô ở nhiệt độ 40
°C sử dụng dòng khí nitơ nhẹ và hòa tan trong 1 ml dung môi thích hợp (một vài
giọt dodecan có thể giúp giảm mất
những hợp chất dễ bay hơi). Dịch chiết mẫu trắng (cần thiết cho việc chuẩn bị các dung dịch
đường chuẩn) cần được xử lý cùng một cách.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chữ viết tắt
Các chữ viết tắt sử dụng trong tài liệu
này được liệt kê và giải thích trong Bảng C.1
Bảng C.1 -
Danh sách các chữ viết tắt
Chữ viết tắt
Nghĩa
APCI
Ion hóa hóa
học ở áp suất
khí quyển
c
Nồng độ chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
octadecyl-silyl-modified silica gel
CISTD
Nồng độ nội chuẩn
ccal mix
ISTD
Pha loãng dung dịch nội chuẩn để tạo
hỗn hợp đường chuẩn
D-SPE
Chiết phân tán pha rắn
ECD
Detector bắt giữ điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ion hóa bằng
bắn phá điện tử
ESI
Ion hóa phun
điện tử
FPD
Detector quang hóa ngọn lửa
FWHM
Bề rộng tại nửa độ cao đỉnh (khối phổ)
g
9,81 ms-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắc ký khí
GCB
Chất hấp phụ graphit cacbon black
GC-MS
Sắc ký khí khối phổ
GC-MS/MS
Sắc ký khí khối phổ hai lần
HPLC
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính trong
ISTD
Nội chuẩn
ITD
Detector bẫy ion
LC-HR-MS
Sắc ký lỏng khối phổ phân giải cao
LC-MS
Sắc ký lỏng khối phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắc ký lỏng khối phổ hai lần
Log P
Logarit hệ số phân bố octanol/nước
MRL
Mức dư lượng tối đa cho phép
MRM
Chế độ kiểm soát đa/nhiều phản ứng
MS
Khối phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối phổ hai lần
MSD
Detector khối phổ
NaOH
Sodium hydroxit
NCI
Ion hóa hóa
học âm
NPD
Detector nito photpho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Octadecylsilan
PCI
Ion hóa hóa
học tạo ion dương
pKa
pK hằng số phân
ly axit (Bảng 2, C0)
PSA
Chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2
PTV
Chương trình nhiệt độ hóa hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát chất lượng
Rt
Thời gian lưu
Rt(A)
Thời gian lưu của chất phân tích
Rt(ISTD)
Thời gian lưu của nội chuẩn
SIM
Chế độ phân tích chọn lọc ion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiết pha rắn
SRM
Chế độ phân tích chọn lọc phản ứng
TOF
Thời gian bay
UHPLC
Sắc ký lỏng siêu hiệu
năng
UPLC-MS/MS
Sắc ký lỏng siêu hiệu năng khối phổ hai lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần khối lượng
wA
Phần khối lượng của hoạt chất được
xác định
p
Nồng độ khối lượng
A
Nồng độ khối lượng của hoạt chất
rong dịch chiết sau cùng
φ
Phần thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch dịch chiết thô sử dụng
2
Thể tích nước hoặc axetonitril/nước
thêm vào
Thư
mục tài liệu tham khảo

[2] CEN/TR 15641, Food analysis -
Determination of pesticide residues by LC-MS/MS - Tandem mass
spectrometric parameters
[3] CEN/TR 16699, Foodstuffs -
Determination of pesticide residues by GC-MS/MS - Tandem mass spectrometric
parameters
[4] CEN/TR16468, Food analysis -
Determination of pesticide residues by GC-MS - Retention times, mass
spectrometric parameters and detector response information
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] DATA POOL OF THE EU REFERENCE
LABORATORIES FOR RESIDUES OF PESTICIDES, online resources:
http://www.eurl-pesticides-datapool.eu
[7] ANASTASSIADES M., LEHOTAT
S.J., STAJNBAHER D., SCHENCK F.J. Fast and Easy Multiresidue
Method Employing Axetonitril Extraction/Partitioning and “Dispersive
Solid-Phase Extraction” for the Determination of Pesticide Residues in Produce.
J. AOAC
Int. 2003, 86
(2) pp. 412-431
[8] CEN/TR17063:2017, Foods of
plant origin - Multimethod for the determination of pesticide residues using
GC- or LC-based analysis following axetonltril extraction/partitioning and
cleanup by dispersive SPE - Validation data of the modular QuEChERS-method
[9]
http://www.thermofisher.com.au/Uploads/file/Scientific/Applications/Scientific-lnstruments-Automation/Fast-GC-MSMS-Pesticide-Analysis-AN52072.pdf)
1 AGTTAX là sản phẩm được cung cấp bởi hãng Cirtalab (Tây
Ban Nha). Thông tin này được cung cấp để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
này. Các sản phẩm tương đương có thể được sử dụng nếu
chúng cho kết quả tương đương.