TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 10148:2013
ASTM
D 4007-11
DẦU
THÔ - XÁC ĐỊNH NƯỚC VÀ CẶN BẰNG PHƯƠNG PHÁP LY TÂM (QUY TRÌNH PHÒNG THỬ NGHIỆM)
Standard Test Method
for Water and Sediment in Crude Oil by the Centrifuge Method (Laboratory
Procedure)
Lời nói đầu
TCVN 10148:2013 được xây dựng trên cơ
sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 4007-11 Standard Test Method
for Water and Sediment in Crude Oil by the Centrifuge Method (Laboratory
Procedure)
với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA
19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 4007-11 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 10148:2013 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard Test Method
for Water and Sediment in Crude Oil by the Centrifuge Method (Laboratory
Procedure)
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp dùng
trong phòng thử nghiệm để xác định cặn và nước trong dầu thô theo quy trình ly
tâm. Phương pháp ly tâm này dùng để xác định nước và cặn có trong dầu thô là
không hoàn toàn chính xác. Lượng nước phát hiện được luôn luôn thấp hơn so với
lượng nước thực tế. Khi yêu cầu độ chính xác cao, thì cần áp dụng các quy trình
được sửa đổi xác định nước bằng phương pháp chưng cất, TCVN 9791 (ASTM D 4006)
(API MPMS Chương 10.2) (Chú thích 1), và xác định cặn bằng phương pháp
chiết TCVN 9790 (ASTM D 473) (API MPMS Chương 10.1).
CHÚ THÍCH 1: TCVN 9791 (ASTM D 4006) (API MPMS
Chương 10.2) đã được xác định là phương pháp chính xác nhất và ưa dùng hơn để
xác định hàm lượng nước.
1.2. Các giá trị tính theo đơn vị SI là giá trị
tiêu chuẩn. Các giá trị ghi trong ngoặc chỉ dùng để tham khảo.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các
vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có
trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời
phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng. Xem
thêm 6.1, 8.3 và A.1.5.4, về các cảnh báo cụ thể.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi)
TCVN 2692 (ASTM D 95), Sản phẩm dầu mỏ và
bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6779 (ASTM D 1796), Nhiên liệu đốt lò
- Xác định nước và cặn - Phương pháp ly tâm (Quy trình phòng thử nghiệm).
TCVN 9790 (ASTM D 473), Dầu thô và nhiên
liệu đốt lò (FO) - Xác định cặn bằng phương pháp chiết.
TCVN 9791 (ASTM D 4006), Dầu thô - Xác
định nước bằng phương pháp chưng cất.
TCVN 10222 (ISO 5272), Toluen sử dụng
trong công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật.
ASTM D 665, Test method for
rust-preventing characteristics of inhibited mineral oil in the presence of
water (Phương pháp xác định các đặc tính ngăn ngừa gỉ của dầu khoáng có chất ức
chế khi có nước).
ASTM D 4177, Practice for automatic
sampling of petroleum and petroleum products (Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ -
Phương pháp lấy mẫu tự động).
ASTM D 4928, Test method for water in
crude oils by coulometric Karl Fischer titration (API MPMS Chapter 10.9)
(Phương pháp xác định nước trong dầu thô bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer
(API MPMS Chương 10.9)
ASTM D 5854, Practice for mixing and
handling of liquid samples of petroleum and petroleum products (API MPMS
Chapter 8.3) (Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp trộn và bảo quản mẫu)
(API MPMS Chương 8.3)
ASTM E 969, Specification for glass
volumetric (transfer) pipets (Yêu cầu kỹ thuật đối với các pipet thủy tinh
(chuyển) thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chapter 8.2, Automatic sampling of
petroleum and petroleum products (ASTM D 4177) (Chương 8.2 Phương pháp lấy mẫu
tự động dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ) (ASTM D 4177).
Chapter 8.3, Mixing and handling of liquid
samples of petroleum and petroleum products (ASTM D 5854) (Chương 8.3 Phương
pháp trộn và bảo quản mẫu dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ) (ASTM D 5854).
MPMS Chapter 10.4, Determination of
sediment and water in crude oil by centrifuge method (field procedure) [Xác
định nước và cặn trong dầu thô bằng phương pháp ly tâm (qui trình hiện trường)]
MPMS Chapter 10.9, Test method for water
in crude oils by coulometric Karl Fischer titration (ASTM D 4928) (Phương pháp
xác định nước trong dầu thô bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer (ASTM D 4928)
IP Sách về phương pháp thử, Phụ lục B Yêu cầu
kỹ thuật đối với metylbenzen (toluen).
3. Tóm tắt phương pháp
Cho các phần thể tích bằng nhau của dầu thô
và toluen bão hòa nước vào ống ly tâm hình côn. Sau khi ly tâm, đọc thể tích
của lớp cặn và nước có khối lượng riêng cao hơn nằm dưới đáy ống.
4. Ý nghĩa và sử dụng
4.1. Hàm lượng nước và cặn có trong dầu thô có ý
nghĩa quan trọng, vì nước và cặn có thể gây ăn mòn thiết bị và gây các khó khăn
trong quá trình chế biến. Xác định hàm lượng nước và cặn được đòi hỏi để đo
chính xác các thể tích thực của loại dầu thực tế trong các khâu buôn bán, tính
thuế, trao đổi và chuyển nhượng quyền quản lý. Phương pháp này được lập với mục
đích áp dụng cho các phương tiện phòng thử nghiệm chuyên dùng nên không đảm bảo
rằng phương pháp sẽ được áp dụng tương tự trong phòng thử hoặc trong phòng mẫu
ngoài hiện trường vì các lý do an toàn liên quan đến hệ thống xử lý và thông
gió thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Máy ly tâm
5.1.1. Sử dụng máy ly tâm có khả năng ly tâm hai
hoặc nhiều ống ly tâm hình côn dài 203 mm (8 in) đã nạp đầy với tốc độ được
kiểm soát để tạo lực ly tâm tương đối (rcf) tối thiểu bằng 600 tại các đầu ống
(xem 5.1.6).
5.1.2. Đầu quay, các vòng đai trục quay, ống đỡ và
đệm lót phải có kết cấu vững chắc chịu được lực ly tâm lớn nhất. Các ống đỡ và
đệm lót phải giữ chắc các ống ly tâm khi vận hành máy. Máy ly tâm được gắn thêm
tấm chắn kim loại hoặc vỏ bọc tránh nguy hiểm nếu xảy ra vỡ, nứt.
5.1.3. Máy ly tâm được gia nhiệt và ổn nhiệt tự
động để tránh các điều kiện mất an toàn. Máy có khả năng duy trì nhiệt độ mẫu
thử trong toàn bộ quá trình tại 60 0C ± 3 0C (140 0F
± 5 0F). Bộ ổn nhiệt tự động có khả năng duy trì trong các giới hạn
nhiệt độ trên và vận hành an toàn trong môi trường dễ cháy.
5.1.4. Máy ly tâm được chạy và gia nhiệt bằng điện
đều phải phù hợp tất cả các yêu cầu về an toàn khi sử dụng trong các môi trường
nguy hiểm.
5.1.5. Tính tốc độ cần thiết tối thiểu của đầu quay
theo số vòng quay trên phút (r/min) như sau:
r/min = 1335 
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rcf là lực ly tâm tương đối;
d là đường kính vòng quay, được đo giữa các đầu
nhọn của hai ống đối diện khi ở vị trí quay, tính bằng milimét; hoặc:
r/min =
(2)
Trong đó
rcf là lực ly tâm tương đối;
d là đường kính vòng quay, đo giữa các đầu ống
đối diện ở vị trí quay, tính bằng in.
5.1.6. Tính lực ly tâm từ tốc độ đo được
(r/min) như sau:
rcf = d 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
d là đường kính vòng quay, được đo giữa các đầu
ống đối diện ở vị trí quay, tính bằng milimét; hoặc:
rcf = d 
(4)
Trong đó
d là đường kính vòng quay, được đo giữa các đầu
ống đối diện ở vị trí quay, tính bằng in.
5.2. Các ống ly tâm
Mỗi ống ly tâm là một ống hình côn dài 203 mm
(8 in), phù hợp các kích thước như Hình 1, làm bằng thủy tinh tôi kỹ, có vạch
chia và đánh số như Hình 1. Các ống này phải trong suốt và sáng, có miệng thu
nhỏ để đóng được kín khít bằng nút lie. Các dung sai của thang đo và các khoảng
chia nhỏ nhất giữa các vạch chia được qui định trong Bảng 1, các vạch chia này
được hiệu chuẩn bằng nước không có không khí ở nhiệt độ 20 0C (68 0F)
và đọc tại đáy của mặt khum bóng mờ. Độ chính xác của các vạch chia trên ống ly
tâm phải được kiểm tra xác nhận về mặt thể tích trước khi sử dụng ống. Việc
hiệu chuẩn phải bao gồm cả hiệu chuẩn từng vạch chia từ dưới cùng cho đến vạch
0,25 mL (như thể hiện tại Hình 2), và tại các vạch 0,5 mL, 1mL, 1,5 mL, 2 mL,
50 mL và 100 mL. Không dùng các ống có sai số của thang đo vượt quá các giá trị
trong Bảng 1.
5.3. Bể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Pipet, dung tích 50 mL
Trong phép thử này sử dụng loại A, hoặc dụng
cụ loại tương đương, có khả năng cấp một thể tích bằng 50 mL ± 0,05 mL (xem
ASTM E 969).
Bảng 1 - Dung sai cho
phép của vạch chia đối với ống ly tâm 203 mm (8 in.)
Khoảng chia, mL
Vạch chia nhỏ, mL
Dung sai về thể
tích, mL
0 đến 0,1
0,05
± 0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
± 0,03
Trên 0,3 đến 0,5
0,05
± 0,05
Trên 0,5 đến 1,0
0,10
± 0,05
Trên 1,0 đến 2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,10
Trên 2,0 đến 3,0
0,20
± 0,10
Trên 3,0 đến 5,0
0,5
± 0,20
Trên 5,0 đến 10
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 10 đến 25
5,0
± 1,00
Trên 25 đến 100
25,0
± 1,00
6. Dung môi
6.1. Toluen, cấp thuốc thử dùng
trong phân tích hoặc Cấp 2 theo qui định của TCVN 10222 (ISO 5272) hoặc phù hợp
với tiêu chuẩn kỹ thuật EI đối với methylbenzen (toluen). (Cảnh báo - Dễ
cháy. Bảo quản xa nguồn nhiệt, tia lửa, và ngọn lửa trần. Hơi của nó gây độc.
Toluen là chất độc. Tránh hít phải hơi toluen và bảo vệ mắt khi tiếp xúc. Bảo
quản trong bình chứa kín. Sử dụng nơi thông gió tốt. Tránh tiếp xúc lâu và
nhiều lần với da).
6.1.1. Các tính chất đặc trưng cho hóa chất này là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,5 %
Màu (APHA)
10
Dải sôi (từ điểm sôi đầu đến điểm khô)
2,0 0C
(Điểm sôi đã ghi được 110,6 0C)
Cặn sau khi bay hơi, không lớn hơn
0,001 % khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đạt
Hợp chất lưu huỳnh (tính theo S), không lớn
hơn
0,003 % khối lượng
Nước (H2O) (bằng chuẩn độ Karl
Fischer), không lớn hơn
0,03 % khối lượng
6.1.2. Dung môi này phải được bão hòa nước ở nhiệt
độ 60 0C ± 3 0C (140 0F ± 5 0F)
(xem 5.3), nhưng không chứa nước lơ lửng. Xem Phụ lục A.1 về quy trình bão hòa
dung môi-nước.
6.2. Chất khử nhũ
Phải dùng chất khử nhũ để đẩy mạnh quá trình
tách nước ra khỏi mẫu, và để ngăn nước bám dính vào các thành ống ly tâm.
Khuyến cáo sử dụng dung dịch gốc là 25 % chất khử nhũ và 75 % toluen. Đối với
một số loại dầu thô, có thể yêu cầu tỷ lệ khác cho chất khử nhũ và toluen. Các
chất khử nhũ nếu được sử dụng theo nồng độ và lượng đã khuyến cáo thì sẽ không
bị thêm vào thể tích nước và cặn được xác định. Dung dịch này phải được bảo
quản trong chai sẫm màu và đóng kín.
7. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Chỉ sử dụng các mẫu đại diện được lấy theo
TCVN 6777 (ASTM D 4057)/(API MPMS Chương 8.1) và ASTM D 4177 (API MPMS Chương
8.2).
7.3. Trộn mẫu
Thông thường yêu cầu lấy phần mẫu thử đại
diện cho mẫu lớn để thử nghiệm, nhưng phải chú ý để duy trì tình trạng nguyên
vẹn của mẫu trong quá trình thử nghiệm. Quá trình trộn các mẫu dầu mỏ dễ bay
hơi có chứa nước hoặc cặn hoặc cả hai thì dễ gây ra tình trạng thất thoát các
cấu tử nhẹ. Các thông tin về trộn và xử lý mẫu có thể tham khảo tại ASTM D 5854
(API MPMS Chương 8.3).

Hình 1 - Ống ly tâm
203 mm (8 in.)
8. Cách tiến hành
8.1. Rót trực tiếp mẫu đã trộn kỹ từ vật chứa mẫu
vào hai ống ly tâm (5.2) đến vạch 50 mL. Dùng pipet hoặc dụng cụ phù hợp (xem
5.4) cho thêm vào ống ly tâm 50 mL ± 0,05 mL toluen đã bão hòa nước tại 60 0C
(140 0F) hoặc 71 0C (160 0F) (xem 5.3). Đọc
các số trên đỉnh của mặt khum tại hai vạch 50 mL và 100 mL. Dùng pipet 0,2 mL
hoặc dụng cụ phù hợp khác chẳng hạn như pipet tự động thêm 0,2 mL dung dịch khử
nhũ (6.2) vào từng ống. Nút chặt các ống và đảo ngược mười lần cho đến khi dung
môi và mẫu được trộn kỹ.
8.2. Trong trường hợp nếu dầu thô rất nhớt và việc
trộn dầu với dung môi gặp khó khăn, thì có thể cho dung môi vào ống ly tâm
trước để khuấy trộn dễ dàng. Chú ý không đổ mẫu vào ống ly tâm đến quá vạch 100
mL.
8.3. Nới lỏng nút và ngâm các ống tới vạch 100 mL
trong bể có nhiệt độ duy trì ở 60 0C ± 3 0C (140 0F
± 5 0F) trong ít nhất 15 min. Vặn chặt các nút và đảo lộn ngược các
ống mười lần để đảm bảo dầu và dung môi được trộn đều. (Cảnh báo - Áp
suất hơi tại 60 0C (140 0F) xấp xỉ gấp đôi áp suất hơi
tại 40 0C (104 0F)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Ngay sau khi máy ly tâm ngừng quay, đọc và
ghi tổng thể tích nước và cặn ở đáy mỗi ống chính xác đến 0,05 mL đối với tổng
thể tích nước và cặn từ vạch chia 0,1 mL đến 1 mL; và chính xác đến 0,1 mL đối
với tổng thể tích nước và cặn trên vạch chia 1 mL. Nếu tổng thể tích dưới 0,1
mL thì ước lượng chính xác đến 0,025 mL (xem Hình 2). Nhẹ nhàng đặt lại các ống
này vào máy ly tâm và cho quay tiếp 10 min với cùng tốc độ như trên.
8.6. Lặp lại qui trình này cho đến khi tổng thể
tích nước và cặn của hai lần đọc liên tiếp là như nhau. Thông thường yêu cầu
không quá 2 lần quay.
8.7. Duy trì nhiệt độ trong toàn bộ quá trình ly
tâm tại 60 0C ± b3 0C (140 0F ± 5 0F)
(xem 5.3).
8.8. Để tránh hiện tượng vỡ ống trong cốc, phải
chú ý rằng các ống này lắp khít vào tấm đệm dưới đáy sao cho không phần nào của
ống chạm vào thành cốc.
9. Tính kết quả
9.1. Ghi lại thể tích cuối cùng của nước và cặn
trong mỗi ống. Nếu chênh lệch giữa hai số đọc lớn hơn giá trị một vạch chia
trên ống li tâm (xem Bảng 1), hoặc 0,025 mL đối với các số đọc bằng và nhỏ hơn
0,10 mL, thì các số đọc không được chấp nhận, phải thực hiện lặp lại phép xác
định.
9.2. Ghi báo cáo tổng của hai số đọc được chấp
nhận là phần trăm thể tích của cặn và nước; báo cáo kết quả như nêu tại Bảng 2.
10. Độ chụm và độ
chệch
10.1. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.1. Độ lặp lại
Chênh lệch giữa hai kết quả thử liên tiếp
nhận được do cùng một thí nghiệm viên tiến hành trên cùng một thiết bị, dưới
các điều kiện thử không đổi, trên cùng một mẫu thử, trong một thời gian dài,
với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử này, chỉ một trong
hai mươi trường hợp được vượt các giá trị:
Từ 0,0 % đến 0,3 % nước, xem Hình 3.
Từ 0,3 % đến 1,0 % nước, độ lặp lại không đổi
tại 0,12.
10.1.2. Độ tái lập
Chênh lệch giữa hai kết quả thử độc lập, nhận
được do hai thí nghiệm viên khác nhau thực hiện trong hai phòng thử nghiệm khác
nhau, trên cùng một mẫu thử, trong thời gian dài, với thao tác bình thường và
chính xác của phương pháp thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt
các giá trị:
Từ 0,0 % đến 0,3 % nước, xem Hình 3.
Từ 0,3 % đến 1,0 % nước, độ tái lập là không
đổi tại 0,28.
10.2. Độ chệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Biểu thị kết
quả, mL
Ống 1
Ống 2
Tổng phần trăm thể
tích nước và cặn, % thể tích
Không nhìn thấy
nước và cặn
Không nhìn thấy
nước và cặn
0,00
Không nhìn thấy
nước và cặn
0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025
0,025
0,05
0,025
0,05
0,075
0,05
0,05
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,075
0,125
0,075
0,075
0,15
0,075
0,10
0,175
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,10
0,15
0,25

Hình 2 - Quy trình
đọc hàm lượng nước và cặn khi dùng ống ly tâm hình côn ASTM 100 mm

Hình 3 - Độ chụm của
nước và cặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Qui định)
A.1
Qui trình đối với toluen bão hòa nước
A.1.1 Phạm vi áp dụng
A.1.1.1 Qui trình này là phù hợp đối với
toluen bão hòa nước sử dụng để xác định hàm lượng nước và cặn có trong dầu thô
theo phương pháp ly tâm.
A.1.2 Ý nghĩa và ứng dụng
A.1.2.1 Hình A.1.1 cho thấy nước hòa tan
trong toluen đến một mức đáng kể. Khi nhiệt độ tăng, phần trăm nước hòa tan
cũng tăng khoảng 0,03 % tại 21 0C (70 0F) đến 0,17 % tại
70 0C (158 0F). Thông thường toluen được cung cấp ở dạng
tương đối khô, nếu sử dụng như trạng thái khi nhận thì sẽ hòa tan một phần hoặc
thậm chí toàn bộ nước có trong mẫu dầu thô. Sự hòa tan này làm giảm mức nước và
cặn có trong mẫu dầu. Để xác định chính xác nước và cặn bằng phương pháp ly tâm
trên mẫu dầu thô, thì đầu tiên là toluen phải được bão hòa tại nhiệt độ ly tâm.
A.1.3 Hóa chất
A.1.3.1 Toluen - Cấp thuốc thử dùng
trong phân tích hoặc Cấp 2 theo qui định của TCVN 10222 (ISO 5272), hoặc phù
hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật EI đối với methylbenzen (toluen).
A.1.3.2 Nước, loại chưng cất hoặc
nước vòi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.4.1 Bể gia nhiệt bằng chất lỏng, có đủ độ sâu để ngâm
chìm chai dung tích 1 L hoặc ít nhất đến cổ chai. Bể có các thiết bị để duy trì
nhiệt độ ở 60 0C ± 3 0C (140 0F ± 5 0F)
(xem 5.3).
A.1.4.2 Chai thủy tinh, dung tích 1 L, có nút
vặn.
A.1.5 Cách tiến hành
A.1.5.1 Điều chỉnh bể gia nhiệt đến nhiệt độ
thực hiện phép thử ly tâm. Duy trì nhiệt độ chính xác đến ± 3 0C (± 5
0F).
A.1.5.2 Rót toluen vào chai với lượng từ 700
mL đến 800 mL. Thêm vào đó một lượng nước vừa đủ (ít nhất là 2 mL nhưng không
nhiều hơn 25 mL) để nhìn thấy rõ lượng nước thừa. Vặn nắp chai và lắc mạnh
trong 30 s.
A.1.5.3. Nới lỏng nắp và đặt chai vào bể trong
30 min. Lấy chai ra, vặn chặt nắp và lắc kỹ trong 30 s.
A.1.5.4. Lặp lại bước A.1.5.3 ba lần. [Cảnh
báo - Nói chung áp suất hơi của toluen tại 60 0C (140 0F)
xấp xỉ gấp đôi áp suất hơi tại 38 0C (100 0F)].
A.1.5.5. Trước khi sử dụng, để chai chứa hỗn
hợp nước-toluen ngâm trong bể trong 48 h. Đây là điều kiện đảm bảo cân bằng
hoàn toàn giữa toluen và nước tự do đồng thời đảm bảo nước được bão hòa hoàn
toàn trong toluen ở nhiệt độ mong muốn. Nếu cần sử dụng toluen bão hòa nước
trước khi kết thúc thời gian cân bằng hoàn toàn 48 h, phải rót dung môi vào
trong ống ly tâm và cho ly tâm trong cùng thiết bị, với cùng lực ly tâm tương
đối và tại nhiệt độ sử dụng trong phép thử ly tâm. Phải rất cẩn thận khi dùng
pipet lấy toluen từ ống ly tâm, sao cho không làm khuấy động nước tự do lắng
tại đáy ống nếu còn.
A.1.5.6. Sự bão hòa phụ thuộc thời gian và
nhiệt độ. Cần bảo quản thường xuyên các chai chứa hỗn hợp toluen-nước tại nhiệt
độ của phép thử trong bể, như vậy luôn có sẵn dung môi bão hòa để sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1.1 - Khả năng
hòa tan của nước trong toluen
Phụ
lục B
(Tham khảo)
B.1
Độ chụm và độ chính xác của các phương pháp xác định nước trong dầu thô
B.1.1 Tóm tắt
B.1.1.1 Chương trình thử nghiệm liên phòng
cho thấy phương pháp chưng cất theo thực tế có phần chính xác hơn phương pháp
ly tâm. Hệ số hiệu chính trung bình đối với phương pháp chưng cất bằng khoảng
0,06 trong khi hệ số hiệu chính của phương pháp ly tâm khoảng 0,10. Tuy nhiên,
hệ số hiệu chính này không phải là cố định và cũng không tương quan nhiều với
nồng độ đo được.
B.1.1.2 Độ chụm của phương pháp chưng cất
được cải thiện chút ít so với phương pháp thử hiện tại TCVN 2692 (ASTM D 95)
(API MPMS Chương 10.5): độ lặp lại là 0,08 so với 0,1 và độ tái lập là
0,11 so với 0,2. Các số liệu này có thể áp dụng cho hàm lượng nước từ 0,1 % đến
1 %, mức lớn nhất được nghiên cứu trong chương trình này.
B.1.1.3 Độ chụm của phương pháp ly tâm là kém
hơn so với độ chụm của phương pháp chưng cất: độ lặp lại là 0,12 và độ tái lập
là 0,28.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2.1 Đứng trên quan điểm đánh giá đứng tầm
quan trọng kinh tế của phép đo hàm lượng nước trong dầu thô phải đảm bảo độ
chụm và chính xác. Nhóm công tác của Tiểu ban kỹ thuật liên kết API/ASTM về các
phép đo tĩnh đối với dầu mỏ đã thực hiện một chương trình đánh giá hai phương
pháp xác định nước trong dầu thô. Phương pháp chưng cất (ASTM D 95) (API MPMS
Chương 10.5) tương ứng với TCVN 2692, và phương pháp ly tâm (ASTM D1796)/(API MPMS
Chương 10.6) tương ứng với TCVN 6779 hiện hành, cả hai phương pháp đã được sửa
đổi chút ít nhằm cải thiện độ chụm và độ chính xác.
B.1.3 Qui trình thực nghiệm
B.1.3.1 Mẫu
Bảy mẫu dầu thô sau đây đã được gửi tới
chương trình để khảo sát:
Dầu thô
Nguồn
San Ardo
Arabian light (nhẹ)
Alaskan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Minas
Fosterton
Nigerian
Texaco
Mobil
Williams pipe line
Exxon
texaco
Koch Industries
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21 mẫu đã được chuẩn bị để thử nghiệm bằng
cách rút hết nước cho một lượng nước xác định vào các dầu nói trên. Mỗi loại
dầu được tiến hành với ba mức nồng độ nước. Toàn bộ dải nồng độ được nghiên cứu
là từ 0 % đến 1,1 % nước. Đây là các giá trị dự kiến để xác định độ chính xác
của các phương pháp.
B.1.3.2 Chuẩn bị mẫu
B.1.3.2.1 Dầu thô nhận được từ các nhà cung
cấp, được chứa trong phuy. Sau khi trộn đều bằng cách lăn và quay, từ mỗi thùng
lấy hai mẫu 5 (gal) và một mẫu 250 mL. Dầu của Minas được gia nhiệt đến nhiệt
độ 65,5 0C (150 0F) trước khi có thể lấy được mẫu. Các
mẫu 250 mL của từng loại được sử dụng nguyên bản như khi nhận để thiết lập hàm
lượng nước của trường hợp cơ sở. Phân tích từng mẫu theo TCVN 2692 (ASTM D 95)
(API MPMS Chương 10.5) để xác định hàm lượng nước. Các điểm xuất phát
này được nêu tại Bảng B.1.1.
B.1.3.2.2 Để nhận được các mẫu dầu thô
"không-nước", một mẫu 5 gal trong hai mẫu dầu thô của từng loại được
đem chưng cất trong toàn dải nhiệt độ từ bắt đầu đến nhiệt độ hơi 149 0C
(300 0F). Quá trình chưng cất này được thực hiện bằng cách sử dụng
cột 15 đĩa lý thuyết tại hệ số hồi lưu 1:1.
B.1.3.2.3 Các mẫu thêm với nồng độ nước cho
trước được thực hiện bằng cách sử dụng nước biển tổng hợp (như đã nêu tại ASTM
D665). Dùng máy trộn tĩnh để trộn và làm đồng nhất mẫu. Bảng B.1.2 liệt kê đầy
đủ các mẫu và các hàm lượng nước dự kiến của chúng.
B.1.3.2.4 Các mẫu dùng cho từng cộng tác viên
được đóng trong các chai sao cho toàn bộ mẫu được sử dụng cho phép thử đã định.
Theo cách này, có thể loại trừ tình trạng lắng và phân tầng của nước.
B.1.3.2.5 Các mẫu được mã hóa để tránh nhận
biết ra mẫu kép và bảng các số ngẫu nhiên quyết định thứ tự tiến hành các phép
thử.
B.1.3.2.6 Các phòng thử nghiệm tham gia là:
Chevron Reseach Co.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mobil Reseach and Development Corp.
Texaco, Inc.
Shell
Charles Martin, Inc.
Gulf Reseach and Development Co.
B.1.3.3 Các sửa đổi của phương pháp - Các
phương pháp gốc được nghiên cứu sửa đổi đôi chút nhằm cải thiện phương pháp
thực hiện. Các sửa đổi như sau:
B.1.3.3.1 TCVN 2692 (ASTM D 95)
(API MPMS Chương 10.5) - Cỡ mẫu được chuẩn hóa thành 200 g và tăng thể tích dung
môi để duy trì tỷ lệ dung môi/mẫu.
B.1.3.3.2 TCVN 6779 (ASTM D1796) (API MPMS
Chương 10.6) - Bắt buộc sử dụng máy ly tâm đã gia nhiệt [duy trì nhiệt độ
của máy ly tâm ở nhiệt độ lân cận 60 0C (140 0F)] và sử
dụng chất khử nhũ. Toluen bão hòa nước tại 60 0C (140 0F)
là dung môi duy nhất cho phép. Chất khử nhũ đã sử dụng là Tret-O-Lite, F65.
Bảng B.1.1 - Trường
hợp cơ sở - Hàm lượng nước của dầu thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% H2O
San Ardo
0,90
Arabian light (nhẹ)
0,15
Alaskan
0,25
Arabian heavy (nặng)
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
Fosterton
0,30
Nigerian
<0,05
Bảng B.1.2 - Hàm
lượng nước của các mẫu dầu thô
Nguồn dầu
% H2O
Xác định được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả dự kiến
San Ardo
Arabian light (nhẹ)
Alaskan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Arabian heavy (nặng)
Minas
Fosterton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,15
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,30
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đã làm khô
Đã làm khô + 0,4
0
0,10
0,90
0
0,20
0,80
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đã làm khô + 0,1
0
0,10
0,50
0
0,20
0,80
0
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,0
0,40
0,15
0,25
1,05
0,25
0,45
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,10
0,50
0,60
1,00
0,30
0,50
1,10
<0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
B.1.4 Kết quả và thảo luận
B.1.4.1 Độ chính xác
B.1.4.1.1 Độ chính xác và độ chênh lệch được
định nghĩa là sự gần sát của giá trị đo được với "giá trị thực". Vì
không có sẵn phương pháp độc lập tuyệt đối để xác định giá trị thực cho các mẫu
này, nên phải áp dụng các biện pháp khác. Có hai biện pháp đã được xem xét là:
(1) Lựa chọn một phòng thử nghiệm và một
phương pháp làm "hệ thống chuẩn" và định rõ các kết quả này là giá
trị thực, hoặc
(2) Các mẫu thêm với các lượng nước biết
trước. Sự chênh lệch đo được giữa các mẫu ban đầu và các mẫu không thêm có thể
được so sánh với mẫu đã cho lượng nước biết trước để xác định độ chệch (độ
chính xác). Cả hai phương án trên đã được nghiên cứu trong chương trình này.
B.1.4.1.2 Vì API MPMS Chương 10.4 xác
định phương pháp cơ bản là sự kết hợp của TCVN 2692 (ASTM D 95) (API MPMS
Chương 10.5) và TCVN 9790 (ASTM D473) (API MPMS Chương 10.1), và đã
quyết định rằng các số liệu nhận được theo TCVN 2692 (ASTM D 95) (API MPMS
Chương 10.5) của một phòng thử nghiệm có thể là "giá trị thực". Bảng
B.1.3 thể hiện giá trị dự kiến so sánh với từng giá trị trung bình của mẫu sử
dụng chuẩn cứ này. Cả hai phương pháp đều chệch về phía thấp. Tuy nhiên, phương
pháp chưng cất, TCVN 2692 (ASTM D 95) (API MPMS Chương 10.5) cho thấy có
độ chệch nhỏ hơn so với phương pháp ly tâm. Do độ chệch là khác nhau đối với
từng phòng thử nghiệm (Bảng B.1.4), nên không thể khuyến cáo hệ số hiệu chính
cho các phương pháp. Việc xử lý số liệu này đề xuất là phương pháp ly tâm, bình
quân, đưa ra các kết quả khoảng 0,06 % thấp hơn so với các kết quả của phương
pháp chưng cất. Các độ chệch tương ứng là - 0,13 đối với phương pháp ly tâm và
là -0,07 đối với phương pháp chưng cất.
B.1.4.1.3 Đánh giá về độ chệch sẽ tin cậy hơn
nếu chỉ xem xét nghiên cứu trên các mẫu đã cho thêm nước. Trong trường hợp này,
các chênh lệch đo được giữa mẫu không cho thêm nước và mẫu đã cho thêm nước
được so sánh với lượng nước thực tế thêm vào sẽ cho biết về độ chệch. Bảng
B.1.5 thể hiện các chênh lệch này cho từng phương pháp. Trên cơ sở này độ chệch
của phương pháp ly tâm được cải thiện chút ít, trong khi độ chệch của phương
pháp chưng cất vẫn hầu như không đổi. Sự chênh lệch hiện nay giữa hai phương
pháp là 0,04 thay cho 0,06. Như vậy có thể ghi nhận là đối với cả hai phương
pháp độ chệch là lớn nhất tại hàm lượng nước cao hơn.
Bảng B.1.3 - Xác định
nước trong dầu thô, % H2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chưng cất
Ly tâm
0,90
0,0
0,40
0,15
0,25
1,05
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
0,10
0,0
0,10
0,50
0,60
1,00
0,30
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,45
0,85
0,90
0,04
0,42
0,10
0,21
0,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
0,92
0,11
0,06
0,18
0,45
0,53
0,96
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,86
0,02
0,35
0,65
0,79
0,05
0,021
0,12
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,32
0,98
0,04
0,02
0,10
0,34
0,47
0,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,77
0,01
0,32
0,65
B.1.4.2 Độ chụm
B.1.4.2.1 Để tính toán độ chụm của các phép
thử, các số liệu đã được phân tích theo hướng dẫn của ASTM phát hành tại
RR:D02-1007.
B.1.4.2.2 Có bảy phòng thử nghiệm tham gia
trong chương trình thử nghiệm chéo. Cặn và nước được tiến hành đo kép trên 21
mẫu dầu thô bằng phương pháp chưng cất, TCVN 2692 (ASTM D 95) (API MPMS
Chương 10.5) và phương pháp ly tâm TCVN 6779 (ASTM D 1796) (API MPMS
Chương 10.6). Các số liệu chưa xử lý/thô được nêu tại Bảng B.1.6.
B.1.4.3 Thử nghiệm đối với các số lạc - Qui
trình loại bỏ các số lạc được khuyến cáo tại ASTM RR:D02-1007, "Sổ tay xác
định các số liệu về độ chụm đối với các phương pháp ASTM về sản phẩm dầu mỏ và dầu
bôi trơn" đã được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1.4 - Áp dụng
hiệu chính cho các giá trị đo để nhận được hàm lượng nước "thực"
Phương pháp
Phòng thử nghiệm
Hiệu chính
Ly tâm TCVN 6779 (ASTM D 1796) (API MPMS
Chương 10.6)
C
E
M
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
G
Trung bình
+ 0,152 ± 0,095
+ 0,029 ± 0,125
+ 0,196 ± 0,135
+ 0,196 ± 0,100
+ 0,160 ± 0,122
+ 0,116 ± 0,126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 0,132
Chương cất TCVN 2692 (ASTM D 95) (API MPMS
Chương 10.5)
C
E
M
T
S
I
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 0,777 ± 0,082
+ 0,048 ± 0,078
+ 0,082 ± 0,077
+ 0,064 ± 0,079
+ 0,077 ± 0,107
+ 0,061 ± 0,112
+ 0,072 ± 0,096
+ 0,069
Bảng B.1.5 - Độ chệch
của các phương pháp được ước tính từ các mẫu thêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2692 (ASTM D
95) (API MPMS Chương 10.5)
TCVN 6779 (ASTM D
1796) (API MPMS Chương 10.6)
Xác định được

Xác định được

0,10
0,10
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,05
0,10
0,08
-0,02
0,00
-0,10
0,10
0,10
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,20
0,16
-0,04
0,16
-0,04
0,20
0,15
-0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,40
0,39
-0,01
0,16
-0,24
0,40
0,33
-0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,10
0,50
0,49
-0,01
0,52
+0,02
0,80
0,70
-0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,07
0,80
0,70
-0,10
0,70
-0,10
0,80
0,64
-0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,17
0,90
0,76
-0,14
0,69
-0,21
Trung bình
-0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,10
AThêm các lượng nước
bằng nhau vào các loại dầu thô khác nhau
Phòng thử nghiệm
Mẫu
Giá trị bị loại bỏ
Giá trị thay thế
1
14
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
0,35; 0,54
0,445
2
11
0,34
0,06
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,66
0,45
6
15
1,37
0,85
B.1.4.3.2 Phương pháp ly tâm - Các số
liệu từ phòng thử nghiệm 5 bị loại bỏ toàn bộ vì đã sử dụng các ống ly tâm sai
kích cỡ (công văn, Shell Oil gửi đến Ε. N. Davis, cc: Tom Hewitt, 9/2/1979).
Các phép kiểm tra thống kê cho thấy rằng số liệu của phòng thử nghiệm 5 đã
không thuộc cùng tập hợp giống như các số liệu khác.
(1) Các số liệu của phòng thử nghiệm 2 cũng
bị nghi ngờ và nhận thấy không thuộc cùng tập hợp giống như các số liệu khác.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy các kết quả của phòng thử nghiệm 2 là gần sát với
các mức nước thực cho vào các mẫu. Do vậy, ở đây có sự lưỡng lự về việc loại bỏ
hay không loại bỏ các số liệu của phòng thử nghiệm 2. Theo thỏa thuận, đã tiến
hành tính độ chụm với các kết quả phòng thử nghiệm 2 và tính cả khi không có
các kết quả của phòng 2. Bảng dưới đây liệt kê các kết quả bị loại và các giá
trị thay thế khi các kết quả của phòng thử nghiệm 2 được giữ lại:
Phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị bị loại bỏ
Giá trị thay thế
2
2
0,19
0,06
2
7
0,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
21
0,85
0,61
6
6
0,65
0,85
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,59; 1,44
0,922
(2) Khi các số liệu của phòng thử nghiệm 2
được bỏ đi thì chỉ còn các kết quả của phòng thử nghiệm 6 nêu trên là bị loại
bỏ.
B.1.4.4 Tính toán độ lặp lại và độ tái lập
B.4.4.1 Độ lặp lại và độ tái lập nhận được
theo các đường cong phù hợp của độ chụm tương ứng của các kết quả đối với từng
mẫu theo giá trị trung bình của từng mẫu. Phương trình có dạng:
S =
)
(B.1.1)
Trong đó
S là độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A và b là các hằng số.
cho thấy là phù hợp nhất với các số liệu. Các
giá trị của các hằng số A và b được tính từ phép phân tích hồi qui của phương
trình logarit tuyến tính:
log S = log A / log(1-
)
(B.1.2)
B.1.4.4.2 Độ lệch chuẩn của độ lặp lại đối với
từng mẫu được tính từ các phương sai theo từng cặp (các cặp lặp lại) tập trung
từ các phòng thử nghiệm. Độ lệch chuẩn đối với độ tái lập được tính từ phương
sai của các giá trị trung bình của từng cặp. Phương sai này bằng tổng của hai
phương sai, phương sai
do sự chênh lệch giữa các
phòng thử nghiệm và phương sai do sai số độ lặp lại
chia
cho số lần lặp lại:

(B.1.3)
Sử dụng các số liệu đã tính trên cho từng
mẫu, các giá trị nêu tại Bảng B.1.7 đối với các hằng số tại Phương trình B.1.1
đã nhận được. Các giá trị của độ chụm tính được theo Phương trình B.1.1 được
nhân với 2,828 (2 x
) để chuyển đổi về độ lặp
lại và độ tái lập theo ASTM.
B.1.4.4.3 Đường cong của độ lặp lại và độ tái
lập đối với phương pháp chưng cất trong dải hàm lượng nước từ 0 % đến 0,09 %
được thể hiện trên Hình B.1.1. Các số liệu này cũng được lập thành bảng tại
Bảng B.1.8. Các đường cong đối với phương pháp ly tâm trong dải hàm lượng nước
từ 0 % đến 0,2 % được thể hiện trên Hình B.1.2 (trường hợp năm phòng thử
nghiệm) và Hình B.1.3 (trường hợp sáu phòng thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.4.4.5 Có thể chỉ ra rằng tại các mức nước
thấp nhất, "các tuyên bố về độ chụm" đối với một số phép phân tích
không cho phép bất kỳ cặp kết quả nào mà cho là nghi ngờ. Bởi vì khoảng độ chụm
vượt quá hai lần giá trị trung bình. Ví dụ, tại Hình B.1.1, độ lặp lại tại 0,03
% nước là 0,061 %. Không thể theo dõi, quan sát được sự chênh lệch lớn hơn 0,06
và trung bình vẫn bằng 0,03. Do vậy cặp quan sát bằng 0,00 và 0,06 được chấp
nhận.
B.1.4.4.6 Thực hiện phân tích sự biến thiên của
các số liệu không quan tâm đến chức năng giữa mức nước và độ chụm. Các độ lặp
lại và tái lập sau đã tìm được:
Phương pháp
Độ lặp lại
Độ tái lập
Chưng cất (bảy phòng thử nghiệm)
0,08
0,11
Ly tâm (sáu phòng thử nghiệm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
Các giá trị này hầu như giống hệt các giá trị
giới hạn nhận được theo đường cong.
Bảng B.1.6 - Những
kết quả thử nghiệm liên phòng của nước và vặn trong các loại dầu thô được xác
định theo phương pháp TCVN 2692 (ASTM D 95) (API MPMS Chapter 10.5) và TCVN
7779 (ASTM D 1796) (API MPMS Chapter 10.6)
Phương pháp chưng
cất TCVN 2692 (ASTM D 95) (API MPMS Chương 10.5)
PTN
Các mẫu
1
1
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
18
2
11
19
3
8
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
21
4
5
7
10
12
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,91
0,91
0,88
0,00
0,02
0,00
0,40
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,25
0,35
0,67
0,10
0,15
0,20
0,16
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,86
0,92
0,92
0,86
0,85
0,01
0,02
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,46
0,53
0,38
0,33
0,66
0,09
0,21
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,90
0,94
0,99
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,34
0,04
0,43
0,40
0,48
0,53
0,39
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,25
0,25
0,18
0,11
0,20
0,91
0,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,92
0,90
0,06
0,06
0,04
0,48
0,40
0,47
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,69
0,11
0,24
0,25
0,19
0,14
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,80
0,94
0,98
0,85
0,90
0,05
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38
0,45
0,43
0,35
0,33
0,65
0,07
0,20
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,15
0,85
0,94
0,88
0,83
0,90
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,54
0,40
0,43
0,55
0,33
0,33
0,65
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
0,15
0,07
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,93
0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,88
0,07
0,02
0,00
0,42
0,40
0,42
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,66
0,10
0,19
0,23
0,18
0,10
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,91
0,89
0,90
0,07
0,02
0,04
0,42
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,52
0,33
0,35
0,67
0,10
0,20
0,19
0,16
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,87
0,88
0,87
0,86
0,86
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,39
0,41
0,42
0,51
0,23
0,39
0,65
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
0,21
0,16
0,20
0,86
0,92
0,83
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,09
0,04
0,39
0,40
0,37
0,47
0,35
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
0,21
0,24
0,24
0,18
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,94
0,85
0,79
0,74
0,04
0,02
0,00
0,58
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
0,36
0,38
0,61
0,11
0,24
0,23
0,20
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,01
0,94
1,37
0,84
0,89
0,01
0,00
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,66
0,56
0,30
0,39
0,66
0,13
0,25
0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
0,91
0,88
0,97
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,01
0,01
0,42
0,40
0,41
0,53
0,34
0,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,18
0,18
0,15
0,18
0,18
0,97
0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
0,80
0,02
0,13
0,01
0,39
0,35
0,45
0,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38
0,65
0,15
0,20
0,23
0,15
0,11
0,15
Phương pháp chưng
cất TCVN 7779 (ASTM D 1796) (API MPMS Chương10.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu
1
1
9
15
6
18
2
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
8
13
14
17
20
21
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12
16
0,82
0,90
0,87
0,80
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,00
0,23
0,25
0,38
0,48
0,19
0,27
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,05
0,03
0,02
0,02
0,79
0,89
0,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,74
0,05
0,02
0,02
0,23
0,31
0,35
0,41
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
0,02
0,06
0,06
0,03
0,02
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,03
1,09
1,06
0,74
0,95
0,19
0,07
0,00
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,58
0,38
0,45
0,61
0,15
0,20
0,20
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,88
1,11
1,12
0,74
1,00
0,06
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
0,43
0,58
0,60
0,34
0,50
0,85
0,21
0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,08
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,65
0,80
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
0,07
0,00
0,00
0,10
0,30
0,30
0,42
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,02
0,02
0,07
0,02
0,00
0,02
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,60
0,70
0,07
0,00
0,02
0,10
0,34
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,20
0,45
0,02
0,02
0,12
0,02
0,00
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,73
0,95
0,88
0,85
0,80
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,27
0,33
0,46
0,15
0,30
0,63
0,00
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,00
0,05
0,79
1,00
0,90
0,75
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
0,16
0,27
0,40
0,45
0,15
0,27
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,13
0,05
0,00
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
0,87
0,83
0,01
0,03
0,03
0,18
0,21
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
0,39
0,72
0,75
0,13
0,01
0,21
0,03
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,76
1,10
0,87
0,93
0,41
0,01
0,05
0,02
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,07
0,19
0,01
0,69
0,06
0,11
0,02
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,72
0,75
0,59
0,85
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,05
0,35
0,33
0,25
0,52
0,20
0,45
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,05
0,05
0,05
0,05
0,86
0,90
1,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
0,09
0,05
0,05
0,32
0,25
0,38
0,52
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,10
0,10
0,13
0,10
0,05
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,88
1,00
0,85
0,85
0,70
0,00
0,00
0,05
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,40
0,25
0,23
0,63
0,10
0,18
0,25
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,90
0,85
0,80
0,80
0,80
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,35
0,30
0,35
0,13
0,25
0,60
0,18
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,00
0,10
Bảng B.1.7 - Các hằng
số (xem công thức B.1.1)
Hằng số
Phương pháp chưng
cất
Phương pháp ly tâm
7 phòng thử nghiệm
6 phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại
Độ tái lập
Độ lặp lại
Độ tái lập
Độ lặp lại
Độ tái lập
b
47,41
47,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,23
17,87
17,87
A
0,2883
0,0380
0,0441
0,1043
0,0437
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.5 Kết luận và khuyến nghị
B.1.5.1 Các số liệu nhận được trong chương
trình thử nghiệm chéo của bảy phòng thử nghiệm đối với phép đo hàm lượng nước
và cặn bằng phương pháp chưng cất, TCVN 2692 (ASTM D 95) hoặc (API MPMS
Chương 10.5) và phương pháp ly tâm TCVN 6779 (ASTM D1796) hoặc (API MPMS
Chương 10.6) trên 21 mẫu dầu thô đã được xem xét nghiên cứu, từ đó có thể rút
ra các kết luận như sau:
B.1.5.1.1 Phương pháp chưng
cất
(1) Độ chụm tương quan với hàm lượng nước đến
bằng khoảng 0,10 % nước.
(2) Trong dải từ 0,01 đến 0,10, độ lặp lại
thay đổi từ 0,020 đến 0,078 và độ tái lập thay đổi từ 0,041 đến 0,105.
(3) Trên 0,1 % nước, độ lặp lại bằng 0,08 và
độ tái lập bằng 0,11.
B.1.5.1.2 Phương pháp ly tâm
(1) Độ lặp lại tương quan với hàm lượng nước
đến bằng khoảng 0,2 % nước và độ tái lập đến bằng khoảng 0,3 %.
(2) Trong dải từ 0,01 đến 0,2, độ lặp lại
thay đổi từ 0,01 đến 0,11 và độ tái lập trong dải từ 0,02 đến 0,3 thay đổi từ
0,03 đến 0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.5.2.1 Độ chụm được trình bầy ở dạng đồ thị
trong dải xác định khi độ chụm thay đổi theo hàm lượng nước.
B.1.5.2.2 Độ chụm được trình bầy ở dạng công bố
khi độ chụm là không đổi.
B.1.5.2.3 Trên quan điểm xem xét về độ
chệch thấp hơn và độ chụm tốt hơn thì TCVN 2692 (ASTM D 95) hoặc (API MPMS
Chương 10.5) được qui định để sử dụng trong các trường hợp quan trọng.

Hình B.1.1 - Độ chụm
cơ bản của cặn và nước đối với phương pháp chưng cất TCVN 2692 (ASTM D 95) (API
MPMS Chương 10.5) (Trên cơ sở bảy phòng thử nghiệm)
Bảng B.1.8 - Các
khoảng độ chụm ASTM: TCVN 6292 (ASTM D 95) (API MPMS Chương 10.5) (7
phòng thử nghiệm)
Nước, %
Độ lặp lại
Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
0,000
0,000
0,000
0,005
0,017
0,023
0,005
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,041
0,010
0,015
0,041
0,055
0,015
0,020
0,049
0,066
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025
0,056
0,075
0,025
0,030
0,061
0,082
0,030
0,035
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,087
0,035
0,040
0,068
0,091
0,040
0,045
0,071
0,095
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,050
0,073
0,097
0,050
0,055
0,074
0,100
0,055
0,060
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,101
0,060
0,065
0,076
0,103
0,065
0,070
0,077
0,104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,075
0,078
0,104
0,075
0,080
0,078
0,105
0,080
0,085
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,106
0,085
0,090
0,079
0,106
0,090
0,095
0,079
0,106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,100
0,079
0,107
0,100
0,105
0,079
0,107
0,105
0,110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,107
0,110
0,115
0,080
0,107
0,115
0,120
0,080
0,107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,125
0,080
0,107
0,125
0,130
0,080
0,107
0,130

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1.3 - Độ chụm
cơ bản của cặn và nước đối với phương pháp ly tâm TCVN 6779 (ASTM D 1796) (API MPMS
Chương 10.6) (Trên cơ sở sáu phòng thử nghiệm)
Bảng B.1.9 - Giới hạn
độ lặp lại và độ tái lập
Phương pháp
Độ lặp lại
Độ tái lập
Dải nồng độ, %
Giá trị, %
Dải nồng độ, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chưng cất
≥ 0,085
0,08
≥ 0,085
0,105
Ly tâm (năm phòng thử nghiệm)
≥ 0,155
0,12
≥ 0,325
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ly tâm (sáu phòng thử nghiệm)
≥ 0,235
0,12
≥ 0,315
0,29