TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10149:2013
ASTM D 4807 - 05
DẦU
THÔ - XÁC ĐỊNH CẶN BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG MÀNG LỌC
Standard test
method for sediment in crude oil by membrane filtration
Lời nói đầu
TCVN 10149:2013 được xây dựng trên cơ
sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 4807 - 05 (Reapproved 2010) Standard
Test Method for Sediment in Crude Oil by Membrane Filtration, với sự cho
phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA.
Tiêu chuẩn ASTM D 4807 - 05 (Reapproved 2010) thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 10149:2013 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test
method for sediment in crude oil by membrane filtration
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp màng lọc để xác định cặn có trong dầu thô. Phương pháp này áp dụng đối với
dầu thô có lượng cặn đến khoảng 0,15 % khối lượng.
1.2. Đơn vị đo lường được chấp
nhận cho phương pháp thử này là % khối lượng, nhưng công thức để chuyển đổi sang % thể tích cũng được quy định
(xem Chú thích 6).
1.3. Các giá trị tính theo
đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị ghi trong ngoặc chỉ dùng để tham
khảo.
1.4. Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các
vấn
đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có
trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khoẻ, đồng thời phải
xác định khả năng
áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng. Xem 6.1 và Phụ lục A.1 về các
cảnh báo cụ thể.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi)
TCVN 6777 (ASTM D 4057), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ
- Phương pháp lấy mẫu thủ công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10222 (ISO 5272), Toluen sử dụng
trong công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật.
ASTM D 4177, Practice for automatic
sampling of petroleum and petroleum products (Dầu
mỏ và sản phẩm dầu mỏ -
Phương pháp lấy mẫu tự động).
ASTM D 4865, Guide for generation
and dissipation of static electricity in petroleum fuel systems
(Hướng dẫn về sự phát sinh
và giải tỏa tĩnh điện trong các hệ thống nhiên liệu dầu mỏ)
ASTM D 5854, Practice for mixing
and handling of liquid samples of petroleum and petroleum products (Dầu mỏ và sản
phẩm dầu mỏ -
Phương pháp trộn và bảo
quản mẫu dạng lỏng).
MPMS Chapter 8.1, Manual sampling
of petroleum and petroleum products TCVN
6777 (ASTM D 4057) (Chương 8.1 Phương pháp lấy mẫu thủ công dầu mỏ và sản phẩm dầu
mỏ) TCVN 6777 (ASTM D 4057).
MPMS Chapter 8.2, Automatic
sampling of petroleum and petroleum products (ASTM
D 4177) (Chương 8.2 Phương pháp lấy mẫu tự động dầu mỏ
và sản phẩm dầu mỏ)
(ASTM D 4177).
MPMS Chapter 8.3, Mixing and
handling of liquid samples of petroleum and petroleum products (ASTM
D 5854) (Chương 8.3 Phương pháp trộn và bảo quản mẫu dầu mỏ và sản phẩm dầu
mỏ) (ASTM D 5854).
MPMS Chapter 10.1, Test method for sediment in
crude oils and fuels oils by the extraction method TCVN 9790 (ASTM D 473)
(Chương 10.1 Xác định cặn trong dầu thô và nhiên liệu đốt
lò bằng phương pháp chiết) TCVN 9790 (ASTM D 473)
3. Tóm tắt phương
pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Ý nghĩa và sử dụng
Biết về hàm lượng cặn có
trong dầu thô là điều rất quan trọng
đối với các quá trình lọc dầu và trong thương mại/buôn bán.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Bộ lọc và phần đỡ lọc
Sử dụng cụm lắp ráp được thiết kế để đỡ bộ lọc cố đường kính bằng
47 mm (xem Hình 1).
5.1.1. Phễu lọc, có dung
tích tối thiểu bằng
250 mL. Phần dưới của phễu
lọc có đường kính trong bằng 40 mm và được thiết kế để đảm bảo
bộ lọc có đường kính 47 mm tựa trên giá đỡ của bộ lọc. Phễu có
thể được bọc bởi một lớp vỏ để hỗ trợ việc gia nhiệt cho dung môi và mẫu
trong quá trình lọc.
CHÚ THÍCH 1: Sử dụng phễu thủy tinh để giảm thiểu
hiệu ứng tĩnh điện trong quá trình lọc.
5.1.2. Phần đỡ lọc, một đế giá
đỡ bộ lọc có phần giữa bằng thủy tinh xốp thiêu kết với đường kính bằng khoảng
từ 40 mm đến 43 mm. Đế đỡ màng lọc
được thiết kế để
đảm bảo lắp vừa khít phễu có chứa màng lọc ở trên vị trí phần xốp. Đuôi của phần đỡ phải đủ dài để
xuống tới bình lọc sao cho đầu dưới thấp hơn đầu nối với chân không.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3. Bộ kẹp, loại kẹp vặn
hoặc lò xo để giữ chắc chắn
phễu với giá đỡ bộ lọc. Kẹp
vừa đủ chặt để tránh rò rỉ dung môi qua
mối nối giữa phần thủy tinh và màng lọc. Các đường kính bên ngoài của
phễu và giá đỡ phải được thiết
kế để dễ dàng kẹp chúng với nhau.
5.1.4. Nút cao su, loại một lỗ
có khả năng giữ chắc cuống phần đỡ lọc trên bình lọc.
5.1.5. Bình lọc
chân không, có dung
tích bằng hoặc lớn hơn 500 mL.
5.2. Màng lọc, màng lọc
nylon có đường kính bằng 47 mm với cỡ lỗ bằng 0,45 µm.
5.3. Tủ sấy, có khả năng
duy trì nhiệt độ tại
105 °C
±
2 °C (220 °F ± 4
°F).
5.4. Bơm chân không, có khả năng
giảm và duy trì áp suất tại -80 kPa
(-24 in. Hg) trong suốt quá trình lọc.
5.5. Cân phân tích, có độ chính
xác đến 0,000 1 g. Hiệu chuẩn cân ít nhất mỗi năm một lần theo các chuẩn dẫn xuất
của Cơ quan tiêu chuẩn quốc
gia.
5.6. Cuộn gia nhiệt cho cụm
lắp ráp bộ lọc, ống bằng đồng (đường kính bằng 3,175 mm
hoặc
1/8
in.) quấn quanh phễu trên thiết bị lọc và nối với bể tuần hoàn
để duy trì
nhiệt độ của dầu trong phễu tại 90 °C
± 2 °C (xem Hình 1). Cũng
có thể áp
dụng
các phương pháp
khác
để gia
nhiệt phễu như băng/dải
gia nhiệt hoặc vỏ bọc thủy tinh giữ nhiệt.
5.7. Máy trộn, loại không sục khí, có tốc độ
cao để phù hợp các yêu cầu về hiệu suất khuấy trộn như quy định trong ASTM D
5854 (API MPMS chương 8.3). Có thể sử dụng máy trộn loại chèn (insertion
mixer) hoặc các máy trộn tuần hoàn miễn là đáp ứng các yêu cầu quy định trong
ASTM D 5854 (API MPMS chương 8.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Dây nối đất, sử dụng dây
trần bằng thép không gỉ hoặc bằng
dây đồng bện, mềm loại 0,912-2,59 mm (No. 10 đến No. 19) lắp trong bình lọc qua phần nối chân không
và được nối đất.
6. Hóa chất và thuốc
thử
6.1. Toluen – Cấp tinh khiết
phân tích hoặc Cấp 2 phù hợp
theo TCVN 10222 (ISO 5272). Có thể sử dụng các cấp tinh khiết khác, miễn là đảm
bảo rằng lô hoặc mẻ thuốc thử đó có đủ độ tinh khiết và khi sử dụng chúng không làm giảm
độ chính xác của phép xác định. (Cảnh báo - Dễ cháy.
Tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và ngọn lửa trần. Hơi có hại. Toluen là chất độc. Đặc biệt
chú ý tránh hít hơi này và chú ý bảo
vệ mắt. Giữ bình chứa đóng
kín. Sử dụng nơi thông thoáng tốt. Tránh không để da tiếp xúc lâu và lặp lại
nhiều lần).
7. Lấy mẫu, các mẫu
thử
7.1. Lấy mẫu, bao gồm tất
cả các bước yêu cầu để
lấy được phần đại diện cho chất lỏng chứa trong các ống, bồn chứa, hoặc các hệ
thống chứa khác và
chuyển mẫu thử vào vật chứa mẫu thử của phòng thử nghiệm. Vật chứa mẫu của
phòng thử nghiệm và thể tích mẫu phải đảm bảo đủ kích thước và thể tích để cho phép
trộn phù hợp quy định nêu tại 7.3.1. Cần tiến hành trộn đúng theo yêu cầu để đảm bảo phân
tán đều cặn cũng
như nước có trong mẫu.
7.2. Mẫu phòng thử nghiệm, chỉ sử dụng các
mẫu đại diện được lấy theo quy định tại TCVN 6777 (ASTM D 4057) (API MPMS
Chương 8.1) hoặc ASTM D 4177 (API MPMS Chương 8.2) cho phương pháp này.
Sau khi lấy mẫu, tiến hành phân
tích các mẫu trong vòng hai tuần. Các mẫu lưu lâu hơn có thể ảnh hưởng đến kết
quả thử nghiệm.
7.3. Chuẩn bị mẫu - Áp dụng quy trình chuẩn bị và bảo quản
mẫu sau:
7.3.1. Tiến hành trộn mẫu
dầu thô tại nhiệt độ phòng trong vật chứa ban đầu, ngay trước khi phân tích
(trong vòng 15 min) để đảm bảo sự đồng nhất hoàn toàn. Mẫu thử lấy
ra trực tiếp từ hệ thống trộn động
lực thể tích lớn sẽ được phân
tích trong vòng 15 min hoặc trộn lại thêm như sau:
CHÚ THÍCH 2: Sau khi trộn, tiến
hành phân tích càng sớm
càng tốt. Khoảng thời gian
15 min nêu trên là hướng dẫn chung,
không nhất thiết áp dụng cho tất cả các loại dầu thô, đặc biệt
một số dầu thô nhẹ không giữ được cặn hoặc
nước lơ lửng ngay cả trong một thời gian ngắn quy định ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3. Đối với các cỡ
mẫu thử nhỏ, từ 50 mL đến 300 mL, yêu cầu sử dụng loại máy trộn trượt, tốc độ cao, loại
không sục khí. Sử dụng thời gian trộn, tốc độ trộn và chiều cao cách đáy vật chứa
phù hợp như quy định tại ASTM D 5854 (API MPMS Chương 8.3). Làm sạch và làm
khô máy trộn giữa các lần trộn mẫu.
8. Cách tiến hành
8.1. Chuẩn bị bộ lọc - Chuẩn
bị các màng lọc nylon
bằng cách gia nhiệt trong tủ sấy tại nhiệt độ 105 °C ± 2 °C (220 °F ± 4 °F)
trong 15 min. Làm nguội và bảo quản các màng lọc đã khô trong bình làm nguội (bình hút ẩm không có
tác nhân hút ẩm) cho đến
khi cần sử dụng. Chỉ sử dụng các màng lọc mới.
8.2. Cân màng lọc chính
xác đến 0,0001 g ngay trước khi sử dụng.
8.3. Sử dụng các kẹp để đặt
màng lọc chính
giữa
phần đỡ lọc, phần đỡ
lọc được lắp trên bình lọc bằng nút cao su. Gắn phễu vào phần đỡ lọc và kẹp
chắc chắn.
8.4. Nối cuộn gia
nhiệt vào bể tuần hoàn và
quấn cuộn này quanh phần dưới phễu. Đặt nhiệt độ bể tuần hoàn sao cho duy trì
nhiệt độ dầu trong phễu tại 90 °C ± 2 °C (195 °F ± 4 °F).
CHÚ THÍCH 3: Chú ý để phễu không bị gia nhiệt
quá mức gây bay hơi toluen và tạo một lớp phủ láng bộ lọc.
8.5. Bổ sung mẫu - Cân 10
g mẫu đã trộn kỹ (xem Điều 7), chính xác đến 0,0001 g, cho vào cốc thử dung
tích 200 mL. Rót thêm 100 mL toluen vào cốc và gia nhiệt hỗn hợp đồng thời khuấy trộn
đến nhiệt độ 90 °C ± 2 °C (195 °F ± 4 °F). Duy trì nhiệt độ 90 °C ± 2 °C (195
°F ± 4 °F) trong khoảng 15 min đến khi tan hết sáp trong dầu thô.
8.6. Khởi động bơm
chân không và điều chỉnh chân không đến -80 kPa (-24 in. Hg). Cẩn thận rót hỗn
hợp mẫu vào phễu lọc chia làm ba lần rót. Thông thường mẫu được lọc trong khoảng
từ 10 min đến 15 min. Nếu bản chất dầu thô (ví dụ, khối lượng riêng
nặng so với khối lượng riêng nhẹ hoặc độ
nhớt cao so với độ
nhớt thấp) hoặc lượng
cặn làm cho quá trình lọc diễn ra rất chậm (ví dụ, thời gian lọc lâu hơn 30 min), thì cần giảm cỡ mẫu còn 5 g
hoặc ít hơn và tiến hành lại phép thử. Giữ thể tích toluen là 100 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7. Rửa màng lọc - Trước
khi phần mẫu cuối cùng được lọc hoàn toàn, lấy 50 mL toluen nóng (90 °C, 195 ºF) để rửa phễu và màng lọc
cho đến khi không nhìn thấy
còn dầu trên
màng lọc. Vẫn duy trì chân không, lấy
màng lọc ra khỏi thiết bị trong 2 min.
8.8. Tháo thiết bị - Tháo
thiết bị lọc bằng cách tháo
kẹp và phễu ra. Kiểm tra trạng thái của màng lọc. Nếu màng lọc được lắp đúng
cách, thì không cần rửa các cạnh mép sau khi đã tháo ra. Tuy nhiên, nếu khi
tháo phễu mà nhìn thấy các vết
chấm màu sẫm bám quanh cạnh mép của màng lọc thì cần rửa tiếp. Vẫn duy trì chân không,
dùng dụng cụ nhỏ giọt
để rửa các cạnh mép của màng lọc bằng toluen nóng (90 °C, 195 °F).
8.9. Nếu sau lần rửa nêu trên, một phần
hoặc toàn bộ màng lọc bị phủ bằng lớp cặn
dầu có màu đen hoặc màu nâu sẫm, thì loại bỏ màng lọc này và thực hiện lại phép
thử với cỡ mẫu nhỏ hơn.
CHÚ THÍCH 5: Thông thường cặn trên màng lọc có
màu xám hoặc nâu nhạt. Lớp cặn đóng trên bộ lọc có
màu đen hoặc nâu sẫm chứng tỏ rằng quá
trình rửa chưa hoàn hảo.
8.10. Nếu ngoại
quan của màng lọc là chấp nhận được (như 8.9) thì cẩn thận lấy
màng lọc ra và đặt vào tủ sấy tại nhiệt
độ 105 °C (220 °F) trong 15 min.
Làm nguội trong bình làm nguội đến nhiệt độ phòng (từ 5 min đến 10 min) và cân chính
xác đến 0, 0001 g.
9. Tính kết quả
9.1. Tính phần trăm khối lượng của cặn như sau:
S = [(m2 – m1) / ms]
x 100 (1)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối lượng của màng lọc, tính bằng gam;
m2 là khối lượng của màng lọc có cặn,
tính bằng gam;
ms là khối lượng của mẫu, tính bằng
gam.
10. Báo cáo kết quả
10.1. Báo cáo kết quả chính xác đến 0,001 % là phần
trăm khối lượng
cặn theo phương pháp màng lọc. Báo cáo kết quả phép thử kèm theo viện dẫn tiêu chuẩn
này TCVN 10149 (ASTM D 4807) hoặc (API MPMS Chương 10.8) là quy trình đã sử dụng.
CHÚ THÍCH 6: Do các giá trị
nước và cặn thường được báo
cáo theo phần trăm thể tích, nên tính
thể tích cặn theo phần trăm của mẫu ban
đầu. Vì một phần lớn
của cặn có thể là cát
(silic dioxit, có khối lượng
riêng bằng 2,32) và một lượng nhỏ
của các chất tự nhiên
khác (với khối lượng riêng tương đối
thấp hơn
khối
lượng riêng của cát),
nên sử dụng khối lượng riêng tự chọn bằng 2,0 cho cặn sinh ra. Vì thế, để có kết
quả của cặn tính theo phần
trăm thể tích, chia cặn tính theo phần
trăm khối lượng cho 2,0 và nhân với khối lượng riêng
tương đối của dầu thô. (Chú ý là cách tính toán này được cung cấp với mục đích tiện dụng,
và độ chụm và độ chệch đối với phương pháp này là dựa trên cơ sở phần trăm khối lượng
cặn không theo phần trăm thể tích cặn).
Sv = (S / 2,0) x khối lượng
riêng tương đối của dầu (2)
trong đó
Sv là hàm lượng cặn của
mẫu thử theo phần trăm thể tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Báo cáo quy trình khuấy trộn
mẫu đã được thực hiện phù hợp theo các quy định tại ASTM D 5854
(API MPMS chương 8.3). Báo cáo nhiệt độ của mẫu trước và sau quá trình
khuấy trộn.
10.3. Báo cáo thử nghiệm bao gồm
tất cả các chi
tiết cần thiết để nhận dạng đầy đủ sản phẩm đem thử, đồng thời báo
cáo các thay đổi đã được thống
nhất hoặc các thay đổi so với quy
trình quy định;
và báo cáo ngày, tháng thực hiện phép thử.
11. Độ chụm và độ chệch
11.1. Độ lặp lại - Sự chênh lệch
giữa các kết quả thử liên tiếp thu được do cùng một thí nghiệm viên thực hiện
trên cùng một thiết bị với các điều kiện vận hành không đổi, trên cùng một mẫu
thử trong một thời gian dài, với
thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử, chỉ một trong hai mươi
trường hợp được vượt giá trị sau
(xem Bảng 1):
0,04388 (X1/2) (3)
trong đó
X là giá trị
trung bình tính theo phần trăm khối lượng.
11.2. Độ tái lập - Sự chênh lệch
giữa hai kết quả đơn lẻ và độc lập thu được do các thí nghiệm viên khác nhau
làm việc ở các phòng thí nghiệm khác
nhau, trên một mẫu thử như nhau trong một thời gian dài với điều kiện thao tác
bình thường và chính xác của phương pháp thử chỉ một trong hai mươi
trường hợp được vượt giá trị sau (xem Bảng 1):
0,1176 (X1/2) (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X là giá trị
trung bình tính theo phần trăm khối lượng.
11.3. Độ chệch - Các số liệu
xuất hiện trong
quá trình xây dựng phương pháp thử này cho thấy rằng khi áp dụng phương pháp thử
này lượng cặn được báo cáo là nhiều hơn so với các kết quả khi áp
dụng phương pháp nêu tại TCVN (ASTM D 473 (API MPMS
chương 10.1).
Bảng 1 - Các
khoảng độ chụm
Khối lượng cặn
Độ lặp lại
Độ tái lập
0,005
0,0031
0,0083
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0044
0,0118
0,0150
0,0054
0,0144
0,0200
0,0062
0,0166
0,0250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0186
0,0300
0,0076
0,0204
0,0350
0,0082
0,0220
0,0400
0,0088
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0450
0,0093
0,0249
0,0500
0,0098
0,0263
0,0600
0,0107
0,0288
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0116
0,0311
0,0800
0,0124
0,0333
0,0900
0,0132
0,0353
0,1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0372
0,1250
0,0155
0,0416
0,1500
0,0170
0,0455
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Các chú ý về an toàn để tránh sự phóng điện
tĩnh
A.1.1 Trong ASTM D 4865 đã
lưu ý rằng các màng lọc micro là các nguồn phát sinh điện tích tĩnh mạnh. Điều
này đặc biệt đúng trong trường hợp màng lọc sử dụng trong quy trình này.
A.1.1.1 Dòng dầu thô chảy
qua màng lọc khi thực hiện phép thử loại này sẽ làm tách các điện tích do sự có
mặt của các tạp chất hoặc các phụ
gia dạng ion trong dầu thô. Các điện tích cùng loại được mang theo dòng chảy của
dầu trong khi các điện tích trái dấu tích tụ lại tại màng lọc và vòng kẹp. Các
điện tích bề mặt được dẫn
xuống đất.
A.1.2 Tốc độ kết hợp
lại của các điện tích phụ thuộc vào độ dẫn điện của dầu. Thời gian xả điện có thể từ 10 s
đến 100 s đối với dầu có
độ dẫn điện thấp. Trong quá
trình lọc qua màng, thời gian để các điện tích kết hợp lại là rất ít do tốc độ
cao của dòng chảy qua màng lọc. Kết quả là thậm chí các loại dầu có độ dẫn điện cao có
thể gây tích tụ điện tích trong phần đỡ lọc và bình hứng, tạo ra sự chênh lệch
điện áp đáng kể giữa dầu và thiết bị. Sử dụng bình hứng bằng thủy tinh và đặt
dây tiếp đất trong bình hứng sẽ giảm thiểu sự phát triển điện áp trong nhiên liệu.
A.1.3 Mặc dù việc nối đất của thiết bị không ngăn
ngừa được hiện tượng phân ly điện tích hoặc hiện tượng tích điện trong dầu, nhưng
cần phải nối tất cả các bộ phận của thiết bị lọc với nhau và lắp dây nối đất.
Cơ bản là phải không có các bộ phận kim loại không nối đất trong quá
trình lọc vì chúng tập
trung điện tích và tạo ra điện áp đủ để gây ra hiện tượng phóng tĩnh điện ngay
trong thiết bị thử.
A.1.4 Để kiểm tra xác nhận
hoàn thành việc nối đất của tất cả các bộ
phận của thiết bị lọc, phương pháp
này yêu cầu sử dụng đồng hồ vạn năng (multimeter) để thực hiện
phép thử xác định độ dẫn điện. Điện trở giữa hai điểm bất kỳ phải bằng hoặc nhỏ
hơn 10 Ω.