TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9790:2013
ASTM D 473 – 07
DẦU THÔ VÀ NHIÊN LIỆU ĐỐT LÒ (FO) – XÁC ĐỊNH CẶN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
Standard
test method for sediment in cude oils and fuel oils by the extraction method
Lời nói đầu
TCVN 9790:2013 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D473 – 07 Standard Test
Method for Sediment in Crude Oils and Fuel Oils by the Extraction Method, với
sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA
19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 473 – 07 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 9790:2013 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng – Phương pháp thử
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard
test method for sediment in cude oils and fuel oils by the extraction method
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp xác định cặn có trong dầu thô và nhiên liệu đốt lò bằng cách chiết
với toluen. Độ chụm của phương pháp này áp dụng cho dải các hàm lượng cặn từ
0,01% khối lượng đến 0,40% khối lượng, tuy nhiên những hàm lượng cao hơn cũng
có thể xác định được.
CHÚ THÍCH 1: Độ chụm đối với dầu
tái chế và dầu cacte (dầu trục khuỷu) là chưa biết và cần tiến hành thử nghiệm
bổ sung để xác định độ chụm đó.
1.2. Các giá trị tính theo
đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị ghi trong hoặc chỉ dùng để tham
khảo.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu
chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe
cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn qui định trước khi đưa vào
sử dụng. Xem thêm 5.1.1.6 và 6.1 về các cảnh báo cụ thể.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 6777 (ASTM D 4057), Dầu mỏ
và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 5854, Practice for mixing
and handling of liquid samples of petroleum and petroleum products (Dầu mỏ và
sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp trộn và bảo quản mẫu lỏng).
ASTM E29, Practice for using
significant digits in test data to determine conformance with specifications
(Phương pháp sử dụng các chữ số có nghĩa trong các số liệu của phép thử để xác
định sự phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật).
ISO 5272, Toluene for industrial
use – Specifications (Toluen sử dụng trong công nghiệp – Yêu cầu kỹ thuật).
3. Tóm tắt
phương pháp
Dùng toluen nóng chiết phần mẫu thử
của mẫu dầu đại diện được chứa trong ống chiết chịu nhiệt cho đến khi cặn đạt
tới khối lượng không đổi. Khối lượng cặn tính theo phần trăm, được báo cáo là
cặn theo phương pháp chiết.
4. Ý nghĩa và sử
dụng
Sự hiểu biết về hàm lượng cặn có
trong dầu thô và nhiên liệu đốt lò là rất quan trọng đối với quá trình vận hành
cơ sở lọc dầu và các cơ sở bán hoặc mua các sản phẩm này.
5. Thiết bị,
dụng cụ
5.1. Phương pháp này sử dụng
các thiết bị và dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng
cụ dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.1. Bình chiết – Sử
dụng bình loại cổ rộng (bình tam giác) có dung tích 1 L, đường kính ngoài của
cổ tối thiểu bằng 50 mm.
5.1.1.2. Ống ngưng –
là ống kim loại ở dạng cuộn có đường kính xấp xỉ 25 mm và chiều dài 50 mm được
gắn với một nắp đậy sao cho hai đầu ống ngưng xuyên qua nhô ra khỏi nắp và nắp
có đường kính phù hợp để đậy lên cổ bình như mô tả tại Hình 1. Ống cuộn làm
bằng thép không gỉ, thiếc, đồng mạ thiếc, hoặc đồng thau mạ thiếc, có đường
kính ngoài từ 5 mm đến 8 mm và thành ống dày 1,5 mm. Nếu ống bằng đồng thau
hoặc bằng đồng mạ thiếc thì lớp phủ thiếc phải có chiều dày tối thiểu bằng
0,075 mm. Diện tích bề mặt tiếp xúc của ống cuộn dùng cho mục đích làm nguội là
khoảng 115 cm2.
CHÚ THÍCH 2: Để tránh hơi toluen
gây đánh lửa, biện pháp phù hợp là sử dụng bộ kiểm soát/đồng hồ đo lưu lượng
nước để điều chỉnh lưu lượng nước vào bộ ngưng giúp cắt nhiệt khi tốc độ dòng
xuống thấp hơn giới hạn đã đặt trước. Nên sử dụng những thiết bị đã nêu.
5.1.1.3. Ống chiết -
Ống chiết phải được làm bằng vật liệu xốp chịu lửa, kích thước lỗ từ 20,0 μm
đến 30,0 μm (do nhà sản xuất chứng nhận), đường kính 25 mm, cao 70 mm, khối
lượng không nhỏ hơn 15 g và không lớn hơn 17 g. Treo ống chiết thẳng dưới cuộn
ngưng bằng một giá treo sao cho ống được treo ở khoảng giữa tính từ bề mặt dung
môi chiết đến đáy của cuộn ngưng.

Hình
1- Thiết bị chiết dùng cho phép xác định cặn
5.1.1.4. Giá treo ống – Giá
treo ống phải chịu được ăn mòn và phải được làm bằng platin, thép không gỉ, hợp
kim niken-crom, hoặc bằng vật liệu tương tự. Hình 2 mô tả thiết kế và kích
thước của hai loại giá treo đã được sử dụng tốt trong công nghiệp.
5.1.1.5. Cốc hứng nước
- Sử dụng cốc hứng nước khi tiến hành thử nghiệm mẫu đã xác định là có hàm
lượng nước lớn hơn 10% thể tích (xem Hình 1, thiết bị B). Cốc được làm bằng
thủy tinh, hình côn, đường kính xấp xỉ khoảng 20 mm và sâu 25 mm, có dung tích
khoảng 3 mL. Móc treo bằng thủy tinh được gắn vào một bên trên miệng cốc bằng cách
nung chảy, hình dạng của móc đảm bảo sao khi cốc treo trên cuộn ngưng thì miệng
cốc ở mức thăng bằng hợp lý. Trong quy trình này, treo giá treo ống như mô tả
trên Hình 1. Thiết bị A sử dụng dây chịu ăn mòn móc vào đáy cuộn ngưng và gắn
với giá treo ống, hoặc như Hình 1. Thiết bị B, dây đỡ giá treo ống được gắn với
các móc hàn dưới nắp bộ ngưng.
5.1.1.6. Nguồn nhiệt – Tốt
nhất là sử dụng nguồn nhiệt bằng bếp điện trong tủ hút thông gió, phù hợp để
toluen bay hơi (Cảnh báo – dễ cháy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
2 – Giá treo ống chiết
5.3. Máy trộn kín (không có
không khí) (Non – aerating mixer) – Sử dụng máy trộn kín, phù hợp
các yêu cầu về hiệu suất trộn qui định tại ASTM D 5854 (API chương 8.3). Có thể
dùng máy trộn hoặc các máy trộn tuần hoàn hoặc các máy trộn bên ngoài tuần hoàn
đều được chấp nhận miễn là đáp ứng các yêu cầu của ASTM D 5854 (API chương 8.3).
5.4. Tủ sấy – Sử dụng tủ sấy
có khả năng duy trì nhiệt độ tại 115 oC đến 120 oC (240 oF
đến 250 oF).
5.5. Bình làm nguội – Sử
dụng bình hút ẩm không có chất hút ẩm làm bình làm nguội.
5.6. Dụng cụ đo nhiệt độ -
Ví dụ nhiệt kế, có khả năng đo nhiệt độ của mẫu thử chính xác đến 1 oC
(2 oF).
6. Dung môi
6.1. Toluen – Cấp thuốc thử
hoặc Cấp 2 theo qui định của ISO 5272. (Cảnh báo – Dễ cháy. Tránh xa
nguồn nhiệt, tia lửa và ngọn lửa trần. Hơi có hại. Toluen là chất độc. Đặc biệt
chú ý tránh hít thở hơi này và chú ý bảo vệ mắt. Đựng trong bình chứa đóng kín.
Sử dụng nơi thông thoáng tốt. Tránh không để da tiếp xúc lâu và lặp lại nhiều
lần).
6.1.1.
Các đặc điểm điển hình đối với thuốc thử của hiệp hội hóa học Hoa kỳ (ACS)
được nêu tại Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng toluen, không nhỏ hơn
Màu (APHA)
Dải sôi (điểm sôi đầu đến điểm
khô)A
Cặn sau bay hơi
Các chất bị sẫm màu bởi H2SO4
Các hợp chất lưu huỳnh (quy ra S)
Nước (H2O) (xác định
theo chuẩn độ Karl Fischer)
99,5+ %
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001%
Đạt
0,003%
0,03%
A Điểm sôi tại 110,6 oC
7. Lấy mẫu
7.1. Lấy mẫu bao gồm tất cả
các bước yêu cầu để lấy được phần mẫu thử đại diện chứa trong các loại đường
ống, bồn chứa, hoặc các hệ thống chứa khác và chuyển mẫu thử vào bình chứa mẫu
thử của phòng thử nghiệm.
7.2. Chỉ sử dụng các mẫu đại
diện lấy được như qui định tại TCVN 6777 (ASTM D 4057) (API Chương 8.1) và ASTM
D 4177 (API Chương 8.2) cho phương pháp này.
7.3. Lấy các phần mẫu thử từ
mẫu phòng thử nghiệm ngay sau khi được khuấy trộn kỹ. Gia nhiệt các mẫu sệt đến
nhiệt độ hóa lỏng và nếu cần thì sử dụng máy khuấy như qui định tại 5.3 để đồng
nhất mẫu. Lấy được các phần mẫu đại diện cho phép xác định này thường là rất
khó, do vậy rất chú ý các bước khuấy và hóa lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Cách tiến
hành
8.1. Đối với các phép thử
trọng tài, sử dụng ống chiết mới (5.1.1.3) được chuẩn bị phù hợp theo 8.2. Đối
với phép thử hàng ngày, các ống chiết có thể sử dụng lại. Khi dùng lại các ống
chiết, việc chiết đến khối lượng không đổi đối với một phép xác định có thể coi
là chiết sơ bộ đối với phép xác định kế tiếp. Sau một vài phép xác định (cặn
tích lũy có thể ảnh hưởng đáng kể đến các phép xác định sau) cần tiến hành theo
quy trình quy định tại 8.3 để loại bỏ phần cặn có thể cháy được của phần cặn
tích lũy. Tránh sử dụng lại liên tục các ống chiết, vì sau một thời gian các lỗ
sẽ bị tắc các chất vô cơ dẫn đến các kết quả sai cao. Khi nghi ngờ các kết quả
cao hơn bình thường, loại bỏ ống chiết này, thực hiện lại phép thử với ống
chiết mới.
8.2. Chuẩn bị ống chiết
mới – Dùng giấy nhám mịn xoa mặt ngoài ống chiết và dùng bàn chải cứng
gạt bỏ tất cả vật liệu rơi ra. Sử dụng ống này để chiết xuất bằng toluen, để
dung môi nhỏ giọt từ ống chiết trong khoảng thời gian ít nhất 1 h. Sau đó sấy
ống trong1 h tại nhiệt độ từ 115 oC đến 120 oC (240 oF
đến 250 oF), làm nguội trong bình làm nguội trong 1 h và cân ống với
độ chính xác đến 0,1 mg. Lặp lại quá trình chiết cho đến khi khối lượng của ống
sau hai lần chiết liên tiếp không chênh nhau quá 0,2 mg.
8.3. Chuẩn bị ống chiết
đã sử dụng – Loại bỏ phần có thể cháy được của cặn tích lũy bằng cách gia
nhiệt ống chiết đến nóng đỏ trong 20 min (tốt nhất là gia nhiệt trong lò nung
điện duy trì nhiệt độ khoảng 750 oC (1380 oF). Tiến hành
chiết sơ bộ như qui định tại 8.2 trước khi sử dụng ống cho phép thử khác.
8.4. Cho khoảng 10 g phần
mẫu thử của mẫu vào ống chiết ngay sau khi mẫu thử vừa khuấy trộn xong mà không
cần cố điều chỉnh lượng mẫu 10 g này về lượng chính xác đã xác định trước. Cần
ống chiết cùng phần mẫu thử chính xác đến 0,01 g. Cho khoảng 150 mL đến 200 mL
toluen vào bình chiết. Cho ống chiết vào thiết bị chiết, đặt bình chiết lên bếp
điện và chiết bằng toluen nóng và kéo dài thời gian chiết thêm 30 min kể từ khi
dung môi chảy nhỏ giọt từ ống chiết ra không màu. Đảm bảo tốc độ chiết sao cho
bề mặt của hỗn hợp dầu và toluen trong ống chiết thấp hơn mức cách miệng ống 20
mm.
8.5. Khi thử nghiệm các mẫu
đã xác định có hàm lượng nước lớn hơn 10% thể tích, sử dụng cụm thiết bị như mô
tả tại Hình 1, Thiết bị B. Trong quy trình này, loại bỏ toàn bộ nước trong phần
mẫu ở dạng hỗn hợp đẳng phí với toluen và được thu lại vào cốc hứng nước, tại
đây nước tách ra khỏi hỗn hợp đẳng phí thành lớp đáy. Lớp toluen ở phía trên
chảy tràn trở lại ống chiết. Nếu cốc này bị đầy nước, để cho thiết bị nguội đi
và đổ nước ra.
8.6. Sau khi đã hoàn thành
quá trình chiết, sấy ống trong tủ sấy trong 1 h tại nhiệt độ từ 115 oC
đến 120 oC (240 oF đến 250 oF), làm nguội
trong bình làm nguội trong 1 h và cân chính xác đến 0,1 mg.
8.7. Lặp lại quá trình
chiết, để dung môi nhỏ giọt từ ống chiết trong khoảng ít nhất 1 h, nhưng không
lâu sau 1,25 h, sấy khô, làm nguội và cân chính xác như qui định tại 8.6. Lặp
lại quá trình chiết này trong các khoảng chu kỳ 1 h tiếp theo, nếu cần, cho đến
khi khối lượng của ống chiết cùng với cặn sau hai lần chiết liên tiếp không
chênh nhau quá 0,2 mg.
9. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó
S là hàm lượng cặn của mẫu thử,
tính bằng phần trăm khối lượng;
m1 là khối lượng của ống
chiết, tính bằng gam;
m2 là khối lượng của ống
chiết và phần mẫu thử, tính bằng gam;
m3 là khối lượng của ống
chiết và cặn, tính bằng gam.
10. Báo cáo
kết quả
10.1. Đối với mẫu có hàm
lượng cặn tính được theo công thức 1 lớn hơn 0,005% khối lượng, báo cáo hàm
lượng cặn của mẫu theo phần trăm khối lượng là lượng cặn theo phương pháp chiết
và áp dụng ASTM E29 làm tròn kết quả đến 0,01% khối lượng. Đối với mẫu có hàm
lượng cặn tính được theo công thức 1 nhỏ hơn hoặc bằng 0,005% khối lượng, báo
cáo hàm lượng cặn của mẫu là “0 % khối lượng”. Báo cáo kết quả phép thử
kèm theo số liệu tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 3: Do các giá trị nước và
cặn thường được báo cáo theo phần trăm thể tích nên tính thể tích cặn theo phần
trăm của mẫu ban hành. Vì một phần lớn trong cặn có thể là cát (silic dioxide,
có khối lượng riêng bằng 2,32) và phần nhỏ còn lại là các chất tự nhiên khác
(có khối lượng riêng tương đối thấp hơn khối lượng riêng tương đối của cát), sử
dụng khối lượng riêng giả định (arbitrary) bằng 2,0 cho cặn sinh ra. Vì thế, để
có được cặn tính theo phần trăm thể tích, chia cặn tính theo phần trăm khối
lượng cho 2,0 và nhân với khối lượng riêng tương đối của dầu thô hoặc nhiên
liệu đốt lò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
Sv là hàm lượng cặn của
mẫu thử tính theo phần trăm thể tích;
S là hàm lượng cặn của mẫu thử,
tính bằng phần trăm khối lượng.
10.2. Báo cáo qui trình
khuấy trộn mẫu đã được thực hiện phù hợp với các qui trình được qui định tại
ASTM D 5854 (API chương 8.3). Báo cáo nhiệt độ của mẫu trước và sau khi khuấy
trộn.
10.3. Báo cáo thử nghiệm bao
gồm tất cả các chi tiết chi tiết cần thiết để nhận dạng đầy đủ sản phẩm được
thử nghiệm, đồng thời báo cáo các thay đổi đã được thống nhất hoặc các thay đổi
so với qui trình qui định; và ngày, tháng thực hiện phép thử.
11. Độ chụm và
độ chệch
11.1. Độ chụm – Độ chụm của
phương pháp này, trên cơ sở phần trăm khối lượng và được xác định theo phương
pháp nghiên cứu thống kê các kết quả giữa các phòng thử nghiệm trong dải từ 0%
đến 0,4%, như mô tả tại 11.1.1 và 11.1.2.
11.1.1. Độ lặp lại – Sự
chênh lệch giữa các kết quả thử liên tiếp thu được do cùng một thí nghiệm viên
thực hiện trên cùng một thiết bị, với cùng một mẫu thử như nhau trong cùng một
thời gian dài trong điều kiện thử không đổi, với thao tác bình thường và chính
xác của phương pháp thử, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt quá giá
trị sau:
r =
0,017 + 0,255 S (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r là độ lặp lại của phép thử;
S là kết quả trung bình của các giá
trị đang so sánh, tính bằng phần trăm khối lượng.
11.1.2. Độ tái lập – Sự
chênh lệch giữa hai kết quả đơn lẻ và độc lập thu được do các thí nghiệm viên
khác nhau làm việc ở các phòng thí nghiệm khác nhau, trên một mẫu thử như nhau
trong một thời gian dài trong điều kiện thao tác bình thường và chính xác của
phương pháp thử chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt giá trị sau:
R =
0,033 + 0,255 S (4)
Trong đó
R là độ tái lập của phép thử;
S là kết quả trung bình của các giá
trị đang so sánh, tính bằng phần trăm khối lượng.
11.2. Độ chệch – Qui
trình nêu trong phương pháp này không có độ chệch, vì giá trị của cặn chỉ được
xác định theo phương pháp này.