TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11674:2016
THỨC
ĂN CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH AXIT FOLIC - PHƯƠNG PHÁP VI SINH
Infant
formula - Determination of folic acid - Microbiological method
Lời nói đầu
TCVN 11674:2016 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo AOAC 992.05, Folic acid (pteroylglutamic acid) in infant
formula. Microbiological methods;
TCVN 11674:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Infant
formula - Determination of folic acid - Microbiological method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp vi
sinh để xác định axit folic (axit pteroylglutamic) trong thức ăn công thức dành
cho trẻ sơ sinh.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng để xác định
axit folic dạng tự do.
Các kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm được nêu trong Phụ lục A.
2 Nguyên tắc
Hàm lượng axit folic trong thức ăn
công thức dành cho trẻ sơ sinh được ước lượng từ độ đáp ứng axit của Lactobacillus
casei.
3 Thuốc thử và môi
trường thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy
định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Dung dịch
natri hydroxit (NaOH), 0,1 M.
3.3 Dung dịch
natri hydroxit (NaOH), 0,2 M.
3.4 Dung dịch
natri hydroxit, 40% (khối lượng/thể tích)
3.5 Dung dịch
amoniac (NH4OH),
(2 + 3) (tỷ lệ thể tích).
Pha loãng hai phần thể tích dung dịch
amoniac (nồng độ từ 28% đến 30%) với ba phần thể tích nước.
3.6 Dung dịch
axit clohydric đặc, nồng độ từ 36,5% đến 38%.
3.7 Dung dịch
axit clohydric (HCI), (1+1) (tỷ lệ thể tích).
Pha loãng một phần thể tích axit
clohydric đặc (3.6) với một phần thể tích nước.
3.8 Dung dịch
toluen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 50 g dikali hydrophosphat (K2HPO4)
và 50 g kali dihydrophosphat (KH2PO4) vào 500 ml nước.
Thêm 10 ml toluen (3.8) và bảo quản ở 10 °C. Chuẩn bị dung dịch mới sau 3
tháng.
3.10 Dung dịch
polyoxyetylen sorbitan monooleat (polysorbat 80)
Hòa tan 25 g polysorbat 80 vào etanol
(3.1) đựng trong bình định mức 250 ml (4.1). Thêm etanol đến vạch.
3.11 Sữa gầy đã
làm trong
Cho 10 g bột sữa gầy sấy phun vào 80
ml nước. Trộn đều. Sử dụng máy đo pH (4.10), chỉnh đến pH 4,2 bằng dung dịch
axit clohydric (3.7). Ly tâm hỗn hợp trong máy ly tâm (4.5) ở 3 000 r/min trong
15 min để thu được lớp huyền phù trong. Gạn huyền phù vào cốc có mỏ 150 ml
(4.2). Chỉnh đến pH 7,0 bằng cách thêm dung dịch natri hydroxit. Ly tâm ở 3
000 r/min trong 15 min để thu được lớp huyền phù trong. Gạn huyền phù vào ống
đong 100 ml (4.3) và pha loãng bằng nước đến 100 ml.
3.12 Dung dịch đệm
phosphat,
0,05 M
Hòa tan 5,85 g kali dihydrophosphat
(KH2PO4) và 1,22 g dikali hydrophosphat (K2HPO4)
vào nước đựng trong bình định mức 1 l (4.1) và pha loãng bằng nước đến vạch. Chuẩn
bị dung dịch mới hàng ngày.
3.13 Dung dịch chỉ
thị xanh bromthymol
Cân 0,1 g xanh bromthymol cho vào cốc
có mỏ nhỏ. Hòa tan trong
vài mililit etanol (3.1) đựng trong bình định mức 250 ml (4.1), thêm 1,6 ml
dung dịch natrihydroxit 0,1 M (3.2) và pha loãng bằng nước đến vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 0,9 g natri clorua cho vào bình định
mức 100 ml (4.1). Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc cho đến khi muối tan. Chuyển
các phần thể tích 10 ml vào ống nuôi cấy, đậy ống bằng nút bông hoặc nắp bằng
thép không gỉ và tiệt trùng 20 min ở 121 °C. Chuẩn bị dung dịch mới hàng tuần.
3.15 Dung dịch
biotin
Cân 50 mg biotin cho vào bình định mức
1 l (4.1) và pha
loãng bằng 10 ml dung dịch natri hydroxit 0,2 M (3.3). Khi biotin đã tan, pha
loãng bằng nước đến vạch và trộn kỹ. Bảo quản ở 10 °C. Chuẩn bị dung dịch mới
sau 6 tháng
3.16 Dung dịch
vitamin
Hòa tan 50 mg niacin, 71,4 mg natri
riboflavin-5-phosphat (tương đương với 50 mg riboflavin), 50 mg thiamin
hydroclorid, 50 mg canxi pantothenat, 10 mg axit p-aminobenzoic và 10 ml
dung dịch biotin (3.15) vào 150 ml nước đựng trong bình định mức 200 ml (4.1)
và pha loãng bằng nước đến vạch. Thêm 6 ml toluen (3.8), trộn kỹ và bảo quản ở
10 °C. Chuẩn bị dung dịch mới sau 2 tháng.
3.17 Dung dịch
pyridoxamin
Hòa tan 14,3 mg pyridoxamin
dihydroclorua vào nước đựng trong bình định mức 100 ml (4.1) và pha loãng bằng
nước đến vạch. Thêm 3 ml toluen (3.8), trộn đều và bảo quản ở 10 °C.
3.18 Chế phẩm từ tụy
gà
Cân 100 mg tụy gà khô, thêm 20 ml nước
và khuấy trong 15 min. Ly tâm ở 3 000 r/min trong 10 min và sử dụng huyền phù
trong. Chuẩn bị dung dịch mới hàng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 50 mg axit ascorbic trong 100
ml dung dịch đệm phosphat 0,05 M (3.12). Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi sử dụng.
3.20 Dung dịch
chuẩn axit folic
LƯU Ý - Không lắc các dung
dịch chuẩn được bảo quản trong toluen.
3.20.1 Dung dịch chuẩn
gốc,
500 μg/ml
Cân chính xác lượng chất chuẩn đối chứng
axit folic tương đương với 55 mg đến 56 mg axit folic đã sấy khô đến khối lượng
không đổi và được bảo quản trong bình hút ẩm (4.12) có chứa phosphopentoxit (P2O5), đặt nơi tối.
Dùng pipet (4.13) chuyển định lượng 50 ml nước vào bình định mức 100 ml (4.1).
Thêm 2 ml dung dịch amoniac (3.5). Khi đã hòa tan hoàn toàn, pha loãng bằng nước
đến vạch và dùng pipet thêm nước để thu được dung dịch chuẩn gốc có nồng độ axit
folic 500 μg/ml. Trộn kỹ và bảo quản dung dịch trong chai màu đỏ hoặc tối màu ở
10 °C. Chuẩn bị dung dịch mới sau 4 tháng.
Thể tích cuối cùng của dung dịch chuẩn
gốc, Vf, tính bằng mililit (ml), được tính theo công thức
sau:

Trong đó:
Ws là khối lượng của chất
chuẩn axit folic, tính bằng miligam (mg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 là dung tích bình định mức, tính bằng
mililit (ml);
500 là nồng độ dung dịch gốc, tính bằng
microgam trên mililit (μg/ml);
1000 là hệ số chuyển đổi từ miligam
sang microgam.
3.20.2 Dung dịch chuẩn
trung gian,
50 μg/ml
Dùng pipet (4.13) lấy chính xác 10 ml
dung dịch chuẩn gốc (3.20.1) cho vào bình định mức màu đỏ hoặc tối màu 10 ml
(4.1), thêm nước đến vạch và trộn đều. Bảo quản ở 10 °C. Chuẩn bị dung dịch mới
sau 1 tháng.
3.20.3 Dung dịch chuẩn
làm việc,
0,1 ng/ml
Dùng pipet (4.13) lấy 1 ml dung dịch
chuẩn trung gian (3.20.2) cho vào bình định mức màu đỏ hoặc tối màu 100 ml
(4.1), thêm nước đến vạch và trộn đều. Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch thứ nhất
này cho vào bình định mức màu đỏ hoặc tối màu 100 ml (4.1) khác, pha loãng bằng
nước đến vạch và trộn đều. Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch thứ hai này cho vào
bình định mức màu đỏ hoặc tối màu 250 ml (4.1), pha loãng bằng dung dịch đệm
phosphat (3.12) đến vạch và trộn đều. Ghi nhãn là dung dịch chuẩn làm việc
(0,000 1 μg/ml hoặc 0,1 ng/ml). Chuẩn bị dung dịch mới mỗi lần phân tích.
3.21 Dung dịch gốc
dùng cho môi trường cơ bản
Bảo quản tất cả các dung dịch ở nơi tối,
ở khoảng 10 °C. Bảo quản tất cả các dung dịch trừ các dung dịch có chứa ancol
trong toluene. Các lượng môi trường tương ứng có thể được chuẩn bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn 400 g casein không chứa vitamin với
2 l dung dịch
axit clohydric (3.7) và gia nhiệt ở nhiệt độ hồi lưu trong 8 h. Loại axit
clohydric bằng cách chưng cất dưới áp suất giảm cho đến khi lớp cặn ở dạng bột
nhão. Hòa tan bột nhão trong nước và chuyển vào cốc có mỏ 4 l (4.2), sử dụng
tổng cộng 1 500 ml nước. Chỉnh đến pH 3,5 ± 0,1 bằng khoảng 200 ml dung dịch
natri hydroxit 40% (khối lượng/thể tích) (3.4). Chuyển dung dịch vào ống đong 2
l (4.3) và pha
loãng bằng nước đến vạch. Rót dung dịch vào bình nón 6 l (4.9). Thêm
2 l nước. Thêm
80 g than hoạt tính, khuấy 1 h và lọc qua giấy lọc (4.8). Lặp lại việc xử lý bằng
than hoạt tính. Thêm 35 ml toluen (3.8), lắc kỹ và bảo quản ở 10 °C.
Nếu xuất hiện kết tủa trong quá trình
bảo quản thì lọc trước
khi sử dụng.
3.21.2 Dung dịch
adenin-guanin-uracil
Cho 1,0 g adenin sulfat, 1,0 g
guanin ngậm một phân tử axit clohydric và 1,0 g uracil vào 50 ml axit clohydric
(3.7) nóng (90 °C) đựng trong cốc có mỏ 150 ml (4.2). Gia nhiệt ở 90 °C cho đến
khi chất rắn hòa tan. Để nguội và dùng nước để chuyển định lượng dung dịch vào
bình định mức 1 l (4.1). Pha
loãng bằng nước đến vạch và trộn đều. Thêm 10 ml toluen (3.8), trộn kỹ, và bảo
quản ở 10 °C. Chuẩn bị dung dịch mới sau 3 tháng.
3.21.3 Dung dịch
xystin
Cân 1,25 g L-xystin, tạo huyền phù
trong 40 ml nước. Thêm từng giọt axit clohydric đặc (3.6) trong khi vẫn khuấy
(cần khoảng 2 ml) cho đến khi L-cystin tan. Chuyển dung dịch này vào bình định
mức 50 ml (4.1) và pha loãng bằng nước đến vạch.
3.21.4 Dung dịch muối
II
Hòa tan 10 g magie sulfat ngậm bảy
phân tử nước (MgSO3.7H2O), 0,5 g
natri clorua, 0,5 g sắt (II) sulfat ngậm bảy phân tử nước (FeSO3.7H2O),
1,5 g mangan sulfat ngậm một phân tử nước (MnSO3.H2O)
và 1 ml axit clohydric đặc (3.6) vào 250 ml nước. Thêm 2 ml toluen (3.8) và bảo
quản ở nhiệt độ 10 °C. Chuẩn bị dung dịch mới sau 3 tháng.
3.21.5 Dung dịch
xanthin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21.6 Dung dịch gốc
môi trường cơ
bản
Cho 700 ml nước vào cốc có mỏ 1l (4.2), thêm
127 ml dung dịch casein thủy phân bằng axit (3.21.1), 20 ml dung dịch
adenin-guanin-uracil (3.21.2), 16 ml dung dịch xystin (3.21.3), 10 ml dung dịch
muối II (3.21.4) và 10 ml dung dịch xanthin (3.21.5). Trộn đều. Sử dụng máy đo
pH (4.10), chỉnh đến pH khoảng
6,4 đến 6,5 bằng cách thêm dung dịch natri hydroxit (NaOH) 1,0 M
(3.2) rồi pha loãng đến 1 l trong ống đong chia vạch (4.3). Phân phối 200 ml dung dịch
vào chai polyetylen 500 ml (4.11), đậy nắp và để lạnh đông. Dung dịch đã sử dụng
được bảo quản đông lạnh bền trong 2 tháng.
3.22 Môi trường
duy trì và môi trường nuôi cấy
3.22.1 Môi trường
duy trì
Cho 10 g trypton, 10 g dextrose khan,
2 g dikali hydrophosphat (K2HPO4), 3 g canxi cacbonat
(CaCO3); 1 g NF cô đặc
từ gan (ví dụ: Pharmaceutical Division, Wilson & Co, Chicago, IL, USA)1),
5 ml dung dịch muối I (3.9), 5 ml dung dịch muối II (3.21.4) và 15 g thạch vào
990 ml nước. Đun sôi hỗn hợp và khuấy cho đến khi thạch tan hoàn toàn. Tiếp tục khuấy
trong khi vẫn phân phối các phần 10 ml hỗn hợp vào các ống nuôi cấy. Đậy các ống bằng nút
polyurethan hoặc nút bông và tiệt trùng 15 min ở 121 °C. Để nguội ống đến nhiệt
độ phòng ở tư thế thẳng đứng. Môi trường duy trì sẽ giữ được vô thời hạn trong
vật chứa kín bảo quản ở nhiệt độ 10 °C.
3.22.2 Môi trường
nuôi cấy
Cho 9,6 g môi trường phân tích
riboflavin (Ví dụ: Bacto-Riboflavin Assay Medium, Difco Laboratories)1) vào 360 ml
nước sôi và khuấy đều cho đến khi tan. Để nguội đến nhiệt độ phòng, thêm 40 ml
sữa gầy đã làm trong (3.11) và trộn kỹ. Phân phối các phần 10 ml môi trường vào
các ống nuôi cấy thủy tinh (4.7), đậy nắp và tiệt trùng 15 min ở 121 °C. Để nguội
và bảo quản ở nhiệt độ 10 °C. Chuẩn bị môi trường mới sau 3 tháng.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Cốc có mỏ, dung tích
100 ml, 150 ml, 400 ml, 1 l và 4 l.
4.3 Ống đong chia
vạch,
dung tích 100 ml, 1 l và 2 l, có nắp đậy
thủy tinh.
4.4 Tủ ấm, có thông gió
cưỡng bức hoặc nồi cách thủy tuần hoàn, có thể duy trì trong khoảng nhiệt độ từ
28 °C đến 40 °C ± 5 °C.
4.5 Máy ly tâm, có thể hoạt động
ở tốc độ 3 000 r/min trong ≥ 3 min, có bộ phận để đặt các ống nghiệm.
4.6 Máy lắc cơ học, có thể hoạt
động 72 h với 100 dao động đến 200 dao động theo phương ngang trong 1 min, có
thể chứa 100 ống nghiệm.
4.7 Ống nuôi cấy, bằng thủy
tinh cứng, có nắp vặn bằng thép không gỉ, kích thước 18 mm x 150 mm.
4.8 Giấy lọc, loại gấp nếp.
4.9 Bình nón, dung tích 6 l.
4.10 Máy đo pH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12 Bình hút ẩm, chứa chất làm
khô hiệu quả.
4.13 Pipet.
5 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng
là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc
bảo quản.
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị chủng
gốc của sinh vật thử nghiệm
Cấy đâm sâu ba ống môi trường duy trì
(3.22.1) từ chủng gốc thuần khiết của Lactobacillus casei (ví dụ:
American Type Culture Collection [ATCC], 10801 University Blvd, Manassas, VA
20110, USA No. 74692). Ủ trong 24 h ở nhiệt độ 37 °C, ghi nhãn là chủng
cấy hàng tháng và bảo quản ở nhiệt độ 10 °C. Từ một chủng cấy hàng tháng, cấy bốn
ống môi trường duy trì, ủ trong 24 h ở nhiệt độ 37 °C và ghi nhãn là chủng cấy
hàng tuần. Mỗi tuần cấy bốn hoặc năm ống môi trường duy trì từ chủng cấy hàng
tuần, ủ trong 24 h ở nhiệt độ 37 °C và ghi nhãn là chủng cấy hàng ngày. Sử dụng
chủng cấy hàng
ngày để chuẩn bị dịch cấy. Vào đầu các tháng tiếp theo, hàng tháng cấy ba chủng
cấy mới từ các chủng cấy hàng tháng không sử dụng chủng cấy từ chủng gốc mới.
6.2 Chuẩn bị dịch
cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Chuẩn bị
dung dịch thử
Đối với sản phẩm dạng bột, cân chính
xác mẫu thử chứa khoảng 5 μg axit folic cho vào cốc có mỏ 100 ml (4.2). Hoàn
nguyên trong 25 ml đến 30 ml nước và chuyển định lượng vào bình định mức 100 ml
(4.1). Pha loãng bằng nước đến vạch.
Đối với sản phẩm dạng lỏng, dùng pipet
(4.13) lấy một thể tích chứa khoảng 5 μg axit folic cho vào bình định mức 100 ml
(4.1). Pha loãng bằng nước đến vạch. (Dung dịch mẫu thử chứa nồng độ axit folic
khoảng 0,05 μg [50 ng]/ml).
Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch mẫu thử
đã pha loãng và 1 ml chế phẩm từ tụy gà (3.18) cho vào ống nuôi cấy có nắp vặn
(4.7) và trộn đều. Thêm 18 ml dung dịch đệm phosphat 0,05 M-axit ascobic (3.19)
và 1 ml toluen (3.8). Trộn đều.
Đối với enzym và mẫu trắng thuốc thử,
dùng pipet lấy 1 ml nước và 1 ml chế phầm tuyến tụy gà cho vào ống nuôi cấy có
nắp vặn và trộn đều. Thêm 18 ml dung dịch đệm phosphat 0,05 M-axit ascorbic và
1 ml toluen. Trộn đều.
Ủ các ống mẫu thử và các ống mẫu trắng 16 h ở
nhiệt độ 37 °C. Tiệt trùng 10 min ở nhiệt độ 121 °C và ly tâm 10 min ở 2 000
r/min để thu được lớp nổi phía trên
trong. Pha loãng lớp nổi phía trên với dung dịch đệm phosphat 0,05 M-axit
ascorbic (3.19) để thu được thể tích cuối cùng Vt của dung dịch
chuẩn gốc (3.20.1). Ghi nhãn là dung dịch thử.
6.4 Chuẩn bị các ống
nghiệm phân tích
Làm sạch kỹ các ống nghiệm và dụng cụ
thủy tinh cần thiết khác bằng cách thích hợp
CHÚ THÍCH Sinh vật thử nghiệm rất nhạy
với một lượng nhỏ các yếu tố tăng trưởng và nhiều chất tẩy rửa. Do đó, tốt nhất làm sạch
các dụng cụ thủy tinh bằng cách gia nhiệt từ 1 h đến 2 h ở nhiệt độ khoảng 250 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các ống nghiệm chứa dung dịch
thử (6.3) như sau: Cho (cho lặp lại hoặc cho hai lần) lần lượt 1,0 ml, 2,0 ml,
3,0 ml, và 4,0 ml dung dịch thử vào các ống nghiệm.
Thêm dung dịch đệm phosphat (3.12) vào
từng ống nghiệm chứa dung dịch chuẩn và dung dịch thử đến 5,0 ml. Thêm 1,0 ml
dung dịch vitamin (3.16) và 0,8 ml dung dịch pyridoxamin (3.17) vào chai chứa
200 ml dung dịch gốc môi trường cơ bản (3.21.6) và trộn kỹ. Thêm 5,0 ml môi trường
này vào từng ống mẫu thử và ống dung
dịch chuẩn. Đậy các ống bằng cách thích hợp để tránh nhiễm bẩn vi khuẩn và tiệt
trùng trong 10 min ở 121 °C. Làm nguội nhanh để giảm thiểu sự tạo màu. Thực hiện
các
biện
pháp phòng ngừa để không làm thay đổi các điều kiện tiệt trùng và làm nguội
trong quá trình phân tích. Đặt các ống quá khít trong nồi hấp hoặc nồi hấp bị
quá tải có thể làm thay đổi tốc độ gia nhiệt.
Cấy vô trùng 1 giọt dịch cấy vào từng ống,
trừ một bộ các ống được cho lặp lại (hoặc cho hai lần) chứa 0,0 ml dung dịch
chuẩn (mẫu trắng không được cấy). Ủ từ 60 h đến 72 h, ở nhiệt độ từ 28 °C đến 40
°C ± 0,5 °C. Các ống nghiệm bị nhiễm sinh vật ngoại lai bất kỳ sẽ làm mất hiệu
lực của quá trình phân tích.
6.5 Xác định
Trước khi xác định độ đáp ứng, kiểm
tra từng bộ ống nghiệm bằng mắt thường.
Các mẫu trắng không được cấy phải trong; các mẫu thử và dung dịch
chuẩn phải không chứa các sinh vật khác với sinh vật thử nghiệm. Chuẩn độ các
lượng chứa trong từng ống bằng dung dịch natri hydroxit 0,1 M (3.2), sử dụng
dung dịch chỉ thị xanh bromthymol (3.13), hoặc sử dụng máy đo pH (4.10) chỉnh đến
pH 6,8. Khi xác định độ pH, đọc các giá trị pH chính xác đến 0,01 đơn vị pH,
sau khi ủ. pH của dung dịch chuẩn ở mức 5,0 ml thường thấp hơn pH của mẫu trắng
được cấy từ 1,0 đến 1,5 đơn vị pH. Không tính đến các kết quả phân tích nếu độ
chuẩn của mẫu trắng được cấy lớn hơn 1,5 ml so với độ chuẩn của mẫu trắng không
được cấy. Độ chuẩn của dung dịch chuẩn ở mức 5,0 ml thường ở khoảng từ 8 ml đến
12 ml.
Dựng đường chuẩn nồng độ dung dịch chuẩn-độ
đáp ứng bằng cách vẽ các giá trị chuẩn độ, tính bằng mililit dung dịch natri
hydroxit 0,1 M đối với từng mức dung dịch chuẩn đã dùng so với lượng chất chuẩn
đối chứng chứa trong các ống tương ứng.
Xác định lượng axit folic đối với từng
mức dung dịch thử bằng phương pháp nội suy từ đường chuẩn. Loại bỏ các kết quả
của tất cả các dung dịch mẫu thử có độ chuẩn nhỏ hơn 0,5 ml hoặc lớn hơn 4,5
ml.
7 Tính và biểu thị kết
quả
Đối với từng mức của dung dịch thử đã
dùng, tính hàm lượng axit folic trong mỗi mililit dung dịch thử. Tính giá trị
trung bình của các giá trị thu được từ các ống sao cho các giá trị thu được từ
các ống không lớn hơn hoặc bằng 15% giá trị trung bình này. Nếu số các giá trị
chấp nhận được còn lại nhỏ hơn hai phần ba số các ống ban đầu đã dùng trong bốn
mức dung dịch thử, thì dữ liệu là không đủ để tính hiệu lực của mẫu. Nếu số các
giá trị chấp nhận được còn lại là lớn hơn hoặc bằng hai phần ba số ống nghiệm ban
đầu, thì tính nồng độ axit folic trong phần mẫu thử từ giá trị trung bình nêu
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
X là giá trị trung
bình của nồng độ axit folic trong dung dịch thử, tính bằng nanogam trên
mililit (ng/ml);
D là hệ số pha loãng dựa
vào 1 ml mẫu thử pha loãng được ủ với chế phẩm enzym, tính bằng mililit (ml);
EB là nồng độ axit
folic trong mẫu trắng chứa enzym, tính bằng nanogam trên mililit (ng/ml);
Q là khối lượng hoặc
thể tích phần mẫu thử, tính bằng gam (g) hoặc mililit (ml);
R là phần mẫu thử hoàn
nguyên cần để pha loãng đến 100 ml của thức ăn công thức dạng lỏng, tính bằng
khối lượng hoặc thể tích.
100 là hệ số chuyển đổi từ nanogam
sang microgam;
1 000 là hệ số chuyển đổi từ gam sang
microgam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường
có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
e) kết quả thử thu được;
f) nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết
quả cuối cùng thu được.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử liên phòng thử nghiệm
Các kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm chấp nhận được của phương pháp được nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 -
Các kết quả liên phòng thử nghiệm về phép xác định axit folic trong sữa công thức
dành cho trẻ sơ sinh dạng lỏng
để dùng ngay
Chất phân
tích
Độ thu hồi
trung bình
μg/l
Độ lệch chuẩn
lặp lại
(sr)
Hệ số biến
thiên lặp lại, (RSDr),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn
tái lập
(sR)
Hệ số biến
thiên tái lập, (RSR)
%
Axit folic
173,1
16,2
9,35
44,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66