TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 318 : 1997
ISO 1170 : 1977
THAN VÀ CỐC - TÍNH KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TRÊN NHỮNG CƠ
SỞ KHÁC NHAU
Coal
and coke - Calculation of analyses to different bases
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra những công
thức cho phép biểu thị các số liệu phân tích liên quan tới than và cốc trên
những cơ sở thông dụng khác nhau. Trong tiêu chuẩn này có chú ý đến những điểm
chỉnh lý có thể áp dụng cho một số trị số xác định của than trước khi tính toán
trên những cơ sở khác.
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn.
TCVN 4914 : 89 (ISO 157) Than đá -
Xác định các dạng lưu huỳnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4916 - 89 (ISO 351) Than và
cốc - Xác định lưu huỳnh chung - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao.
TCVN 5231 - 90 (ISO 352) Nhiên liệu
khoáng rắn - Xác định Clo bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ cao
TCVN 174 : 1995 (ISO 562) Than đá
và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc.
TCVN 5230 - 90 (ISO 587) Nhiên liệu
khoáng rắn - Xác định Clo bằng phương pháp Eschka.
TCVN 4918 - 89 (ISO 602) Than - Xác
định thành phần khoáng.
TCVN 255 : 1995 (ISO 609) Than và
cốc - Xác định cacbon và hidro - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao.
ISO 625 Than và cốc - Xác định
cacbon và hidro - Phương pháp Liebig.
TCVN 4930 -85 (ISO 925) Than đá -
Xác định hàm lượng cacbon dioxit - Phương pháp phân tích khối lượng.
TCVN 200 :1995 (ISO 1928) Nhiên
liệu khoáng rắn - Xác định giá trị tỏa nhiệt bằng phương pháp bom đo nhiệt
lượng và tính giá trị tỏa nhiệt thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Muốn chuyển đổi kết quả phân tích
biểu thị trên cơ sở này sang một cơ sở khác, thì nhân nó với công thức thích
hợp (xem bảng) sau khi thay các ký hiệu bằng số.
4. Tính toán
các phân tích than
4.1 Lời giới thiệu
Trong những tiêu chuẩn Việt Nam về
phân tích than, thường quy định phải tiến hành xác định trên các mẫu phân tích
đã được làm khô không khí. Tuy nhiên, khi sử dụng các phép phân tích này,
thường cần phải biểu thị kết quả trên những cơ sở khác nhau. Các cơ sở thường
dùng là" khô không khí", "như nhận được", "khô",
"khô, không tro", "khô, không chất khoáng"….
Mọi trị số phân tích trên một cơ sở
riêng có thể chuyển đổi sang một cơ sở khác bằng cách nhân nó với công thức
thích hợp ghi trên bảng, sau khi thay các ký hiệu bằng số. Tuy nhiên, trong
một số xác định có tham gia trực tiếp của chất khoáng, và trong những trường
hợp đó, cần phải áp dụng sự chỉnh lý đối với kết quả khô không khí trước khi
tính trên cơ sở không chất khoáng. Việc chỉnh lý phụ thuộc vào bản chất cũng
như số lượng của chất khoáng có trong mẫu thử. Đối với mẫu than, cần áp dụng
công thức được qui định do cơ quan tiêu chuẩn quốc gia của nước xuất xứ mẫu.
Tất cả những xác định có thể biểu thị trên cơ sở khô không chất khoáng đều được
xem xét ở dưới đây.
Hiếm khi cần phải tính toán một kết
quả phân tích biểu thị trên cơ sở khô không chất khoáng sang một cơ sở khác,
nhưng nếu nẩy sinh nhu cầu này thì trước áp dụng công thức trích ở bảng cần
phải chỉnh lý trừ đi lượng đã thêm vào để có chất khoáng khô trong khi áp dụng
một trong các công thức trong điều 4.3 đến 4.10.
4.2 Các ký hiệu
Các ký hiệu dùng trong các điều
sau, thêm các hậu tố "ad" (khô không khí), "ar" (như nhận
được), "d" (khô), "daf" (khô không tro) hoặc
"dmmf" (khô không chất khoáng) khi thấy thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C = hàm lượng cacbon của mẫu phân
tích (phần trăm khối lượng)
Cl - hàm lượng clo của mẫu phân
tích (phần trăm khối lượng)
CO2 = hàm lượng cacbon
dioxit của mẫu phân tích (phần trăm khối lượng)
Qgr,v = trị số tỏa nhiệt
toàn phần khi thể tích không đổi của mẫu phân tích
F = trị số chỉnh lý oxi thu được
khi dùng các công thức thích hợp
FCL = trị số chỉnh lý
Clo thu được khi dùng các công thức thích hợp
FH = trị số chỉnh lý Clo
thu được khi dùng các công thức thích hợp
FV = hàm lượng chất bốc
thu được khi dùng các công thức thích hợp
H = hàm lượng hidro của mẫu phân
tích (phần trăm khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MM = hàm lượng chất khoáng của mẫu
phân tích (phần trăm khối lượng), (xem phụ lục)
N = hàm lượng nitơ của mẫu phân
tích (phần trăm khối lượng)
O = hàm lượng oxy của mẫu phân tích
(phần trăm khối lượng)
So = hàm lượng lưu huỳnh
hữu cơ của mẫu phân tích (phần trăm khối lượng)
Sp = hàm lượng lưu huỳnh
pirit của mẫu phân tích (phần trăm khối lượng)
Ss = hàm lượng lưu huỳnh
sunfat của mẫu phân tích (phần trăm khối lượng)
Sr = hàm lượng lưu
huỳnh chung của mẫu phân tích (phần trăm khối lượng)
V = hàm lượng chất bốc của mẫu phân
tích (phần trăm khối lượng)
4.3 Cacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như vậy là :
Cdmmf = (Cad
- 0,273 CO2 ad) x
Trong đó:
CO2 ad cacbonat
dioxit đã được định lượng trên mẫu phân tích hong khô trong không khí, theo
TCVN 4930 - 89
4.4 Hidro
Hàm lượng hidro xác định trên cơ sở
khô không khí, bao gồm hidro trong than và hidro có mặt (như nước) trong chất
khoáng (xem TCVN 255 : 1995 và ISO 625). Hidro có mặt như một lượng ẩm trong
mẫu thử khô không khí phải được trừ đi trước khi xác định Had. Trước khi tính
hidro của than trên cơ sở khô không chất khoáng, cũng cần trừ đi lượng hidro
của chất khoáng. Vì hidro trong chất khoáng không thể xác định nhanh được, nên
thường được đánh giá từ sự nhận biết các chất khoáng có mặt và hàm lượng chất
khoáng toàn phần. Vậy là:
Hdmmf = (Had -
FH) x 
4.5 Nitơ
Không có nitơ trong trạng thái chất
khoáng kết hợp bình thường với than, và sự tính toán trên cơ sở khô không chất
khoáng là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Lưu huỳnh
Hàm lượng lưu huỳnh chung ST,
được xác định trên cơ sở khô không khí [Xem TCVN 175 : 1995 (ISO 334) và TCVN
4916 : 89 (ISO 351)], bao gồm lưu huỳnh hữu cơ So, lưu huỳnh pyrit Sp
và lưu huỳnh sunphat Ss Lưu huỳnh pyrit và lưu huỳnh sunfat có
thể xác định được, lưu huỳnh hữu cơ được xác định bằng các cách khác nhau [xem
TCVN 4914 : 89 (ISO 157)], lưu huỳnh hữu cơ được tính trên cơ sở khô không chất
khoáng như sau:
So,dmmf = (ST,ad
- Sp,ad - Ss,ad) x 
4.7 Oxi
Hàm lượng oxi xác định được [xem
TCVN 5229 : 90 (ISO 1994)] bao gồm oxi trong than, trong các khoáng cacbonat
(như cacbon dioxit) và trong khoáng silicat (như nước). Trước khi tính oxi
trong than trên cơ sở khô không chất khoáng, cần phải trừ đi lượng oxi của chất
khoáng. Như vậy:
Odmmf = (Oad
- F) x 
"Oxi xác định bằng phương pháp
tính" có thể được tính như là một phần của phép phân tích cuối cùng trên
cơ sở khô không chất khoáng và thu được bằng cách: 100 - (C + H + N + S0
+ Cl)dmmf.
4.8 Clo
Lượng Clo xác định trong mẫu phân
tích [xem TCVN 5231 - 90 (ISO 352) và TCVN 5230 - 90 (ISO 587)] bao gồm clo từ
chất khoáng và clo liên kết trong than. Do đó cần phải trừ đi lượng clo vô cơ
trước khi tính trên cơ sở khô không chất khoáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Chất bốc
Chất khoáng trong mẫu than cũng mất
khối lượng dưới các điều kiện xác định chất bốc [xem TCVN 174 : 1995 (ISO 562)]
lượng mất phụ thuộc vào bản chất cũng như số lượng của chất khoáng có mặt.
Vì vậy cần chỉnh lý trước khi tính
chất bốc trên cơ sở khô không chất khoáng để đánh giá các lượng mất của lưu huỳnh,
nước hidrat hóa, cacbon dioxit và clo:
Vdmmf = (Vad
- FV) x 

4.10 Giá trị tỏa nhiệt toàn phần
khi thể tích không đổi.
Giá trị tỏa nhiệt toàn phần khi thể
tích không đổi được xác định trên mẫu phân tích khô không khí bao gồm nhiệt đốt
cháy pyrit thành (III) sắt oxit và lưu huỳnh dioxit cũng như do đốt cháy than.
Do đó, cần phải trừ nhiệt do đốt cháy pyrit thành (III) sắt oxit (12,690
kJ/mol) trước khi tính giá trị tỏa nhiệt trên cơ sở khô không chất khoáng. Như
vậy:
Qgr,v,dmmf = (Qgr,v,ad
- 70 Sp,ad ) x 
Việc tính giá trị tỏa nhiệt thực
được nêu chi tiết trong TCVN 200 : 1995 (ISO 1928)
5. Các tính
toán cho phân tích cốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện tại không đặt vấn đề kiến nghị
tính các kết quả phân tích cốc trên cơ sở khô không chất khoáng.
Bảng
1- Các công thức để tính kết quả trên những cơ sở khác nhau
Yêu
cầu
Đã
cho
Như
phân tích khô không khí (ad)
Như
nhận được1) (ar)
Khô
(d)
Khô,
không tro (daf)
Khô,
không chất khoáng (dmmf)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66




Như nhận được (ar)


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khô (d)




Khô không tro (daf)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Khô không có chất khoáng (dmmf)




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
Chất khoáng
Để tính toán các kết quả phân tích
than trên cơ sở khô không chất khoáng cần phải biết tổng lượng chất khoáng có
mặt, thông thường nó được xác định trong mẫu phân tích khô không khí theo
phương pháp quy định trong TCVN 4918 : 89 (ISO 602). Tuy nhiên có thể xảy ra những
cơ hội thuận lợi thu được lượng chất khoáng từ phần tro bằng cách áp dụng công
thức có tính đến những thay đổi về mặt hóa học trong quá trình hóa tro. Những
thay đổi chính là:
a) giải phóng nước hidrat hóa từ
silicat;
b) giải phóng cacbon dioxit từ
cacbonat;
c) giải phóng clo từ clorua;
d) oxit hóa pyrit thành (III) sắt
oxit cùng với sự mất lưu huỳnh;
e) cố định lưu huỳnh bởi các bazơ
oxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC
[1] ASTM D 388:72, Phân loại
than theo cấp (Tiêu chuẩn quốc gia Mỹ M 20.1-1973).
[2] BS 1016, Các phương pháp phân
tích và thử than và cốc, Phần 16: Báo cáo kết quả.