TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 172 : 2007
ISO 589 : 2003
THAN ĐÁ – XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TOÀN PHẦN
Hard coal – Determination of total
moisture
Lời nói đầu
TCVN 172 : 2007 thay thế TCVN 172:1997.
TCVN 172 : 2007 tương đương với ISO 589:2003.
TCVN 172 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn – Than biên soạn, Tổng cục tiêu chuẩn
đo lường chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm là một thông số quan trọng đối
với chất lượng của than.
Độ ẩm của than không phải là một giá
trị tuyệt đối và những điều kiện xác định nó phải được tiêu chuẩn hóa. Các kết
quả thu được theo những phương pháp khác nhau qui định ở đây phải so sánh được
trong phạm vi giới hạn dung sai.
Khi xác định độ ẩm toàn phần của
than đá phải quan tâm chặt chẽ với việc lấy mẫu. Vì thế tiêu chuẩn này có mối
quan hệ khăng khít với các phần của ISO 13909, Than đá và cốc – Lấy mẫu cơ học.
Một vấn đề quan trọng của việc chuẩn
bị mẫu thử để xác định độ ẩm là nguy cơ của độ lệch do sự thất thoát vô ý của hàm
lượng ẩm. Điều này phụ thuộc vào sự kín khít của vật chứa mẫu, mức hàm lượng ẩm
trong mẫu, các điều kiện xung quanh, sử dụng các quy trình chia và đập nhỏ với
từng loại than, các nội dung trên được mô tả chi tiết trong ISO 13909-4.
Phụ thuộc vào khối lượng, kích thước
danh nghĩa và sử dụng những điều kiện thuận lợi trong lấy mẫu, có thể làm khô mẫu
ngay sau khi lấy mẫu (khô không khí), sau đó làm giảm kích thước hạt và chuẩn bị
mẫu thử để xác định hàm lượng ẩm của mẫu khô không khí. Hoặc cách khác là chuyển
toàn bộ mẫu đến phòng thí nghiệm và xác định độ ẩm toàn phần.
THAN ĐÁ
– XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TOÀN PHẦN
Hard
coal – Determination of total moisture
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Rất khó định nghĩa thuật
ngữ “không bị ôxy hóa”. Thông thường, than thuộc cấp biến tính rất cao không bị
ôxy hóa dưới điều kiện mô tả trong tiêu chuẩn này. Đối với các loại than khác
có thể kiểm tra xác nhận thông qua các thí nghiệm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban
hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 1693 : 1995 (ISO 1988 : 1975)
Than đá – Lấy mẫu.
ISO 1213-2, Solid mineral fuels –
Vocabulary – Part 2: Term relating to sampling, testing and analysis (Nhiên liệu
khoáng rắn – Từ vựng – Phần 2: Thuật ngữ liên quan đến lấy mẫu, thử nghiệm và
phân tích).
ISO 11722, Solid mineral fuels –
Coal hard – Determination of moisture in general analysis test sample by drying
in nitrogen (Nhiên liệu khoáng rắn – Than đá – Xác định độ ẩm trong mẫu thử
phân tích chung làm khô trong nitơ).
ISO 13909-1 : 2001 Hard coal and
coke – Mechanical sampling – Part 1: General introduction (Than đá và cốc – Lấy
mẫu cơ học – Phần 1: Giới thiệu chung).
ISO 13909-2 : 2001 Hard coal and coke
– Mechanical sampling – Part 2: Coal – Sampling from moving streams (Than đá và
cốc – Lấy mẫu cơ học – Phần 2: Than – Lấy mẫu từ dòng chuyển động).
ISO 13909-3 : 2001 Hard coal and
coke – Mechanical sampling – Part 3: Coal – Sampling from stationary lots (Than
đá và cốc – Lấy mẫu cơ học – Phần 3: Than – Lấy mẫu từ lô cố định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 13909-8 : 2001 Hard coal and
coke – Mechanical sampling – Part 8: Methods of testing for bias (Than đá và cốc
– Lấy mẫu cơ học – Phần 8: Phương pháp xác định độ lệch).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa đã nêu trong ISO 1213-2.
4. Nguyên tắc
4.1 Phương pháp A (phương pháp hai
giai đoạn)
4.1.1 Phương pháp A 1: Làm khô trong
môi trường nitơ
Mẫu được làm khô trong không khí ở
nhiệt độ xung quanh hoặc ở nhiệt độ nâng cao không quá 40 ºC (giai đoạn thứ nhất
hoặc độ ẩm tự do) và ghi lại sự hao hụt về khối lượng. Mẫu làm khô trong không
khí được nghiền đến kích thước danh nghĩa lớn nhất là 2,8 mm sau đó được làm
khô tại nhiệt độ 105 ºC đến 110 ºC trong tủ sấy có dòng nitơ (giai đoạn thứ
hai hoặc giai đoạn độ ẩm dư).
CHÚ THÍCH: Độ ẩm dư thường được gọi
là độ ẩm của mẫu không khí khô.
Điều này được chứng minh theo kết quả
thu được khi xác định độ ẩm trong mẫu phân tích theo ISO 11722, đã cho kết quả
tương tự như khi xác định độ ẩm ở giai đoạn hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Phương pháp A 2: Làm khô trong
không khí
Mẫu được làm khô trong không khí ở
nhiệt độ xung quanh hoặc ở nhiệt độ nâng cao không quá 40 ºC (giai đoạn thứ nhất
hoặc độ ẩm tự do) và ghi lại sự mất về khối lượng. Mẫu làm khô trong không khí
được nghiền đến kích thước danh nghĩa lớn nhất là 2,8 mm sau đó được làm khô tại
nhiệt độ từ 105 ºC đến 110 ºC (giai đoạn thứ hai hoặc độ ẩm dư).
Độ ẩm được tính từ hao hụt khối lượng
tại từng giai đoạn.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này chỉ phù hợp
đối với than đá không bị oxy hóa.
4.2 Phương pháp B (phương pháp một
giai đoạn)
4.2.1 Phương pháp B 1: Làm khô trong
môi trường nitơ
Mẫu được nghiền đến kích thước danh
nghĩa lớn nhất là 11,2 mm, sau đó được làm khô trong tủ sấy có dòng nitơ ở nhiệt
độ từ 105 ºC đến 110 ºC. Độ ẩm được tính theo lượng mất về khối lượng.
4.2.2 Phương pháp B 2: Làm khô trong
không khí
Mẫu được nghiền đến kích thước danh
nghĩa lớn nhất là 11,2 mm, sau đó được làm khô ở nhiệt độ từ 105 ºC đến 110 ºC.
Độ ẩm được tính từ lượng mất về khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thuốc thử
Nitơ, khô, có hàm lượng oxy nhỏ hơn 30
µl/l.
CHÚ THÍCH: Loại nitơ bán sẵn có hàm
lượng nhỏ hơn 5 µl/l, không cần phải làm khô.
6. Thiết bị, dụng cụ
Phương pháp A
6.1 Tủ sấy, có khả năng kiểm soát nhiệt độ từ
30 ºC đến 40 ºC và có tốc độ không khí đủ nhanh để thay đổi không khí (ví dụ 5
lần một giờ). Tốc độ không khí phải đảm bảo sao cho hạt mẫu không bị bay ra khỏi
khay đựng mẫu.
6.2 Tủ sấy có dòng nitơ (độ ẩm giai
đoạn hai), có khả
năng kiểm soát nhiệt độ từ 105 ºC đến 110 ºC, đảm bảo cho dòng nitơ khô đi qua
với tốc độ không khí đủ để thay đổi không khí trong lò khoảng 15 lần thể tích
lò trong một giờ.
6.3 Tủ sấy (độ ẩm giai đoạn hai), có khả năng kiểm soát nhiệt độ từ
105 ºC đến 110 ºC với tốc độ không khí đủ nhanh để thay đổi không khí (ví dụ 5
lần thể tích lò trong một giờ). Tốc độ không khí phải đảm bảo sao cho hạt mẫu
không bị bay ra khỏi khay đựng mẫu.
Phương pháp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Tủ sấy (B 2), có khả năng kiểm soát nhiệt độ từ
105 ºC đến 110 ºC có tốc độ không khí đủ nhanh để thay đổi không khí (ví dụ 5 lần
thể tích lò trong một giờ). Tốc độ không khí phải đảm bảo sao cho hạt mẫu không
bị bay ra khỏi khay đựng mẫu.
Phương pháp A và B
6.6 Khay cân, làm bằng vật liệu chịu nhiệt và
không bị ăn mòn, có kích thước đủ để chứa lớp than không quá 1g/cm2.
6.7 Đĩa cân, dùng các bình thấp bằng thủy tinh,
silicat, hoặc bằng vật liệu không bị ăn mòn và có nắp đậy kín, có kích thước đủ
để chứa lớp than không quá 0,3 g/cm2.
6.8 Thiết bị, để thu nhỏ kích thước (tới 11,2 mm
và 2,8 mm) không làm mất hàm lượng ẩm nhiều.
6.9 Cân, có độ chính xác đến 0,1 g.
6.10 Cân phân tích, có độ chính xác đến 1 mg.
6.11 Dụng cụ chia mẫu, (ví dụ chia theo đường rãnh xoắn).
7. Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ thuộc vào khối lượng, kích thước
danh nghĩa lớn nhất và các điều kiện sẵn có khi lấy mẫu, có thể làm khô mẫu
(khô không khí) ngay sau khi lấy mẫu, sau đó giảm kích thước hạt (đập/nghiền
các hạt to) và chuẩn bị mẫu thử để xác định độ ẩm của mẫu khô không khí (“xử lý
tại chỗ”). Hoặc cách khác là chuyển toàn bộ mẫu đến phòng thí nghiệm và xác định
độ ẩm toàn phần.
7.2 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Lấy mẫu theo ISO 13909, phần 1-3 hoặc
ISO 1988. Việc chuẩn bị mẫu tại chỗ/trên hiện trường áp dụng theo ISO 13909-4.
CHÚ THÍCH: Nếu tiện, có thể lấy mẫu
để xác định độ ẩm từ mẫu chung cho các phép phân tích chung và phân tích xác định
độ ẩm (xem ISO 13909-4).
7.3 Phòng ngừa sự mất độ ẩm
Một trong các khó khăn chính là khi
xác định độ ẩm toàn phần là việc giảm thiểu các thay đổi về hàm lượng ẩm của mẫu
trong khi chuẩn bị mẫu cuối cùng. Mọi sự phòng ngừa để giảm thiểu sự thay đổi của
độ ẩm do việc sử dụng vật chứa không phù hợp và do sự bay hơi trong quá trình bảo
quản, đặc biệt nếu than quá ướt. Tất cả các mẫu để xác định độ ẩm sẽ được bảo
quản trong vật chứa kín, ở nơi mát trước và sau khi chuẩn bị, cũng như trong thời
gian trung chuyển của các giai đoạn chuẩn bị mẫu.
Cần chú ý để giảm thiểu sự thay đổi
của độ ẩm khi giảm kích thước hạt, bằng cách sử dụng thiết bị không cần gia nhiệt
nhiều, và bằng cách giảm tối thiểu không khí đi qua máy nghiền. Dùng các máy đập
tốt hơn là dùng máy nghiền, vì máy nghiền có xu hướng sinh nhiệt nhiều hơn.
Cũng cần chú ý để giảm thiểu độ ẩm
khi chia mẫu, và tất cả các thao tác này phải thể hiện càng nhanh càng tốt.
7.4 Xác định độ ẩm với mẫu xử lý tại
chỗ (phương pháp A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi chuyển mẫu khô không khí đến
phòng thí nghiệm cần kiểm tra độ ẩm của mẫu, đảm bảo mẫu không hút ẩm thêm và
cũng không bị thất thoát độ ẩm (xem 7.3).
7.5 Xác định độ ẩm của mẫu không xử
lý tại chỗ (phương pháp A và B)
Các mẫu để xác định độ ẩm nhận được
trong các hộp chứa kín khí. Khối lượng mẫu không nhỏ hơn khối lượng tối thiểu
qui định trong ISO 1309-4 : 2001, Bảng 1.
Nếu khối lượng mẫu quá lớn việc vận
chuyển và làm khô mẫu sẽ khó thực hiện, thì các mẫu được đập và chia tại vị trí
lấy mẫu. Việc đập mẫu chỉ cần mức tối thiểu để chia mẫu đến khối lượng cần
dùng. Áp dụng qui trình nêu trong ISO 13909-8 để kiểm tra độ lệch do các công
đoạn trên gây ra, bằng cách so sánh với phương pháp làm khô mẫu mà không cần giảm
kích thước mẫu.
CHÚ THÍCH Để áp dụng thuận tiện, có
thể đập mẫu ví dụ đến 11,2 mm kích thước danh nghĩa lớn nhất để có được khối lượng
mẫu nhỏ nhất là 2 500 g để xác định độ ẩm. Mẫu này được chuyển đến phòng thí
nghiệm. Tuy nhiên, việc giảm kích thước này phải được kiểm tra theo độ lệch
tương ứng và sử dụng qui trình nêu trong ISO 13809-8, bằng cách so sánh với
phương pháp làm khô mẫu mà không cần giảm kích thước mẫu.
Nếu than quá ướt thì nước sẽ tách ra
khỏi mẫu trong vật chứa mẫu, toàn bộ mẫu đó và vật chứa mẫu sẽ được làm khô
không khí và ghi lại sự hao hụt về khối lượng.
8. Cách tiến hành
8.1 Phương pháp A 1 và A 2 (phương
pháp hai giai đoạn)
8.1.1 Độ ẩm giai đoạn thứ nhất (độ ẩm
tự do)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân (các) khay cộng với mẫu, sau đó
đặt vào tủ sấy tại nhiệt độ môi trường. Lấy khay ra khi đạt khối lượng không đổi.
Để rút ngắn thời gian cần để làm khô trong không khí, tủ sấy có thể nâng đến tối
đa bằng 40 ºC. Trong trường hợp này, mẫu than cần được làm cân bằng lại với nhiệt
độ môi trường trước khi cân lại với độ chính xác đến 0,1 g.
CHÚ THÍCH khối lượng không đổi được
xác định khi sự thay đổi về khối lượng không vượt quá 0,2% tổng khối lượng mất
đi sau khi sấy thêm một khoảng thời gian không nhỏ hơn 25 % khoảng thời gian đã
sấy trước đó.
Do hiện tượng oxy hóa nên thời gian
làm khô loại than biến tính thấp không được vượt quá 18 giờ.
Hàm lượng ẩm của giai đoạn thứ nhất
(độ ẩm tự do) M1 của mẫu được tính bằng phần trăm khối lượng theo
công thức:

Trong đó:
m1 là khối
lượng của (các) khay chưa có mẫu, tính bằng gam;
m2 là khối lượng của
(các) khay có chứa mẫu trước khi làm khô, tính bằng gam;
m3 là khối lượng của
(các) khay có chứa mẫu sau khi làm khô, tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay sau khi làm khô không khí, đập
mẫu bằng thiết bị phù hợp đến kích thước danh nghĩa lớn nhất là 2,8 mm. Lấy ít
nhất hai phần mẫu để xác định hàm lượng ẩm giai đoạn thứ hai, tiến hành lấy mẫu
càng nhanh càng tốt để tránh sự thất thoát độ ẩm.
Nếu sau khi lấy mẫu, mẫu được làm
khô không khí tại ngay hiện trường, thì kiểm tra, đảm bảo mẫu không hút ẩm thêm
trong quá trình vận chuyển đến phòng thí nghiệm, bằng cách cân và hiệu chỉnh lại
cho phù hợp. Mẫu này cũng được giảm đến kích thước danh nghĩa lớn nhất là 2,8
mm.
Cân đĩa khô, sạch chưa có mẫu cùng với
nắp (6.7), chính xác đến 1 mg. Lấy 10 g ± 1 g mẫu và trải đều lên đĩa đựng mẫu.
Cân đĩa không đậy nắp và nắp chính xác đến 1 mg và đặt chúng vào lò sấy, đã gia
nhiệt trước đến nhiệt độ (105 – 110) ºC.
Trong khi làm khô tại nhiệt độ (105
– 110) ºC, thổi nitơ vào lò với tốc độ bằng khoảng 15 lần thể tích lò trong một
giờ.
Khi khối lượng không đổi, đặt nắp
vào (tốt nhất là khi đĩa vẫn còn ở trong lò thổi nitơ, nếu không thì phải làm
ngay khi lấy ra khỏi lò) và lấy đĩa đã đậy nắp ra. Làm nguội đến nhiệt độ xung
quanh và cân lại chính xác đến 1 mg.
CHÚ THÍCH Khối lượng không đổi được
xác định khi sự thay đổi về khối lượng không vượt quá 0,2 % tổng khối lượng hao
hụt sau khi sấy thêm một khoảng thời gian không nhỏ hơn 25 % khoảng thời gian
đã sấy trước đó.
Độ ẩm giai đoạn thứ hai, M2
của mẫu được tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là khối lượng của
đĩa cân có nắp đậy cộng mẫu trước khi làm khô, tính bằng gam;
m3 là khối lượng của
đĩa cân có nắp đậy cộng mẫu sau khi làm khô, tính bằng gam.
Kết quả hàm lượng ẩm giai đoạn thứ
hai là giá trị trung bình của phép xác định kép.
8.1.3 Phương pháp A 2: Độ ẩm giai đoạn
thứ hai (độ ẩm dư) trong không khí
Sử dụng cùng qui trình đã nêu ở
8.1.2 với ngoại lệ là dùng không khí thay cho nitơ ở tốc độ thấp khoảng 5 lần
thể tích lò trên giờ.
8.1.4 Tính toán và biểu thị kết quả
Độ ẩm toàn phần M được tính từ hàm
lượng ẩm giai đoạn thứ nhất (độ ẩm tự do). M1 và độ ẩm giai đoạn thứ
hai M2 (độ ẩm dư), theo công thức:

Báo cáo kết quả chính xác đến 0,1 %
bắt đầu từ phép xác định thực hiện theo phương pháp A của tiêu chuẩn này (hoặc
phương pháp hai giai đoạn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.2 Phương pháp B (phương pháp một
giai đoạn)
8.2.1 Phương pháp B 1: làm khô trong
môi trường nitơ
Đập mẫu đến kích thước danh nghĩa lớn
nhất là 11,2 mm. Cân khay khô chưa có mẫu chính xác đến 0,1 g, chuyển mẫu vào lớp
khay và trải đều, sao cho lớp mẫu trên khay không quá 1 g/cm2. Cân mẫu
chính xác đến 0,1 g. Nếu lớp mẫu trên khay quá dày thì dùng khay khác hoặc nhiều
khay.
Đặt khay này vào lò đã gia nhiệt, đặt
nhiệt độ đến (105-110) ºC. Trong khi thổi nitơ vào lò với tốc độ bằng khoảng 15
lần thể tích lò trên một giờ. Sấy mẫu đến khối lượng không đổi. Cân ngay (trong
vòng 5 phút) mẫu khi vẫn đang nóng để tránh hấp thụ ẩm trong quá trình nguội.
CHÚ THÍCH Khối lượng không đổi được
xác định khi sự thay đổi về khối lượng không vượt quá 0,2 % tổng khối lượng mất
đi sau khi sấy thêm một khoảng thời gian không nhỏ hơn 25 % khoảng thời gian đã
sấy trước đó.
8.2.2 Phương pháp B 2: làm khô trong
không khí
Sử dụng cùng qui trình đã nêu ở
8.1.2 với ngoại lệ là dùng không khí thay cho nitơ ở tốc độ thấp khoảng 5 lần
thể tích lò trên giờ.
8.2.3 Tính toán và biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
m1 là khối
lượng của (các) khay chưa có mẫu, tính bằng gam;
m2 là khối lượng của
(các) khay cộng mẫu trước khi làm khô, tính bằng gam;
m3 là khối lượng của
(các) khay cộng mẫu sau khi làm khô, tính bằng gam.
Báo cáo kết quả chính xác đến 0,1 %,
bắt đầu từ phép xác định thực hiện theo phương pháp B của tiêu chuẩn này (hoặc
phương pháp một giai đoạn)
9. Độ chính xác
Sự chênh lệch tối đa giữa các kết quả
có thể chấp nhận:
9.1 Giới hạn độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Chênh lệch tới hạn của độ tái lập
Vì độ ẩm của các phòng thí nghiệm rất
khác nhau, do vậy đối với phương pháp xác định độ ẩm giai đoạn thứ nhất khó đưa
ra được giá trị chênh lệch tới hạn của độ tái lập. Đối với độ ẩm toàn phần, các
kết quả của hai lần xác định thực hiện ở hai phòng thí nghiệm khác nhau sẽ
không chênh lệch quá giá trị cho trong cột thứ ba của Bảng 1.
Bảng 1
– Độ chụm
Chỉ
tiêu
Giới
hạn độ lặp lại
Chênh
lệch tới hạn của độ tái lập
Độ ẩm giai đoạn hai
0,3 %
Không áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 %
1,5 %
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các nội dung
sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này và năm
ban hành, tức là TCVN 172 : 2007 (ISO 589 : 2003);
b) nhận dạng mẫu thử;
c) các kết quả của phép xác định.