TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 251 :
1997
ISO
1953 : 1972
THAN
ĐÁ – PHÂN TÍCH CỠ HẠT
Hard coal – Size
analysis
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp được
chấp nhận để phân tích sàng cỡ hạt theo khối lượng, áp dụng cho mọi loại than
đá. Tiêu chuẩn này bao gồm cả phần lấy mẫu.
2. Lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này bao gồm các phép thử về cỡ hạt
phù hợp cho mọi loại than nguyên khai. Tiêu chuẩn cũng phù hợp với than đá phân
cấp thành từng cấp hạt với giới hạn quy định và với than không qui định giới
hạn trên và dưới. Nhiên liệu đã qua chế biến và than cốc không áp dụng tiêu
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 565, Sàng lưới đan và sàng dập lỗ trong
các loại sàng thử nghiệm – Kích thước danh nghĩa của lỗ sàng.
ISO/R 1213 , Thuật ngữ về nhiên liệu khoáng rắn.
TCVN 1693 : 1995 (ISO 1988) Than đá – Lấy mẫu
4. Mục đích và công
dụng của việc phân tích cỡ hạt
Mục đích phân tích cỡ hạt than là xác định sự
phân bố khối lượng giữa các cỡ hạt khác nhau. Kết quả được biểu thị bằng khối
lượng của than còn lại trên mặt sàng có lỗ sàng khác nhau.
Sử dụng phân tích cỡ hạt để xác định lượng
thu hoạch của các sản phẩm từ than nguyên khai, để cung cấp những số liệu thiết
kế cho nhà máy tuyển than, để chọn những sản phẩm đạt quy cách từ các nhà máy
sàng tuyển và đánh giá hiệu quả của nhà máy dập nghiền than. Tiêu chuẩn cũng
giúp để lựa chọn các loại than cho các quá trình và thiết bị đặc biệt.
5. Định nghĩa
Các Thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này phù
hợp với TCVN 4826 – 89 (ISO 1213/1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại lỗ sàng dùng thử nghiệm được ban kỹ
thuật ISO 24 mô tả và chấp nhận, đặc biệt đã tham khảo tiêu chuẩn ISO 565. Cần
tránh việc sử dụng không có sự phân biệt giữa sàng lỗ vuông và sàng lỗ tròn và
do vậy nên dùng thang sàng của cùng một loại. Sự chuyển đổi gần đúng từ lỗ sàng
tròn sang lỗ sàng vuông bằng cách nhân đường kính với 0,9, nhưng sự chuyển đổi
như vậy chỉ nhằm mục đích so sánh thô và nếu sử dụng phải nói rõ trong các kết
quả.
Điều quan trọng là thỉnh thoảng kiểm tra lỗ
sàng theo các phương pháp đã mô tả để đảm bảo kích thước nằm trong giới hạn
dung sai ghi trong ấn phẩm thích hợp của ISO.
7. Lấy mẫu để phân
tích cỡ hạt
7.1. Đại cương
Mẫu để phân tích cỡ hạt được lấy theo TCVN
1693 : 1995 (ISO 1988). Cần chú ý đến điều 2.9 của tài liệu này về những chú ý
đặc biệt và những sự biến đổi về khối lượng và số lượng nhỏ nhất của mẫu đơn
khi lấy mẫu dùng cho phép thử vật lý. Các điều dự phòng đặc biệt áp dụng cho
việc lấy mẫu than để phân tích cỡ hạt được trình bày chi tiết ở dưới (xem phụ
lục A).
7.2. Các chuẩn về độ
chính xác
Việc phân tích cỡ hạt một mẫu than được xác
định như một nhóm các tỷ lệ phần trăm khối lượng của vật liệu còn lưu lại ở
trên, ở giữa, hoặc lọt qua một dẫy lưới sàng thí nghiệm và không phải tất cả
các tỷ lệ phần trăm này sẽ có cùng độ chính xác. Các thí nghiệm trên phạm vi
rộng với các loại và cỡ hạt của than đã chỉ ra rằng độ chính xác của từng tỷ lệ
phần trăm này có liên quan tới trị số của chính nó và có liên quan đến lượng
vật liệu lũy tích còn lưu lại trên sàng hoặc lượng vật liệu lọt qua sàng và lưu
lại trên mặt sàng có lỗ sàng nhỏ hơn. Độ chính xác này không liên quan đến kích
thước hay cách chuẩn bị than.
Đối với một loại than, độ chính xác sẽ được
cải thiện hơn bằng cách lấy nhiều mẫu đơn hơn. Tuy nhiên, do số mẫu đơn có thể
lấy bị giới hạn, bởi vậy cần chọn một số mẫu thích hợp. Trong kiến nghị này
chọn số lượng mẫu đơn để lấy mẫu than là 40, vì thấy rằng các sai số do quá
trình sàng và phân chia mẫu làm hạn chế sự tăng độ chính xác có thể được dự
tính do tăng số lượng mẫu đơn này.
Bởi vậy mức chính xác trong bảng 1 là mức có
thể nhận được khi thử hầu hết các loại than. Trong đa số trường hợp, độ chính
xác thu được sẽ tốt hơn (tức là có trị số nhỏ hơn) các giá trị cho trong bảng
1, và khi lấy mẫu lặp thì độ chính xác này có thể được kiểm tra lại hoặc tính
toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tỷ lệ phần trăm lũy tích trên một sàng.
Tỷ lệ % quá cỡ
Độ chính
xác
< 5
1,5
5 - 10
2,4
10 - 20
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
30- 70
5,0
70 - 80
3,4
80 - 90
3,0
90 - 95
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
b) Tỷ lệ phần trăm giữa
hai sàng
Tỷ lệ % cấp
hạt
Độ chính xác
< 5
0,8
5 -10
1,8
10-20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 - 30
3,2
30 - 50
3,5
Khi lấy mẫu các lò than giao nhận đều kỳ, độ chính
xác được kiến nghị là gấp đôi độ chính xác ghi trong bảng (tức là
bằng nửa các giá trị đã cho). Các áp dụng đặc biệt như thử nghiệm yêu cầu kỹ
thuật có thể đòi hỏi những tiêu chuẩn
khác và phương pháp lấy mẫu kép sẽ điều chỉnh được số mẫu đơn tương ứng. Nếu
tăng số mẫu đơn làm cho mẫu ban đầu quá lớn, thì tiện nhất là lấy mẫu lặp và
bởi vậy sẽ cải thiện tốt hơn giá trị trung bình của các số liệu nhận được.
7.3. Khối lượng tối
thiểu của mẫu đơn
TCVN 1693 :1995 (ISO 1988)
quy định khối lượng tối thiểu của mẫu đơn áp dụng cho việc lấy mẫu xác định hàm
lượng ẩm và tro điều 3.3.1 “nguyên tắc” có thể áp dụng được để lấy mẫu phân
tích cỡ hạt.
7.3.1. Than có cỡ lớn nhất đến 150 mm
Điều 3.3.2 “Với than đạt cỡ lớn nhất đến 150
mm” của TCVN 1693 : 1995 (ISO 1988) được áp dụng để lấy mẫu phân tích cỡ hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều 3.3.3 và 3.3.4 “Đối với than cỡ lớn
nhất trên 150 mm” và 3.3.5 “ Giảm số mẫu đơn lớn không thích hợp” của TCVN 1693
: 1995 (ISO 1988) không áp dụng để lấy mẫu phân tích cỡ hạt và sẽ thay bằng qui
định sau đây:
Khối lượng tối thiểu của mẫu đơn P (tính
theo kilogam) được xác định từ công thức thực nghiệm:
P = 7,2 x 
trong đó: D là cỡ hạt danh nghĩa trên,
tính bằng milimet.
Khối lượng mẫu đơn sẽ được lấy lớn hơn khối
lượng tính theo công thức trên nếu như toàn bộ chiều rộng và chiều dày của dòng
có thể được lấy mẫu thuận tiện trong một thao tác, thí dụ:
1) ngừng băng chuyền để lấy tất cả than theo
chiều dài băng tải đủ cho khối lượng tối thiểu của mẫu đơn ứng với cỡ hạt than,
hoặc lấy tất cả than chứa trên chiều dài băng ít nhất là bằng hai lần rưỡi kích
thước cỡ hạt lớn nhất của than lọt qua, với cách nào cũng có khối lượng mẫu đơn
lớn hơn theo tính toán trên.
2) lấy toan bộ than trong toa xe, thùng xe
ôtô, gầu xúc hoặc thiết bị tương tự khi đưa than vào toa xe;
3) lấy toàn bộ sản phẩm trong hòm khi lấy mẫu
sản phẩm đã được đóng hòm.
Trong điều kiện này, khi lấy mẫu để phân tích
cỡ hạt lượng mẫu đơn có thể lấy rất lớn, nhưng không cho phép chia nhỏ mẫu đơn
hoặc thêm một phần vào mẫu như có thể làm khi lấy mẫu phân tích chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 3.3.2 của TCVN 1693 : 1995 (ISO 1988)
không áp dụng để lấy mẫu phân tích cỡ hạt và áp dụng các quy định sau:
7.4.1. Lô hàng đơn lẻ
Vấn đề thường gặp là lấy mẫu lô than mà không
biết trước các đặc trưng lấy mẫu của nó. Một lô hàng như vậy được gọi là lô
hàng đơn lẻ. Số mẫu đơn ban đầu để lấy mẫu lỗ hàng đơn lẻ cho trong bảng 2 là
dựa trên trường hợp xấu nhất đã gặp phải trong thực nghiệm và trong hầu hết các
trường hợp đạt được các tiêu chuẩn về độ chính xác đã được qui định trong bảng
1.
Các mẫu lấy từ lô hàng đơn lẻ có thể dưới
dạng mẫu duy nhất hoặc sáu mẫu lặp phụ. Trình tự lấy 6 mẫu (lặp phụ) có thể cho
phép kiểm tra lại độ chính xác của những kết quả bằng phương pháp nêu trong phụ
lục C của TCVN 1693 : 1995 (ISO 1988). Thêm vào đó, ảnh hưởng của sai số sàng
và sai số giản lược mẫu được giảm bớt và số mẫu đơn cần lấy sẽ giảm đi.
Bảng 2 – Số mẫu đơn ban đầu
được lấy khi lấy mẫu hàng đơn lẻ
Một màu
40
Sáu mẫu lặp phụ
6 x 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2. Phép lấy mẫu thường kỳ
Khi tiến hành lấy mẫu liên tục, nên
bắt đầu với không dưới 5 mẫu đơn lấy từ mỗi đơn vị để cho tổng cộng không dưới 30 mẫu
đơn trong một chu kỳ lấy mẫu. Quy định này sẽ đảm bảo các giá trị trung bình
của chu kỳ có độ chính xác tốt hơn độ chính xác nêu trong bảng 1. Khi lấy mẫu
gián đoạn, trước hết kiến nghị nên lấy 30 mẫu đơn trong mỗi đơn vị. Trong
trường hợp khác, số mẫu đơn sẽ được điều chỉnh theo phương pháp qui định ở phụ
lục C của TCVN 1693 : 1995 (ISO 1988) khi cần tính giá trị trung bình của chu
kỳ hoặc theo điều 7.7 của tiêu chuẩn này nếu cần có độ chính xác của lô hàng cá
biệt.
7.5. Lấy mẫu,
bảo quản mẫu và vận chuyển mẫu
Vì cỡ hạt than thay đổi trong quá
trình vận tải, sàng tuyển và bốc dỡ nên chỉ lấy mẫu tại điểm cần phân tích cỡ
hạt. Nếu kết quả phân tích mẫu là đại diện về phân bố cỡ hạt cho đơn vị than đã
được lấy mẫu thì trong quá trình bảo quản vận chuyển mẫu phải hạn chế đến mức
tối thiểu việc làm vỡ. Mẫu đơn cần đặt trong thùng, than từ xẻng lấy mẫu được
trút nhẹ nhàng vào các thùng này. Việc bảo quản thùng mẫu khi vận chuyển phải
càng nhẹ nhàng càng tốt.
Than, nhất là than lớn dễ bị vỡ nên
các phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, sàng mẫu sẽ có ảnh hưởng rõ rệt đến việc
phân tích cỡ hạt. Do đó với mỗi mẫu đơn được lấy, các cục lớn hơn 40 mm được
sàng hoặc đo ở ngay tại hoặc
gần điểm lấy mẫu. Tương tự khi phân tích đầy đủ các cỡ hạt, hậu quả do cục lớn
bị vỡ có thể hạn chế được bằng cách chọn tay các cục lớn và sàng thủ công phần
mẫu còn lại trước khi chuyển tới mặt sàng lỗ 40 mm.
Khi dùng máy lấy mẫu có nguy cơ gây vỡ than trong
khi lấy mẫu. Mẫu lấy bằng máy không được dùng để phân tích cỡ hạt của than trừ khi những
thiết bị lấy mẫu này đã được kiểm tra lại bằng thủ công theo phương pháp nêu
trong phụ lục E của TCVN 1693 :
1995 (ISO 1988) áp dụng cho sự biến thiên của phân phối cỡ hạt, trái ngược với
điều E.4.2 và những máy lấy mẫu này được chứng tỏ rằng không bị sai lệch.
Ở đây không giới thiệu việc lấy mẫu
than tĩnh có cỡ hạt
lớn hơn 80 mm trong toa xe, hầm tàu và trong kho để phân tích cỡ hạt. Những kết
quả đáng tin cậy chỉ có thể đạt được bằng cách lấy mẫu trong khi chất hàng, dỡ
hàng hoặc đổ vào, lấy ra trong kho than, bằng việc dùng một trong những phương pháp
lấy mẫu từ dòng than.
7.6. Lấy mẫu
than nghiền
Trình tự trong các qui định này có thể
dùng lấy mẫu than nghiền để phân tích cỡ hạt khi than chảy trong máng dẫn dưới
tác dụng của trọng lực hoặc ở đầu rót của băng chuyền nơi mà chất lỏng không
phải là môi trường phương tiện vận chuyển. Khi than nghiền được vận chuyển ở
dạng huyền phù lỏng, chủ yếu dùng kỹ thuật lấy mẫu đẳng – động học, những kỹ
thuật này không có trong TCVN 1693 : 1995 (ISO 1988) và vượt ra ngoài phạm vi
của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi than được xử lý thường kỳ tại điểm
lấy mẫu, có thể sử dụng lấy mẫu kép để đánh giá độ chính xác lấy mẫu và từ đó
điều chỉnh số mẫu đơn được lấy trong lô hàng sau này, để đạt được độ chính xác
cần thiết. Phương pháp điều chỉnh số mẫu đơn đó thay đổi theo mục đích lấy mẫu.
Trong phụ lục C của TCVN 1963 : 1955 (ISO 1988) các phương pháp trình bày có
thể áp dụng khi mục đích lấy mẫu là nhận được chất lượng trung bình trong một
chu kỳ với độ chính xác quy định. Các phương pháp này cũng có thể áp dụng vào
phân tích cỡ hạt của than và không trình bày ở đây. Tuy nhiên cần thận trọng
khi áp dụng những phương pháp này đối với những phần rất nhỏ và rất lớn, nghĩa
là nhỏ hơn 5% và lớn hơn 95%. Trong những trường hợp như vậy, việc phân tích
thống kê phải tiến hành trên biến số đã biến đổi q, trong đó q = Sin-1 Öp/100, chứ không phải
tỷ lệ phần trăm hiện thời, p; hàm số này có trong các bảng cho sẵn, thí dụ như
trong Bảng thống kê cơ bản của Cambridge (Cambridge Elementary Statistical
table, Cambridge 1953).
Tuy nhiên việc lấy mẫu phân tích cỡ
hạt thường không được tiến hành đều đặn như đối với các tính chất khác của
than, mặc dù nó có thể được làm khá thường xuyên đối với phương pháp lấy mẫu
kép để đem lại những kết quả có ích. Bởi vậy, với mỗi lô hàng phải chú ý đến
việc nhận được những kết quả với độ chính xác đầy đủ. Một phương pháp kiểm tra
kết quả khác với phương pháp trình bày trong phụ lục C của TCVN 1693 : 1995
(ISO 1988) được trình bày dưới đây dưới đây sẽ bảo đảm mỗi mẫu được lấy với độ
chính xác ± A.
Thí dụ :
Mười lô hàng liên tiếp hoặc mười đơn
vị than được lấy mẫu kép. Mỗi mẫu phụ được phân tích riêng và kết quả ghi trong
bảng 3. Xem xét các kết quả nhận được bằng cách tính giá trị 0,4 A và 1,2 A,
trong đó A là tiêu chuẩn chính xác đòi hỏi và đem so sánh những số liệu này với
hiệu trung bình giữa các mẫu phụ với mỗi nhóm cỡ hạt (xem phụ lục B)
Nếu hiệu trung bình giữa các mẫu phụ
là:
1) giữa 0,4A và 1,2A thì số mẫu đơn đã
lấy là đúng;
2) nhỏ hơn 0,4A thì lấy quá nhiều mẫu
đơn;
3) lớn hơn 1,2 A thì lấy quá ít mẫu
đơn.
Tuy nhiên phép thử không áp dụng với
những cỡ hạt nhỏ hơn 5% hoặc lớn hơn 95%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 – Phân tích cỡ
hạt từ mẫu lấy từ các đợt giao than liên tiếp
Số thứ tự mẫu
Sàng 2,8 mm
Sàng 500 μm
Còn lại (mẫu
kép)
Hiệu, %
Còn lại (mẫu
kép)
Hiệu, %
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
92,7
0,1
72,9
92,6
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
92,3
1,2
74,5
93,5
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
93,8
1,8
76,1
92,0
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
88,5
0,3
68,5
88,8
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
91,4
0,8
76,3
92,2
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
91,8
0,8
74,1
91,0
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
92,3
0,5
75,1
92,8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
94,3
2,7
78,2
91,6
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
94,0
0,7
81,0
94,7
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
92,4
0,6
73,8
93,0
Trung bình
được giữ trên sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
92,3
-
Hiệu trung
bình giữa các mẫu kép
-
1,8
-
0,9
Các kết quả cho trong bảng 3 là kết
quả của chương trình lấy mẫu thường kỳ và các tiêu chuẩn về độ
chính xác đòi hỏi chỉ bằng một nửa trị số cho trong bảng 1. Sử
dụng các tiêu chuẩn về độ chính xác này, giá trị của 0,4 A và 1,2 A
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4A
1,2A
Lưu lại trên sàng 2,8 mm, %
0,7
2,0
Lưu lại trên sàng 500 μm,%
0,4
1,2
Hiệu trung bình giữa các mẫu kép
nhận được rơi vào trị số yêu cầu cho thấy số mẫu đơn được lấy có
thể chấp nhận được và xem như thoả mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình huống có thể xảy ra là sau
khi tăng dần số mẫu đơn mới đạt được sự cải thiện nhỏ về độ chính xác
của lô hàng riêng lẻ. Khó khăn này thường gặp khi thực hiện phân chia
mẫu trong quá trình sàng, do sai số sàng và phân chia mẫu tương đối
lớn so với sai số lấy mẫu. Trong trường hợp này có thể phải chấp
thuận tiêu chuẩn độ chính xác thấp hoặc tìm cách giảm sai số phân
chia mẫu và sai số sàng, hoặc bằng cách sàng toàn bộ mẫu phụ, chia
nó thành một số phần xấp xỉ bằng nhau về cỡ hạt thuận tiện để
thử, hoặc bằng cách phân chia mẫu ở sàng có kích thước lỗ nhỏ hơn.
Tình huống tương tự có thể nảy
sinh trong lấy mẫu gián đoạn khi cố gắng đáp ứng những quy định của
điều 3.6 trong TCVN 1693 : 1995 (ISO 1988). Trong trường hợp này không sử
dụng tỷ số c/d mà sử dụng các tiêu chuẩn chính xác cố định đối
với mỗi mẫu. Một cách thuận tiện, có thể lấy các tiêu chuẩn chính
xác qui định trong bảng 1 của tiêu chuẩn này làm tiêu chuẩn quy định
với các phép thử mô tả ở trên.
Nếu số mẫu đơn đã được điều
chỉnh, thì tiếp tục lấy số mẫu đơn mới; và các kết quả được xem
xét sau khi lấy thêm 10 mẫu nữa. Sau đó số mẫu đơn sẽ được điều
chỉnh tiếp hay giữ nguyên tuỳ theo kết quả này.
Phép lấy mẫu kép sẽ được tiếp
tục cho đến khi hai loạt kết quả của mười mẫu liên tiếp chỉ ra rằng không cần
thay đổi số mẫu đơn. Sau đó, phép lấy mẫu kép có thể dừng lại, nếu
cần chỉ tiến hành để kiểm tra định kỳ.
7.8. Chuẩn bị mẫu
7.8.1. Sấy khô mẫu
Nếu than bị ướt, sấy khô mẫu đủ để
than mịn khỏi dính vào các hạt lớn hơn trong quá trình sàng. Nên sấy
khô bằng không khí, nhưng với than có tỷ lệ lớn (thí dụ trên 20%) than
mịn (tức là dưới 3 mm) thì mẫu có thể trải thành một lớp mỏng và
sấy khô ở nhiệt độ không quá 50oC. Để cho than nguội tới
nhiệt độ phòng trước khi cân(1).
7.8.2. Phân chia mẫu để giảm lượng mẫu
Nếu khối lượng than dưới cỡ lọt qua
một sàng quy định lớn hơn 2 lần khối lượng cho trong bảng 4, có thể
giảm bớt bằng cách phân chia mẫu đến không nhỏ hơn khối lượng ghi
trong bảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ cỡ hạt than, mm
Khối lượng,
kg
Lọt qua sàng cỡ
40
180
25
70
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,3
2
4,0
1
2,8
0,25
Than dưới cỡ có thể giảm khối
lượng bằng máy chia mẫu hoặc máng chia miễn là tránh làm thay đổi
cỡ hạt hoặc mất bụi và dụng cụ được dùng trong sinh ra
sai lệch các mẫu phụ. Tuy nhiên nên phân chia mẫu than cỡ lớn hơn 12,5
mm bằng cách trộn thành dải (xem phụ lục C) rồi phân chia tiếp để
việc gây vỡ và độ sai lệch giảm đến mức tối thiểu. Vật liệu không
nằm trong mẫu phụ phải được cân và giữ lại cho đến khi hoàn thành
tất cả sự phân tích và tính toán.
Các mẫu than cám ướt và khô
thường lớn hơn so với yêu cầu để phân tích cỡ hạt. Các mẫu than cám
khô, sau khi sấy trong không khí, nếu cần được trộn và giản lược tới
khối lượng thích hợp cho trong bảng 4 bằng máy chia mẫu hoặc máng chia.
Với than cám ướt thì trải mẫu thô
trên mặt phẳng sạch tạo thành lớp dầy từ 15 đến 25 mm và trích ra 2
kg mẫu phụ bằng cách dùng xẻng lấy mẫu nhỏ lấy không ít hơn 50 mẫu
con dàn đều trên cả lớp mẫu. Nếu mẫu phải sàng khô thì sấy mẫu phủ
ở nhiệt độ không quá 50oC.
Để than nguội tới nhiệt độ môi trường(1). Trộn và giản lược
tới khối lượng thích hợp cho trong bảng 4 bằng máy chia mẫu hoặc máng chia.
Các phương pháp phân chia mẫu được
kiểm tra lại theo trình tự quy định trong phụ lục D của TCVN 1693 :
1995 (ISO 1988) để đảm bảo không vượt quá phương sai sàng và giản lược
mẫu được chấp nhận đối với quy định này. Các giá trị của phương sai
này cho trong bảng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tỷ lệ phần trăm luỹ tích trên
một sàng
Phần trăm quá cỡ
Phương sai
< 5
0,3
5 - 10
0,9
10 - 20
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
30 - 70
2,4
70 - 30
1,3
80 - 90
0,8
90 - 95
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
b) Tỷ lệ phần trăm giữa các sàng
Phần trăm
trong cấp hạt
Phương sai
< 5
0,1
5 - 10
0,5
10 - 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 - 30
1,2
30 - 50
1,0
8. Các mặt sàng
thí nghiệm
8.1. Đại cương
Dùng một bộ liên tục các lưới sàng sao
cho không quá 5% còn lại trên sàng có kích thước lỗ lớn nhất và
không quá 5% lọt qua sàng có kích thước lỗ bé nhất. Với những cấp
hạt trung gian không quá 25 % rơi vào giữa một cặp sàng bất kỳ.
8.2. Sàng lưới đột lỗ
Dãy mặt sàng thoả mãn các yêu cầu trên
thường là loại lỗ tròn hoặc lỗ vuông tương đương có kích thước 125;
90; 63; 45; 31,5; 22,4; 16; 11,2; 8; 5,6 và 4,0 mm. Nếu dãy này không thích
hợp với cỡ than được phân cấp, thì đưa thêm các mặt sàng bổ sung có
kích thước lỗ 100; 80; 50; 40; 25; 20; 12,5 10 và 6,3 mm. Với than cỡ
trên 100 mm thì dùng sàng đột một lỗ dưỡng có kích thước phù hợp
với yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Sàng lưới đan
Với cỡ than dưới 6,3 mm, dùng sàng đan
lỗ vuông, Dãy kích thước kiến nghị là 4; 2,8; 2; 1,4; 1 mm 710, 500,
355, 250, 180, 125, 90, 63 và 45 μm.
Kích thước lỗ, đường kính sợi và giới
hạn dung sai cho trong bảng 7.
8.4. Cấu trúc sàng
Với sàng lưới đột và sàng lưới đan,
vật liệu và kích thước đầy đủ của khung, bề mặt sàng cũng với
việc lắp ráp sàng được mô tả trong tài liệu ISO phù hợp.
Đối với than có cỡ trên 100 mm, dùng
sàng đột một lỗ (dưỡng) có kích thước thích hợp. Sàng lưới đột
làm bằng thép mềm trừ khi người mua có yêu cầu vật liệu khác.
Điều quan trọng là định kỳ phải kiểm
tra lưới sàng để bảo đảm kích thước lỗ nằm trong dung sai cho phép.
Sàng có lỗ bị hư hoặc vượt quá dung sai cực đại cho phép, phải sửa
chữa hoặc thay thế. Sàng phải được thay nếu số lỗ sàng không đúng
kích thước vượt quá 25% tổng số lỗ sàng.
9. Trình tự sàng
9.1. Chọn trình tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Sàng
lưới đột trong bộ sàng kiểm tra (lỗ
tròn và lỗ vuông)
Chiều rộng danh
nghĩa của lỗ
Chiều dày tấm sàng
Khoảng cách tối
thiểu giữa hai lỗ
Diện tích sàng
(lỗ vuông)
Dung sai lỗ
Sai lệch
cho phép của lỗ trung bình so với chiều rộng danh nghĩa của lỗ
vuông
Dung sai
cực đại đối với một lỗ bất kỳ
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
%
%
mm
%
mm
Cỡ chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
3,0
17,5
61
0,80
1,00
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
65
0,89
0,80
63
3,0
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
0,60
45
2,0
6,0
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,11
0,50
31,5
2,0
4,25
62
1,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,4
2,0
2,8
64
1,34
0,30
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
64
1,69
0,27
11,2
1,5
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,05
0,23
8
1,5
1,3
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,38
0,19
5,6
1,0
1,2
49
2,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1,0
1,0
44
3,25
0,13
Cỡ bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
3,0
12,5
64
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
0,85
80
3,0
10,0
64
0,38
0,3
0,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
3,0
6,5
63
0,40
0,2
1,10
0,55
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
64
0,45
0,18
1,125
0,45
25
2,0
3,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
0,12
1,40
0,35
20
2,0
2,50
64
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,50
0,30
12,5
1,5
1,80
61
0,72
0,09
1,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1,5
1,40
61
0,80
0,08
2,10
0,21
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
51
1,11
0,07
2,70
0,17
Bảng 7 Sàng
lưới đan trong bộ sàng kiểm tra
Chiều
rộng danh nghĩa lỗ W
Đường
kính danh nghĩa của dây lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai cực đại
cho một lỗ bất kỳ (+ x% của W)
Dung sai cho chiều
rộng lỗ trung bình (±y% của W)
Dung sai trung gian
làm tròn z = (x + |y|)/2
mm
mm
%
%
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
3
6
5,6
1,4
10
3
7
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
3
7
2,8
0,9
12
3
8
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
3
8
1,4
0,56
15
3
9
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μm
710
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
4
10
500
0,315
18
4
11
355
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
4
12
250
0,16
22
4
13
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
4
14
125
0,09
29
5
17
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
5
19
63
0,045
40
5
22
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
6
28
Sàng thủ công được coi là phương
pháp sàng tiêu chuẩn dùng để đối chiếu. Sàng máy được dùng với than
kích thước nhỏ hơn 4 mm với điều kiện là áp dụng quy trình làm sạch
lưới điểm kết thúc sàng.
Nói chung, việc sàng khô phù hợp
với than nghiền, than cám khô và than nhỏ chưa xử lý, trong khi việc
sàng ướt thường dùng cho than cám tuyển nhỏ có chứa hạt mịn, đặc
biệt khi than có chứa sét.
Trong quá trình sàng, thuận tiện
nhất là cân riêng từng
thùng chứa từng cỡ hạt và trừ đi khối lượng thùng rỗng hoặc cân
thùng cỡ hạt lớn nhất và cộng thêm tất cả các cỡ hạt khác, khi đó
phải chú ý đến khối lượng luỹ tích sau mỗi lần công thêm. Phương
pháp thứ nhất thường dùng với than
có cỡ hạt nhỏ hơn 4 mm, để có thể kiểm tra được điểm kết thúc
sàng; phương pháp thứ hai thường dùng với than có cỡ hạt lớn hơn 4 mm
Việc sàng sơ bộ trên sàng lỗ
lưới nhỏ nhất được áp dụng khi mẫu chứa một tỷ lệ lớn các hạt
rất mịn.
9.2. Sàng
thủ công
9.2.1. Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1.2. Thùng chứa
9.2.1.3. Nắp đậy
9.2.1.4. Can, độ chính xác tới
0,05% khối lượng mẫu được sàng.
9.2.1.5. Khay, ba khay nhẵn, không
nhỏ hơn 400 mm2, nếu không có khay thì có thể dùng giấy láng.
9.2.1.6. Bàn chải, bàn chải phẳng
25 mm dùng để làm sạch sàng và chải bụi khỏi khay.
9.2.1.7. Khúc gỗ cứng dài khoảng
150 mm và tiết diện 10 mm2 để gõ nhẹ vào sàng.
9.2.1.8. Đồng hồ hoặc đồng hồ
cát
9.2.2. Phương pháp
9.2.2.1. Than cỡ hạt lớn hơn 40 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sàng lại lượng than trên sàng như đã mô
tả ở trên, bắt đầu với lưới sàng đột có lỗ sàng lớn nhất. Chứa
từng phần trên sàng vào thùng chứa đã được cân trước và cân lại để
xác định khối lượng từng cỡ hạt.
Phần than lọt qua sàng 40 mm được sàng
tiếp theo quy định ở điều 9.2.2.2. Nếu khối lượng than lọt sàng quá
lớn thì có thể giảm bớt bằng máy chia mẫu hay máng chia với điều
kiện là không làm thay đổi cỡ hạt. Nếu than quá lớn không lọt qua
được máy chia mẫu hoặc máng chia thì có thể thận trọng lấy một mẫu
phụ bằng cách lấy các mẫu đơn để có khối lượng thích hợp, thí dụ
được mô tả trong phụ lục C.
9.2.2.2. Than có cỡ nhỏ hơn 40 mm
Cân mẫu. Đổ than lên sàng có lỗ lớn
nhất trong bộ sàng đã chọn và di chuyển sàng theo chiều ngang (với
cạnh của lỗ sàng vuông song song với hướng chuyển động của sàng) sao
cho than được xáo trộn hoặc lăn trên sàng.
Chuyển động của sàn không được ngừng
lại do va chạm mạnh và sau khi hạt cuối cùng lọt qua sàng, vẫn phải
tiếp tục sàng “tiến lùi” tám lần tiếp theo (tổng cộng là 16 lần);
khoảng chuyển động ngang không vượt quá 200 mm .
Đổ lượng than còn lại trên sàng vào
thùng chứa đã biết khối lượng thùng và cân lại để xác định khối
lượng của cấp hạt này.
Sàng lại lượng than dưới cỡ như đã mô
tả trong các đoạn trên cho đến mặt sàng có kích thước lỗ nhỏ nhất,
bao gồm cả sàng có kích thước lỗ 4 mm.
9.2.2.3. Than có cỡ nhỏ hơn 4 mm
Nếu mẫu chứa tỷ lệ lớn các hạt mịn
thì đặt sàng lỗ lưới nhỏ nhất lên khay chứa, dải mẫu đã cân lên trên
sàng, đậy nắp khít và sàng liên tục trong 5 phút như mô tả dưới đây
để lấy than lọt sàng ra. Nếu mẫu lớn, cần lặp lại các trình tự
trên với các phần của mẫu được lấy sao cho, với mỗi phần lưới, sàng
không bị than phủ quá 75% ở cuối thao tác sàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở cuối giai đoạn này, để bụi lơ lửng
được lắng lại trong hai phút, sau đó cẩn thận lấy nắp ra và nhấc
sàng ra khỏi khay chứa. Lộn ngược sàng trên một tờ giấy hoặc một cái
khay, gõ nhẹ vào cạnh khung bằng vồ gỗ và chải cẩn thận mặt sàng
đã lộn ngược. Lật mặt phải của sàng lên và đổ các hạt than được
chải ra vào phần than trên sàng ở trên khay hoặc giấy.
Lộn ngược khay chứa trên tờ giấy hoặc
khay khác, gõ nhẹ bằng vồ gỗ và chải bụi bám ra.
Nếu bụi mịn vẫn còn thấy rõ trong than
quá cỡ thì đặt lại sàng lên khay chứa, chuyển than vượt cỡ từ giấy
hay khay vào sàng, đậy nắp lại và tiến hành sàng lại như đã mô tả
ở trên trong 5 phút nữa. Sau đó tách riêng sàng và khay chứa, làm
sạch sàng như đã mô tả ở trên. Đổ bụi than đã lọt qua sàng vào phần
vật liệu đã lọt sàng trong giai đoạn sàng 5 phút đầu.
Trong hầu hết các trường hợp, mẫu không
còn bụi, cho phép nhanh chóng hoàn thành phân tích cỡ hạt.
Xếp các sàng thích hợp thành bộ lồng
nhau theo thứ tự cỡ lỗ nhỏ dần và đặt lên khay chứa. Đổ mẫu đã cân
hoặc than trên cỡ nhận được từ quy trình tiến hành mô tả ở trên lên
mặt sàng kích thước lỗ lớn nhất. Lắc bộ sàng này trong 5 phút.
Khi kết thúc giai đoạn này, lần lượt làm
sạch từng mặt sàng, bắt đầu từ mặt sàng có lỗ lưới nhỏ nhất bằng
cách lộn ngược mặt sàng trên tờ giấy hoặc khay và gõ nhẹ vào cạnh
khung sàng bằng vồ gỗ chải cẩn thận mặt sàng trên cùng đã lộn
ngược. Quay ngược mặt sàng lại và đổ các hạt đã được chải vào
phần than trên cỡ trong khay hoặc giấy.
Đặt lại sàng về bộ sàng lồng nhau và
chuyển lại vật liệu trong khay hoặc giấy vào sàng.
Lặp lại quá trình lắc trong 5 phút,
tiếp tục làm sạch hai hoặc ba lần nữa. Chuyển vật liệu trong các
khay sau khi đã làm sạch lần cuối cùng vào khay kính, bắt đầu từ
sàng lỗ lớn nhất và xác định khối lượng mỗi cỡ hạt. Thêm lượng
than lọt sàng nhận được từ lần sàng đầu vào than nhận được từ sàng
lần cuối trước khi cân.
Thường dùng ba lần lắc là đủ, nhưng
nếu than lọt sàng chưa lọt hết thì có thể lắc thêm lần thứ tư (xem
chú thích dưới).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Sàng ướt
9.3.1. Thiết bị
9.3.1.1. Sàng
9.3.1.2. Bình chứa.
9.3.1.3. Cân, độ chính xác tới 0,05%
khối lượng mẫu được sàng
9.3.1.4. Các khay, ba khay nhẵn, không nhỏ
hơn 400 mm2, nếu không có khay thì có thể dùng giấy láng.
9.3.1.5. Đồng hồ hoặc đồng hồ cát.
9.3.1.6. Phễu Buchner.
9.3.1.7. Bình Buchner.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1.9.Lò sấy không khí
9.3.2. Sàng ướt bằng sàng lỗ nhỏ
Đặt sàng có lỗ lớn nhất trong bộ sàng
được sử dụng lên trên bình chứa, chuyển vào đó 30 g mẫu và rửa kỹ
bằng một tia nước (xem chú thích). Thêm phần còn lại của mẫu khoảng
30 gam mỗi lần vào phần còn lại trên sàng và lại rửa để cho các
hạt lọt qua sàng xuống bình chứa. Xác định xem lượng hạt mịn đã
lọt qua sàng hết chưa bằng cách lấy một ít phần đã lọt sàng ở
bình chứa thứ hai và kiểm tra cẩn thận. Nếu còn hạt rắn thì tiếp
tục đổ chúng vào bình thứ nhất và lại tiếp tục rửa cho đến khi
sạch thì thôi. Đặt sàng và than còn lại trên sàng lên khay hoặc giấy
láng và sấy khô trong luồng không khí ấm. Khi khô, gõ nhẹ sàng hai ba
lần và chuyển vật liệu đã được tập trung trên khay và giấy tới sàng
có lỗ lưới nhỏ hơn. Chải mặt trên và dưới của lưới sàng, tập trung
các phần có cỡ hạt lớn hơn lỗ lưới sàng lên khay kính tròn đã cân
bì. Cân lại khay kính tròn để xác định khối lượng của vật liệu.
Đặt sàng có kích thước lỗ tiếp theo
lên bình chứa khác, đổ vật liệu trong bình thứ nhất lên trên sàng.
Dùng nước để chuyển hết hạt rắn có trong bình thứ nhất lên sàng.
Tiếp tục rửa vật liệu trên sàng cho tới khi thấy mọi hạt than đã
được rửa kỹ. Kiểm tra xem các hạt mịn đã lọt hết chưa theo trình tự
mô tả ở trên.
Tiếp tục thực hiện trình tự này lần
lượt với từng mặt sàng trong bộ sàng đã chọn.
Nếu lượng nước rửa quá nhiều, cho phép
để lắng phần rắn và gạn bỏ phần nước trong đi. Xem xét cẩn thận để
đảm bảo phần nước bỏ đi không còn hạt rắn.
Thêm lượng nhỏ chất keo tụ vào phần
nước rửa cuối cùng để các hạt rắn lắng lại. Gạn tách được càng
nhiều nước càng tốt và lọc qua phễu Buchner có đặt giấy lọc đã cân
trước.
Sấy khô giấy lọc và vật liệu trên giấy
tới khối lượng không đổi trong lò sấy ở nhiệt độ 50oC. Trừ
đi khối lượng ban đầu của giấy lọc để xác định khối lượng vật liệu
mịn. Khi biết khối lượng chung của mẫu, việc xác định phần lọt sàng
này dùng để kiểm tra độ chính xác của quá trình sàng, bởi vậy cần
được tiến hành khi có điều kiện thực hiện.
Có thể sử dụng phương pháp cải biên
khác với quy trình sàng ướt hoàn chỉnh đã nêu ở trên để tách các cỡ
hạt mịn khỏi mẫu trước khi tiến hành phân tích cỡ hạt bằng phương
pháp sàng khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt cẩn thận sàng và vật liệu trên
sàng lên khay và sấy trong lò sấy ở nhiệt độ 50oC. Khi đã
khô, lật ngược sàng trên khay và làm sạch như mô tả ở phần sấy khô.
Sàng những phần chứa trong khay như mô tả ở điều 9.2.2.3, lưới sàng
cuối cùng của bộ sàng (lưới ở đáy) là lưới sàng dùng để sàng ướt.
Thêm một lượng nhỏ chất keo tụ vào
phần nước dưới sàng khi sàng ướt để lắn những hạt rắn còn lại
trong nước lọt sàng. Lọc, sấy khô và cân các hạt mịn chính xác như
mô tả ở trên.
Chú thích – Nếu cần có thể cho thêm
chất thấm ướt dể bay hơi vào nước.
9.4. Sàng cơ giới
9.4.1. Thiết bị
9.4.1.1. Sàng có lỗ cần thiết
9.4.1.2. Bình chứa.
9.4.1.3. Nắp.
9.4.1.4. Cân, độ chính xác 0,05% khối
lượng mẫu được cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2. Phương pháp
Điểm mấu chốt khi sử dụng sàng mẫu
bằng sàng máy là:
1) Cơ cấu sàng thích hợp để đảm bảo
vật liệu di chuyển khắp mặt sàng mà không bị vỡ
2) Các hạt lọt sàng của các sàng phải
được làm sạch trong khoảng 2 tới 5 phút.
3) Việc sàng phải liên tục cho đến điểm
kết thúc như quy định trong 9.2.2.3 đối với hạt nhỏ hơn 4 mm.
10. Biểu thị kết
quả
10.1. Báo cáo
Tính khối lượng thành phần cỡ hạt lưu
lại trên các mặt sàng thành tỷ lệ phần trăm so với khối lượng mẫu
chung đã lấy để phân tích cỡ hạt. Ghi tỷ lệ phần trăm bộ phận và
luỹ tích. Trong đa số trường hợp, thuận tiện nhất là bắt đầu từ cỡ
hạt lớn nhất, nhưng đối với các sản phẩm nghiền mịn, điều quan tâm
đặc biệt là lượng lọt sàng thì nên bắt đầu từ cỡ hạt nhỏ nhất,
khi mẫu được lấy dưới dạng các mẫu lặp thì tỷ lệ các cấp hạt
được tính đến 0,1%.
Khối lượng của các cấp hạt nhỏ nhất
được điều chỉnh đưa vào tính toán như sự mất mát hoặc tăng thêm trong
khối lượng chung của mẫu sau sàng. Tuy nhiên, nếu khối lượng mất mát
hoặc sự tăng thêm vượt quá 1% khối lượng chung của mẫu thì kết quả
thử sẽ bị loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của mẫu, bộ sàng và quy
trình sàng sử dụng sẽ được ghi lại. Khi tiến hành lấy mẫu lặp của
một lô hàng đơn lẻ thì độ chính xác đạt được cũng phải ghi lại.
10.2. Biểu diễn bằng đồ thị
Việc biểu diễn thành phần cỡ hạt bằng
đồ thị khó giải thích kết quả vì thành phần cấp hạt là những số
rời rạc. Khi cần biểu diễn bằng đồ thị thì trục tung nên biểu thị
tỷ lệ phần trăm luỹ tích các vật liệu lưu lại trên sàng, còn trục
hoành biểu thị kích thước lỗ sàng.
Bình thường thì toạ độ tuyến tính sẽ
thoả mãn, những nếu dải cỡ hạt vượt quá 100 đơn vị thì dùng thang
logarit trên trục hoành và độ thị theo kiểu Rosin – rammler sẽ là
đường thẳng và đơn giản hoá việc hồi quy. Trục tung trong đồ thị theo
kiểu Rosin – Rammler sẽ là log(log100-logR), R là phần trăm
luỹ tích của vật liệu còn lưu trên mỗi sàng, trục hoành là log (lỗ
sàng). Không có đồ thị nào được ngoại suy bên ngoài dẫy cỡ hạt thực
nghiệm.
Nếu trong quá trình sàng có sự thay
đổi từ sàng lỗ tròn sang lỗ vuông hoặc ngược lại thì các kết quả
phân tích cỡ hạt khi biểu diễn bằng đồ thị sẽ nằm trên đường cong
riêng biệt. Trong những trường hợp như thế, nên dùng ít nhất hai lỗ
sàng trong mỗi tập hợp giao nhau để đồ thị phân bố cỡ hạt có thể
được xây dựng chính xác. Điều này cũng làm cho thừa số chuyển đổi
trong mục 6 có thể được kiểm tra.
Phụ
lục A
Cơ
sở của kiến nghị lấy mẫu
A.1. Cách tiếp cận thực hành đối với
vấn đề lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) khối lượng nhỏ nhất của mẫu đơn phù
hợp với cỡ lớn nhất của than được lấy mẫu, được lựa chọn.
b) Hai mươi mẫu đơn được lấy trong thời
gian 1 giờ từ một dải than rộng, đã được sàng riêng để ước lượng
của phương sai lấy mẫu.
c) Phương sai liên quan tới việc giản
lược mẫu và sàng đã được xác định với số than tương ứng với cỡ 25
mm và 2,8mm.
d) Các kết quả của b) và của c) được
kết hợp để tạo cơ sở cho các tiêu chuẩn về độ chính xác trong bảng
1 và số lượng các mẫu đơn nêu trong điều 7.4.
A.2. Khối lượng mẫu đơn
Về lý luận, không có sự khác nhau giữa
khối lượng mẫu đơn để phân tích cỡ hạt và phân tích chung, vì cả hai
đều đòi hỏi khối lượng phải đủ để đảm bảo những cục than lớn sẽ
không bị loạt trừ một cách thiên vị khi lấy mẫu đơn. Tuy nhiên các quy
định trong TCVN 1693 : 1995 (ISO 1988) không thể áp dụng để lấy mẫu than
có cỡ lớn nhất 120 mm hoặc lớn hơn để phân tích cỡ hạt.
Để than có cỡ lớn nhất 120 mm cũng áp
dụng các quy định này, thì các mẫu đơn đối với than lớn hơn phải
chứa một số hạt tương tự như mẫu đơn của than 120 mm. Vì khối lượng
cục than tỷ lệ lập phương với kích thước xác định cỡ hạt của nó,
nên khối lượng mẫu đơn P (kilôgam) phù hợp với than có kích thước lớn
nhất là 120 mm và lớn hơn sẽ được tính theo công thức:

trong đó: D là kích thước danh
nghĩa trên cỡ, tính theo milimét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để ước lượng độ lớn của sai số phát
sinh do lấy một mẫu từ khối than chính, cần biết rõ phương sai của
mẫu đơn duy nhất. Để có thông tin này, đã lấy 20 mẫu đơn trên dải than
trong thời gian lấy mẫu chuẩn, thường là 1 giờ. Việc phân tích cỡ hạt
mỗi mẫu đơn được xác định cho mỗi loại than, giá trị trung bình và
phương sai của 20 mẫu đơn đã được tính cho:
a) tỷ lệ phần trăm luỹ tích trên mỗi
sàng;
b) tỷ lệ phần trăm của mỗi cấp hạt.
Các kết quả này được biểu diễn bằng
đồ thị trên các hình A.1 a) và A.1b), từ đó thấy rằng không có sự
khác nhau thực sự giữa ba loại than. Vì số mẫu đơn được xác định sau
đó – là nhằm đảm bảo nhận được tiêu chuẩn mong muốn về độ chính xác
trong hầu hết các trường hợp cần phải biết được giá trị giới hạn
phương sai của mẫu đơn. Các giá trị giới hạn này ghi trong các hình
A.1a) và A.1b) và có các giá trị sau:
Bảng A.1
a) Tỷ lệ phần trăm luỹ tích trên mỗi
sàng
Tỷ lệ, %
Phương sai
< 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 -10
20
10 – 20
100
20 – 30
150
30 – 70
150
70 - 80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80 - 90
60
90 - 95
30
> 95
10
b) Tỷ lệ phần trăm cấp hạt
Tỷ lệ, %
Phương sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5 - 10
10
10 - 20
30
20 - 30
50
30 - 50
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Phương sai phân chia mẫu và sàng
Ngoài sai số lấy mẫu, việc xử lý mẫu
tiếp theo cũng phát sinh sai số, nên cần có hiểu biết về vấn đề này để
ước lượng độ chính xác toàn bộ của phân tích cỡ hạt. Hai nguồn sai
số chính được xét là phân tích mẫu và thao tác sàng. Tuy nhiên những
ý đồ nhằm xác định riêng các sai số này đều không thành công vì
việc phân chia mẫu thường cần thiết khi sàng than có dải cỡ hạt
rộng, thuận tiện nhất là xác định thành sai số kết hợp.
Một số phòng thí nghiệm được hợp tác
để xác định sai số kết hợp này, đã sử dụng hai cỡ hạt than25 đến 0
mm và 2,8 đến 0 mm để kiểm tra sự phụ thuộc của sai số vào cỡ hạt.
Thí dụ, Sai số gián lược mẫu có thể nhỏ hơn đối với than nhỏ hoặc
các sai số thao tác sàng lớn hơn vì điểm kết thúc sàng khó xác định
hơn.
Trình tự thí nghiệm như sau:
a) 25 mm tới 0 mm – một mẫu than cỡ 40 mm
tới 0 mm được sấy khô và sàng trên sàng lỗ vuông 25 mm, hạt quá cỡ
được loại bỏ.
Từ than lọt sàng, lấy ra 4 mẫu khoảng
70 kg với các mẫu đơn khoảng 3 kg. Mỗi mẫu trong 4 mẫu được chia thành
4 mẫu phụ khoảng 16 kg trong đó dùng các mẫu đơn khoảng 1 kg. Mỗi mẫu
phụ sau đó được sàng trên các sàng tấm lỗ 20mm, 12,5 mm và 6,3 mm (lỗ
vuông);
b) 2,8 mm tới 0 mm – nói chung là cỡ hạt
lọt sàng từ a). Dùng máy chia mẫu lấy 4 mẫu khoảng 2 kg từ lô than
2,8 mm tới 0 mm. Mỗi một mẫu lại chia thành 4 mẫu phụ khoảng 0,5 kg.
Mỗi mỗi phụ được sàng trên các sàng 1,4 mm; 500 μm; 250 μm.
Các kết quả được ghi trong bảng A.2 và
A.3.
Bảng A.2 – Phương
sai thao tác sàng và phân chia mẫu tỷ lệ phần trăm luỹ tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Than 25 mm tới 0
mm
Than 2,8 mm tới 0
mm
Phương sai trung
bình
Số kết quả
Phương sai trung
bình
Số kết quả
0 - 5
0,34
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 - 10
0,91
15
10 - 20
1,10
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 - 30
2,08
17
1,66
8
30 - 70
2,40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
70 - 80
1,27
10
0,92
25
80 - 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
90 - 95
0,31
1
> 95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 –
Phương sai thao tác sàng và giản lược, tỷ lệ phần trăm cấp hạt
Phần trăm
Than 25 mm tới 0
mm
Than 2,8 mm tới 0
mm
Phương sai trung
bình
Số kết quả
Phương sai trung
bình
Số kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
1
5 - 10
0,51
4
0,11
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,08
51
0,33
20
20 - 30
1,24
28
0,80
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,02
6
0,65
23
Nhằm mục đích đi đến các tiêu
chuẩn về độ chính xác và số lượng mẫu đơn, đã sử dụng phương sai
tìm được đối với than 25 mm đến 0 mm.
A.5. Số mẫu đơn và các tiêu chuẩn về
độ chính xác
Các số liệu trong các phần A.3 và A.4
có thể dùng để đưa ra độ chính xác. Độ chính xác này cũng có thể
nhận được đối với các số mẫu đơn khác nhau và trình tự lấy mẫu
khác nhau. Cần nhớ rằng các phương sai lấy mẫu được dùng các phương
sai áp dụng được cho những trường hợp xấu nhất và nói chung sẽ nhận
được độ chính xác tốt hơn.
Độ chính xác của nhóm tỷ lệ phần trăm
cho bởi công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pf là độ chính xác
của nhóm tỷ lệ phần trăm f sao cho trung bình 95% kết quả sẽ
nằm trong phạm vi ± P;
pf là phương sai của
các mẫu đơn trong nhóm tỷ lệ phần trăm f;
rf là phương sai phân
chia và giản lược mẫu đối với nhóm phần trăm f;
m là số mẫu đơn;
n là số mẫu lặp phụ.
Bảng A.4 ghi kết quả tính theo công thức
này.
Bảng A.4 - Độ
chính xác của
sơ đồ lấy mẫu khác nhau
a) Phần trăm luỹ tích trên một
mặt sàng
Nhóm phần trăm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 mẫu đơn
50 mẫu đơn
120 mẫu đơn
một mẫu
6 mẫu phụ
một mẫu
6 mẫu phụ
một mẫu
6 mẫu phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 mẫu phụ
< 5
1,6
1,2
1,5
1,1
1,4
1,0
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 - 10
2,5
1,8
2,4
1,6
2,2
1,4
2,1
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,1
3,7
3,8
3,3
3,2
2,7
2.8
2,0
20 - 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,6
4,8
4,0
4,3
3,4
3,6
2,5
30 - 70
5,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
4,1
4,4
3,4
3,8
2,6
70 - 80
3,6
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
3,0
2,2
2,7
1,7
80 - 90
3,2
2,9
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
2,1
2,3
1,6
90 - 95
2,3
2,0
2,1
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,5
1,1
> 95
1,2
1,2
1,1
1,0
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,6
b) Tỷ lệ phần trăm cấp hạt
Nhóm phần trăm
30 mẫu đơn
40 mẫu đơn
50 mẫu đơn
120 mẫu đơn
một mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
một mẫu
6 mẫu phụ
một mẫu
6 mẫu phụ
một mẫu
6 mẫu phụ
< 5
0,9
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,8
0,6
0,7
0,4
5 - 10
1,8
1,3
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,0
1,5
0,8
10 - 20
2,9
2,2
2,7
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
2,3
1,3
20 - 30
3,4
2,7
3,2
2,4
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
1,6
30 - 50
3,8
3,4
3,5
2,9
3,1
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
Như thấy rõ trong các bảng, việc tăng
số mẫu đơn hoặc lấy một mẫu thành 6 mẫu phụ sẽ làm tăng độ chính
xác. Tuy nhiên, cần đạt tới sự dung hoà để đảm bảo một tiêu chuẩn
chính xác hợp lý để áp dụng chung và số mẫu đơn được ở mức độ
thực tế. Các tiêu chuẩn về độ chính xác trong các bảng khi một mẫu
được lấy thành 40 mẫu đơn đã được chọn trên cơ sở này. Các tiêu
chuẩn về độ chính xác được ghi trong bảng A.5.
Bảng A.5
a) Tỷ lệ phần trăm luỹ tích trên
một mặt sàng
Phần trăm
Phương sai
< 5
1,5
5 - 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 - 20
3,8
20 - 30
4,8
30 - 70
5,0
70 - 80
3,4
80 - 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90 - 35
2,1
> 35
1,1
b) Tỷ lệ phần trăm cấp hạt
Phần trăm
Phương sai
< 5
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
10 - 20
2,7
20 - 30
3,2
30 - 50
3,5
Hai bảng này cần được xét, vì độ
chính xác của phần trăm cấp hạt rõ ràng là tốt hơn so với độ chính
xác đối với than còn lại trên một sàng.
Việc xác định các tiêu chuẩn
chính xác này cũng tức là xác định số mẫu đơn để lấy mẫu than chưa
biết, là 40 khi lấy một mẫu. Số này áp dụng với mọi loại và mọi
cỡ than. Rõ ràng là nếu lấy 30 mẫu đơn trong 6 mẫu phụ thì cũng
nhận được tiêu chuẩn cần có. Bởi vậy số mẫu đơn kiến nghị là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong trường hợp 6 mẫu phụ: 6 x
5 mẫu đơn.

Δ Than nguyên khai
Trị số % cấp
cộng
0 Than đã phân cấp
X Cám rửa
Hình A.1 a) - Tổng hợp
số liệu các mẫu đơn (tỷ lệ phần trăm
luỹ tích trên một mặt sàng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δ Than nguyên khai
Trị số % cấp
cộng
0 Than đã phân cấp
X Cám rửa
Hình A.1 b) - Tổng hợp
số liệu các mẫu đơn (tỷ lệ phần trăm
cấp hạt)
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp trong 7.7 là một phương pháp khác với
phương pháp cho trong phụ lục C của TCVN 1693 – 1995 (ISO 1988). Phương
pháp này sử dụng phép lấy mẫu kép (đôi) làm phương tiện chỉnh lý
số mẫu đơn để đảm bảo hợp lý là mỗi mẫu có độ chính xác ± A
.
Cơ sở thống kê của phương pháp
này như là cơ sở của phép lấy mẫu liên tục cho trong phụ lục G mục
G.4 của TCVN 1693 : 1995 (ISO 1988). Ở đó đã chỉ ra rằng các giới hạn
tin cậy 95% của trung bình 10 hiệu số giữa các mẫu kép là 0,59 σ, và
1,67 σ, trong đó σ là độ lệch tiêu chuẩn của tập hợp mà từ đó các
mẫu được chọn. Các mẫu cần có độ chính xác ± A, gồm 2 mẫu
kép như thế. Như vậy, giá trị thích hợp của σ đối với trường hợp
này A/√2 và các giới hạn tin cậy 95% đối với phép thử mô tả trong
7.7 thành:

Các giá trị này trong thực tế
có thể lấy là 0,4A và 1,2A
Phụ lục C
Giản lược mẫu bằng cách trộn và phân
chia bằng dải
Trình tự trộn và phân chia theo
dải dựa theo những điều kiện nhận được lấy mẫu than từ băng tải.
Đống than được làm thành một dải bằng cách dùng xẻng dàn cẩn thận,
tỷ số chiều dài / chiều rộng của dải không nhỏ hơn 10/1; khi đó mẫu phụ được
lấy từ dải này theo số mẫu đơn thích hợp, ngoài ra mỗi mẫu đơn là toàn bộ tiết
diện ngang của dải và có chiều rộng không nhỏ hơn hai lần rưỡi
kích thước cục than lớn nhất.
Hình dáng chung của một dải đầy
đủ được thể hiện trong sơ đồ dưới đây: hình C.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đó các mẫu đơn để tách các mẫu
phụ có thể lấy bằng cách dùng các tấm chăn để cắt tiết diện ngang
toàn bộ có chiều rộng thích hợp từ dải. Thao tác toàn bộ chỉ rõ
trong sơ đồ sau: hình C.2.
Dụng cụ đặc biệt để cắt các mẫu đơn có thể
được tạo theo ý muốn.
Vì của việc trộn theo chiều dọc đạt
được khi tạo ra dải, có thể nhận được những mẫu phụ chính xác bằng
cách phối hợp một số nhỏ mẫu đơn được lấy hợp lý, thí dụ như 5
mẫu đơn

Hình C.1
Hình C.2