TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 251 : 2007
ISO 1953 : 1994
THAN ĐÁ - PHÂN TÍCH CỠ HẠT BẰNG SÀNG
Hard
coal - Size analysis by sieving
Lời nói đầu
TCVN 251 : 2007 thay thế TCVN 251 :
1997.
TCVN 251 : 2007 hoàn toàn tương
đương với ISO 1953 : 1994.
TCVN 251 :2007 do Tiểu ban Kĩ Thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn - Than biên soạn ,Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích cỡ hạt là
phương pháp tách mẫu than thành các cấp hạt có giới hạn xác định. Kết quả của
phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này biểu thị bằng trăm khối lượng của than
trên các sàng có kích thước lỗ lưới khác nhau. Những thông tin này có thể sử dụng
trong một số ứng dụng, bao gồm: Đánh giá thành phần cấp hạt của than từ khi
than nguyên khai; các dữ liệu thiết kế đối với các nhà máy đập than; và chọn
quy trình phù hợp và thiết bị cụ thể.
THAN
ĐÁ - PHÂN TÍCH CỠ HẠT BẰNG SÀNG
Hard
coal - Size analysis by sieving
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp chuẩn để phân tích cỡ hạt của than bằng sàng thủ công (ướt hoặc
khô) sử dụng sàng thử nghiệm có kích thuớc lỗ nằm trong khoảng giữa 125mm và
45µm. Hướng dẫn lấy mẫu than được nêu trong Phụ lục A và chú thích sử dụng sàng
cơ giới nêu trong Phụ lục B.
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho các loại than đá, không áp dụng cho cốc hoặc các nhiên liệu khác đã qua chế
biến.
Trường hợp than đá đã
nghiền để phần lớn lọt qua sàng có kích thước lỗ nhỏ nhất thì phương pháp mô tả
trong tiêu chuẩn này chỉ để xác định phần trăm trên cỡ.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1693 (ISO 1988)
Than đá - Lấy mẫu.
TCVN 4826-1 : 2007
(ISO 1213-1 : 1993) Nhiên liệu khoáng rắn - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ liên
quan tới tuyển than.
ISO 1213-2 : 1992
Solid mineral fuels - Vocabulary - Part 2: Terms relating to sampling, testing
and analysis (Nhiên liệu khoáng rắn - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ liên quan đến
mẫu, thử nghiệm và phân tích).
ISO 3310-1 : 1990
Test sieves - Technical requirement and testing - Part 1: Test sieves of metal
wire cloth (Sàng thử nghiệm - Thử nghiệm và yêu cầu kĩ thuật - Phần 1: Sàng thử
nghiệm lưới đan bằng dây kim loại).
ISO 3310-2: 1990 Test
sieves - Technical requirement and testing - Part 2: Test sieves of perforated
metal plate (Sàng thử nghiệm - Thử nghiệm và yêu cầu kĩ thuật - Phần 2: Sàng thử
nghiệm tấm lưới tấm kim loại dập lỗ).
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng
các định nghĩa nêu trong TCVN 4826-1 : 2007 (ISO 1213-1 : 1993) và ISO 1213-2 :
1992.
4. Thiết bị dụng cụ
4.1 Đối với tất cả
các phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
1) Bộ sàng thử nghiệm
khuyến nghị cho mục đích chung là 125 mm, 90 mm, 63 mm, 45 mm, 31,5 mm, 22,4
mm, 16 mm, 11,2 mm, 8 mm, 5,6 mm và 4 mm kích thước lỗ danh nghĩa của sàng, lỗ
vuông hoặc lỗ tròn cùng cỡ. Nếu dãy sàng này không thích hợp với cỡ thanh được
phân loại, thì có thể bổ sung các sàng phụ 100mm ,80 mm, 50 mm, 40 mm, 25 mm,
20 mm, 12,5 mm, 10 mm và 6,3 mm. Đối với mẫu chứa cục lớn hơn 125 mm, có thể sử
dụng sàng lưới đột một lỗ kích thước yêu cầu của cục lớn. Sàng thử nghiệm có
kích thước lỗ danh nghĩa 4 mm và nhở hơn phải là loại lưới đan bằng dây kim loại;
Dây kích thước lỗ danh nghĩa khuyến nghị là 4mm, 2,8 mm, 2 mm, 1,4 mm, 1 mm,
710 µm, 500 µm, 355 µm, 250 µm, 180 µm, 125 µm, 90 µm, 63 µm và 45 µm.
2) Khi yêu cầu phân
tích đầy đủ cỡ hạt, tùy thuộc và dây kích thước lỗ có sẵn, để khối lượng than của
cấp hạt nào đó không vượt quá 30% tổng khối lượng của mẫu đưa sàng. Lưới sàng
thử nghiệm có lỗ lưới lớn nhất không được để lớn hơn 5% khối lượng mẫu lưu lại
trên đó, và lưới sàng thử nghiệm kích thước lỗ nhỏ nhất không được để lớn hơn
5% phần mẫu lọt qua.
3) Điều quan trọng
là phải định kì kiểm tra lưới sàng theo các phương pháp mô tả trong ISO 3310-1
và ISO 3310-2, để đảm bảo rằng kích thước lỗ trong phạm vi dung sai quy định.
Lưới sàng mòn hoặc hư hỏng có thể gây ra tăng sai số một cách nghiêm trọng
trong phân tích cỡ hạt và loại bỏ nó.
4.1.2 Hộp chứa, để thu gom vật liệu
lọt qua sàng.
4.1.3 Cân, có khả năng cân khối
lượng mẫu đã sàng chính xác đến 0,1%.
4.1.4 Khay, ba khay nhẵn, bằng
vật liệu không bị ăn mòn, kích thước nhỏ nhất 400 mm x 400 mm.
CHÚ THÍCH 4 Có thể
dùng giấy láng nếu không có khay.
4.1.5 Mặt kính đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Nắp, vừa khít với sàng
thử nghiệm.
4.2.2 Bàn chải phẳng, dùng để làm sạch
sàng và để chải bụi khỏi khay.
4.2.3 Thanh gỗ cứng, dài khoảng 150 mm,
có tiết diện 10 mm x 10 mm, để gõ nhẹ vào lưới sàng.
4.2.4 Xẻng hoặc môi.
4.3 Đối với sàng ướt
4.3.1 Phễu Buchner.
4.3.2 Bình Buchner.
4.3.3 Giấy lọc.
4.3.4 Tủ sấy, có khả năng kiểm
soát ± 20C trong dải từ 300C đến 110 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Khái quát
Khi sàng khô, nếu
than ướt thì phải sấy. Có thể phân chia mẫu tổng nếu khối lượng của mẫu vượt
quá giá trị nêu trong Bảng A.1. Nếu mẫu tổng được sấy và phân chia thì phải
tiến hành phân chia trước. Nếu không cần chuẩn bị thì mẫu thử chính là mẫu
tổng.
5.2 Sấy
Sấy khô không khí
mẫu ở nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ nâng lên nhưng không vượt quá 500C.
Làm nguội, nếu cần, và để hàm lượng ẩm cân bằng với môi trường phòng thử
nghiệm.
CHÚ THÍCH 5 Nếu sau
đó phải tiến hành các phép thử đóng bánh hoặc trương nở thì nhiệt độ sấy khô
mẫu không được vượt quá 400C.
5.3 Phân chia ( trừ
than ướt có cỡ hạt danh nghĩa nhỏ hơn 4mm)
Nếu là mẫu không chứa
các cục có kích thước lớn hơn 16,0 mm , thì việc phân chia mẫu bằng máy chia
mẫu phù hợp hoặc bằng máng, sẽ không gây ra sai lệch mẫu được chia, tránh phân
tầng cỡ hạt và mất bụi. Nếu mẫu chứa các cục có kích thước lớn hơn 16,0 mm, thì
sử dụng phương pháp đổ đống dàn phẳng hoặc phương pháp trộn thành dải rồi phân
chia mô tả trong ISO 9411-1. Cân toàn bộ than không để phần mẫu thử và giữ lại
chúng cho đến khi toàn bộ phân tích và tính toán đã hoàn thành.
5.4 Phân chia than
ướt có cỡ hạt danh nghĩa lớn nhất , nhỏ hơn 4 mm.
Trải mẫu tổng lên bề
mặt phẳng sạch, tạo mẫu thành lớp mẫu dày từ 15 mm đến 25 mm và lấy ra 2 kg
mẫu, bằng cách dùng môi lấy mẫu thích hợp, lấy không ít hơn 50 môi mỗi mẫu và
trải đều trên. Nếu cần phân chia tiếp, trước hết làm khô trong không khí như mô
tả ở 5.2 rồi tiếp tục như mô tả trong 5.3 .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Khái quát
Việc phân tích được
tiến hành bằng cách sàng khô (6.2) hoặc sàng ướt (6.3).
Nếu khối lượng dưới
cỡ vượt quá giá trị nêu trong Bảng A.1, chia mẫu bằng máy chia mẫu phù hợp hoặc
bằng máng sẽ không gây ra kết quả sai lệch, hoặc chia mẫu bằng phương pháp đổ
đống phẳng hoặc bằng phương pháp trộn thành dải rồi phân chia như mô tả trong
ISO 9411-1 , tránh làm vụn cỡ hạt và mất bụi.
CHÚ THÍCH
6) Nói chung, sàng
khô là phù hợp với hầu hết các loại than nhưng nếu các hạt có xu hướng bết thì
phải sử dụng sàng ướt.
7) Việc kết hợp sàng
ướt (để lấy ra vật liệu mịn) và sàng khô có thể là thích hợp và Phụ lục C nêu
ra một ví dụ.
8) Dây sàng sử dụng
phụ thuộc vào loại than và mục đích cuả phép thử. Ví dụ, than nguyên khai có
thể yêu cầu phân tích toàn diện, trong trường hợp đơn giản nhất, cần phân tích
lượng dưới cỡ trong sản phẩm đã phân cấp hạt. Nếu các kết quả được biểu diễn
bằng đồ thị thì dãy sàng gồm ít nhất năm kích thước lỗ khác nhau.
9) Để thuận tiện
trong quá trình sàng có thể cân riêng từng hộp chứa với từng cỡ hạt rồi trừ
khối lượng thùng rỗng, hoặc cân hộp chứa cỡ hạt lớn nhất rồi cộng thêm tất cả
các cỡ hạt khác, chú ý đến khối lượng lũy tích sau mỗi lần thêm. Cách thứ nhất
thích hợp đối với mẫu có cỡ hạt lớn nhất là 4mm như vậy có thể kiểm tra được
điểm cuối của việc sàng. Cách thứ hai, thùng được sử dụng cho mẫu chứa cục có
kích thước lớn hơn 4 mm. Tuy nhiên, nếu có yêu cầu phân tích chi tiết từng cấp hạt
riêng thì chủ yếu sử dụng cách thứ nhất.
10) Việc sàng sơ bộ
trên sàng kích thước lỗ nhỏ nhất được áp dụng khi mẫu chứa tỉ lệ lớn các hạt
rất mịn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Mẫu có cỡ hạt
lớn nhất lớn hơn 45 mm
Cân mẫu chính xác đến
0,1%. Đặt sàng (4.1.1) kích thước lỗ 45 mm, lên trên hộp chứa rỗng (4.1.2) để
cho than tự do lọt qua sàng vào hộp chứa không vượt quá 150 mm. Đổ than lên
sàng và đảo than bằng tay đến khi không còn than lọt qua sàng. Nhặt tay các hạt
còn lưu lại trên sàng.
CHÚ THÍCH 11 “Nhặt
tay” chỉ các thao tác đã định nghĩa trong 3.73 của ISO 1213-2 :1992.
Sàng lại lượng trên
cỡ của sàng kích thước lỗ 45 mm theo cùng cách, trên sàng kích thước lỗ lớn hơn
trong bộ sàng (4.1.1), bắt đầu với lưới sàng kích thước lỗ lớn nhất và giảm đến
nhỏ nhất. Gom từng phần cỡ hạt vào thùng rỗng đã cân trước rồi cân lại để xác
định khối lượng của từng cỡ hạt.
Sàng lượng dưới cỡ
của sàng kích thước lỗ 45 mm như mô tả trong 6.2.2.
6.2.2 Mẫu có cỡ hạt
lớn nhất từ 4 mm đến 45 mm.
Cân mẫu chính xác đến
0,1%. Đặt sàng kích thước lỗ lớn nhất trong bộ sàng (4.1.1) lên trên hộp chứa
(4.1.2) rỗng. Di chuyển sàng sang phải sang trái theo chiều ngang với khoảng
dịch chuyển về mỗi phía không vượt quá 100 mm sao cho các hạt than không bị xáo
trộn hoặc lăn trên sàng.
CHÚ THÍCH 12 Khi sử
dụng sàng lỗ vuông, cạnh lỗ vuông phải song song với chiều chuyển động của
sàng.
Sau khi hạt dưới cỡ
cuối cùng lọt qua sàng, tiếp tục sàng thêm tám chuyển động nữa theo mỗi chiều
(tổng số là mười sáu chuyển động). Tránh mọi va chạm khi ngừng sàng. Đổ than
lưu lại trên sàng vào hộp chứa đã cân rồi cân lại để xác định khối lượng của
cấp hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Mẫu cỡ hạt lớn
nhất nhỏ hơn 4 mm
6.2.3.1 Cân mẫu chính xác
đến 0,1%. Nếu mẫu chứa tỷ lệ lớn các hạt mịn, thì tách hạt mịn bằng các thao
tác như mô tả trong 6.2.3.2 đến 6.2.3.6 rồi tiếp tục sàng như mô tả trong
6.2.3.7. Nếu mẫu không chứa nhiều hạt mịn thì tiến hành như mô tả trong
6.2.3.7.
6.2.3.2 Đặt sàng kích thước
lỗ nhỏ nhất trong bộ sàng (4.1.1) lên hộp chứa (4.1.2)chải lên mẫu trên sàng,
đậy nắp (4.2.1) rồi sàng liên tục trong 5 phút, như mô tả trong 6.2.3.3 để loại
than dưới cỡ. Nếu mẫu lớn, mẫu được chia thành phần nhỏ sao cho mỗi lần sàng
xong, không quá 75% diện tích lưới sàng bị bao phủ.
6.2.3.3 Giữ hộp chứa đã lắp
với sàng và nắp đậy, bằng tay trái sao cho mặt rây nghiêng xuống về bên trái
một góc 30 0 so với phương ngang. Gõ vào cạnh trên của khung sàng
sáu đến tám lần bằng thanh gỗ cứng (4.2.3). Trong khi vẫn giữ nghiêng sàng, lắc
cụm sàng một số lần và xoay mặt sàng nghiêng một góc khoảng 600.
CHÚ THÍCH 13 Trong
khi lắc phải giữ sàng bằng hai tay, di chuyển cánh tay từ khủy tay. Có thể xoay
sàng bằng đầu ngón tay trong khi lắc.
Tiếp tục thao tác gõ
và lắc xen kẽ trong 5 phút.
6.2.3.4 Khi kết thúc giai
đoạn 5 phút sàng, để bụi lơ lửng lắng xuống trong 2 phút, cẩn thận tháo nắp ra
rồi nhấc sàng khỏi hộp chứa. Lộn ngược sàng trên khay (4.1.4), gõ vào cạnh
khung bằng thanh gỗ cứng và chải cẩn thận mặt sàng đã lộn ngược bằng bàn chải
phẳng (4.2.2). Lật mặt phải của sàng lên rồi gộp các hạt được chải bật ra vào
phần trên cỡ trên khay.
6.2.3.5 Úp hộp chứa lên khay
thứ hai (4.1.4) gõ vào khay bằng thanh gỗ cứng và chải hết bụi.
6.2.3.6 Nếu còn nhìn thấy
bụi mịn trong than quá cỡ thì đặt lại sàng lên hộp chứa, chuyển than quá cỡ từ
khay thứ nhất vào sàng, đặt nắp lại rồi sàng như mô tả trong 6.2.3.3 thêm 5
phút nữa. Tách sàng và hộp chứa rồi làm sạch sàng như mô tả trong 6.2.3.4. Đổ
bụi vào phần than đã lọt qua sàng trong chu kỳ 5 phút đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.7 Lắp đúng các sàng
(4.1.1) thành bộ theo thứ tự kích thước lỗ giảm dần rồi đặt lên hộp chứa
(4.1.2). Đổ mẫu hoặc phần trên cỡ từ các quá trình mô tả ở 6.2.3.2 đến 6.2.3.6
vào trong sàng trên cùng. Lắc bộ sàng trong 5 phút.
6.2.3.8 Mỗi khi kết thúc 5
phút sàng, lần lượt làm sạch từng sàng, bắt đầu từ sàng kích thước lỗ nhỏ nhất,
bằng cách lộn ngược mặt sàng lên một khay hứng (4.1.4), gõ lên cạnh khung sàng
bằng thanh gỗ cứng (4.2.3) rồi cẩn thận chải mặt sàng trên cùng đã lộn ngược
bằng bàn chải phẳng (4.2.2). Lộn mặt phải của sàng lên rồi đổ hết các hạt được
chải bật ra vào khay chứa phần trên cỡ. Lắp sàng trở lại, đổ vật liệu trên khay
vào sàng.
6.2.3.9 Lặp lại quá trình mô
tả ở 6.2.3.7 và 6.2.3.8 hai lần, sau khi làm sạch sàng lần cuối thì chuyển vật
liệu vào mặt kính đồng hồ (4.1.5) rồi xác định khối lượng của từng cỡ hạt. Đổ
lượng dưới cỡ thu được từ lần sàng ban đầu vào lượng dưới cỡ thu được từ lần
sàng cuối trước khi cân.
6.2.3.10 Sau khi cân, chuyển
từng phần cỡ hạt riêng vào sàng tương ứng, lặp lại chu trình sàng như mô tả ở
6.2.3.7 và 6.2.3.8 rồi cân từng cấp hạt như mô tả ở 6.2.3.9. Tiếp tục quá trình
này cho đến khi chêch lệch giữa hai lần cân của tất cả các cỡ hạt sau các chu
kỳ sàng liên tiếp, không vượt quá 0,2% khối lượng tổng cộng của than đưa sàng.
6.3 Sàng ướt
6.3.1 Đặt sàng có kích
thước lỗ lớn nhất của bộ sàng (4.1.1) lên phía trên hộp chứa (4.1.2), chuyển
vào sàng khoảng 30 gam mẫu rồi rửa kỹ bằng tia nước. Kiểm tra phần mẫu xem có
các hạt kết dính, nếu phát hiện được thì phải phun mạnh để phá vỡ chúng, nhưng
cẩn thận không được quá mạnh có thể làm phiến sét tan ra. Đổ phần còn lại của
mẫu khoảng 30 gam lên sàng và rửa các hạt dưới cỡ trong mỗi phần lọt vào hộp
chứa. Kiểm tra xem tất cả các hạt mịn đã rửa lọt qua sàng bằng cách gom một ít
mẫu đã rửa vào hộp chứa thứ hai rồi kiểm tra cẩn thận. Nếu còn hạt rắn thì đổ
chúng vào hộp chứa thứ nhất rồi tiếp tục rửa cho tới khi tất cả các hạt mịn lọt
qua.
6.3.2 Đặt sàng và than lưu
lại trên sàng lên khay 4.1.4) và sấy khô như mô tả ở 5.2. Khi sấy, gõ vào sàng
hai hoặc ba lần rồi chuyển tất cả vật liệu đã thu gom được trên khay tới sàng
liền kề (có lỗ sàng nhỏ hơn) trong bộ sàng. Chải cả hai mặt trên và dưới của
sàng thứ nhất, gom phần trên cỡ lên đĩa thủy tinh mặt kính đồng hồ (4.1.5) đã
cân. Cân lại kính đồng hồ để xác định khối lượng của cấp hạt.
6.3.3 Đặt sàng liền kề
trong bộ sàng lên hộp chứa khác và đổ vật liệu của bình thứ nhất vào sàng. Rửa
hết hạt rắn còn trong bình thứ nhất vào sàng bằng cách sử dụng tia nước. Tiếp
tục rửa vật liệu trên rây cho đến khi tất cả các hạt mịn được rửa. Kiểm tra xem
như mô tả ở 6.3.1, rồi tiếp tục như mô tả ở 6.3.2.
Lặp lại quá trình này
lần lượt với từng sàng còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Thêm chất tạo keo tụ
vào lần rửa cuối để hạt rắn lắng xuống. Gạn và loại bỏ càng nhiều nước càng tốt
và lọc qua giấy lọc đã cân trước (4.3.3) sử dụng phễu Bunchner (4.3.1) vào bình
Bunchner (4.3.2). Sấy khô giấy lọc và vật liệu trên giấy lọc đến khối lượng
không đổi trong tủ sấy (4.3.4) kiểm soát tại nhiệt độ từ 105 0C đến
110 0C. Trừ đi khối lượng ban đầu của giấy lọc để xác định khối
lượng của vật liệu mịn.
CHÚ THÍCH 15 Khi đã
biết khối lượng chung của mẫu, việc xác định các phần dưới cỡ rất có lợi để
kiểm tra hiệu suất của quá trình sàng và do đó cần phải tiến hành phép thử này
bất cứ lúc nào có thể (xem từ Chú thích 4 đền 6.1).
7. Biểu thị kết quả
7.1 Tính toán
Tính khối lượng thành
phần cấp hạt lưu lại trên từng sàng khác nhau theo tỷ lệ phần trăm của tổng
khối lượng mẫu thử.
Ghi tỷ lệ phần trăm
từng cấp hạt và lũy tích, chính xác đến 0,1 %. Trong hầu hết các trường hợp,
thuận tiện nhất là bắt đầu từ cỡ hạt lớn nhất, nhưng đối với mẫu có sự quan tâm
đặc biệt đến số lượng lọt qua sàng thì có thể bắt đầu từ cấp hạt nhỏ nhất. Nếu
việc phân tích thực hiện trên một số mẫu kép thì tính toán tỷ lệ phần trăm
trung bình của mỗi cỡ hạt.
Điều chỉnh khối lượng
của cỡ nhỏ nhất dựa vào tính toán các hao hụt hoặc tăng thêm trong tổng khối
lượng của mẫu thử sau khi sàng. Tuy vậy, trong mọi phép thử nếu lượng hao hụt
hoặc tăng thêm vượt quá 1% tổng khối lượng mẫu thử thì kết quả thử bị loại bỏ.
Nếu trong quá trình
phân tích cỡ hạt khối lượng của cấp dưới cỡ bị giảm đi do chia mẫu thì tính
toán khối lượng của mỗi cấp mẫu liên tiếp theo tỷ lệ phần trăm của tổng khối
lượng cấp dưới cỡ tại thời điểm chia mẫu. Ví dụ tính toán phân tích cỡ hạt của
mẫu phân chia nêu ở Bảng 1 và quy trình sàng theo ở sơ đồ Hình 1.
Nếu tiến hành lấy mẫu
từ các lô biệt lập, tính toán độ chụm theo TCVN 1963 (ISO 1988).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc biểu diễn phân
tích thành phần cỡ hạt bằng đồ thị là khó thể hiện, trong đó khoảng kích thước
của mỗi cấp hạt hiếm khi đồng đều. Nếu cần biểu diễn bằng đồ thị tọa độ thì
khuyến nghị trục tung biểu thị tỷ lệ phần trăm lũy tích vật liệu lưu lại trên
sàng, trục hoành biểu thị kích thước lỗ lưới sàng.
Tọa độ tuyến tính
hiếm khi thỏa mãn trừ khi dải cỡ nhỏ hơn hai bậc 10. Đồ thị tỷ lệ tọa độ
logarit hoặc biểu đồ kiểu Rosin-Rammler được sử dụng khi có thể. Trục tung của
đồ thị Rosin-Rammler là lg (lg 100 – lg R), trong đó R là tỷ lệ
phần trăm lũy tích của vật liệu lưu lại trên mỗi lưới sàng, còn trục hoành là logarit
cơ số 10 của kích thước lỗ lưới sàng. Không có đồ thị nào được ngoại suy bên
ngoài dãy thực nghiệm. Ví dụ đồ thị Rosin-Rammler sử dụng số liệu trong Bảng 1
nêu ở hình 2.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm
các nội dung sau:
a) nhận dạng và khối
lượng mẫu thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn
này;
c) chi tiết về cách
tiến hành chuẩn bị mẫu;
d) chi tiết về sàng
thử nghiệm được sử dụng;
e) tiến hành sàng
khô hoặc sàng ướt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) nếu tiến hành lấy
mẫu từ các lô biệt lập, tính độ chụm theo TCVN 1963 (ISO 1988);
h) các thao tác
không qui định trong tiêu chuẩn này hoặc coi là tùy chọn;
i) ngày, tháng tiến
hành phép thử.
Bảng
1 – Ví dụ tính toán phân tích cỡ hạt của mẫu phân chia
Kích
thước lỗ sàng
mm
Mẫu
ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chia
mẫu lần thứ hai
Chia
mẫu lần thứ ba
Phân
tích cỡ hạt
Khối lượng
%
của mẫu thử
Khối
lượng
%
của mẫu nhỏ
%
của mẫu thử
Khối
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
của mẫu thử
Khối
lượng
%
của mẫu nhỏ
%
của mẫu thử
Phần
riêng
Lũy
tích trên cỡ %
63
45
31,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
11,2
8
5,6
4
2,8
2
1,4
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,5
32,1
3,1
5,1
8,0
13,1
10,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,3
13,6
11,2
14,5
7,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,3
13,3
561,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
379,8
21,8
21,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
10,2
7,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,7
34,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,5
20,7
15,3
12,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6
4,2
3,1
2,6
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,6
12,5
10,3
13,3
10,5
10,2
7,1
6,6
4,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
3,8
3,1
8,2
15,8
28,3
38,6
51,9
62,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,7
86,3
90,5
93,6
96,2
100,0
Tổng
cộng lưu lại trên sàng (A)
51,6
8,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47,7
43,8
1487,1
57,8
27,8
221,7
81,3
16,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lọt
sàng nhỏ nhất (B)
576,4
91,5
50,2
52,1
47,8
1079,7
42,0
20,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,3
3,7
Mẫu
đã sử dụng (C)
629,7
100,0
96,3
100,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2573,0
100,0
48,1
272,8
100,0
20,3
Hao
hụt (D)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,2
0,2
0,2
6,2
0,2
0,1
1,1
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lọt
sàng + hao hụt (B+D)
91,8
48,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,3
3,8
Hệ
số giản lược
F=
(B+D)/100
F1
= 0,918
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F3
= 0,203
CHÚ THÍCH: Số liệu
cột (2), (4) và (6) nhận được bằng cách nhân số liệu tương ứng ở cột (1), (3)
và (5), lần lượt, với các hệ số giản lược F1, F2 và F3
Phụ lục A
(tham
khảo)
Hướng dẫn lấy mẫu
A.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Số lượng mẫu đơn
và khối lượng mẫu đơn, đối với cả lấy mẫu thủ công và lấy mẫu cơ giới, phải phù
hợp với các yêu cầu của ISO 9411-1 : 1994, Solid mineral fuels – Mechanical
sampling from moving streams – Part 1: Codal (Nhiên liệu khoáng rắn – Lấy mẫu
cơ học trên dòng vận chuyển – Phần 1: Than).
b) Khối lượng tối thiểu
của mẫu tổng hợp phải phù hợp với Bảng A.1.
CHÚ THÍCH
16) Nếu sử dụng máy lấy
mẫu sẽ có nguy cơ làm vỡ than khi thu gom mẫu. Do đó, đối với mẫu để phân tích
cỡ hạt thì lấy mẫu thủ công là thích hợp. Tuy nhiên, khi lấy mẫu thủ công là
không thực tế và không an toàn, thì sử dụng phương pháp lấy mẫu cơ giới, phải
kiểm tra độ lệch phù hợp với TCVN 1963 (ISO 1988), sử dụng phân bố cỡ hạt là biến
số.
17) Việc lấy mẫu để
phân tích cỡ hạt của than tĩnh chứa trong toa xe, tàu và đống than, đặc biệt là
có kích thước danh nghĩa lớn hơn 80 mm là không khuyến khích. Các kết quả tin cậy
chỉ có thể thu được bằng cách lấy mẫu lúc chất tải hoặc dỡ tải, hoặc khi đổ đống
hoặc dỡ đống bằng cách sử dụng một trong những phương pháp lấy mẫu từ dòng
than.
Bảng
A.1 – Khối lượng tối thiểu của mẫu tổng
Kích
thước danh nghĩa lớn nhất của than
mm
Khối
lượng tối thiểu của mẫu tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
Sai
số tuyệt đối ±2%
kg
125
4000
1000
90
1500
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
125
45
200
50
31,5
65
15
22,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
16
8
2
11,2
3
0,70
8
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6
0,50
0,25
4
0,25
0,25
2,8
0,25
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
1 – Sơ đồ quy trình sàng

Hình
2 – Biểu thị kết quả phân tích cỡ hạt bằng đồ thị
A.2 Xử lý và vận chuyển
mẫu
Vì sự phân bố cỡ hạt
than thay đổi trong quá trình vận chuyển bằng băng tải, chất tải và sàng, do đó
quan trọng là lấy mẫu ngay tại nơi yêu cầu phân tích cỡ hạt. Nếu kết quả phân
tích mẫu là đại diện cho sự phân bố cỡ hạt của lô thì phải giảm thiểu sự vỡ vụn
trong quá trình xử lý và vận chuyển mẫu. Các mẫu đơn phải đặt nhẹ nhàng trong
thùng cứng và xử lý các thùng này trong quá trình vận chuyển càng nhẹ càng tốt.
Than cỡ lớn đặc biệt
dễ bị vỡ và các phương pháp vận chuyển và sàng mẫu sẽ có ảnh hưởng rõ rệt đến
phân tích cỡ hạt. Độ lệch do vỡ mẫu có thể giảm được bằng cách phân loại các hạt
lớn, có cỡ hạt lớn hơn 45 mm, ngay tại hoặc gần với điểm lấy mẫu theo phương
pháp mô tả trong điều 6.2.1.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng sàng máy
Nếu sử dụng sàng máy,
điều quan trọng là phải chứng minh được rằng phương pháp này không có sai lệch
khi so với phương pháp (sàng thủ công) mô tả trong tiêu chuẩn này.
Hướng dẫn sau đây áp
dụng cho sàng máy.
a)Thao tác sàng là thỏa
đáng khi duy trì được các hạt chuyển động trên toàn bộ mặt sàng với độ vỡ vụn
nhỏ nhất.
b) Chỉ lắc các sàng
trong bộ sàng trong thời gian 5 phút đầu.
c) Các hạt dưới cỡ phải
lọt qua sàng sau thời gian 5 phút đầu.
d) Sau đó, các sàng
được lắc riêng lẻ trong khoảng 2 phút, và hạt dưới cỡ được thêm vào sàng kích
thước lỗ nhỏ hơn liền kề trong bộ sàng.
e) Việc sàng liên tục
cho tới khi sự thay đổi về khối lượng của cấp hạt bất kỳ sau hai chu kỳ liên tiếp
không vượt quá 0,2% tổng khối lượng của than đưa sàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Ví dụ tách vật liệu mịn khỏi mẫu có cỡ
hạt lớn nhất nhỏ hơn 4mm bằng sàng ướt
C.1 Rắc mẫu vào hộp chứa
khoảng 400 ml nước, đảm bảo mẫu hoàn toàn được thấm ướt.
CHÚ THÍCH 18 Thông
thường cần sử dụng một lượng nhỏ chất thấm ướt.
Đặt sàng kích thước lỗ
nhỏ nhất trong bộ sàng (4.1.1) lên hộp chứa phù hợp (ví dụ, bình cỡ lớn). Đổ mẫu
đã chia vào sàng và rửa hết cặn trong bình vào sàng bằng nước sạch. Rửa kỹ vật
liệu trên lưới bằng tia nước trong khi gõ nhẹ vào khung sàng bằng thanh gỗ cứng.
Kiểm tra liệu toàn bộ hạt mịn đã rửa qua lưới bằng cách lấy 1 ít nước rửa trong
bình thứ 2 và kiểm tra kỹ. Nếu có hạt rắn thì thêm chúng vào bình thứ nhất rồi
tiếp tục rửa cho đến khi toàn bộ hạt mịn được rửa hết.
C.2 Đặt cẩn thận sàng và
vật liệu sàng lên khay (4.1.4) và sấy trong lò sấy (4.3.4) có khống chế nhiệt độ
là 50 0C. Khi sấy, úp sàng lên khay và làm sạch như mô tả trong
6.2.3.8. Sàng vật liệu chứa trong khay như mô tả 6.2.3.7 đến 6.2.3.10, tiến
hành sàng ướt trên sàng dưới cùng của bộ sàng.
CHÚ THÍCH 19 Tất cả vật
liệu lọt qua sàng dưới cùng được cân và đổ vào vật liệu mịn thu được như mô tả ở
C.3.
C.3 Thêm chất kết tụ
vào nước chứa vật liệu dưới cỡ của sàng ướt để hạt rắn sa lắng. Lọc, sấy khô và
cân vật liệu mịn như mô tả trong 6.3.4.