TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
172:2011
ISO
589:2008
THAN
ĐÁ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM TOÀN PHẦN
Hard coal -
Determination of total moisture
Lời nói đầu
TCVN 172:2011 thay thế TCVN
172:2007
TCVN 172:2011 hoàn toàn tương
đương với ISO 589:2008
TCVN 172:2011 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng ẩm là một thông số quan trọng đối
với chất lượng của than.
Hàm lượng ẩm của than không phải là một giá
trị tuyệt đối và những điều kiện xác định nó phải được tiêu chuẩn hóa. Các kết
quả thu được theo những phương pháp khác nhau quy định ở đây phải so sánh được
trong phạm vi giới hạn dung sai.
Khi xác định hàm lượng ẩm toàn phần của than
đá phải quan tâm chặt chẽ với việc lấy mẫu. Vì thế tiêu chuẩn này có mối quan
hệ khăng khít với các phần của ISO 13909, Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ giới và
TCVN 1693 (ISO 18283) Than đá và cốc - Lấy mẫu thủ công.
Một vấn đề quan trọng của việc chuẩn bị mẫu
thử để xác định hàm lượng ẩm là nguy cơ của độ lệch do sự thất thoát vô ý của
hàm lượng ẩm. Điều này phụ thuộc vào sự kín khít của vật chứa mẫu, mức hàm
lượng ẩm trong mẫu, các điều kiện môi trường, quy trình chia và giản lược mẫu
được sử dụng. Các nội dung trên được mô tả chi tiết trong ISO 13909-4 hoặc TCVN
1693 (ISO 18283).
Phụ thuộc vào khối lượng, kích thước danh
nghĩa lớn nhất và sử dụng những điều kiện thuận lợi trong lấy mẫu, có thể làm
khô mẫu ngay sau khi lấy mẫu (khô không khí), sau đó làm giảm cỡ hạt và chuẩn
bị mẫu thử để xác định hàm lượng ẩm của mẫu khô không khí. Hoặc cách khác là
chuyển toàn bộ mẫu đến phòng thí nghiệm và xác định hàm lượng ẩm toàn phần.
THAN ĐÁ - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG ẨM TOÀN PHẦN
Hard coal -
Determination of total moisture
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Rất khó định nghĩa thuật ngữ
"không bị ôxy hóa". Thông thường, than thuộc cấp biến tính rất cao
(như than antraxit) không bị ôxy hóa dưới điều kiện mô tả trong tiêu chuẩn này.
Đối với các loại than khác có thể kiểm tra xác nhận thông qua các thí nghiệm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 1693 (ISO 18283), Than đá và cốc - Lấy
mẫu thủ công.
ISO 1231-2, Solid mineral fuels - Vocabulary
- Part 2: Terms relating to sampling, testing and analysis (Nhiên liệu khoáng
rắn - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ liên quan đến lấy mẫu, thử nghiệm và phân
tích).
ISO 11722, Solid mineral fuels - Hard coal -
Determination of moisture in general analysis test sample by drying in nitrogen.
(Nhiên liệu khoáng rắn - Than đá - Xác định hàm lượng ẩm trong mẫu thử phân
tích chung bằng cách làm khô trong nitơ).
ISO 13909-1 : 2001, Hard coal and coke -
Mechanical sampling - Part 1: General introduction. (Than đá và cốc - Lấy mẫu
cơ giới - Phần 1: Giới thiệu chung).
ISO 13909-2 : 2001, Hard coal and coke -
Mechanical sampling - Part 2: Coal - Sampling from moving streams (Than đá và
cốc - Lấy mẫu cơ giới - Phần 2: Than - Lấy mẫu từ dòng chuyển động).
ISO 13909-3 : 2001, Hard coal and coke - Mechanical
sampling - Part 3: Coal - Sampling from stationary lots (Than đá và cốc - Lấy
mẫu cơ giới - Phần 3: Than - Lấy mẫu từ lô tĩnh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa đã nêu trong ISO 1213-2
4. Nguyên tắc
4.1. Phương pháp A - Phương pháp hai giai
đoạn
4.1.1. Phương pháp A 1 - Làm khô trong môi
trường nitơ ở giai đoạn thứ hai
Mẫu được làm khô trong không khí ở nhiệt độ
xung quanh hoặc ở nhiệt độ nâng cao không quá 40OC (giai đoạn thứ
nhất hoặc ẩm ngoài) và ghi lại sự hao hụt về khối lượng. Mẫu làm khô trong
không khí được nghiền đến kích thước danh nghĩa lớn nhất là 2,8 mm sau đó được
làm khô tại nhiệt độ 105oC đến 110oC trong tủ sấy có dòng
nitơ (giai đoạn thứ hai hoặc giai đoạn hàm lượng ẩm còn lại).
CHÚ THÍCH: hàm lượng ẩm còn lại thường được
gọi là hàm lượng ẩm của mẫu khô không khí.
Điều này được chứng minh theo kết quả thu
được khi xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích theo ISO 11722, đã cho kết
quả tương tự như khi xác định hàm lượng ẩm ở giai đoạn hai.
Hàm lượng ẩm được tính từ lượng mất khối
lượng tại một trong hai giai đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được làm khô trong không khí ở nhiệt độ
xung quanh hoặc ở nhiệt độ nâng cao không quá 40oC (giai đoạn thứ
nhất hoặc ẩm ngoài) và ghi lại sự mất về khối lượng. Mẫu làm khô trong không
khí được nghiền đến kích thước danh nghĩa lớn nhất là 2,8 mm sau đó được làm
khô tại nhiệt độ từ 105oC đến 110oC (giai đoạn thứ hai
hoặc hàm lượng ẩm còn lại).
Hàm lượng ẩm được tính từ hao hụt khối lượng
tại từng giai đoạn.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này chỉ phù hợp đối với
than đá không bị oxy hóa.
4.2. Phương pháp B - Phương pháp một giai
đoạn
4.2.1. Phương pháp B 1 - Làm khô trong môi
trường nitơ
Mẫu được đập đến kích thước danh nghĩa lớn
nhất là 11,2 mm hoặc 10 mm. Sau đó được làm khô trong tủ sấy có dòng nitơ ở
nhiệt độ từ 105oC đến 110oC. Hàm lượng ấm được tính theo
lượng mất về khối lượng.
4.2.2. Phương pháp B 2 - Làm khô trong không
khí
Mẫu được đập đến kích thước danh nghĩa lớn
nhất là 11,2 mm hoặc 10 mm. Sau đó được làm khô ở nhiệt độ từ 105oC
đến 110oC. Hàm lượng ẩm được tính từ lượng mất về khối lượng.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này chỉ phù hợp đối
với than đá không bị oxy hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitơ, khô, có hàm lượng oxy nhỏ hơn 30 μl/l.
CHÚ THÍCH. Loại nitơ bán sẵn có hàm lượng
nước nhỏ hơn 5 μl/l không cần phải làm khô thêm.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Phương pháp A
6.1.1. Tủ sấy, dùng cho phép xác
định hàm lượng ẩm ở giai đoạn thứ nhất, có khả năng kiểm soát nhiệt độ từ 30oC
đến 40oC và có tốc độ khí đủ nhanh để thay đổi khí (ví dụ 5 lần một
giờ). Tốc độ khí phải đảm bảo sao cho hạt mẫu không bị bay ra khỏi khay đựng
mẫu.
6.1.2. Tủ sấy có dòng nitơ, dùng cho phép xác
định hàm lượng ẩm ở giai đoạn thứ hai, có khả năng kiểm soát nhiệt độ từ 105oC
đến 110oC, đảm bảo cho dòng nitơ khô đi qua với tốc độ dòng khí đủ
để thay đổi khí trong lò khoảng 15 lần thể tích lò trong một giờ. Tốc độ khí
phải đảm bảo sao cho hạt mẫu không bị bay ra khỏi khay đựng mẫu.
6.1.3. Tủ sấy, dùng cho phép xác
định hàm lượng ẩm ở giai đoạn thứ hai, có khả năng kiểm soát nhiệt độ từ 105oC
đến 110oC, với tốc độ khi đủ nhanh để thay đổi khí (ví dụ 5 lần thể
tích lò trong một giờ). Tốc độ khí phải đảm bảo sao cho hạt mẫu không bị bay ra
khỏi khay đựng mẫu.
6.2. Phương pháp B
6.2.1. Tủ sấy có dòng nitơ, phương pháp B1, có
khả năng kiểm soát nhiệt độ từ 105oC đến 110oC, đảm bảo
cho dòng nitơ khô đi qua với tốc độ đủ để thay đổi khí trong lò khoảng 15 lần
thể tích trong một giờ. Tốc độ khí phải đảm bảo sao cho hạt mẫu không bị bay ra
khỏi khay đựng mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Phương pháp A và B
6.3.1. Khay cân, làm bằng vật liệu
chịu nhiệt và không bị ăn mòn, có kích thước đủ để chứa lớp than không quá
1g/cm2.
6.3.2. Đĩa cân, dùng các bình thấp
bằng thủy tinh, silicat, hoặc bằng vật liệu không bị ăn mòn và có nắp đậy kín,
có kích thước đủ để chứa lớp than không quá 0,3 g/cm2
6.3.3. Thiết bị làm giảm cỡ hạt (tới 11,2 mm và 2,8
mm) không làm mất hàm lượng ẩm nhiều.
6.3.4. Cân, có khả năng cân đến 0,1 g
6.3.5. Cân phân tích, có độ chính xác đến
1 mg.
6.3.6. Dụng cụ chia mẫu, ví dụ: máng chia
mẫu.
7. Mẫu
7.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Lấy mẫu cơ giới theo ISO 13909-1, ISO 13909-2
và ISO 13909-3, hoặc lấy mẫu thủ công theo TCVN 1693 (ISO 18283). Việc chuẩn bị
mẫu tại chỗ/trên hiện trường áp dụng theo ISO 13909-4 hoặc TCVN 1693 (ISO
18283).
CHÚ THÍCH: Nếu tiện, có thể lấy mẫu để xác
định hàm lượng ẩm từ mẫu chung cho các phép phân tích chung và phân tích xác
định hàm lượng ẩm (xem ISO 13909-4) hoặc TCVN 1693 (ISO 18283).
7.3. Phòng ngừa sự mất hàm lượng ẩm
Một trong các khó khăn chính khi xác định hàm
lượng ẩm toàn phần là việc giảm thiểu các thay đổi về hàm lượng ẩm trong khi
chuẩn bị mẫu cuối cùng. Mọi sự phòng ngừa để giảm thiểu sự thay đổi của hàm
lượng ẩm do việc sử dụng vật chứa không phù hợp và do sự bay hơi trong quá
trình bảo quản, đặc biệt nếu than quá ướt. Tất cả các mẫu để xác định hàm lượng
ấm sẽ được bảo quản trong vật chứa kín, ở nơi mát trước và sau, cũng như trong
thời gian trung chuyển của các giai đoạn chuẩn bị mẫu.
Cần chú ý để giảm thiểu sự thay đổi hàm lượng
ẩm khi giảm cỡ hạt, bằng cách sử dụng thiết bị không sinh nhiệt nhiều, và bằng
cách giảm tối thiểu lượng không khí đi qua máy nghiền. Dùng các máy đập tốt hơn
là dùng máy nghiền, vì máy nghiền có xu hướng sinh nhiệt nhiều hơn.
Cũng cần chú ý để giảm thiểu thay đổi hàm
lượng ẩm khi chia mẫu, và tất cả các thao tác này phải thực hiện càng nhanh
càng tốt.
7.4. Xác định hàm lượng ẩm của mẫu làm khô
bằng không khí tại chỗ - Chỉ phương pháp A
Nếu mẫu được làm khô bằng không khí ngay sau
khi lấy mẫu [theo ISO 13909-4 hoặc TCVN 1693 (ISO 18283)], sau đó mẫu được đập
đến kích thước danh nghĩa lớn nhất là 2,8 mm, lấy khối lượng mẫu không ít hơn
650 g và có thể thực hiện tiếp công đoạn 8.1.1 trong phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Xác định hàm lượng ẩm của mẫu không làm
khô bằng không khí tại chỗ - Phương pháp A và B
Các mẫu để xác định hàm lượng ẩm nhận được
trong các hộp chứa kín khí. Khối lượng mẫu không nhỏ hơn khối lượng tối thiểu
quy định trong ISO 13909-4. Bảng 1 và TCVN 1693 (ISO 18283) Bảng 3 (khối lượng
mẫu tương đương).
Nếu than quá ướt thì nước sẽ tách ra khỏi mẫu
trong vật chứa mẫu, toàn bộ mẫu đó và vật chứa mẫu sẽ được làm khô không khí và
ghi lại sự hao hụt về khối lượng.
8. Cách tiến hành
8.1. Phương pháp A 1 và A 2 - Phương pháp hai
giai đoạn
8.1.1. Hàm lượng ẩm giai đoạn thứ nhất - Ẩm
ngoài
Cân khay khô chưa có mẫu (6.3.1), chuyển mẫu
(7.5) vào khay và trải đều, sao cho lượng lớp mẫu trên khay không quá 1 g/cm2.
Cân mẫu chính xác đến 0,1 g. Nếu lớp mẫu trên khay quá dày thì dùng hai hoặc
nhiều khay.
Cân (các) khay cộng với mẫu, sau đó đặt vào
tủ sấy tại nhiệt độ môi trường. Lấy khay ra khi đạt khối lượng không đổi. Để
rút ngắn thời gian cần để làm khô trong không khí, tủ sấy có thể nâng đến tối
đa bằng 40 oC. Trong trường hợp này mẫu than cần được làm cân bằng
lại với nhiệt độ môi trường trước khi cân lại với độ chính xác đến 0,1 g.
CHÚ THÍCH: Khối lượng không đổi được xác định
khi sự thay đổi về khối lượng không vượt quá 0,2 % tổng khối lượng mất đi sau
khi sấy thêm một khoảng thời gian không nhỏ hơn 25 % khoảng thời gian đã sấy
trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng ẩm của giai đoạn thứ nhất (ẩm
ngoài), M1 của mẫu được tính bằng phần trăm khối lượng, sử dụng Công
thức (1):
M1=
(1)
trong đó:
m1 là khối lượng của (các) khay
không có mẫu, tính bằng gam;
m2 là khối lượng của (các) khay có
mẫu trước khi làm khô, tính bằng gam;
m3 là khối lượng của (các) khay có
mẫu sau khi làm khô, tính bằng gam;
8.1.2. Phương pháp A 1 - Hàm lượng ẩm giai
đoạn thứ hai (hàm lượng ẩm còn lại) trong môi trường nitơ
Ngay sau khi làm khô không khí, đập mẫu bằng
thiết bị phù hợp đến kích thước danh nghĩa lớn nhất là 2,8 mm. Lấy ít nhất hai
phần mẫu để xác định hàm lượng ẩm giai đoạn thứ hai, tiến hành lấy mẫu càng
nhanh càng tốt để tránh sự thất thoát hàm lượng ẩm.
Nếu sau khi lấy mẫu, mẫu được làm khô không
khí tại ngay hiện trường, thì kiểm tra, đảm bảo mẫu không hút ẩm thêm hoặc mất
hàm lượng ẩm trong quá trình vận chuyển đến phòng thí nghiệm, bằng cách cân và
hiệu chỉnh lại cho phù hợp. Mẫu này cũng được giảm đến kích thước danh nghĩa lớn
nhất là 2,8 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi làm khô tại nhiệt độ từ 105oC
đến 110oC, thổi nitơ vào lò với tốc độ bằng khoảng 15 lần thể tích
lò trong một giờ.
Khi khối lượng không đổi, đặt nắp vào (tốt
nhất là khi đĩa vẫn ở trong lò thổi nitơ, nếu không thì phải làm ngay khi lấy
ra khỏi lò) và lấy đĩa đã đậy nắp ra. Làm nguội đến nhiệt độ xung quanh và cân
lại chính xác đến 1 mg.
CHÚ THÍCH: Khối lượng không đổi được xác định
khi sự thay đổi về khối lượng không vượt quá 0,2 % tổng khối lượng hao hụt sau
khí sấy thêm một khoảng thời gian không nhỏ hơn 25 % khoảng thời gian đã sấy
trước đó.
Hàm lượng ẩm giai đoạn thứ hai, M2,
của mẫu được tính bằng phần trăm khối lượng, sử dụng Công thức (2):
M2=
(2)
trong đó:
m1 là khối lượng của đĩa cân không
có mẫu và nắp đậy, tính bằng gam;
m2 là khối lượng của đĩa cân có
mẫu và nắp đậy trước khi làm khô, tính bằng gam;
m3 là khối lượng của đĩa cân có
mẫu và nắp đậy sau khi làm khô, tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3. Phương pháp A 2 - Hàm lượng ẩm giai
đoạn thứ hai (hàm lượng ẩm còn lại) trong không khí
Sử dụng cùng quy trình đã nêu ở 8.1.2 với
ngoại lệ là dùng không khí thay cho nitơ ở tốc độ thấp, khoảng 5 lần thể tích
lò trên giờ.
8.1.4. Tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng ẩm toàn phần MT được
tính từ hàm lượng ẩm giai đoạn thứ nhất (ẩm ngoài), M1 và hàm lượng
ẩm giai đoạn thứ hai, M2 (hàm lượng ẩm còn lại), sử dụng Công thức
(3):
MT = M1
+
(3)
8.2. Phương pháp B (phương pháp một giai
đoạn)
8.2.1. Phương pháp B 1: Làm khô trong môi
trường nitơ
Đập mẫu đến kích thước danh nghĩa lớn nhất là
11,2 mm hoặc 10 mm. Lấy ít nhất hai phần mẫu đã đập tối thiểu mỗi mẫu là 600 g.
Cân khay khô chưa có mẫu chính xác đến 0,1 g,
chuyển mẫu vào khay và trải đều, sao cho lớp mẫu trên khay không quá 1 g/cm2.
Cân mẫu chính xác đến 0,1 g. Nếu lớp mẫu trên khay quá dày thì dùng hai hoặc
nhiều khay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khối lượng không đổi được xác định
khi sự thay đổi về khối lượng không vượt quá 0,2 % tổng khối lượng mất đi sau
khi sấy thêm một khoảng thời gian không nhỏ hơn 25% khoảng thời gian đã sấy
trước đó.
8.2.2. Phương pháp B 2: làm khô trong không
khí
Sử dụng cùng quy trình đã nêu ở 8.1.2 với
ngoại lệ là dùng không khí thay cho nitơ ở tốc độ thấp, khoảng 5 lần thể tích
lò trên giờ.
8.2.3. Tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng ẩm toàn phần, MT của
mẫu được tính bằng phần trăm khối lượng, theo Công thức (5):
MT=
(5)
trong đó:
m1 là khối lượng của (các) khay
không có mẫu, tính bằng gam;
m2 là khối lượng của (các) khay
có mẫu trước khi làm khô, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của phép xác định hàm lượng ẩm toàn
phần là giá trị trung bình của phép xác định kép và báo cáo kết quả chính xác
đến 0,1 %.
9. Độ chụm
9.1. Giới hạn độ lặp lại
Kết quả của các phép xác định kép, thực hiện
tại trong cùng một phòng thí nghiệm, do cùng một người thao tác, trên cùng một
thiết bị, trên các phần mẫu thử đại diện lấy từ cùng một mẫu phân tích, cân
cùng một thời điểm, không được chênh nhau quá giá trị cho trong cột thử hai của
Bảng 1.
9.2. Chênh lệch tới hạn của độ tái lập
Vì hàm lượng ẩm của các phòng thí nghiệm rất
khác nhau, do vậy đối với phương pháp xác định hàm lượng ẩm giai đoạn thứ nhất
khó đưa ra được giá trị chênh lệch tới hạn của độ tái lập. Đối với hàm lượng ẩm
toàn phần, các kết quả của hai lần xác định thực hiện ở hai phòng thí nghiệm
khác nhau sẽ không chênh lệch quá giá trị cho trong cột thứ ba của Bảng 1.
Bảng 1 - Độ chụm
Chỉ tiêu
Giới hạn độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tới hạn
của độ tái lập
%
Hàm lượng ẩm giai đoạn thứ hai
0,3
Không áp dụng
Hàm lượng ẩm toàn phần
0,5
1,5
10. Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) nhận dạng mẫu thử;
c) các kết quả thử nghiệm.