TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 4918
: 1989
ISO
602 : 1983
THAN
- XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN KHOÁNG
Coal - Determination
of mineral matter
Lời nói đầu
TCVN 4918 : 1989 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất
lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ
Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
khoản 1 Điều 69 cđa Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Coal - Determination
of mineral matter
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
lượng vật chất khoáng trong tất cả các
loại than, bao gồm cả than nâu và than linhit.
1. Nguyên tắc của
phương pháp
Xác định thành phần khoáng là sự tách khoáng
trong mẫu than bằng cách xử lý với axit clohydric và fluoric ở điều kiện mà bản
chất của than không bị thay đổi.
Xác định được độ giảm khối lượng của than do
sử lý với axit và xác định phần khoáng
không hòa tan bằng cách xác định độ tro của mẫu than sau khi đã xử lý với axit.
Xác định hàm lượng sắt trong tro để có thể
tính được lượng pyrit có trong than đã khử khoáng.
Xác định lượng axit clohydric bị than hấp thụ.
2. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích chỉ được sử dụng
những thuốc thử có độ tinh khiết phân tích và chỉ được sử dụng nước cất hoặc
nước có độ sạch tương tự.
2.1. Axit clohydric, d = 1,18 g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Axit fluohydric, d = 1,13 g/ml.
Đề phòng: Rất độc đối với hô hấp; tiếp xúc
với da hoặc nếu uống phải - gây ra bỏng nặng.
Giữ bình chứa axit fluohydric thật kín ở nơi
thoáng khí. Trong trường hợp bị dính vào
mắt phải rửa ngay bằng nhiều nước và hỏi ý kiến của y tế.
Phải mặc quần áo bảo hộ lao động và đeo găng
tay. Trong trường hợp bị tai nạn hay cảm thấy khó chịu, phải hỏi ngay ý kiến
của y tế (phải có bảng chỉ dẫn ở nơi cần thiết).
3. Dụng cụ và thiết
bị
Tất cả các thiết bị nêu dưới đây phải bền với
axit, đặc biệt với axit fluohydric. Vật liệu thích hợp là nhựa polyvinyl clorua
(PVC).
3.1. Cốc dung tích 200 ml, có nắp đậy.
3.2. Ống đựng nhiệt kế: Ống bịt kín một đầu dưới để
cắm nhiệt kế.
3.3. Que khuấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Bộ lọc với tấm lọc bằng nhôm xốp, như nêu ở
hình vẽ.
3.6. Bình lọc.
3.7. Cân, có độ chính xác g đến 0,1 mg.
4. Chuẩn bị mẫu
Than để xác định thành phần khoáng là mẫu phân tích đã nghiền và sàng qua
sàng với kích thước lỗ 200 mm.
Trong trường hợp cần thiết, rải mẫu thành lớp
mỏng trong thời gian ngắn nhất đủ để cho độ ẩm của mẫu xấp xỉ cân bằng với độ
ẩm phòng thí nghiệm.
Trước khi bắt đầu xác định, trộn cẩn thận mẫu
phân tích đã sấy khô trong không khí (xem chú thích) ít nhất một phút, tốt nhất
là trộn bằng các phương tiện cơ giới.
CHÚ THÍCH Cũng có thể chọn cách sấy mẫu than
ở 105 oC đến 110 oC trước khi tiến hành thử.
5. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa phần than nằm trên bộ lọc bằng nước, gạn
nước rồi dùng không lớn hơn 5 ml nước để chuyển phần than vào cốc đốt. Cần cẩn
thận để tránh mất than do bắn tung toé (xem chú thích 2).
Thêm 40 ml axit flohydric (2.3) vào cốc đốt,
và tiếp tục xử lý nhiệt và lọc như mô tả ở trên. Sau đó dùng không lớn hơn 1 ml
nước để rửa phần than trên bộ lọc và cho vào cốc đốt.
Thêm 50 ml axit clohydric (2.1) vào cốc đốt,
lại đặt cốc đốt vào bếp cách thủy và tiếp
tục sử lý nhiệt như đã mô tả ở trên. Lọc và rửa than 3 lần. Chuyển toàn bộ phần
than vào bộ lọc và rửa 20 lần bằng nước nóng, mỗi lần khoảng 25 ml. Dùng que
cao su nhọn và nước lạnh để thu nốt phần than còn dính ở cốc đốt. Tách nước
khỏi than bằng cách lọc hút trong 5 phút đến 10 phút.
Tháo bộ lọc, đánh tơi phần than ướt rồi sấy
bộ lọc và than trong tủ sấy chân không ở 50 oC và dưới áp suất 3,5
kPa (tức là 35 mbar) tuyệt đối trong khoảng 1,5 giờ.
Lấy bộ lọc đựng than ra khỏi tủ sấy và để đạt
tới cân bằng, sau đó cân khối lượng. Chuyển phần than càng nhiều càng tốt vào
bình thủy tinh có nút. Gạt sạch than khỏi
đỉnh bộ lọc và giấy lọc rồi cân lại. Mức chênh lệch của hai lần cân cho biết
khối lượng than được chiết.
Trộn cẩn thận phần than được chiết và xác định
độ ẩm, độ tro, hàm lượng clo, tổng hàm lượng sắt chứa trong tro than. Mẫu ban đầu
cũng được xác định độ ẩm và độ tro. Khi xác định các chỉ tiêu trên phải tuân
theo các tiêu chuẩn phù hợp (xem Phụ lục 2).
Tính đương lượng axit clohydric theo hàm
lượng clo và đương lượng pyrit theo tổng hàm lượng sắt.
CHÚ THÍCH
1 Đối với than có khả năng phản ứng cao bao
gồm cả than nâu và linhit, có thể cho a xit vào cốc đốt trước khi cho mẫu vào để
tránh quá nóng cục bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Tính kết quả
Tất cả các kết quả sử dụng trong tính toán đều
phải tính theo trạng thái khô. Vật chất khoáng
được ký hiệu là MM, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, xác định theo công thức
(xem các chú thích):

trong đó:
m1 là khối lượng mẫu đã lấy, g;
m2 là khối lượng mẫu sau khi chiết, g;
m3 là khối lượng của pyrit trong than đã chiết,
g;
m4 là khối lượng của axit clohydric trong than đã
chiết, g;
m5 là khối lượng tro không tính đến lượng oxyt
sắt tạo ra từ pyrit trong than đã chiết, g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó: A là độ tro của mẫu than ban đầu,
%.
Thí dụ tính toán xem Phụ lục 1.
Các kết quả (nên là trị số trung bình của hai
lần thử song song, xem điều 7) được báo cáo với độ chính xác tới 0,1 %.
CHÚ THÍCH
1. Nếu cần tính chuyển vật chất khoáng theo phần trăm độ tro bằng cách áp dụng
công thức, xem TCVN 318 : 1969
2. Hệ số 1,1 cho phép tính gần đúng lượng
nước hydrat hóa của các cấu tử nhôm và
silic trong than khử khoáng. Trong hầu
hết các trường hợp, sự hiệu chỉnh là nhỏ và có thể bỏ qua.
7. Độ chính xác của
phương pháp
Vật chất khoáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại
Độ tái lập
0,4 % tuyệt đối
Xem điều 7.2
7.1. Độ lặp lại
Những kết quả xác định mẩu kép tiến hành ở
các thời điểm khác nhau trong cùng một phòng thí nghiệm do cùng một người thao
tác trên cùng thiết bị và cùng mẫu phân tích, không được khác nhau vượt quá trị
số nêu trong bảng.
7.2. Độ tái lập
Không thể quy định những giá trị của thí
nghiệm làm lại tiến hành ở các phòng thí nghiệm khác nhau bởi vì có thể thu được
những số liệu không thỏa đáng.
8. Báo cáo thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Xuất xứ của sản phẩm đưa thử;
b) Tài liệu tham khảo về phương pháp được sử
dụng;
c) Các kết quả và phương pháp tính toán được
sử dụng;
d) Những điểm không bình thường ghi nhận
trong khi thử;
e) Những thao tác không quy định hoặc không
lưu ý trong tiêu chuẩn này coi là không bắt buộc.

1. Giấy lọc gắn với ống trụ trên bằng chất
kết dính;
2. Tấm alumin xốp (nhôm xốp được ôxy hóa bề mặt);
3. Vòng cao su;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình - Bộ lọc (nửa phía trái được
thể hiện theo mặt cắt)
PHỤ
LỤC 1
Thí
dụ tính kết quả
Thí dụ dưới đây minh hoạ phương pháp tính.
Các kết quả đều được tính theo trạng thái
khô.
% (m/m)
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Khối lượng than ban đầu
6,836
(m1)
2 Độ tro của than ban đầu
52,8
(A)
3 Khối lượng than đã chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,205
(m2)
4 Độ tro của than đã chiết
6,03
(A1)
5 Lượng axit clohydric được than hấp thụ
1,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Lượng oxyt sắt trong tro của than đã
chiết
4,2
(P2)
7 Khối lượng mẫu bị mất m1 - m2
3,631
8 Khối lượng axit clohydric được hấp thụ (P1m2
/100)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,034
(m4)
9 Khối lượng pyrit trong than đã chiết
(1,5P2m2/100)
0,202
(m3)
10 Khối lượng tro còn lại 1,1m2
(A2 - P2)/100
0,065
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Tổng khối lượng vật chất khoáng (m1 - m2 + m3
+ m4 + 1,1m5)
3,932
(m6)
12 Số phần trăm vật chất khoáng (100m6/ m1)
57,5
(MM)
13 Hệ số vật chất khoáng MM/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 2
Các
tiêu chuẩn tham khảo
TCVN 4914 : 1989 (ISO 157) Than đá - Xác định
các dạng lưu huỳnh.
TCVN 172 : 1975 (ISO 331) Than - Xác định độ
ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp khối lượng trực tiếp.
TCVN 4915 : 1989 (ISO 348) Than đá - Xác định
độ ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp thể tích trực tiếp.
ISO 352 Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định clo - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 318 : 1969 (ISO 1170) Than và cốc -Tính
chuyển thành phần ở những trạng thái khác nhau.
TCVN 173 : 1975 (ISO 1171) Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định độ tro.