TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5225:2007
ISO 728:1995
CỐC (KÍCH THƯỚC DANH NGHĨA LỚN NHẤT LỚN HƠN 20 MM)
– PHÂN TÍCH CỠ HẠT BẰNG SÀNG
Coke
(nominal top size greater than 20 mm) – Size analysis by sieving)
Lời nói đầu
TCVN 5225:2007 thay thế TCVN
5225-90.
TCVN 5225:2007 hoàn toàn
tương đương với ISO 728:1995.
TCVN 5225:2007 do Tiểu ban
Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn – Than biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CỐC
(KÍCH THƯỚC DANH NGHĨA LỚN NHẤT LỚN HƠN 20 MM) – PHÂN TÍCH CỠ HẠT BẰNG SÀNG
Coke
(nominal top size greater than 20 mm) – Size analysis by sieving)
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
phân tích cỡ hạt bằng sàng thủ công đối với cốc có kích thước danh nghĩa lớn
nhất lớn hơn 20 mm.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
ISO 579 Coke – Determination of
total moisture content (Cốc – Xác định tổng hàm lượng ẩm).
ISO 1213-2:1992 Solid meneral fuels
– Vocabulary – Part 2: Terms relating to sampling, testing and analysis (Nhiên
liệu khoáng rắn – Từ vựng – Phần 2: Thuật ngữ liên quan đến lấy mẫu, thử nghiệm
và phân tích).
ISO 3310-2:1990 Test sieves –
Technical requirement and testing – Part 2: Test sieves of perforated metal
plate (Sàng thử nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm – Phần 2: Sàng thử
nghiệm làm bằng lưới thép đột).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ,
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các định
nghĩa qui định trong ISO 1213-2.
4. Thiết bị,
dụng cụ
4.1. Sàng thử nghiệm, phù
hợp với ISO 3310-2. Bộ sàng sử dụng phải là sàng lỗ tròn hoặc sàng lỗ vuông.
CHÚ THÍCH 1 Sàng thử nghiệm phải
lựa chọn theo yêu cầu của phép thử và đặc tính của mẫu. Nếu được, chọn bộ sàng
sao cho khối lượng của cốc trong mọi cấp hạt đều không vượt quá 25% tổng khối
lượng mẫu đem sàng. Đối với cốc chưa được phân loại, một bộ sàng thử nghiệm có
kích thước lỗ danh nghĩa 125 mm; 100 mm; 80 mm; 71 mm; 63 mm; 50 mm; 40 mm;
31,5 mm; 20 mm và 10 mm là phù hợp. Đối với các mẫu có kích thước hạt lớn nhất
lớn hơn 125 mm, phải sử dụng loại sàng định cỡ một lỗ để thay cho sàng thử
nghiệm. Đối với cốc đã phân loại, bộ sàng thử nghiệm có kích thước lỗ danh
nghĩa 50 mm; 45 mm; 40 mm; 35,5 mm; 31,5 mm; 25 mm; 20 mm; 16 mm; 10 mm; 5,6 mm
và 2,8 mm là phù hợp.
Điều quan trọng là phải kiểm tra
sàng thường xuyên, sử dụng phương pháp qui định trong ISO 3310-2, để đảm bảo
kích thước lỗ không vượt quá dung sai cho phép. Sàng hỏng hoặc mòn có thể gây
ra các sai lỗi nghiêm trọng trong việc phân tích cỡ hạt và cần được loại bỏ.
4.2. Cân, có khả năng cân
được khối lượng của mẫu được sàng chính xác đến 0,1%.
5. Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu thử
Lấy hai mẫu toàn phần để thử tính
chất lý học theo ISO 18283:2006. Chuẩn bị một trong các mẫu để xác định hàm
lượng ẩm theo ISO 18283:2006 và tiến hành xác định theo ISO 579.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Cách tiến
hành
6.1. Sắp xếp bộ sàng (4.1)
thành chồng, theo thứ tự kích thước lỗ danh nghĩa, kích thước nhỏ nhất ở dưới
cùng.
Sử dụng cân (4.2), cân mẫu thử, nếu
cần thiết thì cân thành nhiều phần.
6.2. Đổ lên sàng trên cùng
một phần mẫu thử vừa đủ sao cho lượng vật liệu không lớn hơn 75% diện tích mặt
sàng và lắc để cho hầu hết các loại hạt dưới cỡ lọt qua sàng. Gom cốc còn lại
trên sàng bằng tay và chuyển phần trên cỡ vào thùng chứa phù hợp. Lấy sàng trên
cùng ra, và thực hiện lại thao tác trên đối với các sàng có kích thước lỗ danh
nghĩa nhỏ hơn và bằng 40 mm.
6.3. Tiếp tục sàng như mô tả
trong 6.2 đối với sàng có kích thước lỗ danh nghĩa nhỏ hơn 40 mm, nhưng lắc
bằng tay. Tiến hành lắc bằng cách hai tay giữ sàng, lắc theo chiều ngang với
biên độ khoảng 75 mm. Phải thực hiện sàng năm mươi lần (bao gồm mỗi chuyển động
lặp đi lặp lại) trong mỗi chu kỳ khoảng 30 giây. Nếu lượng cốc còn lại trên
sàng che phủ quá 75% diện tích mặt sàng, chia cốc ra thành hai hoặc nhiều phần
và lắc bằng tay mỗi phần riêng biệt. Mặt khác, chuyển phần trên cỡ và thùng
chứa phù hợp.
CHÚ THÍCH 2 Có thể dùng sàng máy
nếu kết quả của phương pháp không quá sai lệch, khi so sánh với phương pháp thủ
công mô tả trong tiêu chuẩn này.
6.4. Nếu cần thiết xếp các
mặt sàng lại thành chồng và lặp lại các bước mô tả trong 6.2 và 6.3 đối với các
mẫu kế tiếp cho đến khi toàn bộ mẫu thử được phân tích cấp hạt và mỗi cấp hạt
được gom trong các thùng chứa riêng.
6.5. Cân riêng từng thùng
chứa với mỗi cấp hạt khác nhau và trừ khối lượng thùng chứa tương ứng, hoặc sau
khi cân cấp hạt đầu tiên, sẽ lần lượt thêm các cấp hạt khác và ghi khối lượng
lũy tích sau mỗi lần cho thêm.
CHÚ THÍCH 3 Khối lượng lũy tích là
tốt hơn vì sẽ giảm sai số khi cân đối với các cấp lũy tích. Phụ thuộc vào việc
biểu thị kết quả (xem Điều 7), khối lượng lũy tích sẽ giảm theo cấp hạt (trên
cỡ lũy tích) hoặc tăng lên theo cấp hạt (dưới cỡ lũy tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần thiết, tính khối lượng lũy
tích trên mỗi mặt sàng bắt đầu từ sàng có kích thước lỗ lớn nhất, hoặc khối
lượng lũy tích lọt qua sàng bắt đầu từ sàng có kích thước lỗ nhỏ nhất, theo
khối lượng của các cấp hạt riêng.
Tính toán lượng hao hụt biểu kiến,
đó là chênh lệch giữa tổng khối lượng của mẫu thử trước khi sàng và tổng khối
lượng cốc gom được sau khi sàng. Nếu hao hụt hơn 4% so với khối lượng ban đầu
của mẫu thử, loại bỏ kết quả này và thực hiện thử nghiệm khác. Nếu không thì
phải thêm lượng mất khối lượng biểu kiến vào cấp hạt nhỏ nhất này.
Tính khối lượng lũy tích theo phần
trăm hoặc tổng khối lượng mẫu thử. Báo cáo khối lượng lũy tích chính xác đến
0,1 kg và phần trăm lũy tích chính xác đến 0,1%.
CHÚ THÍCH
4 Bảng 1 nêu một ví dụ về tính toán
kết quả phân tích cỡ hạt cốc, theo cấp hạt trên cỡ lũy tích.
5 Nếu yêu cầu về kích thước hạt
trung bình, xác định theo Phụ lục A.
Bảng
1 – Lấy mẫu phân tích cỡ hạt cốc
Kích
thước lỗ danh nghĩa (lỗ tròn)
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
Khối
lượng lũy tích
kg
Phần
trăm trên cỡ lũy tích
%
140
125
100
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
50
40
31,5
20
10
Lọt
qua 10
4,9
9,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113,4
78,5
67,7
51,5
37,2
17,9
9,9
8,1
7,4
+ 1,1 = 8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,3
55,6
169,0
247,5
315,2
366,7
403,9
412,8
431,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
448,3
1,1
3,2
12,4
37,7
55,2
70,3
81,8
90,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,3
98,1
100,0
Tổng 447,2
Khối lượng ban đầu 448,3
Khối lượng hao hụt 1,1
0,4% khối lượng ban đầu 1,8
Lượng hao hụt khối lượng, nhỏ hơn
0,4% khối lượng ban đầu, được thêm vào cấp hạt nhỏ nhất (< 10 mm).
8. Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) nhận dạng mẫu thử;
c) sử dụng sàng lỗ vuông hoặc lỗ
tròn;
d) ngày, tháng tiến hành phép thử;
e) biểu thị kết quả theo điều 7;
f) những điều kiện không bình
thường được ghi nhận trong khi xác định;
g) các thao tác không qui định
trong tiêu chuẩn này hoặc coi là tùy chọn.
PHỤ LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XÁC ĐỊNH CỠ HẠT TRUNG BÌNH
Cỡ hạt trung bình của cốc được tính
theo công thức dưới đây:

Trong đó
a, b, c, d …. h, j, k là cỡ lỗ của
sàng liền kề, tính bằng milimét;
A, B, C, D…. H, J, K là lũy tích
phần trên cỡ của mỗi sàng, tính bằng phần trăm.
CHÚ THÍCH 6 Sàng có kích thước lỗ a
là kích thước nhỏ nhất mà mọi hạt cốc đều lọt qua kích thước lỗ này (tức là A =
0%). Sàng có kích thước lỗ k là sàng giả định không có hạt cốc nào lọt qua (tức
là k = 0 mm. K = 100%).
Nếu dùng các phương pháp tính toán
khác hoặc phương pháp đồ thị để xác định có thể cho những kết quả hơi khác nhau,
không vì vậy phải sử dụng cùng phương pháp cho các phép thử so sánh.
Độ chụm của phép xác định cỡ hạt
trung bình được biểu thị theo giới hạn độ tái lập như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có giá trị độ tái lập đối với
các phép xác định thực hiện ở những phòng thử nghiệm khác nhau, vì mẫu cốc có
nguy cơ bị vỡ vụn do vận chuyển và làm thay đổi sự phân bố cỡ hạt.
1 ISO
18283:2006 thay thế cho ISO 1988 và ISO 2309.