TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 175 :
1995
ISO
334 : 1992
NHIÊN
LIỆU KHOÁNG RẮN – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH CHUNG – PHƯƠNG PHÁP ESCHKA
Solid mineral fuels –
Determination of total sulfur – Eschka method
Lời nói đầu
TCVN 175:1995 thay thế TCVN 175:1986
TCVN 175:1995 hoàn toàn tương đương với ISO
334:1992.
TCVN 175:1995 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC 27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và
Công nghệ) ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN
– XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH CHUNG – PHƯƠNG PHÁP ESCHKA
Solid mineral fuels –
Determination of total sulfur – Eschka method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
hàm lượng lưu huỳnh chung của than đá, than nâu, linhit và cốc bằng phương pháp
Eschka.
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
ISO 331:1983 Than – Xác định độ ẩm trong mẫu
phân tích – Phương pháp trọng lượng trực tiếp.
TCVN 4919:1989 (ISO 687:1974) Cốc – Xác định
độ ẩm trong mẫu phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 1170:1977 Than và cốc – Tính toán kết quả
phân tích ở những trạng thái khác nhau.
TCVN 1693:1995 (ISO 1988:1975) Than đá – Lấy
mẫu.
ISO 2309:1980 Cốc – Lấy mẫu.
ISO 5068:1983 Than nâu và linhit – Xác định hàm
lượng ẩm. Phương pháp trọng lượng gián tiếp.
ISO 5069/2:1983 Than nâu và linhit - Nguyên
tắc lấy mẫu. Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và phân tích chung.
3. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được đốt trong môi trường oxi
hóa với hỗn hợp Eschka, để loại các chất cháy và chuyển lưu huỳnh thành sunfat.
Sau đó tách bằng axit clohidric và xác định theo phương pháp trọng lượng bằng
kết tủa bari clorua.
4. Thuốc thử
Chú ý – Thuốc thử khi sử dụng bằng tay, trong
đó có nhiều chất độc thuộc loại độc hại và ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Hỗn hợp Eschka
Trộn đều hai phần khối lượng magiê oxyt (bột
nhẹ) với một phần khối lượng natri (hoặc kali) cacbonat khan. Hỗn hợp này được
sàng qua lưới cỡ lỗ 212 μm.
4.2. Axit clohidric đậm đặc: khoảng 1,18 g/ml xấp
xỉ 36% (theo khối lượng).
4.3. Kali sunfat: dung dịch không lớn
hơn 2g, cân chính xác đến 0,1 mg khoảng 2 g kali sunfat, làm khô trước ở nhiệt
độ từ 105 oC đến 110 oC. Hòa tan trong nước và pha loãng
không lớn hơn 1 lít.
4.4. Bari clorua: dung dịch không lớn hơn
85 g/l:
Hòa tan 100 g bari clorua dihidrat trong nước
và pha loãng đến 1 lít. Trước khi dùng phải lọc qua giấy lọc mịn đã rửa axit
hai lần hoặc đệm giấy lọc.
4.5. Metyla đỏ: dung dịch chỉ thị.
Hòa tan 1 g axit 2 (4dimetilaminphenilazo)
bezoic, muối natri (metyla đỏ) trong 1 lít nước.
4.6. Amônniăc: dung dịch đậm đặc,
không nhỏ hơn 25% (theo khối lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 17 g bạc nitrat trong nước và pha
loãng đến 1 lít. Chứa trong chai thủy tinh tối màu.
5. Phương tiện thử
5.1. Cân phân tích: chính xác đến 0,1
mg.
5.2. Dụng cụ thủy tinh chia độ phù hợp: theo yêu cầu loại A
trong tiêu chuẩn quốc tế do ISO/TC 48 biên soạn.
5.3. Lò múp đốt nóng bằng điện: có thể giữ nhiệt độ
800 oC ± 25 oC. Thông gió qua lò múp phải đạt khoảng 5
lần/1 phút.
5.4. Chén nung bằng platin, sialic hoặc sứ
tráng men: có
dung tích xấp xỉ là 25 ml.
5.5. Tấm cách nhiệt: dầy 6 mm bằng silic
(hoặc vật liệu chịu nhiệt khác) dễ đặt trong lò múp (5.3).
5.6. Chén Gooch: bằng sứ tráng men
hoặc thủy tinh đã thiêu kết.
5.7. Tủ sấy: có thể giữ nhiệt độ
130 oC ± 10 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử là mẫu phân tích chung được chuẩn bị
theo TCVN 1693:1995 (ISO 1988:1975); ISO 2309:1980 hoặc ISO 5069/2: 1983 tương
ứng. Mẫu được rải thành lớp mỏng trong thời gian ngắn nhất để đạt được độ ẩm
cân bằng với độ ẩm phòng (đây là điều quan trọng đặc biệt đối với than nâu và
lin hít).
Trước khi bắt đầu phân tích, phải trộn cẩn
thận mẫu thử trong thời gian ít nhất là 1 phút, tốt nhất là bằng phương pháp cơ
học.
Nếu các kết quả sẽ được tính chuyển sang
trạng thái khác ngoài trạng thái “khô không khí” (xem phần 8) thì sau khi cân
mẫu thử ((7.1) sử dụng phần còn lại của mẫu thử để xác định hàm lượng ẩm theo
phương pháp tương ứng mô tả trong TCVN 4919:1989; ISO 1015:1992 hoặc ISO
5068:1983; ISO 331:1983.
7. Tiến hành thử
7.1. Khối lượng mẫu thử
7.1.1. Đối với than
Lấy phần mẫu thử có khối lượng theo Bảng 1
(theo hàm lượng tổng lưu huỳnh dự tính), cân chính xác đến 0,1 mg.
Bảng 1 – Phần thử mẫu than
Hàm lượng lưu huỳnh chung dự tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng mẫu thử
g
5 >
Từ 5 đến 10
> 10
1,00
0,50
0,25
7.1.2. Đối với cốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Nạp chén
Lót đều lên đáy chén nung (5.4) một lượng 0,5
g hỗn hợp Eschka (4.1) đã cân chính xác đến 0,1 mg. Trộn thật kỹ mẫu thử với
2,5 g hỗn hợp Eschka đã cân chính xác đến 0,1 mg trong cốc chứa phù hợp. Chuyển
hỗn hợp sang chén nung 25 ml. Dàn phẳng hỗn hợp bằng cách gõ nhẹ chén lên bàn,
rồi phủ lên trên và dàn đều 1,0 g hỗn hợp Eschka đã cân chính xác đến 0,1 mg.
CHÚ THÍCH 1 – Cân một lượng hỗn hợp Eschka là
4g, lấy từ đó ra các phần 0,5 g và 1 g dùng làm lớp đáy và lớp bề mặt. Để thuận
tiện nên dùng một ống thủy tinh nhỏ để định mức cho từng mẻ hỗn hợp Eschka lấy
ra được 0,5 g và 1 g mà không phải đem cân. Lớp hỗn hợp Eschka ở đáy chén đặt
dưới phần hỗn hợp mẫu sẽ tránh được sự ăn mòn lên bề mặt sứ, do đó khi chiết
sunfat bằng nước nóng được hoàn toàn ngay cả khi bề mặt sứ bị hư hỏng.
7.3. Đốt mẫu
7.3.1. Đối với than
Đặt chén nung đã nạp mẫu (giới hạn số chén
tùy khả năng chứa của lò múp) vào lò múp (5.3) nguội và nâng nhiệt độ lên tới
800 oC ± 25 oC trong khoảng 1 giờ, giữ nhiệt độ đó thêm
khoảng 1,5 giờ nữa. Lấy chén (hoặc các chén) ra và để nguội.
CHÚ THÍCH 2 – Chén nung bằng sứ có thể tránh
khỏi vỡ nếu chén được làm nguội từ từ. Muốn vậy, khi rút ra khỏi lò đặt chén
lên tấm để chịu lửa xốp nhẹ.
7.3.2. Đối với cốc
Đặt chén nung (hoặc các chén nung) đã nạp mẫu
lên tấm cách ly (5.5) nguội và đưa vào lò múp (5.3) ở nhiệt độ 800 oC
± 25 oC giữ nhiệt độ này ít nhất thêm 1,5 giờ nữa. Lấy chén (hoặc
các chén) ra và để nguội (xem ghi chú 2 mục 7.3.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển hỗn hợp đã nung trong chén vào cốc
đong 400 ml có chứa 25 ml đến 30 ml nước. Nếu còn các hạt chưa cháy thì phải
ngừng thử và làm lại thí nghiệm. Rửa sạch chén nung bằng 50 ml nước nóng, nước
để rửa thêm cũng cho vào cốc đong.
7.5. Chiết mẫu
Đậy nắp thủy tinh lên cốc, sau đó nghiêng nắp
đổ cẩn thận cho một lượng (thường cần đến 17 ml) axit clohidric (4.2) đủ để hòa
tan chất rắn. Đun nóng để chất rắn tan hoàn toàn. Đun sôi trong 5 phút để đuổi
khí cacbonnic rồi tiến hành lọc. Phần nước lọc chứa trong bình côn 400 ml.
CHÚ THÍCH 3 – Nên dùng giấy lọc loại trung
bình để rửa axit hai lần hoặc đệm giấy lọc để lọc nhanh.
Để chuẩn bị đệm giấy lọc, đặt những miếng
giấy lọc đã rửa axit hai lần có diện tích khoảng 1 cm2 vào đáy cốc
có sẵn nước, rồi lắc cho đến khi giấy bị phân rã hoàn toàn. Đặt một cốc lọc
bằng sứ có đục lỗ 25 mm trong phễu đường kính 75 mm, nút cuống phễu bằng ngón
tay và đổ thêm nước vào phễu đến khi tấm sứ chìm trong nước và cuống phễu đầy
nước. Lắc cho bột giấy chảy lên trên cốc lọc đủ tạo thành một lớp đệm dầy 5 mm
bên trên tấm sứ, làm phẳng đệm này bằng thanh thủy tinh bẹp đầu. Bỏ ngón tay
nút cuống phễu để tháo hết nước thừa, dùng thanh thủy tinh đầm nhẹ quanh viền
đệm giấy lọc. Rửa lần cuối với nước và đệm lọc đã sẵn sàng để sử dụng.
Rửa cặn không ít hơn 5 lần bằng nước nóng,
mỗi lần 20 ml.
Đổ lẫn nước lọc với nước rửa rồi cho 2 hoặc 3
giọt chỉ thị metyl đỏ (4.5), sau đó thận trọng cho dung dịch amôniăc (4.6) vào
cho đến khi chất chỉ thị đổi màu và vết kết tủa hình thành. Cho thêm axit
clohidric (4.2) vừa đủ để hòa tan kết tủa và sau đó thêm 1 ml axit clohidric.
7.6. Kết tủa bari sunfat
Sau khi chiết, nếu cần pha loãng dung dịch
đến 200 ml rồi đậy cốc bằng nắp thủy tinh. Đun cho đến khi dung dịch sôi, rồi
giảm dần đến khi dung dịch ngừng sôi, sau đó dùng pipet cho 10 ml dung dịch
bari clorua (4.4) nguội trong khoảng 20 giây, sao cho dung dịch bari clorua rơi
đúng giữa dung dịch nóng và đang được khuấy. Giữ dung dịch ở dưới điểm sôi
khoảng 30 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lọc trọng lực qua lớp giấy lọc mịn không
tro có đường kính từ 100 mm đến 125 mm đã được rửa axit hai lần. Gấp cẩn thận
giấy lọc và đặt vào phễu nghiêng 60oC có rãnh và cuống dài. Khi lọc
phải để chất lỏng ngập đầy cuống phễu.
b) Lọc trọng lực qua đệm giấy lọc được làm
bằng giấy lọc không tro đã được rửa axit hai lần (xem điều 7.5).
c) Lọc hút qua lớp đệm lọc bằng lớp sợi khoáng
đặt trong chén Gooch (5.6). Trước khi bắt đầu lọc, sấy chén và đệm lọc ở nhiệt
độ 130 oC ± 10 oC trong 1 giờ rồi cân chính xác đến 0,1
mg.
Rửa kết tủa bằng nước nóng với lượng nước
không lớn hơn 250 ml, tới khi 20 ml nước rửa cuối cùng không còn cho màu trắng
đục với dung dịch bạc nitrat (4.7) thì ngừng.
Nếu sử dụng cách a) và b), đặt giấy lọc ướt
hoặc đệm lọc ướt vào chén (5.4) đã được nung và cân trước rồi đặt lên tấm chịu
nhiệt.
Nếu sử dụng cách b), sau khi chuyển đệm giấy
lọc vào chén, lau sạch phễu bằng hai nửa của tấm giấy lọc không tro rồi đặt
giấy đó vào chén cùng với đệm. Cho chén nung từ từ vào lò múp (5.3) ở nhiệt độ
800 oC ± 25 oC và nung trong thời gian 15 phút. Làm nguội
trong bình hút ẩm rồi cân chính xác đến 0,1 mg.
7.7. Thí nghiệm trắng
Tiến hành thí nghiệm trắng theo cùng trình tự
xác định (xem 7.2 đến 7.6) nhưng không có mẫu thử Dùng pipet định mức cho 25 ml
dung dịch kali sunfat (4.3) vào phần lọc trước khi cho chỉ thị metyl đỏ (4.5)
như đã mô tả ở điều 7.5.
8. Đánh giá kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
m1 là khối lượng mẫu thử, tính
bằng gam;
m2 là khối lượng bari sunfat ở thí
nghiệm với mẫu thử, tính bằng gam;
m3 là khối lượng bari sunfat ở thí
nghiệm trắng, tính bằng gam;
p K2SO4 là nồng độ khối
lượng của dung dịch kali sunfat (4.3) tính bằng gam/lít.
CHÚ THÍCH 4 – Xuất xứ của các hệ số sử dụng
trong công thức được nêu ở Phụ lục A.
Kết quả thí nghiệm là trung bình cộng của hai
lần xác định, tính chính xác đến 0,1% (theo khối lượng). Các kết quả thí nghiệm
mô tả ở tiêu chuẩn này được tính trên cơ sở “khô không khí”. Tính kết quả trên
cơ sở khác được trình bày ở ISO 1170.
9. Độ chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của hai lần xác định tiến hành ở các
thời điểm khác nhau, trong cùng một phòng thí nghiệm, do cùng một người làm
trên cùng một thiết bị, với những phần mẫu thử lấy từ cùng một mẫu phân tích,
không được chênh lệch nhau lớn hơn 0,05% giá trị tuyệt đối.
9.2. Độ tái lập
Trị số trung bình của các kết quả phân tích
hai lần, thực hiện ở hai phòng thí nghiệm với các phần mẫu lấy từ cùng một mẫu
sau giai đoạn cuối cùng của chuẩn bị mẫu, không được chênh lệch nhau lớn hơn
0,1% giá trị tuyệt đối, với 95% mức độ tin cậy.
10. Biên bản nhận xét
quá trình thử
Biên bản nhận xét kết quả thử phải gồm các
phần sau:
a) Sự nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) Phương pháp sử dụng – nêu số hiệu của tiêu
chuẩn này;
c) Ngày thí nghiệm;
d) Các kết quả và công thức biểu thị kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Những thao tác không quy định trong tiêu
chuẩn này hoặc coi là tùy ý;
Phụ
lục A
(tham khảo)
Xuất
xứ của các hệ số được sử dụng trong tính toán ở điều 8
Trong khu vực này, khối lượng nguyên tử và khối
lượng phân tử được đặc trưng bằng công thức hóa học trong dấu móc vuông. Khối
lượng các nguyên tử nêu ở Bảng A.1 được sử dụng trong tính toán
Bảng A.1
Nguyên tố
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bari
Oxi
Kali
Lưu huỳnh
Ba
O
K
S
137,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,098
32,06
Khối lượng tính bằng gam của bari sunfat
tương đương với 25 ml kali sunfat, xác định theo công thức:

Trong đó
là nồng độ khối lượng
của dung dịch kali sunfat, tính bằng gam/lít.
Như vậy hàm lượng lưu huỳnh Ws trong
mẫu tính bằng phần trăm khối lượng xác định theo công thức:

Trong đó:
m1 là khối lượng của mẫu thử, tính
bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3 là khối lượng bari sunfat trong
mẫu thử trắng, tính bằng gam;
