TCVN
7695-3:2007
BÁNH RĂNG - QUY TRÌNH KIỂM FZG - PHẦN 3:
PHƯƠNG PHÁP KIỂM FZG A/2,8/50 VỀ KHẢ NĂNG CHỊU TẢI GÂY TRÓC RỖ TƯƠNG ĐỐI VÀ ĐẶC
TÍNH MÀI MÒN CỦA DẦU BÔI TRƠN
Gears
- FZG test procedures - Part 3: FZG test method A/2,8/50 for relative scuffing
load-carrying capacity and wear characteristics of semifluid gear greases
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định một phương pháp kiểm dựa trên máy kiểm bánh răng theo chu trình kín FZG1)
để xác định khả năng chịu tải tương đối của dầu bôi trơn bánh răng loại nửa lỏng
được xác định bởi sự tróc rỗ bề mặt răng.
Phương pháp này rất
hữu ích để đánh giá khả năng chịu tải gây tróc rỗ của mỡ bôi trơn bánh răng
loại nửa lỏng NLGI cấp 0 đến 000, được sử dụng điển hình trong ăn khớp bánh
răng ứng suất cao của các truyền động bánh răng khép kín. Phương pháp này chỉ
có thể được áp dụng cho các loại mỡ tạo ra đủ lưu lượng bôi trơn trong hộp bánh
răng kiểm của máy kiểm FZG.
CHÚ THÍCH: Phương pháp
kiểm này tương đương về mặt kỹ thuật với DIN Fachberich 74.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
Trong tiêu chuẩn có
viện dẫn các tài liệu sau. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản dưới đây. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7577-1:2007 (ISO
1328 -1:1995), Bánh răng trụ - Hệ thống độ chính xác ISO - Phần 1: Định nghĩa
và giá trị cho phép của sai lệch các mặt răng tương ứng của răng bánh răng.
TCVN 7695-1:2007 Bánh
răng - Quy trình thử FZG - Phần 1: Phương pháp thử A/8,3/90 cho dầu bôi trơn
theo quy trình FZG để xác định khả năng chịu tải tróc rỗ tương đối.
ISO 4287, Geometrical
Product Specifications (GPS) - Surface texture: Profile method - Terms,
definitions and surface texture parameters (Đặc tính hình học của sản phẩm -
Nhám bề mặt: Phương pháp prôfin - Thuật ngữ, định nghĩa và các thông số nhám bề
mặt).
ISO 4964, Steel -
Hardness conversions (Thép - Chuyển đổi độ cứng).
ASTM D 235,
Specification for Mineral Spirits (Petroleum Spirits) (Hydro-carbon Dry
Cleaning Solvent) (Đặc tính kỹ thuật về cồn khoáng (cồn có nguồn gốc dầu mỏ) (Dung
môi làm sạch khô hyđrô-cacbon).
DIN 51818, Lubricants;
consistency classification of lubricating greases NLGI grades (Dầu bôi trơn; phân
loại thống nhất của mỡ bôi trơn; các mức NLGI).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các định nghĩa sau đây:
3.1. Tróc rỗ (Scuffing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Tróc rỗ thường
xảy ra khi tốc độ trượt trên bề mặt cao và cũng có thể xảy ra ở tốc độ trượt tương
đối giữa hai bề mặt thấp khi các áp lực bề mặt răng đủ lớn hoặc thường do tải
trọng không đều và hình dạng bề mặt gồ ghề ở các vùng riêng rẽ.
CHÚ THÍCH 2: Cần lưu
ý rằng tróc rỗ không xảy ra và tróc rỗ được đánh sạch trước khi kết thúc thời
gian vận hành ở các mức tải lớn.
3.2. Mài mòn (Wear)
Sự bóc đi liên tục
lớp vật liệu bề mặt khi hai bề mặt lăn hoặc trượt tương đối với nhau.
3.3. Khả năng chịu
tải gây tróc rỗ (Scuffing
load-carrying capacity)
<của dầu bôi
trơn> là tải trọng cực đại có thể chịu được ở các điều kiện xác định.
3.4. Điều kiện kiểm
A/2,8/50 theo quy trình FZG (FZG test condition A/2,8/50)
Điều kiện kiểm trong
đó A là dạng răng cụ thể của các bánh răng kiểm theo Bảng 1; số 2,8 là tốc độ
tại vòng chia của bánh răng tính bằng m/s, còn 50 là nhiệt độ ban đầu của chất
bôi trơn tính theo oC từ mức tải thứ 4 trở đi.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 - Các thay đổi mặt răng (hư hỏng mặt răng) của bánh răng kiểu A theo FZG
3.5. Mức tải gây phá
hỏng (Failure
load stage)
Mức tải đạt được khi
tổng chiều rộng hư hỏng do tróc rỗ trên vùng làm việc của mặt răng của 16 răng
của bánh răng nhỏ vượt quá chiều rộng của một răng, ví dụ 20 mm.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về
sự phá hủy, hãy xem Hình 1. Các ví dụ về sự thay đổi mặt răng do mài mòn liên
tục được chỉ ra trên Hình 2. Sự mài mòn liên tục không phải là tiêu chuẩn phá hủy
của phép kiểm.

Hình
2 - Các thay đổi mặt răng do mài mòn liên tục của bánh răng kiểu A theo FZG
4. Mô tả tóm tắt về
phương pháp
4.1. Giới thiệu chung
Một bộ các bánh răng kiểm
theo quy định ở Điều 5, Bảng1 và 2, được cân với độ sai lệch khoảng 0,001g trước
khi kiểm, được chạy với chất bôi trơn phép kiểm ở tốc độ không đổi với số vòng
quay xác định theo kiểu bôi trơn nhúng chìm. Tải trọng của các răng được tăng theo
các cấp giới thiệu trên Bảng 3. Bắt đầu với mức tải 5, nhiệt độ ban đầu của chất
bôi trơn được điều chỉnh ở (50±3)oC. Trong quá trình kiểm ở mỗi mức
tải, nhiệt độ chất bôi trơn được phép tăng tự do. Sau mức tải 4, sự mất mát
trọng lượng của bộ bánh răng được xác định với sai lệch 0,001 g và sườn răng được
kiểm tra hư hỏng bề mặt. Đối với mỗi giai đoạn tải tiếp theo kiểm tra hư hỏng bề
mặt của mặt răng bánh răng nhỏ. Đối với mỗi mức tải tiếp sau phải kiểm tra hư hỏng
bề mặt của mặt răng bánh răng nhỏ ở cuối mỗi mức tải và lưu ý đến bất cứ thay đổi
nào xuất hiện. Một phép kiểm được coi là hoàn thành khi đáp ứng được chuẩn cứ hư
hỏng hoặc khi chạy với mức tải 12 được chạy mà không đáp ứng được chuẩn cứ hư hỏng.
Nếu đạt đến mức tải 12 mà không đáp ứng chuẩn hư hỏng thì sự mất mát khối lượng
bộ bánh răng được xác định với sai lệch 0,001 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị của tính
lặp lại, r, và tái tạo lại, R, được định nghĩa ở TCVN 6912-2, không có giá trị
cho quy trình kiểm này. Tuy nhiên, kinh nghiệm chỉ ra rằng có thể sử dụng các phương
pháp tương tự (xem TCVN 7695-1). Các giá trị của TCVN 7695-1 được chỉ ra dưới đây:
Mức tải 1 r = 1
Mức tải 2 R = 2
CHÚ THÍCH: Các kết
quả độ chính xác nói trên áp dụng cho phạm vi các mức tải phá hủy từ 5 đến 12.
5. Vật liệu kiểm
5.1. Bánh răng kiểm
Phải sử dụng một cặp
bánh răng loại A có thông số kỹ thuật theo Bảng1 và Bảng 2 cho phép kiểm. Mỗi
cặp bánh răng kiểm có thể được sử dụng cho hai lần kiểm, sử dụng cả hai sườn
răng làm các mặt răng chịu tải.
5.2. Dung môi làm
sạch
Sử dụng nhiên liệu
dầu mỏ theo tiêu chuẩn ASTM D 235.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước
Ký
hiệu
Giá
trị bằng số
Đơn
vị
Khoảng cách trục
a
91,5
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
20
mm
Đường kính vòng lăn
Bánh
răng nhỏ
dW1
73,2
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bánh
răng lớn
dW2
109,8
mm
Đường kính vòng
đỉnh răng
Bánh
răng nhỏ
da1
88,77
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bánh
răng lớn
da2
112,5
mm
Mô đun
m
4,5
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bánh
răng nhỏ
z1
16
Bánh
răng lớn
z2
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bánh
răng nhỏ
x1
0,853
2
Bánh
răng lớn
x2
-
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
20
độ
Góc áp lực làm việc
aw
22,5
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vw
2,8
m/s
Chiều cao ăn khớp
đầu răng
Bánh
răng nhỏ
ea1
14,7
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ea2
3,3
mm
Tốc độ trượt tại
đỉnh răng
Bánh
răng nhỏ
vga1
1,85
m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vga2
0,42
m/s
Hệ số trượt tại
đỉnh răng
Bánh
răng nhỏ
zE1
1,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
zA2
0,34
Hệ số trượt tại
chân răng
Bánh
răng nhỏ
zA1
-
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
zE2
-
5,96
Ứng suất tiếp xúc
Hertz
pc
14,7
a
N/mm2
a Fnt
= Tải trọng pháp tuyến của răng tính bằng Niu tơn (xem Bảng 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2 - Đặc điểm của các bánh răng loại A kiểm theo quy trình FZG
Vật liệu
Thép thấm các bon
độ cứng bị hạn chế đến 2/3 của dải khuyếch tán. Thành phần vật liệu như sau:
C = 0,13 % đến 0,20
% Mo = 0,12 % cực đại Si = 0,40 % cực đại
Ni = 0,30 % cực đại
Mn = 1,00 % đến 1,30 % Al = 0,02 % đến 0,05 %
P = 0,025 % cực đại
B = 0,001 % đến 0,003 % S = 0,020 % đến 0,035 %
Cu = 0,30 % cực đại
Cr = 0,80 % đến 1,30 %
Xử lý nhiệt
Các bánh răng kiểm
được thấm các bon và tôi bề mặt, làm cứng vỏ hộp. Độ sâu lớp thấm tôi ở độ
cứng 550 HV10 phải từ 0,6 mm đến 0,9 mm. Độ cứng bề mặt sau khi tôi: 60 HRC
đến 62 HRC, độ bền lõi ở tâm chân răng: 1000 N/mm2 đến 1250 N/mm2
(độ cứng HB xác định theo ISO 4964).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp chính xác của
bánh răng
Q5, theo TCVN
7577-1
Độ nhám trung bình
số học của mặt răng, Ra
Ra được xác định
riêng cho các sườn răng trái và phải, được đo cho mỗi loại ở 3 sườn răng trên
một bánh răng ngang qua tâm của răng song song với vòng chia; các thông số đo
theo ISO 4287-1:
Chiều dài được đo lt
= 4,8 mm,
Chiều dài cắt đi lc = 0,8 mm,
Vận tốc vt
= 0,5 mm/s;
Độ nhám trung bình
(với loạt chế tạo có tối thiểu là 100 bánh răng)
Bánh răng nhỏ: Ra =
0,35 µm ± 0, 1 µm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhám cực đại
(lấy trung bình của 3 số đo theo phương pháp đã mô tả và có giá trị đối với
95 trong 100 bộ bánh răng được kiểm)
Bánh răng nhỏ và
bánh răng lớn: Ra = 0,5 µm
Mài
Mài chéo (phương
pháp 15o), tốc độ của đầu mài 154 vòng/min
Biến thể mặt răng
Không
6. Thiết bị
6.1. Thiết bị kiểm
bánh răng trụ răng thẳng của FZG
6.1.1. Thiết bị kiểm bánh răng
trụ răng thẳng của FZG sử dụng nguyên lý chu trình khép kín năng lượng, cũng được
gọi là cấu hình bốn hình vuông, để cung cấp mô men (tải) cố định cho cặp bánh
răng kiểm chính xác. Sơ đồ thiết bị kiểm được chỉ ra trên các Hình 3 và 4. Hộp
bánh răng chủ động và hộp bánh răng kiểm được kết nối với nhau thông qua hai
trục xoắn. Trục 1 có khớp nối chất tải được dùng để tạo mô men nhờ sử dụng các
quả cân đã biết theo Bảng 3 được treo ở cánh tay đòn 0,5 mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các phần
tử đốt nóng có mật độ nhiệt cực đại 3 W/cm2 đến 5 W/cm2 để
giảm thiểu sự giảm nhiệt của chất bôi trơn phép kiểm.
6.1.3. Máy kiểm được dẫn
động với tốc độ 500 vòng/min ± 3 % nhờ một động cơ điện cung cấp đủ mô men để
kiểm.
6.1.4. Bảng danh mục kiểm
tra để bảo trì thiết bị kiểm bánh răng của FZG được chỉ ra ở Phụ lục B.
6.2. Thiết bị đốt
nóng
Sử dụng một lò hoặc
thiết bị đốt nóng phù hợp để hâm nóng bánh răng kiểm từ 60oC đến 80oC
để lắp lên trục.
6.3. Bộ đếm số vòng quay
Sử dụng một bộ đếm số
vòng quay phù hợp để kiểm soát số vòng quay trong mỗi mức tải của phép kiểm. Bộ
đếm phải có khả năng dừng máy kiểm ở số vòng quay thích hợp của bánh răng nhỏ.
6.4. Đo khối lượng
Sử dụng một cân phù
hợp có khả năng cân tối thiểu là 1,3 kg với sai lệch giá trị đọc 0,001 g để xác
định khối lượng của bánh răng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1- bánh răng lớn;
4- khớp nối đo mô
men;
7- nối tải;
2- nhìn theo A;
5- trục 2;
8- trục 1;
3- bánh răng nhỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9- các bánh răng
chủ động của hộp bánh răng
Hình
3 - Sơ đồ máy thử bánh răng theo FZG

CHÚ DẪN:
1 Bánh răng lớn
2 Bánh răng nhỏ
3 Mặt răng làm việc
Hình
4 - Lắp đặt các bánh răng kiểu A kiểm theo quy trình FZG (hình chiếu A của Hình
3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Rửa hộp bánh
răng kiểm hai lần bằng nhiên liệu gốc dầu mỏ, đảm bảo các ổ lăn được làm sạch
hết chất bôi trơn cũ và thổi sạch và làm khô bằng không khí khô.
Nếu chất bôi trơn trước
đó được kiểm tra thấy có chứa bất kỳ hạt bôi trơn cứng nào như graphite hoặc MoS2
thì cần tháo hoàn toàn máy kiểm và rửa sạch cẩn thận.
7.2. Đánh dấu bánh răng
nhỏ và bánh răng lớn như chỉ ra trên Hình 4.
7.3. Làm sạch các bánh
răng kiểm bằng nhiên liệu gốc dầu mỏ và thổi bằng không khí khô. Sau khi làm
sạch dùng găng tay để giữ bánh răng.
7.4. Bằng mắt thường, kiểm
tra các bánh răng về mòn, rỉ hoặc bất kỳ các hư hỏng khác. Loại bỏ các bánh
răng nếu bị hư hỏng.
7.5. Cân mỗi bánh răng nhỏ
và bánh răng lớn với độ chính xác 0,001 g.
7.6. Sấy nóng cả hai bánh
răng đến giữa 60oC và lớn nhất là 80oC bằng các thiết bị
đốt nóng thích hợp.
7.7. Lắp ráp hộp bánh răng
kiểm (ngoại trừ nắp trên) với bánh răng nhỏ trên trục 1 (phía bên phải) và bánh
răng lớn trên trục 2 (phía bên trái) như được giới thiệu trên Hình 3. Bảo đảm
bánh răng nhỏ và bánh răng lớn ăn khớp đúng, tức là không có độ “giơ”. Đồng
thời đảm bảo rằng các dấu được định vị trí như trên Hình 4.
7.8. Gạt cần xả dầu về vị
trí đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10. Cắm bộ đốt nóng.
7.11. Lắp nắp trên vào hộp
bánh răng kiểm.
7.12. Đặt mức tải 12 ở vị
trí bán kính 0,5 m (xem Bảng 3) trong thời gian 2 min đến 3 min, không chạy động
cơ điện, để đưa các bánh răng kiểm và các khe hở trong hệ thống về vị trí làm
việc đúng.
8. Quy trình kiểm
8.1. Chất tải tương đương
với mức tải 1 (xem Bảng 3). Khởi động động cơ điện, bật bộ đốt nóng và cho chạy
đến 21 700 vòng quay của động cơ (khoảng 45 min) theo Bảng 4.
8.2. Dừng động cơ và đặt
mức tải 2. Khởi động lại và cho chạy theo Bảng 4 đến 21700 vòng của động cơ.
Lặp lại cho mức tải 3 và mức tải 4.
8.3. Ở cuối mức tải 4, xả
dầu bôi trơn khỏi hộp bánh răng và thu gom lại. Kiểm tra bánh răng nhỏ bằng
quan sát xem có hư hỏng không. Ghi lại tình trạng của răng theo hướng dẫn ở ví
dụ trên Hình 1.
8.4. Tháo và cân các bánh
răng nhỏ và lớn với sai lệch 0,001 g.
8.5. Lắp lại hộp bánh răng
kiểm theo 7.7 đến 7.12. Đảm bảo rằng các răng bánh răng nhỏ được nhúng chìm
trong chất bôi trơn đang kiểm. Nếu cần, hãy bổ sung một lượng nhỏ chất bôi trơn
cùng loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7. Tiếp tục kiểm với mức
tải tiếp theo (xem Bảng 3). Kiểm tra bằng quan sát tất cả các răng của bánh
răng chủ động sau mỗi mức tải, đảm bảo nhiệt độ chất bôi trơn là (50±3)oC
trước khi mức tải tiếp theo cao hơn. Tiếp tục kiểm cho đến khi đạt đến mức tải
phá hủy theo 3.5. Nếu không đạt đến tiêu chuẩn phá hỏng thì dừng việc kiểm ở
cuối mức tải 12.
8.8. Xác định mức tải phá hủy
bằng cách tính tổng các hư hỏng mặt răng trên tất cả các răng của bánh răng
nhỏ.
8.8.1. Nếu không đạt
được tiêu chuẩn phá hủy thì tiếp tục kiểm với mức tải tiếp theo cao hơn cho đến
tải ở mức tải cực đại 12.
8.8.2. Nếu máy bị
dừng lúc kết thúc sau mức tải 4 trong một khoảng thời gian trước khi việc phép
kiểm được hoàn thành và nhiệt độ dầu kiểm giảm xuống dưới 47oC thì hãy thực
hiện các công việc sau đây trước khi tiếp tục kiểm:
a) Đặt mức tải 1,
khởi động động cơ, bật bộ đốt nóng và cho chạy đến khi nhiệt độ dầu bôi trơn
đạt đến (50±3)oC.
b) Dừng động cơ, ngắt
bộ đốt nóng và đặt mức tải tiếp theo theo trình tự của quy trình. Tiếp tục kiểm
theo 8.6 và 8.7.
8.9. Nếu phép kiểm được
dừng sau mức tải 12 mà không đạt tới chuẩn hư hỏng thì cân các bánh răng chủ
động và bị động với sai lệch mỗi bánh 0,001 g và xác định tổn hao khối lượng
trong khi kiểm. Nếu phép kiểm được dừng tại hoặc trước mức tải 12 do hư hỏng về
tróc rỗ thì không cần cân các bánh răng.
Bảng
3 - Các mức tải theo quy trình FZG
Mức
tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N×m
Tải
danh nghĩa của răng
N
Ứng
suất Hert tại tâm ăn khớp
N/mm2
Tổng
công truyền bởi các bánh răng thử đến cuối mức tải
kW×h
Khớp
nối chất tải được đặt tải với:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
146
0,19
H1
2
13,7
407
295
0,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
35,3
1
044
474
2,96
H2 + K
4
60,8
1
799
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,43
H2 + K + W1
5
94,1
2
786
773
11,8
H2 + K + W1
+ W2
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
007
929
19,5
H2 + K + W1
+ W2 + W3
7
183,4
5
435
1080
29,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
239,3
7
080
1223
43,5
H2 + K + W1
+ W2 + W3 + W4 + W5
9
302,0
8
949
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,8
H2 + K + W1
+ W2 + W3 + W4 + W5
+ W6
10
372,6
11
029
1539
82,0
H2 + K + W1
+ W2 + W3 + W4 + W5
+ W6 + W7
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13342
1691
107,0
H2 + K + W1
+ W2 + W3 + W4 + W5
+ W6 + W7 + W8
12
534,5
15826
1841
138,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
4 - Điều kiện kiểm
Thời gian chịu tải
cho mỗi mức tải:
21.700 vòng quay
của động cơ (khoảng 45 min)
Tốc độ động cơ:
500 vòng/min ± 3 %
Chiều quay a:
Theo chiều kim đồng
hồ
Kiểm tra dầu bôi
trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ ban đầu
của dầu khi bắt đầu mức tải 1
Nhiệt độ môi trường
Nhiệt độ dầu bôi
trơn ban đầu khi bắt đầu mức tải 5 và mỗi mức tải kế tiếp:
(50 ± 3)oC
(phải được đặt lại ở bộ điều chỉnh nhiệt độ)
a Chiều quay của
bánh răng được nêu tại Hình 4.
9. Báo cáo kết quả
Báo cáo mức tải và mô
men trên bánh răng nhỏ tương ứng khi xảy ra hư hỏng theo 3.5. Ghi lại các điều
kiện kiểm như A/2,8/50. Nếu việc phép kiểm kết thúc mà không xảy ra hư hỏng thì
hãy báo cáo “mức tải phá hủy lớn hơn 12” và báo cáo tổn thất khối lượng của bánh
răng nhỏ và bánh răng lớn. Nếu phép kiểm bị dừng do tróc rỗ trước khi đạt đến
mức tải 5 thì hãy báo cáo “mức tải phá hủy nhỏ hơn 5”. Một mẫu báo cáo điển
hình được giới thiệu ở Phụ lục A.
Tính toán tổn thất
khối lượng riêng, ∆mst, tính theo mg/(kW.h) khi sử dụng công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆m12 là
tổn thất khối lượng của bánh răng chủ động và bánh răng bị động sau mức tải 12;
∆m4 là tổn
thất khối lượng của bánh răng chủ động và bánh răng bị động sau mức tải 4.
Nếu tổn thất khối lượng
riêng nhỏ hơn 2 mg/(kW.h) thì hãy báo cáo “dưới 2 mg/(kW.h)”.
Phụ lục A
(tham khảo)
Báo cáo phép kiểm
Tên công ty: Biểu
tượng của công ty
TCVN
7695 -3:2007
(ISO
14635 - 3:2000)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần
3: Phương pháp kiểm FZG A/2,8/50 về khả năng chịu tải gây tróc rỗ tương đối và đặc
tính mài mòn của mỡ bôi trơn bánh răng loại nửa lỏng
BÁO
CÁO KIỂM
Chất bôi trơn:
Nguồn gốc:
Phép kiểm theo FZG
số:
Bộ bánh răng kiểm theo
FZG số:
KẾT QUẢ KIỂM:
Mức tải phá hủy:
Mô men T1 trên bánh
răng chủ động tại mức tải phá hủy (N.m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất khối lượng
của mỗi bánh răng:
Bánh
răng nhỏ
Bánh
răng lớn
Bánh
răng nhỏ và Bánh răng lớn
Tổn
thất khối lượng
Sau
mức tải 4, ∆m4, mg
...........................
...........................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau
mức tải 12, ∆m12, mg
...........................
...........................
...........................
Ghi chú:
Ngày ký:
Chữ ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình kiểm bổ
sung để kiểm tra đặc điểm mài mòn mở rộng của chất bôi trơn
B.1. Giới thiệu chung
Đối với mỡ bôi trơn
bánh răng nửa lỏng có khả năng chịu tải quá mức tải 12 theo quy trình kiểm được
quy định ở tiêu chuẩn ISO14635, nên thực hiện một phép kiểm độ bền bổ sung.
Không điều chỉnh nhiệt độ chất bôi trơn trong khi kiểm.
B.2. Quy trình kiểm
B.2.1. Lắp hộp bánh răng
kiểm sử dụng cùng bộ bánh răng và các sườn răng đã hoàn thành mức tải 12 theo 7.7
đến 7.12. Đảm bảo rằng các răng của bánh răng chủ động được nhúng chìm vào chất
bôi trơn kiểm. Nếu cần, bổ sung thêm một lượng nhỏ chất bôi trơn cùng loại.
B.2.2. Đặt mức tải 10 khi sử
dụng điều kiện kiểm về tốc độ động cơ, chiều quay và dung tích chất bôi trơn
theo Bảng 4. Nhiệt độ chất bôi trơn lúc bắt đầu kiểm phải bằng nhiệt độ môi trường.
B.2.3. Chỉnh bộ đếm số vòng
quay để đếm 1 500 000 vòng quay của động cơ (tương ứng khoảng 50h).
B.2.4 Chỉnh bộ điều chỉnh
nhiệt độ để hạn chế nhiệt độ cực đại của chất bôi trơn không quá (80 ± 3)oC.
B2.5. Khởi động động cơ.
Ngắt thiết bị đốt nóng hộp bánh răng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.7. Cân mỗi bánh răng chủ
động và bánh răng bị động với sai lệch 0,001 g và xác định tổn thất khối lượng
∆m10 trong quá trình kiểm.
B.3. Báo cáo kết quả
Báo cáo tổn thất khối
lượng của bánh răng nhỏ và bánh răng lớn (∆m10 + ∆m12) và
báo cáo tổn thất khối lượng riêng ∆mSE.
mg/(kW.h)
Tổn
thất khối lượng trong quá trình kiểm:
Bánh
răng nhỏ
Bánh
răng lớn
Bánh
răng nhỏ và Bánh răng lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau
mức tải 12, ∆m12, mg
..........................
......................
...........................
Sau
mức tải 10, ∆m10, mg
..........................
......................
...........................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh mục bảo trì
thiết bị kiểm bánh răng FZG
C.1. Cách nhận biết
sự cố
C.1.1. Sự phân bố các
vết tróc rỗ
Thường thường, sự chỉ
báo yêu cầu phải bảo dưỡng máy được thể hiện ở sự phân bố các vết tróc rỗ qua
chiều rộng bề mặt của các răng và xung quanh chu vi sau mỗi lần kiểm dầu bôi
trơn bánh răng.
Sự phân bố không đều các
vết tróc rỗ ngang qua chiều rộng mặt răng chỉ ra sự phân bố tải trọng không đều,
và do biến dạng đàn hồi nên hiện tượng này thường gặp ở các mức tải thấp hơn là
ở các mức tải cao. Hình C.1 chỉ ra sự phân bố các vết tróc rỗ đối với sự vận
hành tốt và đối với sai lệch độ thẳng và độ đảo dẫn đến sự cố.
C.1.2. Vết tiếp xúc răng
Theo thời gian (ví dụ
sau lần kiểm thứ 20), hoặc sau khi có dấu hiệu phân bố tải không đều, cần kiểm
tra vết tiếp xúc bằng muội than hoặc phẩm màu xanh. ở điều kiện không tải, vết
tiếp xúc răng phải được phân bố đều và bao phủ 70% hoặc lớn hơn diện tích mặt
răng làm việc.
C.1.3. Cách phép kiểm
với dầu chuẩn
Theo thời gian (ví dụ
sau lần kiểm thứ 40), nên thực hiện một phép kiểm lặp lại về tróc rỗ với ít
nhất là một trong 2 dầu bôi trơn chuẩn dùng cho phép kiểm. Sự sai lệch so với mức
tải gây tróc rỗ điển hình của dầu chuẩn, sự phân tán cao giữa 2 phép kiểm và sự
tăng hoặc giảm đều đặn của mức tải gây tróc rỗ so với các phép kiểm với dầu
chuẩn trước đó có thể chỉ báo một sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.4. Các chỉ báo
khác
Cần kiểm tra tiếng ồn
và rung động, nhiệt độ, mài mòn v.v...
C.2. Các chi tiết cần
bảo trì
C.2.1. Hộp bánh răng
kiểm
C.2.1.1. Các trục
Các ổ lăn phải được
lắp ép nóng nhẹ trên các trục. Các ổ lăn không được trượt trên hoặc trượt khỏi
trục ở cùng nhiệt độ (môi trường) của ổ lăn và trục. Mối ghép lỏng chỉ ra sự
mài mòn chu vi hoặc thậm chí là sự xước trên trục và đường kính trong của ổ lăn
khi vòng trong của ổ trượt trên trục trong quá trình làm việc.
Các bánh răng phải được
lắp ép nóng nhẹ trên các trục. Các bánh răng không được trượt trên trục hoặc trượt
khỏi trục một cách dễ dàng ở cùng nhiệt độ của bánh răng và trục. Sự ăn mòn nhẹ
trên trục có thể không có hại vì có thể được đánh bóng bằng bột crôm đánh bóng.
Các vết mòn chéo trên trục không thể bỏ qua.
Các trục mạ crôm cứng
có xu thế bị nứt nhỏ ở lân cận các then. Có thể bỏ qua các vết nứt đến 5 mm dọc
theo toàn bộ then.
Đường rạch khía mòn chéo
tại chỗ lắp gioăng bao kín trên trục thường gây rò rỉ, ngay cả khi gioăng được
thay mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ổ lăn phải có một
độ “giơ” đủ nhỏ. Tuổi thọ của ổ lăn thường không bị hạn chế bởi sự mòn rỗ mà bởi
sự mòn quá giới hạn.
Các ổ lăn phải được
lắp ép nóng nhẹ trên trục (xem thêm C.2.1.1) và được lắp trượt với khe hở nhỏ
trên lỗ (xem C.2.1.5).
C.2.1.3. Các then
Các then không được
mòn hoặc biến dạng dẻo. Chúng phải được lắp vào trục với một khe hở nhỏ và không
được phép nghiêng trên trục.
C.2.1.4. Các vòng đệm
Các vòng đệm giữa các
ổ lăn và bánh răng phải được tôi cứng và mài phẳng các mặt mút song song với
nhau. Các bề mặt này không được có vết mòn, xước, khía hoặc ba via.
Do kết cấu của ổ lăn,
các moay ơ hoặc các vòng đệm quá rộng có thể gây lực ép trên các ổ lăn.
Kiểm tra chuyển động quay
dễ dàng của các trục máy khi không có tải; kiểm tra lực chiều trục các vòng trong
của ổ lăn. Kiểm tra nhiệt độ bình dầu sau mỗi mức tải của các phép kiểm tiêu
chuẩn A/8,3/90; thường ở 6 mức tải đầu tiên nhiệt độ không được vượt quá 90oC.
C.2.1.5. Thân hộp
bánh răng và nắp trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt làm kín (mặt
trước và trên, thân hộp và nắp) phải phẳng, không có ba via và vết xước, không được
dính bụi bẩn trong quá trình lắp.
Tất cả các bề mặt ren
trên thân hộp phải làm việc tốt.
C.2.1.6. Vòng bít kín
Khi bị rò rỉ, hãy
kiểm tra các đệm và vòng bít trên trục (xem C.2.1.1). Các vòng bít không được
trượt trên trục có rãnh then không được bảo vệ để tránh hư hỏng bề mặt làm kín
của vòng bít.
C.2.2. Các trục nối
và mặt bích
C.2.2.1. Khớp nối
chất tải
Hai nửa khớp nối chất
tải phải dễ dàng vặn được vào nhau. Nếu không thì phải kiểm tra chốt định tâm
trên các trục, kiểm tra các mặt của khớp nối chất tải và rãnh chữ T lắp các bu
lông. Đánh sạch các chỗ mòn gỉ và bôi trơn các chi tiết nếu cần.
Xiết chặt các bu lông
bằng các chìa vặn lực với mô men T = 100 N.m. Thay các bu lông hỏng ngay lập
tức. Không vận hành thiết bị kiểm khi thiếu bu lông bắt chặt.
C.2.2.2. Thiết bị đo
mô men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2.3. Ổ lăn khớp
nối chất tải
Kiểm tra đảm bảo ổ
lăn được bôi trơn tốt và chuyển động không có ma sát. Chỉ thay mới khi rất cần
thiết.
C.2.2.4. Trục xoắn
Chỉ thay mới khi trục
bị biến dạng dẻo.
Sau khi có sự hư hỏng
răng hoặc quá tải, cần kiểm tra trục xoắn về sự thẳng hàng của các rãnh then.
Kiểm tra ren ống trên trục xoắn.
C.2.2.5. Mặt bích
Tất cả các mặt bích
phải được lắp ép nóng nhẹ trên các trục của nó. Cho phép có độ mòn nhỏ.
C.2.3. Hộp bánh răng
chủ động
Đối với các trục,
vòng bít, then,v.v... xem C.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra các bánh răng
của hộp bánh răng chủ động về tróc rỗ hoặc mòn. Thay hoặc xoay các bánh răng
này khi có hiện tượng rỗ, tróc rỗ nhìn thấy hoặc có các vết mòn chéo.
C.2.3.2. Dầu bôi trơn
Kiểm tra mức dầu và
đổ dầu tới gần tâm của trục nếu cần.
Sử dụng dầu bôi trơn
bánh răng công nghiệp và các thành phần áp suất loại CKC hoặc CKD như được quy
định trong ISO 6743-6 và đáp ứng các yêu cầu quy định trong ISO 12925-1. Nên dùng
cấp độ nhớt 220 theo ISO.
Cũng có thể sử dụng
các chất bôi trơn chất lượng API GL 4 của SAE J 306 cấp độ 90.
Thay dầu bôi trơn tùy
thuộc vào số giờ vận hành, ít nhất là 1 năm 1 lần.
C.2.4. Các bộ phận
khác
C.2.4.1. Đốt nóng
Kiểm tra để đảm bảo rằng
các phần tử đốt nóng hoạt động tốt. Kiểm tra các chức năng bật, tắt bộ đốt nóng
của thiết bị đo nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra để đảm bảo
rằng các khối chất dẻo của khớp nối đàn hồi làm việc tốt.
C.2.4.3. Động cơ
Kiểm tra sự tăng
tiếng ồn của động cơ. Bôi trơn hoặc thay các ổ lăn nếu cần.
C.3. Các khoảng thời
gian gần đúng
Khi thực hiện 60 đến
80 lần kiểm trong 1 năm, thời gian gần đúng điển hình để thay các bộ phận như sau.
- Trục
…………………………………………………………………….....2 năm
- ổ lăn Chạy phép
kiểm dầu bôi trơn………………………………......1 đến 2 năm
Chạy phép
kiểm mỡ bôi trơn ………………………………..….2 tháng
- Vòng bít………………………………………………
cao su chịu nhiệt/ 1 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể có sự sai khác
với các số liệu trên trong một phạm vi khá rộng tùy thuộc vào điều kiện vận
hành và dầu bôi trơn.

CHÚ THÍCH: 1-
Răng
2-
Đỉnh răng
3-
Chân răng
Hình
C.1- Các vết tróc rỗ chỉ báo các sai số của máy
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 1122-1, Vocabulary
of gear terms - Part 1: Definitions related to geometry (Từ vựng về các thuật
ngữ bánh răng - Phần 1: Các định nghĩa hình học).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO 6743-9,Lubricants,
industrial oils and related products (class L) - Classification - Part 9:
Family X (Greases) (Các chất bôi trơn, dầu bôi trơn công nghiệp và các sản phẩm
liên quan (cấp L) - Phân loại - Phần 9: Họ X (mỡ bôi trơn).
[4] ISO/TR
10064-4,Code of inspection practice - Part 4: Recommendations relative to
surface texture and tooth contact pattern checking (Bánh răng trụ - Mã thực hành
kiểm tra - Phần 4: Các đề nghị liên quan đến kiểm tra cấu trúc bề mặt và viết
tiếp xúc răng).
[5] ISO 10825,Gears -
Wear and damage to gear teeth - Terminology ( Bánh răng - Sự mài mòn và hư hỏng
răng bánh răng - Thuật ngữ ).
[6] ISO 12925-1,Lubricants,
industrial oils and related products (class L) - Family C (Gears) -- Part 1:
Specifications for lubricants for enclosed gear systems (Các chất bôi trơn, dầu
bôi trơn công nghiệp và các sản phẩm liên quan (cấp L) - Họ C (bánh răng) - Phần
1: Các thông số kỹ thuật đối với chất bôi trơn hệ thống bánh răng kín).
[7] ISO/TR
13989-1,Calculation of scuffing load capacity of cylindrical, bevel and hypoid
gears - Part 1: Flash temperature method (Tính toán tải trọng gây tróc rỗ của
các bánh răng trụ, bánh răng côn và bánh răng hypoid - Phần 1: Phương pháp
nhiệt độ phát sáng).
[8] ISO/TR
13989-2,Calculation of scuffing load capacity of cylindrical, bevel and hypoid
gears - Part 2: Integral temperature method (Tính toán tải trọng gây tróc rỗ
của các bánh răng trụ, bánh răng côn và bánh răng hypoid - Phần 2: Phương pháp
nhiệt độ tích hợp).
[9] ASTM D-5182-97,
(Phương pháp kiểm tiêu chuẩn để đánh giá tải trọng gây tróc rỗ của dầu bôi trơn
(phương pháp quan sát theo FZG).
[10] ISO 18265, Metallic
materials - Conversion of hardness values (Vật liệu kim loại - Chuyển đổi các
giá trị độ cứng).
[11] CEC L-07-A-95, Phép
kiểm khả năng chịu tải đối với hệ bánh răng FZG với chất bôi trơn truyền động..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] DIN 51354-2,
Phép kiểm chất bôi trơn; thiết bị phép kiểm bánh răng FZG; phương pháp A/8,3/90
đối với dầu bôi trơn.
[14] IP 334, Xác định
khả năng chịu tải của chất bôi trơn, phương pháp hệ bánh răng FZG.
[15] ASTM D 217, Phương
pháp phép kiểm tiêu chuẩn đối với sự chảy vào của mỡ bôi trơn.
[16] DIN Fachbericht
74, Prufung von Getriebeflie Bfetten in einer FZG Zahnrad - Verspannungs - Prufmaschine.
[17] TCVN 7695-2:2007
(ISO 14635-2), Bánh răng - Quy trình kiểm FZG - Phần 2: Phương pháp kiểm tải
nhiều mức A10/16,6 R/120 cho dầu bôi trơn EP cao theo quy trình FZG để xác định
khả năng chịu tải tróc rỗ tương đối.
1)
FZG = Trung tâm nghiên cứu bánh răng, Trường Đại học kỹ thuật Munich