TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12415:2019
ASTM D 5185-13e1
DẦU
BÔI TRƠN ĐÃ QUA SỬ DỤNG, DẦU BÔI TRƠN CHƯA SỬ DỤNG VÀ DẦU GỐC - XÁC ĐỊNH ĐA
NGUYÊN TỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ PLASMA CẶP CẢM ỨNG (ICP-AES)
Standard test
method for multielement determination of used and unused lubricating oils and base
oils by inductively coupled plasma atomic emission spectrometry (ICP-AES)
Lời nói đầu
TCVN 12415:2019 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 5185-13e1 Standard
test method for multielement determination of used and unused lubricating oils
and base oils by inductively coupled plasma atomic emission spectrometry
(ICP-AES) với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West
Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 5185-13e1 thuộc bản quyền của
ASTM quốc tế.
TCVN 12415:2019 do Tiểu ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - phương pháp thử
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
TCVN 12415:2019 được xây dựng trên cơ
sở chấp nhận hoàn toàn
tương đương với ASTM D 5185-13e1, có những
thay đổi về biên tập cho phép như sau:
ASTM D 5185-13e1
TCVN 12415:2019
Phụ lục X1
Phụ lục A (tham khảo)
X1.1
A.1
X1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1.3
A.3
X1.4
A.4
X1.5
A.5
X1.6
A.6
X1.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1.8
A.8
X1.9
A.9
X1.10
A.10
X1.11
A.11
X1.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1.13
A.13
X1.14
A.14
X1.15
A.15
X1.16
A.16
X1.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1.18
A.18
X1.19
A.19
X1.20
A.20
X1.21
A.21
X1.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1.22.1
A.22.1
X1.22.2
A.22.2
X1.22.3
A.22.3
X1.22.4
A.22.4
X1.22.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1.23
A.23
X1.24
A.24
DẦU BÔI TRƠN ĐÃ QUA
SỬ DỤNG, DẦU BÔI TRƠN
CHƯA
SỬ DỤNG VÀ DẦU
GỐC - XÁC ĐỊNH ĐA NGUYÊN TỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ
PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ PLASMA CẶP CẢM ỨNG
(ICP-AES)
Standard test
method for multielement determination of used and unused lubricating
oils and base oils by inductively coupled plasma atomic emission spectrometry (ICP-AES)
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định phương pháp xác định các nguyên tố có trong phụ gia, các kim loại
mài mòn và các tạp chất có trong dầu bôi trơn đã qua sử dụng, dầu bôi trơn chưa
sử dụng và dầu gốc bằng phép đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm ứng (ICP-AES). Các
nguyên tố cụ thể được nêu trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3 Đối với phân
tích nguyên tố bất kỳ sử dụng các bước sóng dưới 190 nm, thì đường quang chân
không hoặc khí trơ là bắt buộc. Phép xác định natri và kali không thể tiến hành
trên một số thiết bị có dải phổ giới hạn.
1.4 Tiêu chuẩn
này sử dụng các kim loại tan trong dầu để hiệu chuẩn và không dùng để xác định định
lượng các hạt không tan. Các kết quả phân tích phụ thuộc vào cỡ hạt và các kết
quả thấp nhận được đối với các hạt lớn hơn vài micromet.
1.5 Các nguyên tố
có mặt ở nồng độ cao
hơn giới hạn trên của đường chuẩn có thể được xác định bằng các dung dịch pha
loãng thích hợp và không giảm độ chụm.
1.6 Đối với các
nguyên tố liệt kê trong Bảng 2 và Bảng 3, trừ canxi, lưu huỳnh và kẽm, các giới
hạn dưới của các nguyên tố còn lại đã được ước tính gấp mười lần độ lệch chuẩn
độ lặp lại. Đối với canxi, lưu huỳnh và kẽm, các giới hạn dưới đại diện cho các
nồng độ thấp nhất được thử nghiệm trong nghiên cứu liên phòng.
1.7 Các giá trị
tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các đơn vị đo lường khác không đề cập
trong tiêu chuẩn này.
1.8 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người
sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm
thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng
áp dụng phù hợp với giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. Các cảnh báo cụ
thể được nêu trong 6.1, 8.2 và 8.4.
Bảng 1 - Các
nguyên tố được xác định và bước sóng đề nghịA
Nguyên tố
Bước sóng,
nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
308,22; 396,15; 309,27
Bari
233,53; 455,40; 493,41
Bo
249,77
Canxi
315,89; 317,93; 364,44; 422,67
Crom
205,55; 267,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
324,75
Sắt
259,94; 238,20
Chì
220,35
Magie
279,08; 279,55; 285,21
Mangan
257,61; 293,31; 293,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
202,03; 281,62
Niken
231,60; 227,02; 221,65
Phospho
177,51; 178,29; 213,62; 214,91;
253,40
Kali
766,49
Natri
589,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
288,16; 251,61
Bạc
328,07
Lưu huỳnh
180,73; 182,04; 182,62
Thiếc
189,99; 242,95
Titan
337,28; 350,50; 334,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
292,40; 309,31; 310,23; 311,07
Kẽm
202,55; 206,20; 213,86; 334,58;
481,05
A Những bước
sóng này chỉ là đề xuất và không phù hợp với tất cả các lựa chọn.
Bảng 2 - Độ lặp
lại
Nguyên tố
Dải, % khối lượng
Độ lặp lại,
μg/gA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 - 40
0,71
X0,41
Bari
0,5 - 4
0,24
X0,56
Bo
4 - 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Canxi
40 - 9000
0,0020
X1,4
Crom
1 - 40
0,17
X0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 - 160
0,12
X0,91
Sắt
2 - 140
0,13
X0,80
Chì
10 - 160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X0,32
Magie
5 - 1700
0,16
X0,86
Mangan
5 - 700
0,010
X1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 - 200
0,29
X0,70
Niken
5 - 40
0,52
X0,49
Phospho
10 - 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X0,58
Kali
40 - 1200
3,8
X0,33
Natri
8 - 50
1,3
X0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 - 50
0,15
X0,83
Bạc
7 - 70
0,49
X0,66
Lưu huỳnh
900 - 6000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X0,81
Thiếc
10 - 40
2,4
X0,17
Titan
5 - 40
0,54
X0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 - 50
0,061
X
Kẽm
60 - 1600
0,15
X0,88
A trong đó:
X là nồng độ trung bình, μg/g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tố
Dải, % khối lượng
Độ lặp lại,
μg/gA
Nhôm
6 - 40
3,8
X0,26
Bari
0,5 - 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X0,92
Bo
4 - 30
13
X0,01
Canxi
40 - 9000
0,015
X1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 - 40
0,81
X0,61
Đồng
2 - 160
0,24
X
Sắt
2 - 140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X0,80
Chì
10 - 160
3,0
X0,36
Magie
5 - 1700
0,72
X0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 - 700
0,13
X1,2
Molypden
5 - 200
0,64
X0,71
Niken
5 - 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X0,50
Phospho
10 - 1000
4,3
X0,50
Kali
40 - 1200
6,6
X0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 - 50
2,9
X0,39
Bạc
0,5 - 50
0,35
X
Natri
7 - 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X0,71
Lưu huỳnh
900 - 6000
1,2
X0,75
Thiếc
10 - 40
2,1
X0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 - 40
2,5
X0,47
Vanadi
1 - 50
0,28
X1,1
Kẽm
60 - 1600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1,1
A trong đó:
X là nồng độ trung bình, μg/g.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ
- Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 7866 (ASTM D 4951), Dầu bôi
trơn - Xác định các nguyên tố phụ gia bằng phương pháp phổ phát xạ
nguyên tử plasma cặp cảm ứng.
ASTM C 1109, Practtice for analysis
of aqueous leachates from nuclear waste materials using inductively couple
plasma-atomic emission spectroscopy (Thực hành phân tích dịch chiết dạng nước từ
các các chất thải hạt nhân sử
dụng phép đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm ứng).
ASTM D 1552, Test method for sulfur
in petroleum products (High-temperature method) [Phương pháp xác định lưu huỳnh
trong sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp nhiệt độ cao)].
ASTM D 4307, Practice for
preparation of liquid blends for use as analytical standards (Hướng dẫn chuẩn bị
hỗn hợp chất lỏng sử dụng làm chuẩn phân tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 4927, Test method for analysis
of lubricant and additive components- barium, calcium, phosphorus, sulfur and
zinc by wavelength-dispersive X-ray fluorescence spectroscopy (Phương pháp phân
tích thành phần dầu bôi trơn và phụ gia - bari, canxi, phospho, lưu huỳnh và kẽm
bằng phép đo phổ huỳnh quang
tia X tán xạ bước sóng).
ASTM D 7260, Practice optimization,
calibration, and validation of inductively coupled plasma- atomic emission
spectrometry (ICP-AES) for elemental analysis of petroleum products and
lubricants (Thực hành tối ưu hoá, hiệu chuẩn và xác nhận tính hợp
lệ của phép đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm ứng (ICP-AES) để phân tích
nguyên tố của sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn).
ASTM E 135, Terminology relating to
analytic chemistry for metals, ores, and related materials (Thuật ngữ liên quan
đến hoá học phân tích đối với các kim loại, quặng và các vật liệu liên quan).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1 Định
nghĩa
3.1.1
Phép đo phổ phát xạ (emmision
spectroscopy)
Xem thuật ngữ ASTM E 135.
3.2 Định
nghĩa các thuật ngữ riêng của tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tố phụ gia (additive
element)
Thành phần của một hợp chất hoá học
giúp cải thiện tính năng của dầu bôi trơn.
3.2.2
Chất phân tích (analyte)
Nguyên tố đang được xác định nồng độ.
3.2.3
Ống phun sương kiểu
babington
(Babington-type nebulizer)
Dụng cụ tạo sol khí bằng cách cho chất
lỏng chảy tràn trên bề mặt có một lỗ qua đó khí phun ra với tốc độ cao.
3.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình xác định mối quan hệ giữa cường
độ tín hiệu và nồng độ nguyên tố đối với phép phân tích nguyên tố cụ thể.
3.2.5
Đường chuẩn (calibration curve)
Đồ thị của cường độ tín hiệu ứng với nồng
độ nguyên tố sử dụng các dữ liệu thu được bằng cách đo các chất chuẩn.
3.2.6
Chất nhiễm bẩn
(contaminant)
Chất ngoại lai, thường là các chất
không mong muốn, bị đưa vào dầu bôi trơn.
3.2.7
Giới hạn phát hiện (detection
limit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.8
Plasma cặp cảm ứng (ICP) [inductively-coupled
plasma (ICP)]
Sự phát nhiệt độ cao do dòng khí ion
hoá đi qua từ trường tạo bởi cuộn từ cảm bao quanh các ống mang khí sinh ra.
3.2.9
Dải đáp ứng tuyến tính (linear
response range)
Dải nồng độ nguyên tố tạo ra đường chuẩn
là một đường thẳng, trong phạm vi độ chụm của phương pháp thử.
3.2.10
Định dạng (profiling)
Kỹ thuật xác định bước sóng mà tại đó
cường độ tín hiệu được đo đối với chất phân tích cụ thể là lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số radio (RF)
[radio frequency (RF)]
Dải có các tần số giữa dải âm thanh và
dải hồng ngoại (3 kHz đến 300 kHz).
3.2.12
Kim loại mài mòn (wear metal)
Nguyên tố được đưa vào trong dầu do sự
mài mòn của các phần bị làm ướt bởi dầu.
4 Tóm tắt phương
pháp
4.1 Cân phần mẫu
thử đã được làm đồng nhất hoàn toàn của dầu bôi trơn đã qua sử dụng hoặc chưa sử
dụng hoặc dầu gốc. Pha loãng phần mẫu thử này mười lần theo khối lượng bằng hỗn
hợp các xylen hoặc dung môi thích hợp khác. Các mẫu chuẩn được chuẩn bị theo
cùng một cách. Một chất chuẩn nội phải được thêm vào các dung dịch để bù đắp
cho các thay đổi về năng lực đưa mẫu thử nghiệm vào. Các dung dịch được đưa vào
thiết bị ICP bằng cách hút tự do hoặc bơm nhu động tùy chọn. Bằng cách so sánh
giữa các cường độ phát xạ của các nguyên tố trong mẫu thử nghiệm và các cường độ
phát xạ đo được với các chất chuẩn, tính các nồng độ của các nguyên tố trong mẫu
thử nghiệm.
4.2 Các thông số
vận hành tiêu chuẩn và các lưu ý khác được xem xét trong sử dụng kỹ thuật
ICP-AES nêu trong ASTM D 7260.
5 Ý nghĩa và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Khi nguồn chủ
yếu của các nguyên tố phụ gia trong dầu bôi trơn đã qua sử dụng là phụ gia đóng gói, sự khác
nhau đáng kể giữa các nồng độ các nguyên tố phụ gia và quy định kỹ thuật tương ứng
của chúng có thể chỉ ra rằng dầu không đúng đang được sử dụng. Các nồng độ của
các kim loại mài mòn có thể chỉ ra sự
mài mòn bất thường nếu có dữ liệu các nồng độ nền để so sánh. Nồng độ tăng đáng
kể của các nguyên tố bo, natri hoặc kali có thể là biểu hiện sự nhiễm tạp chất
do sự rò rỉ của chất làm mát vào trong thiết bị. Phương pháp thử này có thể được
sử dụng để kiểm soát điều kiện thiết bị và xác định thời điểm cần sửa chữa.
5.2.1 Ý nghĩa của
phép phân tích kim loại trong dầu bôi trơn đã qua sử dụng được lập thành bảng trong Bảng 4.
5.3 Nồng độ các
kim loại trong dầu gốc tinh luyện lại có thể là chỉ thị cho hiệu quả của quá
trình tinh luyện lại. Phương pháp thử này có thể được sử dụng để xác định liệu
dầu gốc có đáp ứng các quy định kỹ thuật về hàm lượng kim loại không.
Bảng 4 - Các
kim loại (nguyên tố) mài mòn trong dầu bôi trơn đã qua sử dụng
Nguyên tố
Biểu thị mài mòn
Nhôm
Mài mòn piston và các vòng bi, cây đẩy
cần xupap, bộ phận làm mát không khí, ống bơm, bơm dầu, bánh răng và hộp số,
hộp đúc khuôn
Antimon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bo
Rò rỉ chất làm mát trong hệ thống
Cadimi
Vòng bi
Crom
Mài mòn vòng bi, rò rỉ hệ thống làm
mát, các bộ phận mạ crom trong động cơ phản lực, lớp lót xylanh, gioăng làm
kín
Đồng
Mài mòn ổ trục, các ống lõi của bộ
phận làm mát, vòng đệm vòi phun, vòng đệm chặn, ống dẫn hướng van (ống dẫn hướng
xú páp), vòng bi, ống lót xylanh, lồng ổ trục
Sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chì
Vòng bi, sự lọt nhiên liệu, vòng bi
tỳ (vòng bi chặn), hộp bi, gối đỡ vòng bi
Magie
Lớp lót xylanh, hộp số trong động cơ
phản lực
Molypden
Mài mòn của hợp kim vòng bi và của bộ
tản nhiệt dùng dầu; các cấu kiện bằng hợp kim molypden khác nhau trong động
cơ phản lực, vòng piston
Niken
Vòng bi, van, hộp số
Silic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bạc
Vòng bi chốt trong đường ray và động
cơ ô tô, bạc trong bơm dầu bôi trơn
Natri
Rò rỉ chất chống đông (chất làm mát
động cơ)
Thiếc
Vòng bi và lớp mạ thanh nối và
piston sắt
Titan
Các cấu kiện hợp kim titan khác nhau
trong động cơ phản lực
Vonfram
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẽm
Đệm làm kín neopren, đường ống mạ kẽm
6 Nguồn nhiễu
6.1 Phổ
Kiểm tra tất cả các nhiễu phổ dự kiến
từ các nguyên tố được liệt kê trong Bảng 1. cần theo hướng dẫn vận hành của nhà
sản xuất để xây dựng và áp dụng các hệ số hiệu chính để bổ chính các nhiễu. Khi
áp dụng các hiệu chính nhiễu, thì tất cả các nồng độ phải nằm trong phạm vi dải
đáp ứng tuyến tính đã được thiết lập trước đó của từng nguyên tố được liệt kê
trong Bảng 1 (Cảnh báo - Thực hiện hiệu chính định dạng là quan trọng để làm rõ
các nhiễu phổ tại các nồng độ cao của các nguyên tố phụ gia gây ra trên các đường
phổ dùng để xác định các kim loại mài mòn).
6.1.1 Các nhiễu phổ
thường có thể tránh được nếu lựa chọn đúng các bước sóng phân tích. Khi không
thể tránh được các nhiễu phổ, thì nên thực hiện các hiệu chính cần thiết bằng
cách dùng phần mềm máy tính do nhà sản xuất thiết bị cung cấp hoặc bằng cách thực
hiện phương pháp thực nghiệm được mô tả dưới đây. Các chi tiết về phương pháp
thực nghiệm được nêu trong ASTM C 1109. Phương pháp hiệu chính thực nghiệm này
không thể sử dụng với các hệ thống thiết bị phổ quét khi cả hai đường phổ phân tích và
phổ nhiễu đều không thể định vị được một cách chính xác và lặp lại. Với thiết bị
bất kỳ, người phân tích phải luôn luôn đề phòng sự có mặt của các
nguyên tố không mong đợi sinh ra các đường phổ nhiễu.
6.1.2 Phương pháp
thực nghiệm hiệu chính nhiễu phổ sử dụng các hệ số hiệu chính nhiễu. Các hệ số này được
xác định bằng cách phân tích các dung dịch nguyên tố đơn có độ tinh khiết cao
trong các điều kiện tương tự gần nhất với các điều kiện dùng để phân tích mẫu thử nghiệm. Trừ
trường hợp các điều kiện plasma có thể lặp lại chính xác từ ngày này qua ngày
khác, hoặc trong khoảng thời gian dài, các hệ số hiệu chính nhiễu đã được chứng
minh là có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả thì phải được xác định lại mỗi
khi các mẫu được phân tích.
6.1.3 Các hệ số hiệu
chính nhiễu, Kia, được xác định như sau: Đối với chất phân tích a,
chúng ta
có:
Ca = la/Ha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
Ca là nồng độ chất phân
tích a;
la là cường độ thực (tức
là đã hiệu chính nền) của chất phân tích a;
Ha là độ nhạy.
6.1.3.1 Tương tự, đối
với nhiễu i tại chính bước
sóng trên
Ci = li/Hi
(2)
Trong đó li là cường độ đóng
góp từ pic hoặc cánh của đường nhiễu vào cường độ pic của chất phân tích a.
6.1.3.2 Hệ số hiệu
chính, Kia được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
6.1.3.3 Phân tích
các dung dịch gốc có độ tinh khiết
cao với thiết bị đã hiệu chuẩn ta thu được li/Ha, là sai số nồng độ khi phân
tích dung dịch có chứa một nhiễu
có nồng độ Ci. Sau đó, thực hiện phép chia cho Ci, thu được hệ số hiệu chính
không thứ nguyên Kia. Thực hiện áp dụng các hệ số hiệu chính như sau:
Ca, biểu kiến = (la + li)/Ha
(4)
Ca, biểu kiến = Ca + li/Ha
(5)
Ca = Ca, biểu kiến - li/Ha
(6)
Ca = Ca, biểu kiến - Kia x Ci
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và đối với nhiều hơn một nhiễu:
Ca = Ca, biểu kiến - K1a x C1 - K2a x C2 - ....
(8)
6.1.4 Các hệ số hiệu
chính nhiễu có thể là số âm nếu hiệu chính đường nền ngoài pic được sử dụng đối
với nguyên tố i. Ta có Kia là số âm khi một đường nhiễu bị chạm tại bước sóng
hiệu chính đường nền hơn là tại bước sóng pic.
6.2 Các ảnh hưởng
độ nhớt
Sự khác nhau về độ nhớt của các dung dịch
mẫu thử và các dung dịch chuẩn có thể gây ra sự khác nhau về tốc độ nhận dung dịch.
Sự khác nhau này có thể tác động ngược đến độ chính xác của phép phân tích. Các
tác động này có thể được giảm bằng cách sử dụng bơm nhu động để phân phối dung
dịch đến ống phun hoặc bằng cách sử dụng chuẩn hoá nội, hoặc cả hai. Khi xảy ra
các ảnh hưởng nghiêm trọng do độ nhớt, thì phải pha loãng mẫu thử nghiệm và mẫu
chuẩn gấp hai mươi lần hơn là gấp mười lần trong khi vẫn duy trì nồng độ chất
chuẩn nội như cũ.
6.3 Các hạt
Các hạt có thể làm tắc ống phun do đó
làm cho các kết quả thấp đi. sử dụng ống phun chất rắn-cao kiểu Babington (ống
phun có khả năng phun mẫu có hàm lượng chất rắn cao) giúp cho giảm thiểu tác động
này. Cũng vậy, hệ thống nạp mẫu có thể hạn chế việc vận chuyển của các hạt và
plasma có thể nguyên tử hoá không hoàn toàn các hạt, do đó làm cho kết quả thấp.
7 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Thiết bị phổ
phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm ứng: thiết bị phổ phù hợp phải là loại nối
tiếp hoặc đồng thời và nếu chúng được trang bị đèn ICP thạch anh và máy phát RF
để tạo và duy trì plasma. Các bước sóng đề xuất để xác định các nguyên tố trong
dầu đã qua sử dụng được nêu trong Bảng 1. Đối với phân tích lưu huỳnh, thiết bị
phổ phải có khả năng vận hành trong vùng bước sóng là 180 nm.
7.3 Ống phun: nên dùng ống
phun chất rắn-cao kiểu Babington. Kiểu ống phun này làm giảm khả năng tắc và giảm
thiểu các ảnh hưởng
của các hạt dạng sol khí.
7.4 Bơm nhu động (được khuyến
nghị), bơm nhu động được khuyến nghị để cấp dung dịch với lưu lượng không đổi.
Tốc độ bơm phải nằm trong dải từ 0,5 mL/min đến 3 mL/min. Ống bơm phải có
khả năng chịu được ít nhất 6 h tiếp xúc với dung môi pha loãng, ống Viton được
sử dụng với các dung môi hydrocacbon, và ống poly-vinyl clorua được sử dụng với
metyl isobutyl keton.
7.5 Bộ cấp dung
môi (tùy
chọn), một bộ cấp dung môi được hiệu chuẩn để cấp lượng dung môi pha loãng cần
thiết để pha loãng mẫu thử lên gấp mười lần là rất hữu dụng.
7.6 Bình chứa
dung dịch mẫu,
có kích cỡ thích hợp, là lọ hoặc chai bằng chất dẻo hoặc thủy tinh, có nút vặn.
7.7 Thiết bị đồng
nhất hoá bằng siêu âm (khuyến nghị), sử dụng thiết bị đồng nhất
hóa bằng siêu âm kiểu đầu dò hoặc kiểu bể để đồng nhất mẫu.
7.8 Máy lắc
Vortex
(tùy chọn), khuấy trộn mẫu cuộn xoáy tốc độ cao là một lựa chọn thay thế cho đồng
nhất hoá bằng siêu âm.
8 Thuốc thử và vật
liệu
8.1 Độ tinh khiết
của thuốc thử, thuốc thử có độ tinh khiết hoá học được dùng trong phép
thử. Có thể sử dụng cấp thuốc thử khác miễn là chúng có độ tinh khiết đủ cao để
không làm giảm độ chính xác của phép xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Chất chuẩn nội - Cadimi,
coban hoặc ytri tan trong dầu (hoặc bất kỳ kim loại thích hợp khác) được yêu cầu
khi sử dụng chuẩn hoá nội.
8.4 Các chất chuẩn
cơ kim
- Các chuẩn đa nguyên tố, có chứa 0,0500 % khối lượng của từng nguyên tố, có thể
được chuẩn bị từ các nồng độ riêng lẻ. Xem ASTM D 4307 đối với quy trình chuẩn bị các hỗn hợp
lỏng đa cấu tử. Khi chuẩn bị các chuẩn đa nguyên tố, cần đảm bảo rằng đạt được
pha trộn thích hợp. Một bể siêu âm được khuyến nghị. Các chuẩn đa nguyên tố dạng
đặc có chứa 0,0500 % khối lượng của từng nguyên tố cũng đạt yêu cầu. (Cảnh
báo: Một số chuẩn cơ kim có sẵn trên thị trường được chuẩn bị từ các
sulfonate kim loại và do vậy có chứa lưu huỳnh. Đối với các phép xác định lưu
huỳnh, có thể yêu cầu chuẩn lưu huỳnh riêng biệt).
CHÚ THÍCH 1: Các chuẩn thứ cấp,
chẳng hạn như các chuẩn được chuẩn bị từ các phụ gia dầu mỏ, ví dụ là chúng có thể được
sử dụng thay cho các chuẩn đã mô tả, nếu việc sử dụng các chuẩn thứ cấp như vậy
không làm sai lệch các kết quả phân tích hơn độ lặp lại của phương pháp thử này.
8.5 Chất chuẩn
lưu huỳnh -
Để sử dụng sulfonate kim loại làm chuẩn lưu huỳnh, phân tích sulfonate theo
ASTM D 1552. Ngoài ra, chuẩn bị chất chuẩn lưu huỳnh bằng cách pha loãng chất
chuẩn NIST SRM 1622c (chất chuẩn có sẵn tại Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc
gia của Mỹ, viết tắt là NIST) trong dầu trắng.
8.6 Dung môi pha
loãng,
dung môi không có các chất phân tích và có khả năng hoà tan hoàn toàn các chất
chuẩn và các mẫu. Hỗn hợp các xylen, kerosin và ortho-xylen được sử dụng là các
dung môi pha loãng trong nghiên cứu liên phòng về độ chụm.
9 Lấy mẫu
9.1 Mục tiêu của
lấy mẫu là để nhận được mẫu thử đại diện cho toàn bộ khối lượng. Do vậy, lấy mẫu
phòng thử nghiệm theo hướng dẫn tại TCVN 6777 (ASTM D 4057). Kỹ thuật lấy mẫu cụ thể
có thể ảnh hưởng độ chính xác của phương pháp thử này.
10 Chuẩn bị thiết bị
10.1 Thiết bị - Sự khác biệt
về thiết kế thiết bị, các nguồn kích hoạt ICP của thiết bị và các bước sóng
phân tích khác nhau được chọn để sử dụng đối với các thiết bị quang phổ riêng rẽ
dẫn đến việc không thể mô tả chi tiết các điều kiện vận hành của chúng, cần
tham khảo các hướng dẫn của nhà sản xuất về việc vận hành thiết bị với dung môi
hữu cơ. Cài đặt thiết bị để sử dụng với
dung môi pha loãng cụ thể đã chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Nguồn kích hoạt
ICP
- Khởi động nguồn plasma ít nhất 30 min trước khi thực hiện phân tích. Trong suốt
giai đoạn khởi động làm nóng máy, thực hiện phun dung môi pha loãng. Trong khi
làm nóng máy, phải kiểm tra đèn xem xét về việc tích tụ cacbon. Nếu có hiện tượng
tích tụ cacbon thì phải thay thế đèn ngay và tham vấn hướng dẫn vận hành của
nhà sản xuất để có những bước thích hợp khắc phục tình trạng này.
CHÚ THÍCH 2: Một số nhà sản xuất khuyến nghị các
giai đoạn khởi động dài hơn
để giảm thiểu sự
thay đổi về độ dốc của các đường chuẩn.
10.4 Định hình bước
sóng
- Thực hiện bất cứ định hình bước sóng nào được quy định trong vận hành bình
thường của thiết bị.
10.5 Thông số vận
hành
- Ấn định các thông số vận hành thích hợp vào tập tin (file) làm việc thiết bị
sao cho có thể xác định các nguyên tố mong muốn. Các thông số được bao gồm là
nguyên tố, bước sóng, các điểm hiệu chính nền (tùy chọn), các hệ số hiệu chính
liên nguyên tố (tùy chọn), thời gian tích hợp và hiệu chính chất chuẩn nội (tùy
chọn). Sự tích hợp bội số được yêu cầu đối với từng phép đo, và thời gian tích
hợp điển hình là 10 s.
11 Hiệu chuẩn
11.1 Dải tuyến
tính phải được thiết lập một lần đối với thiết bị cụ thể đang được sử dụng. Dải
tuyến tính đạt được thực hiện bằng cách chạy các chất chuẩn trung gian giữa mẫu
trắng và chất chuẩn làm việc và bằng cách chạy các chất chuẩn có chứa các nồng
độ cao hơn chất chuẩn làm việc. Phân tích các dung dịch mẫu thử phải được thực
hiện trong phạm vi dải đáp ứng tuyến tính.
11.2 Chất chuẩn
làm việc
- Tại bắt đầu phép phân tích của từng mẻ mẫu, tiến hành hiệu chuẩn hai điểm bao
gồm mẫu trắng và chuẩn làm việc. Sử dụng chuẩn kiểm tra để xác định nếu từng
nguyên tố được hiệu chuẩn. Khi các kết quả thu được với chuẩn kiểm tra nằm
trong khoảng 5 % của các nồng độ dự kiến đối với tất cả nguyên tố, tiến hành
phân tích mẫu thử nghiệm. Nếu không đạt thì thực hiện mọi điều chỉnh cần thiết
đối với thiết bị và lặp lại hiệu chuẩn. Lặp lại quy trình này với chuẩn kiểm
tra sau mỗi năm mẫu phân tích.
11.3 Chất chuẩn
làm việc với chất chuẩn nội - Hiệu chuẩn thiết bị như mô tả trong 11.2.
Nhận được bản ghi các cường độ phát xạ của chuẩn và bản ghi của chất chuẩn nội.
Tính tỷ số cường độ đối với từng nguyên tố bằng công thức sau:
l(Re) = (l(e) - l(Be))/l(is)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
l(Re) là tỷ số cường độ đối với nguyên
tố e,
l(e) là cường độ đối với nguyên tố e,
l(Be) là cường độ của mẫu trắng đối với
nguyên tố e, và
l(is) là cường độ của nguyên tố chuẩn
nội.
11.3.1 Tính các hệ số
hiệu chuẩn từ các tỷ số cường độ. Ngoài ra, sử dụng các chương trình máy tính
được cung cấp bởi nhà sản xuất thiết bị để hiệu chuẩn thiết bị sử dụng chuẩn
hoá nội.
12 Chuẩn hoá nội
12.1 Quy trình chuẩn
nội yêu cầu là mọi dung dịch thử nghiệm phải có chứa một nguyên tố chuẩn nội là
nguyên tố không có mặt trong mẫu ban đầu với cùng một nồng độ (hoặc có nồng độ
đã biết). Thay đổi về cường độ phát xạ của nguyên tố chuẩn nội từ mẫu này sang
mẫu khác có thể được sử dụng để hiệu chính đối với các thay đổi về hiệu quả đưa
mẫu thử nghiệm vào,
chúng phụ thuộc vào các tính chất vật lý của mẫu thử nghiệm.
12.2 Dung dịch chuẩn
nội
- Cân 20 g chất cơ kim có nồng độ cadimi, coban hoặc ytri (hoặc kim loại thích
hợp khác bất kỳ) 0,500 % khối lượng vào trong bình định mức dung tích 1 L và
pha loãng đến 1 L bằng dung môi pha loãng. Chuyển dung dịch này vào bình phân
tán, lưu ý, phải chuẩn bị dung dịch mới, ít nhất hàng tuần. Nồng độ của nguyên
tố chuẩn nội không cần thiết phải là 100 μg/mL; tuy nhiên, nồng độ của nguyên tố chuẩn nội
trong dung dịch mẫu thử nghiệm thì ít nhất phải gấp 100 lần giới hạn phát hiện
của nguyên tố đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1 Đồng nhất
hoá
- Điều này rất quan trọng để đồng nhất hoá dầu đã qua sử dụng trong bình chứa mẫu
để nhận được mẫu thử đại diện.
13.2 Đồng nhất
siêu âm
- Đặt dầu đã qua sử dụng (trong bình chứa mẫu) vào trong bồn siêu âm. Đối với dầu
rất nhớt, trước tiên gia nhiệt mẫu đến 60 °C. Để mẫu ở trong bồn siêu âm cho đến
ngay trước khi pha loãng.
13.3 Đồng nhất hoá
bằng máy trộn Vortex - Là lựa chọn thay thế đồng nhất hoá bằng
siêu âm. Thực hiện đảo trộn cuộn xoáy tốc độ cao (trộn Vortex) với mẫu dầu đã
qua sử dụng trong bình chứa mẫu. Đối với dầu nhớt, trước tiên gia nhiệt mẫu đến
60 °C.
14 Chuẩn bị các mẫu
thử nghiệm và các chuẩn
14.1 Mẫu trắng - Chuẩn bị mẫu
trắng bằng cách pha loãng dầu gốc hoặc dầu trắng gấp mười lần theo khối lượng bằng
dung môi pha loãng.
14.2 Chuẩn làm việc
10 μg/mL
- Cân một lượng dung dịch chuẩn đa nguyên tố có nồng độ 0,0500 % khối lượng với
độ chính xác của cân được sử dụng (xem 7.1) vào bình chứa có kích cỡ thích hợp,
thêm lượng dầu gốc gấp bốn lần khối lượng của chuẩn đa nguyên tố và pha loãng bằng
dung môi pha loãng với một lượng bằng 45 lần khối lượng của chuẩn đa nguyên tố.
Các chuẩn làm việc có các nồng độ
cao hơn hoặc thấp hơn có thể được chuẩn bị tùy thuộc vào nồng độ các nguyên tố
phụ gia, các kim loại mài mòn hoặc các tạp chất trong dầu đã qua sử dụng. Ngoài
ra, các dung dịch có các nguyên tố
đơn lẻ cũng có thể được chuẩn bị. Tuy nhiên, cần đảm bảo rằng việc pha loãng mười
lần được duy trì đối với tất cả các dung dịch.
CHÚ THÍCH 3: Các kết quả có thể chấp
nhận được đã được quan sát khi chuẩn làm việc được chuẩn bị bằng cách cân 2 g
chuẩn đa nguyên tố 0,0500 % khối lượng vào trong bình chứa thủy tinh dung tích 118.3 mL (4
oz), thêm 8 g dầu gốc và pha loãng với 90 g dung môi pha loãng.
14.3 Chất chuẩn kiểm
tra
- Chuẩn bị các chất chuẩn kiểm tra thiết bị theo cùng cách như các chất chuẩn
làm việc sao cho các nồng độ của các nguyên tố trong chất chuẩn kiểm tra là giống
với nồng độ của các nguyên tố trong các mẫu.
14.4 Mẫu thử - Cân phần mẫu
thử đã đồng nhất vào trong bình chứa thích hợp. Thêm dung môi pha loãng cho đến
khi nồng độ mẫu thử nghiệm là 10 % khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 Quy trình và tính
kết quả
15.1 Phân tích - Phân tích
các dung dịch mẫu thử nghiệm theo phương thức tương tự như các chuẩn hiệu chuẩn
(đó là, thời gian tích hợp, các điểm hiệu chính nền, các điều kiện plasma,
v.v... là tương tự như nhau). Thực hiện phun dung môi pha loãng trong 60 s giữa
các mẫu thử nghiệm. Tính nồng độ nguyên tố bằng cách nhân nồng độ nguyên tố
trong dung dịch mẫu thử nghiệm đã pha loãng với hệ số pha loãng. Việc tính nồng
độ có thể được thực hiện thủ công hoặc bằng máy tính, nếu máy tính có sẵn tính
năng này.
15.2 Kiểm soát chất
lượng với chuẩn kiểm tra - Phân tích chuẩn kiểm tra sau từng năm mẫu
một, và nếu kết quả bất kỳ không nằm trong 5 % nồng độ dự kiến, hiệu chuẩn lại
thiết bị và phân tích lại các dung
dịch mẫu nghiệm quay lại phép phân tích chuẩn kiểm tra có thể chấp nhận trước
đó.
CHÚ THÍCH: Để kiểm tra xác nhận độ
chính xác và độ chụm của hiệu chuẩn thiết bị, các chất chuẩn đã chứng
nhận như SRM 1085 nên được phân tích thường xuyên.
15.3 Phân tích với
chuẩn hoá nội - Phân tích các dung dịch mẫu thử nghiệm và tính tỷ lệ cường
độ đối với từng nguyên tố được tìm thấy trong các dung dịch mẫu thử nghiệm sử dụng
phương trình 9 đã nêu trong 11.3. Từ những tỷ lệ cường độ này, có thể tính được
các nồng độ của các nguyên tố.
16 Báo cáo kết quả
Báo cáo nồng độ theo mg/kg đến ba con
số có nghĩa đối với
canxi, magie, kẽm, bari, phosphor và lưu huỳnh. Báo cáo mg/kg đến hai con số có
nghĩa đối với nhôm, bo, crom, đồng,
sắt, chì, mangan, molypden, niken, kali, natri, silic, bạc, thiếc,
titan và vanadi.
17 Độ chụm và độ chệch
17.1 Độ chụm- Độ chụm của
phương pháp thử này được xác định bằng cách kiểm tra thống kê các kết quả thử
nghiệm liên phòng. Trong nghiên cứu này các dung môi pha loãng được giới hạn là
xylen hoặc kerosin. Một số phòng thử nghiệm lựa chọn sử dụng vòi phun kiểu
Babington, bơm nhu động và hiệu chính nền. Mười bốn phòng thử nghiệm phân tích
mười hai mẫu kép. Các mẫu là: một dầu tuốc bin khí đã qua sử dụng, bốn dầu động
cơ xăng đã qua sử dụng, hai dầu động cơ điêzen xe tải đã qua sử dụng, hai dầu động
cơ hàng hải đã qua sử dụng, SRM 1085 được pha loãng trong SRM 1083 (dầu gốc) để
có chứa khoảng 40 mg/kg của 11 nguyên tố (dầu này cũng chứa 8 % khối lượng chất
cải thiện độ nhớt copolyme etylen-propylen), SRM 1085 pha loãng trong SRM 1083
để có khoảng 40 mg/kg mười hai kim loại khác nhau, SRM 1085 pha loãng trong SRM
1083 để có khoảng 2 mg/kg mười hai kim loại khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.1.1 Độ lặp lại - Sự chênh lệch
giữa các kết quả liên tiếp thu được do cùng một thí nghiệm viên thực hiện với
cùng một thiết bị dưới các điều kiện vận hành không đổi trên cùng một mẫu thử,
trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp
thử, chỉ một
trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị trong Bảng 2 và Bảng 5.
17.1.2 Độ tái lập - Chênh lệch
giữa hai kết quả thử độc lập nhận được do các thí nghiệm viên khác nhau làm việc
ở trong những phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong một thời
gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử, chỉ một
trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị trong Bảng 3 và Bảng 6.
17.1.3 Việc trình
bày thông số về độ chụm, được tính riêng rẽ đối với một bộ ba dung dịch pha
loãng dầu gốc của NIST SRM 1085, về cơ bản là giống nhau, trong phạm vi sai số thực nghiệm,
như độ chụm được nêu trong Bảng 2 và Bảng 3.
17.2 Độ chệch - Độ chệch
được đánh giá bằng cách phân tích định lượng
các dung dịch SRM 1085 pha loãng, có chứa các kim loại tan trong dầu hơn là các tạp
chất dạng hạt không tan. Trung bình các giá trị báo cáo đối với AI, Cr, Cu, Fe,
Pb, Mg, Mo, Ni, Si, Ag, Sn và Ti không khác với các giá trị dự kiến tương ứng
nhiều hơn độ tái lặp của phương pháp, khi không có các nhiễu đáng kể ngoài các
nguyên tố tồn tại (xem 6.1).
Bảng 5 - Độ lặp
lại đã tính (μg/g)
tại các nồng độ lựa chọn (mg/kg)
Nguyên tố
Nồng độ
1
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
Nhôm
…
1,8
…
…
Bari
…
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
Bo
…
2,6
…
…
Canxi
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
Crom
0,2
1,0
…
…
Đồng
…
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
Sắt
…
0,8
5
…
Chì
…
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
Magie
…
1,2
8
61
Mangan
…
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
Molypden
…
1,5
7
…
Niken
…
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
Phosphor
…
4,9
19
71
Kali
…
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
Silic
…
2,4
…
…
Bạc
0,2
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
Natri
…
2,2
…
…
Lưu huỳnh
…
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
Thiếc
…
3,5
…
…
Titan
…
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
Vanadi
0,1
0,6
…
…
Kẽm
...
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
Bảng 6 - Độ
tái lập đã tính (μg/g) tại các nồng độ lựa chọn (mg/kg)
Nguyên tố
Nồng độ
1
10
100
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
6,8
…
…
Bari
0,6
…
…
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
13
…
…
Canxi
…
…
6
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
3,3
…
…
Đồng
…
2,4
24
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
3,3
21
…
Chì
…
6,9
16
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
4,2
25
150
Mangan
…
2,1
33
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
3,3
17
…
Niken
…
4,7
…
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
14
43
140
Kali
…
…
25
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
7,1
…
…
Bạc
0,4
3,5
…
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
5,6
…
…
Lưu huỳnh
…
…
…
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
8,8
…
…
Titan
…
7,4
…
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
3,5
…
…
Kẽm
…
…
13
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Những gợi ý hữu ích đối với việc vận hành phương pháp thử
TCVN 12415 (ASTM D 5185)
A.1 Đồng nhất dầu
đã qua sử dụng trong bình chứa mẫu để
nhận được mẫu đại diện là vô cùng quan trọng. Nếu không đồng nhất tốt có thể dẫn
đến các kết quả sai số.
A.1.1 Tốt nhất là
đồng nhất mẫu bằng siêu âm, nhưng có thể lựa chọn đồng nhất bằng cách trộn
xoáy.
A.2 Kiểm tra nhiệt
độ và kiểm soát độ ẩm của phòng thử nghiệm có thiết bị ICPAES, và kiểm tra xác
nhận đối với các phép phân tích độ đúng và độ chính xác. Đảm bảo rằng các điều
kiện môi trường ổn định trong suốt quá trình sử dụng.
A.3 Kiểm tra độ
chính xác của các nồng độ nguyên tố của các chuẩn hiệu chuẩn thương mại trước
khi sử dụng, hoặc bằng cách so sánh với chuẩn sơ cấp phù hợp hoặc bằng phương
pháp phân tích độc lập
A.4 Kiểm tra xác
nhận không có chất phân tích trong tất cả các dung môi và thuốc thử được sử dụng
bằng các thực hiện quét bước sóng. Cường độ thực phải bằng không.
A.5 Thiết lập tần
suất chuẩn bị các chuẩn hiệu chuẩn bằng thực nghiệm. Pha mới các chuẩn làm việc
và chuẩn kiểm tra trước từng bộ phép đo hoặc hằng ngày theo sự phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7 Kiểm tra các
vết nứt của đèn trước khi sử dụng và loại bỏ hoặc sửa chữa nếu thích hợp.
A.8 Sử dụng đèn
sạch, không có muội than.
A.9 Thay thế hoặc
làm sạch cuộn tải nếu quan sát thấy bị oxy hóa.
A.10 Cho thiết bị
chạy khởi động làm ấm máy trong ít nhất 30 min, hoặc lâu hơn, như gợi ý của nhà
sản xuất.
A.11 Hằng ngày kiểm
tra bằng mắt thường các vết nứt của ống bơm nhu động, thay thế nếu phát hiện thấy
các khuyết tật.
A.12 Chạy mẫu trắng
và chuẩn kiểm tra thích hợp sau mỗi năm mẫu phân tích hoặc nếu một lần phân
tích cuối cùng trôi qua ít nhất 30 min. Hiệu chuẩn lại nếu cường độ thực của
chuẩn thay đổi nhiều hơn 5 % so với lần kiểm tra trước.
A.13 Đặt thời gian
rửa vừa đủ giữa các phép đo để tránh những ảnh hưởng bộ nhớ (không ít hơn 60
s). Các ảnh hưởng bộ nhớ xảy ra nếu việc giảm tín hiệu quan sát được khi thực
hiện nhiều phép đo xảy ra ổn định thay vì đột ngột.
A.14 Nếu có thể
thì sử dụng pic và các bước sóng nền đưa ra trong phương pháp. Khi có sự lựa chọn
khác, chẳng hạn như khi các thiết bị liên tục thì hãy chọn các bước sóng có tín
hiệu gấp từ 100 lần đến 1000 lần giới hạn phát hiện. Tương tự như thế, cần đảm
bảo rằng các bước sóng đã chọn sẽ không bị ảnh hưởng từ các nguyên tố không mong
muốn.
A.15 Kiểm tra tất
cả các nhiễu phổ dự kiến từ các nguyên tố có trong mẫu. Tuân theo hướng dẫn vận
hành của nhà sản xuất để xây dựng và áp dụng các hệ số hiệu chính để bù trừ đối
với các nhiễu. Tránh các
nhiễu phổ có thể lựa chọn bước sóng hoặc bằng cách so sánh các kết quả của hai
bước sóng khác nhau đối với cùng nguyên tố, xem Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.17 Khi chuẩn bị
các chuẩn đa nguyên tố, đảm bảo rằng các nguyên tố sẽ không phản ứng với các
nguyên tố khác tạo thành các hợp chất không tan.
A.18 Khi phân tích
dầu đã qua sử dụng, sử dụng ống phun kiểu Babington chất rắn để tránh các vấn đề
tắc nghẽn.
A.19 Pha loãng mẫu
và các chuẩn càng nhiều càng tốt để giảm thiểu các ảnh hưởng vận chuyển mẫu bằng
ống phun gây ra bởi dầu có độ nhớt cao hoặc chất cải thiện độ nhớt và phụ gia
trong dầu, và để giảm các nhiễu phổ tiềm ẩn. Cả chuẩn và dung dịch mẫu không
nên chứa nhiều hơn 10 % khối lượng dầu.
A.20 Đảm bảo rằng
các dung dịch chuẩn có chứa một % khối lượng dầu như dung dịch mẫu thử. Duy trì
lượng dầu chính xác bằng cách thêm dầu gốc không có chất phân tích. Duy trì độ
đồng nhất tỷ lệ dầu và dung môi khi pha loãng.
A.21 Quy trình
chuẩn nội được mô tả trong phương pháp thử này phải được sử dụng để loại trừ ảnh
hưởng của việc vận chuyển mẫu bằng ống phun. Thêm cùng nồng độ chính xác nguyên
tố chuẩn nội vào tất cả các mẫu và các dung dịch chuẩn.
A.22 Kiểm tra tạo
thành muội than trên đèn trong khi phun chuẩn làm việc. Điều chỉnh nếu
cần để loại trừ việc tạo thành muội than. Những điều chỉnh có thể bao gồm như
sau:
A.22.1 Giảm tốc độ
bơm.
A.22.2 Tăng tốc độ
dòng khí phụ trợ.
A.22.3 Sử dụng buồng
phun đã làm mát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.22.5 Thực hiện các
điều chỉnh khác được mô tả trong sổ tay thiết bị.
A.23 Sự chênh lệch
về độ nhớt của các dung dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn có thể gây ra sự
khác nhau trong tốc độ nạp có tác động bất lợi đến độ chính xác của phép phân
tích. Sử dụng dầu gốc không có chất phân tích và có độ nhớt tại nhiệt độ phòng
càng sát với độ nhớt của mẫu được phân tích càng tốt. Những ảnh hưởng này có thể
giảm thiểu được bằng cách sử dụng bơm nhu động hoặc chuẩn nội. Sử dụng bơm nhu
động được khuyến nghị để có được tốc độ dòng dung dịch không đổi. Mặc dù phương
pháp thử này cho phép sử dụng chuẩn nội là tùy chọn, nhưng nên lựa chọn sử dụng
chuẩn nội. TCVN 7866 (ASTM D 4951) bắt buộc sử dụng chuẩn nội.
A.24 Có mặt các tạp
chất dạng hạt trong mẫu có thể gây tắc đầu phun dẫn đến kết quả thấp. Sử dụng ống
phun chất rắn kiểu Babington giúp giảm thiểu tác động này.