TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12132:2017
ISO 9085:2002
TÍNH
TOÁN KHẢ NĂNG TẢI CỦA BÁNH RĂNG THẲNG VÀ BÁNH RĂNG NGHIÊNG - ỨNG DỤNG CHO CÁC
BÁNH RĂNG DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP
Calculation
of load capacity of spur and helical gears - Application for industrial gears
Lời nói đầu
TCVN 12132:2017 hoàn toàn tương đương
với ISO 9085:2002.
TCVN 12132:2017 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 60 Bánh răng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Calculation
of load capacity of spur and helical gears - Application for industrial gears
1 Phạm vi áp dụng
Các công thức quy định trong tiêu chuẩn này được dự
định sử dụng để thiết lập một phương pháp thống nhất chấp nhận được cho tính toán khả
năng chống tróc rỗ và khả năng tải uốn của các bánh răng trụ răng thẳng hoặc
răng nghiêng dùng trong công nghiệp.
Các công thức đánh giá trong tiêu chuẩn
này không áp dụng được cho các loại hư hỏng khác của răng bánh răng như sự biến dạng dẻo,
tróc rỗ tế vi, cà mòn, sự nghiền lớp tôi bề mặt, dính răng và mài mòn, và không
áp dụng được trong các điều kiện có rung động ở đó có thể có sự phá hủy sườn
răng không dự đoán trước được. Các công thức tính toán độ bền uốn áp dụng cho nứt
gãy tại góc lượn của răng nhưng không áp dụng cho nứt, gãy trên các bề
mặt làm việc của
răng, sự hư hỏng của vành răng hoặc các hư hỏng của phôi bánh răng xuyên qua
thân và mayơ. Tiêu
chuẩn này không áp dụng cho các rằng được gia công tinh bằng rèn
hoặc thiêu kết và cũng không áp dụng cho các bánh răng có vết tiếp xúc kém.
Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp nhờ
đó có thể so sánh được các thiết kế bánh răng khác nhau. Tiêu chuẩn này không nhằm
mục đích bảo đảm tính năng của
các hệ thống truyền động bánh răng đã lắp ráp cũng như không sử dụng cho những người làm công việc kỹ
thuật phổ thông, mà dự định dành cho sử dụng của người thiết kế bánh răng có
kinh nghiệm, có khả năng lựa chọn các giá trị hợp lý cho các hệ số trong các
công thức tính toán này dựa trên sự hiểu biết các thiết kế tương tự và sự nhận
biết các ảnh hưởng của các hạng mục được thảo luận.
Lưu ý - Người sử dụng
cần lưu ý rằng các kết
quả tính toán của tiêu chuẩn này cần được xác nhận bằng kinh nghiệm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 5120:2007 (ISO 4287:1997), Đặc
tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám bề mặt:
Phương
pháp
profin - Thuật ngữ, định nghĩa và các thông số nhám);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7578-3:2006 (ISO 6336-3:1996), Tính
toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng - Phần 3:
Tính toán độ bền uốn của
răng;
TCVN 7578-5 (ISO 6336-5), Tính toán
khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng - Phần 5: Độ bền
và chất lượng của vật liệu;
TCVN 7584:2006 (ISO 54:1996), Bánh
răng trụ trong công nghiệp và công nghiệp nặng - Môđun;
TCVN 7585:2006 (ISO 53:1998), Bánh
răng trụ trong công nghiệp và công nghiệp nặng - Sườn răng tiêu chuẩn của thanh
răng cơ sở;
ISO 1122-1:1998, Vocabulary of gear
terms - Part 1: Definitions related togeometry (Từ vựng của
các thuật ngữ bánh răng - Phần 1: Các định nghĩa liên quan đến hình học);
ISO 1328-1:1995, Cylindrical gears - ISO
system of accuracy - Part 1: Definitions and allowable values of deviations
relevant to corresponding flanks of gear teeth (Bánh răng trụ - Hệ thống độ
chính xác ISO - Phần
1: Các định nghĩa và giá trị cho phép có các sai lệch có liên quan đến các
prôfin (sườn) răng tương ứng
của các răng bánh răng);
ISO 6336-1:19961) Calculation
of load capacity of spur and helical gears - Part 1: Basic principles, introduction
and general influence factors (Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và
bánh răng nghiêng -
Phần 1: Nguyên
lý cơ bản, giới thiệu
và các hệ số ảnh hưởng chung);
ISO 9084:2000, Calculation of load
capacity of spur and helical gears - Application to high speed gears and gears
of similar requirements (Tính toán khả năng tải của bánh răng trụ răng thẳng và
răng nghiêng - Ứng dụng cho các
bánh răng có vận tốc cao và các bánh răng có các yêu cầu tương tự);
ISO/TR 10495:1997, Cylindrical
gears - Calculation of service life under variable loads - Conditions for
cylindrical gears accordance with ISO 6336 (Bánh răng trụ - Tính toán tuổi thọ
làm việc trong điều kiện tải trọng thay đổi - Các điều kiện cho bánh răng trụ
tuân theo bộ TCVN 7578 (ISO 6336);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa được cho trong
ISO 1122-1. Về các ký hiệu,
xem Bảng 1.
Bảng 1 - Các
ký hiệu và chữ viết tắt sử dụng trong tiêu chuẩn này
Ký hiệu
Mô tả hoặc
thuật ngữ
Đơn vị
a
Khoảng cách tâma
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng răng
mm
bB
Chiều rộng răng của một đường xoắn
vít riêng biệt của bánh răng nghiêng chữ V
mm
bH
Chiều rộng răng (tróc rỗ)
mm
bF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
bred
Chiều rộng răng giảm (b - các cạnh
vát đầu mút răng)
mm
bs
Chiều dày của thân bánh răng
mm
bI(II)
Chiều dài của cạnh vát đầu mút răng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cɣ
Giá trị trung bình của độ cứng vững ăn
khớp trên một đơn vị chiều rộng răng
N/(mm.µm)
c'
Độ cứng vững lớn nhất của răng trong
một cặp răng trên một đơn vị chiều rộng răng (độ cứng vững đơn)
N/(mm.µm)
da1,2
Đường kính vòng đỉnh răng của
bánh răng bé, bánh răng lớn
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính vòng đỉnh răng của bánh
răng bé (hoặc bánh răng lớn) của bánh răng trụ răng thẳng quy đổi
mm
db1,2
Đường kính vòng cơ sở của bánh răng
bé, bánh răng lớn
mm
dbn1,2
Đường kính vòng cơ sở của bánh răng
bé (hoặc bánh răng lớn) của bánh răng trụ răng thẳng quy đổi
mm
den1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
df1,2
Đường kính vòng chân răng của bánh
răng bé, bánh răng lớn
mm
dm1,2
Đường kính vòng
tròn qua điểm giữa chiều cao răng của bánh răng bé, bánh răng lớn
mm
dn1,2
Đường kính tham chiếu của bánh răng
bé, bánh răng lớn của bánh răng trụ răng thẳng quy đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dsh
Đường kính danh
nghĩa của trục cho tính toán về uốn
mm
dshi
Đường kính trong của trục rỗng
mm
dw1,2
Đường kính vòng lăn của bánh răng
bé, bánh răng lớn
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính vòng
tròn gần các chân răng chứa các giới hạn của các sườn răng hiệu dụng của
một bánh răng ăn khớp trong hoặc bánh răng ăn khớp ngoài lớn hơn của bánh
răng đối tiếp
mm
d1,2
Đường kính tham chiếu
của bánh răng bé, bánh răng lớn
mm
ff eff
Sai lệch dạng prôfin hiệu dụng
µm
ffα
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µm
fma
Sai lệch của đường xoắn vít do độ
không chính xác trong chế tạo
µm
fpb
Sai lệch bước cơ sở ngang (các giá
trị của fpb, có thể được sử dụng cho tính toán phù hợp
với bộ TCVN 7578 (ISO 6336) khi sử dụng dung sai tuân theo ISO 1328-1)
µm
fpb eff
Sai lệch bước cơ sở ngang hiệu dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fsh
Sai lệch của đường xoắn vít do các độ
lệch đàn hồi
µm
fHβ
Sai lệch độ thẳng hàng của
răng (không
bao gồm sai lệch của dạng đường xoắn vít)
µm
gα
Chiều dài đường tiếp xúc
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao răng
mm
ha
Chiều cao đầu răng
mm
ha0
Chiều cao đầu răng của dao cắt răng
mm
hf2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
hfP
Chiều cao chân răng của thanh răng cơ sở
cho các bánh răng trụ
mm
hFe
Cánh tay đòn của mômen uốn cho tác dụng
tải trọng tại điểm ngoài cùng của tiếp xúc một cặp răng
mm
hNf2
Chiều cao chân răng của một bánh
răng ăn khớp trong chứa các giới hạn của các sườn răng hiệu dụng của một bánh
răng ăn khớp trong hoặc bánh răng ăn khớp ngoài lớn hơn của một bánh răng đối tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l
Khoảng cách (giữa hai) ổ trục
mm
mn
Mô đun pháp
mm
mred
Khối lượng quy gọn của cặp bánh răng
trên một đơn vị chiều rộng răng có liên quan tới đường tác dụng
kg/mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc cộng hưởng
min-1
n1,2
Vận tốc quay của bánh răng bé, bánh
răng lớn
min-1
pbn
Bước cơ sở pháp
mm
pbt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
pr
Độ lồi của răng
mm
q
Lượng dư dự trữ cho gia công tinh
mm
qs
Thông số của rãnh SFn/2ρF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qs
Thông số của rãnh của bánh răng kiểm
tham chiếu tiêu chuẩn
-
rb
Bán kính vòng cơ sở
mm
s
Độ dịch chuyển của bánh
răng bé so với đường tâm trục
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây cung chân răng tại tiết diện tới
hạn
mm
sR
Chiều dày vành răng
mm
spr
Lượng cắt chân răng ở gốc lượn còn lại
mm
u
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
v
Vận tốc theo chu vi [không có chỉ số
dưới dòng: tại vòng tham chiếu (vòng chia) ≈ vận tốc theo chu vi tại vòng lăn]
m/s
x1,2
Hệ số dịch chỉnh prôfin của bánh
răng bé, bánh răng lớn
-
yf
Lượng dư chạy rà (sai lệch bước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yp
Lượng dư chạy rà (sai lệch prôfin)
µm
yα
Lượng dư chạy rà cho một cặp bánh
răng
µm
yβ
Lượng dư chạy rà (độ không thẳng
hàng tương đương)
µm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số răng quy đổi của một bánh răng
nghiêng
-
z1,2
Số răng của bánh răng bé, bánh răng
lớna
-
B
Chiều rộng răng tổng của một bánh răng nghiêng
chữ V bao gồm cả khe hở
mm
Bf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bk
Thông số chạy rà để xác định hằng số
K
-
Bp
Thông số chạy rà để
xác định hằng số K
-
B1,2
Các hằng số để xác định Fβx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B*
Hằng số để xác định độ dịch
chuyển của bánh răng bé
-
Ca
Cạnh vát đỉnh răng
µm
Cay
Cạnh vát đỉnh răng do
chạy rà
µm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hằng số để xác định hằng số K
-
CB
Hệ số thanh răng cơ sở
-
CR
Hệ số phôi bánh răng
-
Cβ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µm
C1...9
Các hằng số để xác định qs
-
E
Môđun đàn hồi, môđun Young
N/mm2
E
Giá trị phụ cho tính toán YF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fm
Lực ngang trung bình tại mặt
trụ tham chiếu (= FtKAKV)
N
Ft
Lực tiếp tuyến ngang (danh nghĩa) tại
mặt trụ tham chiếu
N
Ft max
Lực tiếp tuyến ngang lớn nhất tại mặt
trụ tham chiếu
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực ngang xác định tại mặt trụ tham
chiếu (= FtKAKVKHβ)
N
Fβ
Sai lệch tổng của đường xoắn vít
µm
Fβx
Độ không thẳng hàng tương đương ban
đầu (trước chạy rà)
µm
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
H
Giá trị phụ cho tính toán YF
-
J*1,2
Mômen quán tính cực trên một đơn vị
chiều rộng răng
kg/mm
K
Hằng số để xác định KV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KV
Hệ số động lực học
-
KA
Hệ số ứng dụng
-
KFα
Hệ số tải trọng
ngang (ứng suất ở chân răng)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số tải trọng bề
mặt (ứng suất ở chân răng)
-
KHα
Hệ số tải trọng ngang (ứng suất tiếp xúc)
-
KHβ
Hệ số tải trọng bề mặt (ứng suất tiếp
xúc)
-
Kγ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
K1,2
Hằng số
-
K’
Hằng số cho độ dịch chuyển của bánh
răng bé có liên quan
đến đầu mút chịu tác động của mômen xoắn
-
L
Dây cung chân răng tại tiết diện tới
hạn có liên quan đến cánh tay đòn của mômen uốn cho tác dụng tải trọng tại điểm
ngoài cùng của tiếp
xúc một cặp rưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Hệ số cộng hưởng
-
NF
Số mũ
-
NL
Số chu kỳ tải trọng
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số cộng hưởng trong phạm
vi cộng hưởng chính
-
M1,2
Các giá trị phụ cho xác định ZB, D
-
P
Công suất truyền
kW
Pmax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kW
Ra
Giá trị độ nhám trung bình đại số
(như quy định trong TCVN 5120:2007 (ISO 4287:1997))
µm
Rz
Độ nhám trung bình từ đỉnh đến đáy
(như quy định trong TCVN 5120:2007 (ISO 4287:1997))
µm
Rz10
Độ nhám trung bình từ đỉnh đến đáy
cho cặp bánh răng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SF
Hệ số ăn toàn cho đứt gãy
răng
SF min
Hệ số an toàn nhỏ nhất (đứt gãy
răng)
-
SH
Hệ số an toàn chống tróc rỗ
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số an toàn nhỏ nhất (tróc rỗ)
-
T1,2
Mômen xoắn (danh nghĩa) của bánh
răng bé; mômen xoắn của bánh răng lớn
Nm
Tmax
Mômen xoắn lớn nhất
Nm
YF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
YN
Hệ số tuổi thọ cho ứng suất ở chân răng
-
YNT
Hệ số tuổi thọ cho ứng
suất ở chân
răng đối với các điều kiện thử tham chiếu
-
YR rel T
Hệ số bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ys
Hệ số hiệu chỉnh ứng suất
-
YX
Hệ số cỡ kích thước (chân răng)
-
Yβ
Hệ số góc của đường xoắn
vít (chân răng)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số độ nhạy tương đối của rãnh
-
Yɛ
Hệ số của tỉ số tiếp xúc (chân răng)
-
Zv
Hệ số vận tốc
-
ZB,D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
ZE
Hệ số đàn hồi


ZH
Hệ số vùng (miền)
-
ZL
Hệ số bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZN
Hệ số tuổi thọ đối với ứng suất tiếp
xúc
-
ZNT
Hệ số tuổi thọ đối với ứng suất tiếp
xúc dùng cho các điều kiện thử tham chiếu
-
ZR
Hệ số nhám bề mặt ảnh hưởng tới độ bền
lâu bề mặt
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến cứng khi gia công nguội
-
ZX
Hệ số cỡ kích thước (tróc rỗ)
-
Zβ
Hệ số góc của đường xoắn vít (tróc rỗ)
-
Zɛ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
αen
Góc áp lực tại điểm ngoài cùng của
tiếp xúc một cặp răng của các bánh răng trụ răng thẳng quy đổi
-
αn
Góc áp lực danh nghĩa
°
αt
Góc áp lực ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αwt
Góc áp lực ngang tại mặt trụ lăn
°
αFen
Góc của chiều tải trọng có liên quan
đến chiều tác dụng của tải trọng tại tiếp xúc ngoài cùng của một cặp răng các
bánh răng trụ răng thẳng quy đổi
°
αPn
Góc áp lực danh nghĩa của thanh răng
cơ sở cho các bánh răng trụ
°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc đường xoắn vít tại
mặt trụ tham chiếu (chia)
°
βb
Góc đường xoắn vít cơ sở
°
γe
Góc phụ để xác định αFen
°
δbth
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µm
ɛα
Tỉ số tiếp xúc ngang
-
ɛαn
Tỉ số tiếp xúc ngang của một bánh
răng trụ răng thẳng quy đổi
-
ɛβ
Tỉ số trùng khớp chiều trục (dọc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ɛγ
Tỉ số tiếp xúc tổng (ɛγ = ɛα + ɛβ)
-
v
Tỉ số tiếp xúc Poisson
-
θ
Giá trị phụ cho tính toán YF
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán kính đỉnh răng của dao cắt răng
mm
ρfP
Bán kính góc lượn chân răng của
thanh răng cơ sở cho các bánh răng trụ
mm
ρrel
Bán kính cong tương đối
mm
ρF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
ρ'
Chiều dày của lớp trượt
mm
σB
Độ bền kéo
N/mm2
σF
Ứng suất ở chân răng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σF lim
Trị số ứng suất danh nghĩa (uốn)
N/mm2
σFE
Trị số ứng suất cho phép (uốn) = σF limYST
N/mm2
σFG
Giới hạn ứng suất ở chân răng
N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất cho phép ở chân răng
N/mm2
σF0
Ứng suất danh nghĩa ở chân răng
N/mm2
σH
Ứng suất tiếp xúc tính toán
N/mm2
σH lim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/mm2
σHG
Trị số ứng suất cho phép thay đổi = σHG SHmin
N/mm2
σHP
Ứng suất tiếp xúc cho phép
N/mm2
σH0
Ứng suất tiếp xúc danh nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σS
Giới hạn chảy
N/mm2
σ0,2
Ứng suất thử 0,2 %
N/mm2
c*
Gradient ứng suất tương đối ở chân của
một rãnh
mm-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gradient ứng suất tương đối ở một mẫu thử được đánh
bóng nhẵn
mm-1
c*T
Gradient ứng suất tương đối ở chân bánh
răng kiểm
tham chiếu tiêu chuẩn
mm-1
ω1,2
Vận tốc góc của bánh răng
bé, bánh răng lớn
rad/s
a Đối với các cặp
bánh răng ăn khớp ngoài a, u, z1 và z2 là
dương; đối với
các cạp bánh răng ăn khớp trong a, u và z2 là âm, và z1 dương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ứng dụng
4.1 Thiết kế,
các ứng dụng cụ thể
4.1.1 Quy định
chung
Những người làm thiết kế bánh răng phải
thấy rằng yêu cầu đối với các ứng dụng khác nhau thay đổi rất lớn. Việc sử dụng
các quy trình tính toán của tiêu chuẩn này cho các ứng dụng cụ thể đòi hỏi phải
có sự đánh giá cẩn thận tất cả các xem xét có thể áp dụng được, đặc biệt là:
- Ứng suất cho phép của vật liệu và số lần lặp lại
của tải trọng;
- Các hậu quả của bất cứ tỷ
lệ phần trăm hư hỏng nào (mức hư hỏng);
- Hệ số an toàn thích hợp.
Các xem xét về thiết kế để ngăn ngừa
các hiện tượng đứt gãy bắt nguồn từ sự tăng ứng suất ở sườn răng, sự
sứt mẻ đỉnh răng và các hư hỏng của phôi bánh răng xuyên qua thân hoặc may ơ nên được
phân tích bằng các phương pháp thiết kế máy chung.
Bất cứ các thay đổi nào theo các yêu cầu
sau cũng phải được đưa vào
báo cáo tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các hệ số thu được từ kinh nghiệm
có thể tin cậy được hoặc các dữ liệu thử nghiệm có thể được sử dụng thay cho
các hệ số riêng lẻ theo tiêu chuẩn này. Về vấn đề này, các tiêu chí cho phương pháp A
trong 4.1.8.1 của ISO 6336-1:1996 là thích hợp áp dụng.
Mặt khác, các tính toán đánh giá phải
rất phù hợp với tiêu chuẩn này nếu các ứng suất, các hệ số an toàn v.v... đã được
phân loại là phù hợp với tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này công nhận các kiểu thiết
kế truyền động sau trong công nghiệp.
- Các truyền động kín theo catalog được thiết kế
theo các tải trọng danh nghĩa cho bán hàng từ các danh mục hoặc hàng dự trữ.
Các tải trọng thực và điều kiện vận hành không biết được một cách chính xác tại
thời điểm thiết kế.
CHÚ THÍCH: Các tải trọng thực cho mỗi ứng
dụng được đánh giá để lựa chọn một thiết bị có cỡ kích thước gần đúng từ danh mục.
Thường sử dụng một hệ số lựa chọn dựa trên kinh nghiệm với các ứng dụng tương tự
để giảm công
suất danh định
theo danh mục cho tương xứng với các điều kiện áp dụng (xem ISO/TR 13593).
- Các truyền động được thiết kế theo đơn
đặt hàng
cho một ứng dụng riêng khi đã biết các điều kiện vận hành hoặc các điều kiện vận
hành được quy định tại thời điểm thiết kế.
Tiêu chuẩn này áp dụng được
khi phôi bánh răng, các mối nối trục/may ơ, các trục, ổ trục, vỏ hộp, các mối
ghép ren, nền móng và các khớp nối
trục tuân theo các yêu cầu về độ chính xác, khả năng tải và độ cứng vững để tạo
thành cơ sở cho tính toán khả năng tải của các bánh răng.
Mặc dù phương pháp mô tả trong tiêu
chuẩn này chủ yếu được sử dụng cho mục đích tính toán lại, nhưng bằng phép tính
lặp, cũng có thể sử dụng phương pháp này để xác định khả năng tải của các bánh
răng. Phép tính lặp được thực hiện bằng lựa chọn một tải trọng và tính toán hệ
số an toàn tương ứng chống lại tróc rỗ, SH1, cho bánh răng bé. Nếu SH1 lớn hơn SHmin.
tải trọng được tăng lên; nếu SH1
nhỏ hơn SHmin, tải trọng phải được giảm đi. Quá trình
này được thực hiện tới khi tải trọng được lựa chọn tương ứng với SH1 =
SHmin. Sử dụng phương pháp tương tự đối với bánh răng lớn (SH2 = SHmin)
và cũng đối với các hệ số an toàn chống lại gẫy răng, SF1 = SF2 = SFmin
4.1.2 Các dữ liệu của
bánh răng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kiểu bánh răng:
- Các bánh răng trụ thân khai răng thẳng,
răng nghiêng và các bánh răng nghiêng chữ V ăn khớp ngoài và ăn khớp trong;
- Đối với các bánh răng nghiêng chữ V,
giả thiết rằng tải
trọng tiếp tuyến tổng được phân bố đều giữa hai đường xoắn vít; nếu tải trọng
tiếp tuyến tổng phân bố không đều (ví dụ, do tác dụng của các lực chiều trục
bên ngoài) thì phải tính đến đặc điểm
này; hai đường xoắn vít được xử lý như hai bánh răng nghiêng đơn lắp song song.
b) Phạm vi các vận tốc:
- n1 nhỏ hơn hoặc bằng 3600 min-1 (vận tốc đồng
bộ của động cơ hai cực tại tần số dòng điện 60 Hz)2).
- Phạm vi dưới mức tới hạn của vận
tốc (xem Kv trong 5.6):
- Ở các vận tốc v < 1 m/s,
khả năng tải của bánh
răng thường được hạn chế bởi mài mòn.
c) Độ chính xác của bánh răng:
- Cấp chính xác 10 hoặc cao
hơn theo ISO 1328-1 (các hệ số ảnh hưởng Kv, KHα và KHβ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,2 < ɛα < 1,9 (các
hệ số ảnh hưởng c’, cγ,
Kv, KHβ, KFα. KHα và KFβ).
e) Phạm vi của các góc xoắn vít:
- β nhỏ hơn hoặc bằng 30° (các
hệ số ảnh hưởng c’, cγ
Kv và KHβ).
4.1.3 Bánh răng bé
và trục bánh răng bé
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bánh
răng bé liền khối với các trục hoặc các bánh răng bé có lỗ với sR/d1
≥ 0,2 (điều này ảnh hưởng đến c’, Cγ,
Kv và KHβ). Giả thiết
rằng các bánh răng bé có lỗ sẽ được lắp trên các trục đặc hoặc các trục rỗng với
dshi/dsh < 0,5 (điều
này ảnh hưởng đến KHβ).
4.1.4 Phôi bánh
răng lớn, vành bánh răng lớn
Các công thức đã cho có hiệu lực đối với
các bánh răng trụ răng thẳng
và răng nghiêng có chiều dày vành răng nhỏ nhất ở dưới chân răng sR ≥ 3,5 mn. Tính toán KHβ thừa nhận rằng
bánh răng lớn và trục bánh răng lớn có đủ độ cứng vững sao cho có thể bỏ qua độ lệch
và độ võng của
chúng.
4.1.5 Vật liệu
Các vật liệu sử dụng bao gồm thép,
gang cầu, gang xám (các vật liệu ảnh hưởng đến ZE, δHlim, δFE,
Kv, KHβ, KHα và KFα). Về các vật liệu
và các chữ viết tắt của chúng trong tiêu chuẩn này, xem Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
Chữ viết tắt
Thép (σB < 800 N/mm2)
St
Thép đúc, thép hợp kim hoặc thép
cacbon (σB
≥
800 N/mm2)
St (cast)
Thép tôi thể tích (tôi thấu), thép hợp
kim hoặc thép cacbon được tôi thể tích (σB ≥ 800 N/mm2)
V
Gang xám
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gang cầu (cấu trúc peclit, bainit,
ferit)
GGG (perl., bai., ferr.)
Gang dẻo tâm đen (cấu trúc
peclit)
GTS (perl.)
Thép thấm cacbon được tôi bề mặt
Eh
Thép và gang cầu được tôi ngọn lửa hoặc tôi
cảm ứng
IF
Thép thấm nitơ được thấm nitơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép tôi thể tích và tăng cứng bề mặt,
được thấm nitơ
NV (nitr.)
Thép tôi thể tích và tăng cứng bề mặt,
được thấm nitơ-cacbon
NV (nitro car.)
4.1.6 Bôi trơn
Các quy trình tính toán có hiệu lực
cho các bánh răng được bôi trơn bằng dầu có đủ chất bôi trơn và độ nhớt thích
hợp tại vị trí ăn khớp bánh răng và khi nhiệt độ làm việc cũng thích hợp (yêu cầu
này ảnh hưởng đến sự tạo thành màng chất bôi trơn, nghĩa là các hệ số ZL, ZV
và ZR).
4.2 Hệ số an toàn
Cần thiết phải có sự phân biệt giữa hệ
số an toàn có liên quan tới sự hình thành các lỗ tróc rỗ, SH
và hệ số an
toàn có liên quan đến gãy răng, SF.
Đối với một ứng dụng đã cho, khả năng
tải thích hợp của bánh răng được chứng minh bằng các giá trị tính toán của SH
và SF bằng hoặc lớn
hơn các giá trị SHmin và SFmin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số quan trọng được xem xét là:
a) Tính hiệu lực của các giá trị cho vật
liệu trong TCVN 7578-5 (ISO 6336-5) đối với xác suất hư hỏng 1 %,
b) Chất lượng quy định và hiệu quả của
kiểm tra chất lượng tại tất cả các giai đoạn của sản xuất,
c) Độ chính xác của các thông
số kỹ thuật cho chế độ làm việc và các điều kiện bên ngoài, và
d) Sự gãy răng thường được xem là mối
nguy hiểm lớn hơn so
với tróc rỗ.
Vì vậy, giá trị được lựa chọn cho SF.min nên lớn hơn
giá trị được lựa chọn cho SH.min
Về tính toán hệ số an toàn thực, xem
6.1.5 (SH, tróc rỗ) và
7.1.4 (SF, gãy răng).
Về các hệ số
an toàn tối thiểu, xem 6.12 (tróc rỗ) và 7.9 (gãy răng). Tuy nhiên, các giá trị
nhỏ nhất của các hệ số an toàn nên được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản
xuất.
4.3 Dữ liệu đầu vào
Phải sẵn có các dữ liệu sau cho tính
toán:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a, z1, z2, mn, d1, da1,
da2,
b,
bH, bF, x1, x2, αn, β, ɛα,
ɛβ (xem TCVN 7585 (ISO 53), TCVN 7584 (ISO 54)) (về định nghĩa của
các chiều rộng răng b, bH và bF, xem 4.4).
b) Prôfin răng của thanh răng
cơ sở dùng cho dao cắt răng:
ha0, ρa0;
c) Các dữ liệu cho thiết kế và chế tạo:
Ca1, Ca2, fpb,
SHmin, SFmin,
Ra1, Ra2, Rz1, Rz2;
Các vật liệu, độ cứng của vật liệu và
các chi tiết về nhiệt luyện; các cấp chính xác của bánh răng, khoảng cách giữa
các ổ trục l, các vị trí
của các bánh răng so với các ổ trục; các kích thước của trục bánh răng bé dsh, và khi
thích hợp, sự thay đổi đường xoắn vít (độ vồng, cạnh vát ở đầu mút răng);
d) Các dữ liệu về công suất:
P hoặc T hoặc Ft, n1, v1, chi tiết về
máy dẫn động và máy được dẫn động.
Có thể tính toán các dữ liệu cần
thiết về hình học theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Chiều rộng
răng
Phải phân biệt các chiều rộng răng
sau:
- b: giá trị nhỏ hơn của các
chiều rộng răng của bánh răng bé và bánh răng lớn được đo tại các vòng lăn (đối
với bánh răng nghiêng chữ V, bH = 2 bB). Các cạnh
vát hoặc góc lượn của các đầu nút răng được bỏ qua. Trường hợp các chiều rộng
răng bị lệch, phải sử dụng chiều dài của bề mặt răng tiếp xúc.
- bH: chiều rộng răng tại mặt
trụ lăn của bánh răng (đối với bánh răng nghiêng chữ V, bH = 2bB). Khi chiều
rộng răng bH lớn hơn chiều rộng răng của bánh răng đối tiếp, bH
phải dựa trên chiều rộng răng nhỏ hơn, bỏ qua bất cứ các cạnh vát ngang hoặc góc lượn
đầu mút răng nào. Không bao gồm các phần không được tôi của các sườn răng bánh
răng được tôi bề mặt hoặc các vùng chuyển tiếp. Trường hợp các chiều rộng răng
bị lệch, phải sử dụng chiều dài của bề mặt răng tiếp xúc.
- bF: chiều rộng răng tại mặt
trụ chân răng của bánh răng (đối với bánh răng nghiêng chữ V, bF =
2be). Khi chiều rộng răng bF lớn hơn chiều rộng răng của bánh răng đối
tiếp, bF phải dựa trên chiều rộng răng nhỏ hơn cộng với một chiều
dài không vượt quá một môđun của bất cứ phần kéo dài nào tại mỗi đầu mút. Tuy
nhiên, nếu biết trước được rằng do độ vồng hoặc do tiếp xúc của cạnh vát đầu
mút răng không kéo dài tới đầu mút của mặt răng thì phải sử dụng
chiều rộng răng nhỏ hơn cho cả bánh răng bé và bánh răng lớn. Trường hợp chiều
rộng răng bị lệch, phải sử dụng chiều dài của bề mặt răng tiếp xúc.
4.5 Công thức số
Phải sử dụng các đơn vị liệt kê trong
Điều 3 cho tất cả các tính toán. Phụ lục C của ISO 6336-1:1996 cung cấp
thông tin để tạo điều kiện dễ dàng cho sử dụng tiêu chuẩn này.
5 Hệ số ảnh hưởng
5.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số cũng là các hệ số độc lập và
vì vậy phải được tính toán thứ tự như sau:
a) Kv với tải trọng tiếp
tuyến tác dụng FtKA;
b) KHβ hoặc KFβ với tải trọng
được tính toán lại FtKAKv;
c) KHα , hoặc KFα với tải trọng
tiếp tuyến tác dụng.
Khi một bánh răng truyền động cho hai
hoặc nhiều bánh răng đối tiếp, cần phải thay KA bằng KAKγ. Nếu có thể thực
hiện được, nên xác định hệ số tải trọng ăn khớp Kγ bằng phép đo;
theo cách khác, có thể đánh giá
giá trị của Kγ theo tài liệu kỹ thuật.
5.2 Tải trọng
tiếp tuyến danh nghĩa, Ft, mômen xoắn danh nghĩa, T, công suất danh nghĩa, P
Tải trọng tiếp tuyến danh nghĩa Ft
được xác định trong mặt phẳng ngang tại mặt trụ tham chiếu (chia). Tải trọng này dựa
trên mômen xoắn đầu vào máy được dẫn động. Đây là mômen xoắn tương ứng với điều
kiện làm việc thường xuyên nặng nhọc nhất. Theo cách khác, có thể sử dụng mômen
xoắn danh nghĩa của động cơ chính làm cơ sở nếu nó tương ứng với yêu cầu về
mômen xoắn của máy được dẫn động hoặc có thể lựa chọn một cơ sở
thích hợp khác.
(1)
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
(5)
5.3 Tải trọng
không đều, mômen xoắn không đều, công suất không đều
Khi tải trọng được truyền không đều,
nên quan tâm đến không chỉ tải trọng cực đại (tải trọng đỉnh) và số chu
kỳ dự tính của nó mà cũng còn phải quan tâm đến các tải trọng trung gian và các
số chu kỳ của chúng. Loại tải trọng này được phân loại như một chu kỳ làm việc
và có thể được biểu
thị bằng một phổ tải trọng.
Trong các trường hợp này, phải quan tâm đến ảnh hưởng của mỗi tích lũy của chu
kỳ làm việc trong đánh giá bộ truyền bánh răng. Phương pháp tính toán ảnh hưởng
của các tải trọng trong điều kiện này được cho trong ISO/TR 10495.
5.4 Tải trọng
tiếp tuyến lớn nhất Ftmax, mômen xoắn lớn nhất, Tmax, công suất lớn nhất, Pmax
Đây là tải trọng tiếp tuyến lớn nhất Ftmax (hoặc mômen
xoắn tương ứng, Tmax, công suất
tương ứng Pmax) trong phạm vi chế độ làm việc thay đổi. Độ lớn
của tải trọng này có thể được giới hạn bằng một khớp nối trục có độ nhạy thích
hợp. Phải biết được Ftmax, Tmax và
Pmax khi xác định
mức an toàn đối với hư
hỏng do tróc rỗ và đối với sự gãy răng bất ngờ do chất tải tương ứng với
giới hạn ứng suất tĩnh (xem 5.5).
5.5 Hệ số ứng
dụng, KA
5.5.1 Quy định
chung
Hệ số KA điều chỉnh tải trọng
danh nghĩa Ft, đề bù cho các tải trọng gia tăng của bánh răng từ các
nguồn bên ngoài. Các tải trọng bổ sung này phụ thuộc rất lớn vào các đặc tính của
máy dẫn động và máy được dẫn động, cũng như các khối lượng và độ cứng vững của
hệ thống, bao gồm cả các trục và khớp nối trục được sử dụng trong vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2 Phươmg pháp A
- Hệ số
KA-A
KA được xác định trong
phương pháp này bằng các phép đo kỹ lưỡng và sự phân tích hệ thống một cách
toàn diện, hoặc dựa trên cơ sở kinh nghiệm vận hành có thể tin cậy được trong
lĩnh vực ứng dụng có liên quan (xem 5.3).
5.5.3 Phương pháp B
- Hệ số
KA-B
Nếu không sẵn có các dữ liệu tin cậy
thu được như đã mô tả trong
5.5.2, hoặc ngay từ trước giai đoạn thiết kế ban đầu, có thể sử dụng các giá trị
hướng dẫn cho KA như đã nêu
ra trong Phụ lục C.
5.6 Hệ số động
lực học trong (nội tại), Kv
5.6.1 Quy định
chung
Hệ số động lực học liên kết tải trọng
tổng của răng, bao gồm cả các ảnh hưởng động lực học nội tại của một hệ thống
"đa cộng hưởng" với tải trọng tiếp tuyến được truyền của
răng.
Tiêu chuẩn này sử dụng phương pháp B của
ISO 6336-1:1996 với các thay đổi. Khi có sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và
khách hàng hoặc khi xác định các công suất của các truyền động kín theo catalog
thì có thể sử dụng
phương pháp E của ISO 6336-1:1996 để đánh giá hệ số động lực học.
Trong quy trình này, giả
thiết rằng cặp bánh răng gồm có một khối lượng cơ bản đơn và hệ
lò xo gồm có các khối lượng tương đương của bánh răng bé và bánh răng lớn,
và độ cứng vững của các răng tiếp xúc. Cũng giả thiết rằng mỗi cặp bánh răng vận
hành như một cặp bánh răng có một tầng, nghĩa là bỏ qua ảnh hưởng của các tầng
khác trong một hệ bánh răng có nhiều tầng. Giả thiết này chỉ có thể bảo vệ được
khi độ cứng vững xoắn (đo được tại bán kính vòng cơ sở của các bánh răng) có trục
chung với bánh răng lớn và một bánh răng bé nhỏ hơn độ cứng vững ăn khớp, về phương
pháp xử lý các trục rất
cứng vững, xem 5.6.3 và Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các truyền động nhiều bánh răng
ăn khớp, có
một
vài tần số riêng. Các tần số riêng này có thể cao hơn hoặc thấp hơn tần số
riêng của một cặp bánh răng đơn chỉ có một ăn khớp. Khi các bánh răng này vận hành trong
phạm vi quá mức tới hạn, nên có sự phân tích bằng phương pháp A. Xem ISO
6336-1:1996,
6.3.1.
Tải trọng riêng dùng cho tính toán Kv
là (FtKA)/b.
Nếu (FtKA)/b
> 100 N/mm thì Fm/b = (FtKA)/b.
Nếu (FtKA)/b
≤ 100 N/mm thì Fm/b = 100
N/mm.
Khi tải trọng riêng (FtKA)/b
< 50 N/mm, một rủi ro riêng biệt vì dao động sẽ xuất hiện (trong một số trường
hợp có sự tách ly của các sườn răng làm việc), trên tất cả là đối với
các bánh răng trụ răng thẳng hoặc răng nghiêng có cấp chính xác thấp vận hành ở vận tốc cao
hơn.
5.6.2 Tính toán các
thông số yêu cầu cho đánh giá Kv
5.6.2.1 Tính toán khối
lượng tương đương (quy gọn), mred
a) Tính toán khối lượng tương đương
(quy gọn) mred cặp bánh răng
một tầng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mred Là khối lượng tương
đương của một cặp bánh răng, nghĩa là khối lượng trên một đơn vị chiều rộng
răng của mỗi bánh răng có liên quan đến bán kính vòng cơ sở hoặc đường tác dụng;
J*1,2 Là các mômen
quán tính cực trên một đơn vị chiều rộng răng;
rb1,2 Là các bán
kính vòng cơ sở (= 0,5db1,2).
b) Tính toán khối lượng tương đương
(quy gọn), mred của một cặp bánh răng nhiều tầng Xem Phụ lục
A.
c) Tính toán khối lượng tương đương
(quy gọn), mred của các bánh
răng có kết cấu ít phổ biến
về thông tin cho các trường hợp sau, xem A.1.2:
-Trục bánh răng bé có đường kính ở giữa chiều
cao răng, dm1 gần bằng đường kính trục;
- Hai bánh răng đồng trục được liên kết
cứng vững;
- Một bánh răng lớn được dẫn động bởi hai bánh
răng bé;
- Các bánh răng hành tinh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2.2 Xác định vận
tốc vận hành cộng hưởng (cộng hưởng chính) của một cặp bánh răng
a) Vận tốc vận hành cộng hưởng, nE1 của bánh
răng bé, tính bằng min-1:
(7)
Với cγ từ Phụ lục B.
b) Hệ số cộng hưởng, N
Tỷ số giữa vận tốc của bánh răng bé và vận tốc cộng
hưởng, hệ số cộng hưởng N được xác
định như sau.
(8)
Vận tốc vận hành cộng hưởng có thể lớn
hơn hoặc nhỏ hơn vận tốc vận hành được tính toán từ công thức (8) vì độ cứng vững
chưa được bao gồm (ví dụ, các độ cứng vững của các trục, các ổ trục hoặc
các thân hộp) và là kết quả của sự giảm chấn. Vì các lý do an toàn,
phạm vi cộng hưởng được quy định như sau.
Ns < N ≤ 1,15 (9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu (Ft/KA)/b <
100 N/mm, thì
(10)
- Nếu (FtKA)/b ≥ 100
N/mm, thì
Ns = 0,85 (11)
5.6.2.3 Độ chính xác
của bánh răng và các thông số chạy rà BP, Bf, Bk
BP, Bf và Bk
là các thông số không có thử nghiệm được sử dụng để tính đến ảnh hưởng của các
sai lệch của răng và các thay đổi sườn răng đến tải trọng động3).
(12)
(13)
(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c’ Từ Phụ lục B;
Ca Giá trị thiết
kế cho thay đổi sườn răng (cạnh vát đỉnh răng tại lúc bắt đầu và kết thúc của ăn khớp
răng). Phải thay thế giá trị Cay từ chạy rà cho Ca trong
công thức (14) trong trường hợp các bánh răng không có thay đổi sườn răng được
quy định. Có thể thu được giá trị Cay từ Bảng 3.
Bước cơ sở hiệu dụng và các sai lệch
sườn răng là các thông số hiện diện sau chạy rà. Các giá trị fpb eff và ff eff được xác định
bằng cách trừ đi các lượng dư chạy rà yp và yf như sau:
fpb eff = fpb1 - yp1
hoặc fpb eff = fpb2 - yp2 (15)
Lấy giá trị nào lớn hơn;
ff eff = ffα1 - yf1
hoặc ff eff = ffα2 - yf2 (16)
Lấy giá trị nào lớn hơn.
5.6.2.4 Lượng dư chạy rà, yα
a) Đối với St, St (cast), V. GGG
(perl, bai.), GTS (perl.)4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(18)
b) Đối với GG, GGG (ferr.)4)
(19)
yf = 0,275ffα (20)
c) Đối với Eh, IF, NT (nitr.), NV
(nitr,), NV (nitrocar.)4)
(21)
yf = 0,075ffα (22)
5.6.3 Hệ số động lực
học trong phạm vi dưới mức tới hạn (N ≤ Ns)
Trong phạm vi này, cộng hưởng có thể xuất
hiện nếu tần số ăn khớp răng trùng với N = 1/2 và N = 1/3. Rủi ro của sự xuất
hiện cộng hưởng này tương đối nhỏ trong trường hợp các bánh răng trụ răng
nghiêng hoặc răng thẳng chính xác,
nếu bánh răng trụ răng thẳng có thay đổi
sườn răng thích hợp (các bánh răng có cấp chính xác 6 hoặc cao hơn như đã quy định
trong ISO 1328-1:1995).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cộng hưởng ở N =
1/4,1/5 v.v... ít gây ra trục trặc vì các biên độ rung kết hợp thường nhỏ.
Đối với các cặp bánh răng có các độ cứng
vững của các trục dẫn động và bị dẫn không bằng nhau, trong phạm vi N ≈ 0,2 đến
0,5, tần số kích thích của răng có thể kích thích các tần số riêng khi độ cứng
vững xoắn c của trục cứng vững hơn, liên quan đến đường tác dụng, thuộc cùng một
cấp độ lớn như độ cứng vững của răng, nghĩa là, nếu c/rb2
có cấp độ lớn cγ.
Khi xảy ra trường hợp này, các độ tăng của tải trọng động có thể vượt quá các
giá trị được tính toán theo công thức (23).
Kv = (NK) + 1 (23)
K = (Cv1Bp) + (Cv2Bf)
+ (Cv3Bk) (24)
Trong đó Cv1 và Cv2
là các giá trị cho phép đối với sai lệch bước và sai lệch prôfin, trong khi
Cv3 là giá trị
cho phép đối với thay đổi có chu kỳ của độ cứng vững ăn khớp.
Xem Bảng 3.
Bảng 3 - Các
công thức cho tính toán các hệ số CV1 đến CV3 và Cay
1 < ɛγ ≤ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cv1
0,32
0,32
Cv2
0,34

Cv3
0,23

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi vật liệu của bánh
răng bé (1) khác với vật liệu của bánh răng bé (2), Cay1 và Cay2
được tính toán riêng biệt, sau đó Cay = 0,5(Cay1 + Cay2).
Phải thay thế giá trị Cay do chạy rà
cho Ca trong công thức (14) trong trường hợp các bánh răng
không có thay đổi sườn răng quy định. Giá trị Cay thu được từ Bảng
3. Về độ cứng vững
đơn của răng c’ xem Phụ lục
B.
5.7
Hệ số tải trọng bề mặt, KHβ
5.7.1 Quy
định chung
Hệ số tải trọng bề mặt
điều chỉnh các ứng suất của răng bánh răng, cho phép đối với các ảnh hưởng của sự
phân bố tải trọng không đều trên chiều rộng răng.
Phương pháp C2 của ISO 6336-1:1996 với
các thay đổi được sử dụng trong tiêu chuẩn này, được bố trí sao cho có tính đến
các ảnh hưởng của độ thẳng hàng trong ăn khớp, các biến dạng đàn hồi của bánh
răng bé và độ không chính xác trong chế tạo.
Phải tính toán KHβ từ độ không thẳng
hàng tổng trong ăn khớp sau chạy rà Fβy gồm có hai thành phần sau:
- Sai số hệ thống được tính đến
bởi fsh (độ không thẳng
hàng trong ăn khớp do độ võng của trục) và gây ra chủ yếu bởi độ võng của
trục bánh răng bé, nhưng về nguyên tắc có thể bao gồm tất cả các độ lệch cơ khí
có thể được đánh giá một cách khá chính xác cả về giá trị và chiều.
- Sai số ngẫu nhiên được biểu thị bởi
fma (độ không thẳng
hàng trong ăn khớp do dung sai chế tạo). Không thể đánh giá được chiều và giá trị thực
của độ không thẳng hàng do chế tạo, chỉ có phạm vi của sai số này được giới hạn bởi
dung sai chế tạo (tham khảo cấp chính xác của bánh răng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiệu chỉnh đường xoắn vít là sự thay đổi
về bước đường xoắn vít được áp dụng
để bù cho sai số hệ thống, về lý thuyết, có thể áp dụng sự hiệu chỉnh đường xoắn
vít để làm cho độ lệch tính toán xứng hợp với một tải trọng riêng và loại bỏ sự
đóng góp của fsh và KHβ đối với tải trọng
riêng biệt này. Tuy nhiên, trong thực tế, các tải trọng thay đổi và các sai số
trong đánh giá fsh đã để lại ảnh hưởng còn sót lại đến KHβ cần phải được
tính đến.
- Độ vồng là sự thay đổi bước đường xoắn
vít gồm có sự trù tính
để bảo vệ tốt nhất chống lại thành phần ngẫu nhiên của độ không thẳng hàng. Và
fma có thể có một chiều cho nên độ vồng cần đối xứng với điểm giữa của
chiều rộng răng.
Nên có sự phân tích chính xác và
toàn diện hơn phù hợp với ISO 6336-1 nếu thiết kế không tương xứng với các yêu
cầu trong 7.2.3.1 của ISO 6336-1:1996 hoặc nếu bất cứ yêu cầu nào trong các yêu
cầu sau có ảnh hưởng đáng kể đến độ thẳng hàng trong ăn khớp.
- Các biến dạng đàn hồi không do các lực
ăn khớp của bánh răng gây ra nhưng do các lực bên ngoài (ví dụ, đai truyền,
xích, khớp nối trục).
- Các biến dạng đàn hồi của bánh răng lớn và trục bánh
răng lớn.
- Các biến dạng đàn hồi và độ không
chính xác trong chế tạo hộp bánh răng.
- Các khe hở và độ lệch của
ổ trục.
- Các bố trí khác so với các bố trí đã
chỉ dẫn trên Hình 2.
- Bất cứ biến dạng nào trong chế tạo hoặc các biến
dạng khác chỉ ra sự cần thiết phải có phân tích chi tiết hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.2 Tính toán KHβ
Tải trọng riêng cho tính toán KHβ là (FtKAKv)/b.
Nếu (FtKAKv)/b
> 100 N/mm, thì Fm/b = (FtKAKv)/b.
Nếu (FtKAKv)/b
≤ 100 N/mm, thì Fm/b = 100 N/mm.
(25)
được áp dụng khi KHβ ≤ 2, với cg, từ Phụ lục
B.
Nếu KHβ > 2,
không áp dụng được tiêu chuẩn này.
5.7.3 Độ không thẳng
hàng ăn khớp sau chạy rà, Fβy
Fβy = Fβx - yβ
(26)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fβx Là độ không
thẳng hàng trong ăn khớp trước chạy rà (xem 5.7.4);
yβ Là lượng dư chạy rà (xem
5.7.8).
5.7.4 Độ không thẳng
hàng ăn khớp trước chạy rà, Fβx
5.7.4.1 Quy định
chung
Fβx là giá trị tuyệt đối của
tổng các sai lệch chế tạo và độ lệch của bánh răng bé và độ võng của trục được
đo trong mặt phẳng tác dụng.
5.7.4.2 Bánh răng được
thiết kế theo đơn đặt hàng (xem Điều 4)
a) Đối với các cặp bánh răng không kiểm
tra vị trí thuận lợi của vết tiếp xúc5):
Fβx = 1,33B1fsh
+
B2fma (27)
Với B, và B2 được lấy từ Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fβx = |1,33B1fsh - fHβ5| (28)
Trong đó:
fHβ5 Là sai lệch
lớn nhất của độ dốc đường xoắn vít đối với cấp chính xác 5 của ISO (xem ISO
1328-1:1995).
Bằng cách trừ đi fHβ5 sẽ tạo ra lượng
dư để bù cho biến dạng đàn hồi và các sai lệch chế tạo.
5.7.4.3 Truyền động
kín theo catalog (xem Điều 4)
Đối với các cặp bánh răng theo catalog
có hiệu chỉnh đường xoắn vít và độ vồng thích hợp đối với công suất tương ứng
theo catalog hoặc không có thay đổi đường xoắn vít, sử dụng công thức (27).
Trong trường hợp này phải tính đến6) vị trí của cặp bánh
răng, độ võng của trục,
các ổ trục, các tải trọng công
xôn v.v...
Bảng 4 - Các
hằng số cho sử dụng trong công thức (27)
Số
Thay đổi đường xoắn
vít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu
Giá trị
B1
B2
1
Không
-
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ có độ vồng ở giữa
Cβ = 0,5fama
1
0,5
3
Chỉ có độ vồng ở giữa
Cβ = 0,5(fma
+ fsh)a
0,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ hiệu chỉnh đường xoắn vít
Dạng hiệu chỉnh được
tính toán để xứng hợp với mômen xoắn được phân tích
0,1c
1,0
5
Hiệu chỉnh đường xoắn vít cộng với độ
vồng ở giữa
Trường hợp 2 cộng với trường hợp 4
0,1c
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cạnh vát đầu mút răng
Giá trị thích hợp CI(II), xem Phụ lục
D
0,7
0,7
a Độ vồng
thích hợp Cβ, xem Phụ lục D.
b Phần lớn áp dụng
cho các ứng dụng có các điều kiện tải trọng không đổi.
c Có hiệu lực
cho quy trình kỹ thuật
chế tạo tốt nhất, nếu
không, thích hợp với các
giá trị cao hơn.
Theo cách khác, đối với các cặp bánh
răng theo catalog có hiệu chỉnh đường xoắn vít và độ vồng thích hợp:
(29)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.5 Giá trị nhỏ nhất cho KHβ
Đối với cặp bánh răng không hiệu chỉnh
đường xoắn vít hoặc không có độ vồng, giá trị nhỏ nhất của KHβ là 1,25 cho
các tầng vận tốc thấp nhất (cũng như cho các truyền động bánh răng đơn giảm tốc)
và 1,45 cho tất cả các tầng khác.
Đối với các truyền động kín theo
catalog có hiệu chỉnh thích hợp đường xoắn vít và có độ vồng, giá
trị nhỏ nhất của KHβ là 1,10 cho
tầng vận tốc thấp nhất (cũng như cho các truyền động bánh răng đơn giảm tốc) và
1,25 cho tất cả các tầng khác. Đối với các truyền động được thiết kế theo đơn đặt
hàng có hiệu chỉnh thích hợp đường xoắn vít và độ vồng, giá trị nhỏ nhất của KHβ là 1,0.
Giá trị nhỏ nhất của KHβ đã định
nghĩa ở trên áp dụng
cho tất cả các tải trọng, bao gồm cả các tải trọng quá tải.
5.7.6 Độ không thẳng
hàng tương đương, fsh
Đối với các bánh răng trụ răng thẳng
và bánh răng nghiêng đơn:
(30)
Đối với các bánh răng nghiêng chữ V, tính toán fsh
có liên quan đến đường xoắn vít ở gần nhất so với đầu mút trục được truyền hoặc
truyền tải trọng:
(31)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b = 2 bB,
bB là chiều rộng của một đường
xoắn vít.
Trong các công thức (30) và (31), K',
s và i theo Hình 2.
Trong Hình 2, các bánh răng bé được biểu
thị bằng các đường gạch gạch chỉ ra các đường xoắn vít của các bánh răng nghiêng chữ V có
giá trị fsh, nhỏ hơn là lắp
ghép ép nóng bình thường (đối với một lắp ghép ép nóng bình thường, ảnh hưởng của
gối trục đỡ là không đáng kể). Đường kính chân răng phải lớn hơn một chút so với
đường kính trục.
5.7.7 Độ không thẳng
hàng do độ không chính xác trong chế tạo, fma
Độ không thẳng hàng do độ không chính xác trong
chế tạo fma bằng dung sai của đường xoắn vít fHβ
fma = fHβ
(32)
Nên sử dụng giá trị lớn hơn của bánh
răng lớn và bánh
răng bé. Về lý thuyết,
các dung sai chế tạo của bánh răng bé, bánh răng lớn và độ thẳng hàng, của trục
có thể biểu thị
cho trường hợp xấu nhất. Nên kiểm tra sự phân bố tải trọng bằng, ví dụ, kiểm tra vết tiếp
xúc.
Hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định Fβx
a)
Vết tiếp xúc nằm về
phía giữa khoảng cách các ổ trục

Fβx phù hợp với công thức (28)
bù
b)
Vết tiếp xúc nằm
cách xa điểm giữa khoảng cách các ổ trục

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tăng thêm)
c)
Vết tiếp xúc nằm về
phía giữa khoảng cách các ổ trục

Fβx phù hơp với công thức (27)
çK’ç.l.s /
(d1/dsh)4
≤ B * (tăng thêm)
Fβx phù hợp với công thức (28)
çK'ç.l.s/
(d1/dsh)4
> B * (bù)
d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Fβx phù hợp với công thức (27)
çK'ç.l.s/
(d1/dsh)4
≥ B * - 0,3 (tăng thêm)
Fβx phù hợp với công thức (28)
çK'ç.l.s/
(d1/dsh)4
< B * - 0,3 (bù)
e)
Vết tiếp xúc nằm về
phía ổ trục

Fβx phù hợp với công thức (27)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f)
Vết tiếp xúc nằm
cách xa ổ trục

Fβx phù hợp với công thức (28)
(bù)
a) đến d) là các bố trí lắp ráp phổ
biến nhất với bánh răng bé ở giữa các ổ trục; e) và f) có các bánh răng bé
công xôn;
T* là đầu mút có mômen xoắn
vào hoặc ra, không phụ thuộc vào chiều quay;
B* = 1 đối với các bánh răng trụ
răng thẳng và các bánh răng nghiêng đơn; 1,5 đối với các bánh răng nghiêng
chữ V. Cường độ
tải trọng tối đa (tải
trọng đỉnh) xảy ra
trên đường xoắn vít gần với
đầu mút chịu tác dụng của mômen xoắn. Cũng xem 7.6.2.
Hình 1 - Các
quy tắc để xác định Fβx đối với vị trí của vết
tiếp xúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
Bố trí
có
Không
tăng cứng vững a
0,48
0,8
a)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,48
-0,8
b)

với s/l < 0,3
1,33
1,33
c)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,36
-0,6
d)

với s/l < 0,3
-0,6
-1,0
e)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T* là đầu mút có mômen xoắn vào hoặc
ra, không phụ thuộc vào chiều quay.
Đường gạch gạch chỉ thị đường
xoắn vít ít bị biến dạng
của một bánh răng nghiêng chữ V.
Xác định fsh từ đường
kính ở các khe hở
của truyền động bánh răng nghiêng
chữ V được lắp ở giữa khoảng
cách các ổ trục.
a Khi d1/dsh
≥ 1,15, độ cứng vững
được giả thiết là tăng lên; khi d1/dsh
< 1,15, độ cứng vững không tăng; hơn nữa, chắc là không hoặc không có bất cứ sự
tăng cứng vững nào khi một bánh răng bé trượt trên một trục và then dẫn hướng hoặc
phụ tùng tương tự hoặc khi có lắp ép
nóng thông thường.
Hình 2 - Hằng
số K' để thay vào các công thức (30) và (31) cho tính toán
5.7.8 Lượng dư chạy
rà,
yβ
a) Đối với St, St (cast), V, GGG
(perl, bai.) và GTS (perl.)7):
(33)
Với yβ ≤ Fβx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi 5 m/s < v ≤ 10 m/s: giới
hạn trên là yβ = 25600/σHlim, tương ứng với
Fβx = 80 µm
Khi v > 10 m/s: giới hạn
trên là yβ = 12800/σHlim, tương ứng với
Fβx = 40 µm
b) Đối với GG và GGG (ferr.)7)
yβ = 0,55Fβx (34)
Khi v < 5m/s: không có sự hạn chế
Khi 5 m/s < v ≤ 10 m/s: giới hạn trên
là yβ = 45 µm, tương ứng với Fβx = 80 µm
Khi v > 10 m/s: giới hạn
trên là yβ = 22 µm, tương ứng với Fβx = 40 µm
c) Đối với Eh, IF, NT (nitr.), NV
(nitr.) và NV (nitrocar.)7)
yβ = 0,15Fβx (35)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi vật liệu của bánh răng bé khác vật
liệu của bánh răng lớn, yβ1 cho bánh răng bé và yβ2
cho bánh răng lớn được xác định riêng rẽ.
Giá trị trung bình
(36)
được sử dụng cho tính toán.
5.8 Hệ số tải
trọng bề mặt, KFβ
(37)
Nếu b/h ≥ 3 thì
(38)
Nếu b/h < 3 thì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
b Là chiều rộng
răng (xem 4.4);
h Là chiều cao
răng từ đỉnh tới chân răng: h = (da - df)/2.
5.9 Hệ số tải
trọng ngang, KHα, KFα
5.9.1 Quy định chung
Các hệ số tải trọng ngang giải thích ảnh
hưởng của sự phân bố tải trọng ngang không đều giữa một vài cặp răng bánh răng
tiếp xúc đồng thời như sau8):
a) Các giá trị KHα và KFα
cho các bánh răng có tỉ số tiếp xúc tổng ɛg ≤ 2
(40)
b) Các giá trị KHα và KFα
cho các bánh răng có tỉ số tiếp xúc tổng ɛg ≥ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó cần xác định các giá trị sau:
cg Độ cứng vững
ăn khớp phù hợp với Phụ lục B;
fpb Giá trị lớn
hơn của các sai lệch bước cơ sở của bánh răng bé hoặc bánh răng lớn nên được sử
dụng; có thể sử dụng 50 % của dung sai này khi các thay đổi sườn răng sẽ bù cho
độ lệch của các răng ở mức tải trọng thực9):
yα Lượng dư chạy
rà như đã quy định trong 5.9.4;
FtH Tải trọng tiếp
tuyến xác định trong mặt phẳng ngang, FtH = FtKAKVKHβ.
5.9.2 Điều kiện giới hạn cho KHα
Khi, phù hợp với công thức (40) hoặc
(41)
(42)
Thì
thay
thế cho KHα và khi KHα <1,0 thì KHα được
thay thế bằng 1,0 như là giá trị giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu, phù hợp với công thức (40) hoặc
(41).
(43)
Thì
thay
thế cho KFα và khi KFα < 1,0 thì KFα được
thay thế bằng 1,0 như là giá trị giới hạn.
Trong đó:
(44)
Với ɛαn thu được từ công thức
(95).
Với các giá trị giới hạn phù hợp với
các công thức (42) và (43), sự phân bố tải trọng ít thuận lợi nhất được giả thiết
là toàn bộ tải trọng tiếp tuyến được truyền bởi chỉ một cặp răng đối tiếp. Hơn
nữa, độ chính xác của các bánh răng nghiêng nên được lựa chọn sao cho KHα
và KFα không lớn hơn ɛα. Hậu quả là, có thể cần thiết phải
giới hạn các dung sai của sai lệch bước cơ sở của các bánh răng có cấp chính
xác thấp.
5.9.4 Lượng dư chạy rà, yα
yα là giá trị dùng để giảm
sai lệch ban đầu của bước cơ sở bằng chạy rà từ lúc bắt đầu vận hành; yα
không giải thích lượng dư do bất cứ mức độ chạy rà nào được sử dụng như một
tiêu chí để kiểm tra trong quá trình sản xuất (ví dụ, sự mài rà). Phải quan tâm
đến quá trình điều chỉnh này khi xem xét chất lượng của bánh răng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với St, St (cast), V, GGG
(perl., bai.) và GTS (perl.)10)
(45)
Khi v ≤ 5 m/s: không có sự hạn chế
Khi 5 m/s < v ≤ 10 m/s: giới hạn
trên của yα là 12800/σHlim tương ứng với fpb =
80 µm
Khi v > 10 m/s: giới hạn trên của yα
là 6400/σHlim tương ứng với fpb = 40 µm
b) Đối với GG và GGG (ferr.)10)
yα = 0,275fpb (46)
Khi v ≤ 5 m/s: không có sự hạn chế
Khi 5 m/s < v ≤ 10 m/s: giới
hạn trên của yα là 22 µm tương ứng với fpb = 80 µm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với Eh, IF, NT (nitr.), NV
(nitr.) và NV (nitrocar.)10)
yα = 0,075fpb (47)
Đối với tất cả các vận tốc, nhưng có hạn
chế: giới hạn trên của yα là 3 µm tương ứng với fpb = 40
µm
Khi các vật liệu khác nhau, cần xác định
yα1 cho vật liệu của bánh răng bé và yα2 cho bánh răng lớn.
Giá trị trung bình được sử dụng cho tính toán:
(48)
6 Tính toán độ bền
lâu bề mặt (tróc rỗ)
6.1 Công thức
cơ bản
6.1.1 Quy định chung
Tính toán độ bền lâu bề mặt dựa trên
cơ sở ứng suất tiếp xúc σH tại điểm ăn khớp hoặc tại điểm bên trong
(thấp nhất) của tiếp xúc một cặp răng. Sử dụng giá trị lớn hơn trong hai giá trị
thu được để xác định khả năng của độ bền lâu bề mặt. Các giá trị của σH
và ứng suất tiếp xúc cho phép σHP phải được tính toán riêng rẽ cho
bánh răng lớn và bánh răng bé; σH phải nhỏ hơn hoặc bằng σHP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất tiếp xúc σH cho
bánh răng bé được tính toán như sau:
(49)
Với
(50)
(sử dụng dấu âm (-) cho các bánh răng
ăn khớp trong)
Trong đó:
σH0 Là ứng suất tiếp xúc
danh nghĩa tại điểm ăn khớp: đây là ứng suất được tạo trong ăn khớp răng không
có vết nứt (không có sai số) bởi tác dụng của mômen xoắn tĩnh danh nghĩa;
bH Là chiều rộng
răng (xem 4.4);
ZB Là hệ số tiếp
xúc của một cặp răng cho bánh răng bé (xem 6.2).
6.1.3 Xác định ứng suất tiếp xúc, σH
cho bánh răng lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(51)
Trong đó:
ZD Là hệ số tiếp
xúc của một cặp răng cho bánh răng lớn (xem 6.2).
Tải trọng tiếp tuyến tổng trong trường
hợp các truyền động bánh răng có nhiều đường truyền, các hệ thống bánh răng
hành tinh hoặc các đường truyền động bánh răng ghép không được phân bố hoàn
toàn đều trên các ăn khớp bánh răng riêng (phụ thuộc vào thiết kế, vận tốc tiếp
tuyến và độ chính xác chế tạo). Đặc điểm này phải được tính đến bằng cách thay
thế KgKA
cho KA trong công thức (49) và công thức (51) để điều chỉnh tải trọng
tiếp tuyến trung bình cho mỗi ăn khớp răng khi cần thiết (xem Điều 5).
6.1.4 Xác định ứng suất tiếp xúc cho
phép,
σHP
6.1.4.1 Phương pháp
Trong tiêu chuẩn này sử dụng phương
pháp B của TCVN 7578-2:2006 (ISO 6336-2:1996).
(52)
6.1.4.2 Ứng suất tiếp xúc cho phép
(tham chiếu), σHP ref
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4.3 Ứng suất tiếp xúc cho phép
(tĩnh),
σHP stat
Ứng suất tiếp xúc cho phép (tĩnh), σHP
stat phải được xác định phù hợp với công thức (52) với ZN = ZNT
đối với ứng suất tĩnh theo 6.8 và các giá trị thích hợp của σHlim, ZL,
ZV, ZR, Zw, Zx, SHmin
6.1.4.4 Ứng suất tiếp xúc cho phép
(1010 chu kỳ), σHP 10
Ứng suất tiếp xúc cho phép (1010
chu kỳ), σHP 10 phải được xác định phù hợp với công thức (52), với ZN
= ZNT đối với 1010 chu kỳ tải trọng theo 6.8 và các giá
trị thích hợp của σHlim, ZL, ZV, ZR,
Zw, Zx, SHmin.
6.1.4.5 Ứng suất tiếp xúc cho phép, σHP
đối với tuổi thọ giới hạn hoặc dài
Phạm vi tuổi thọ giới hạn là phạm vi
trong đó số chu kỳ tải trọng NL nằm giữa giá trị tương ứng với số
chu kỳ tải trọng cho phép tĩnh và các giá trị tương ứng với số chu kỳ tải trọng
cho phép tham chiếu liệt kê trong Bảng 6 (xem Hình 3).
Phạm vi tuổi thọ dài là phạm vi trong đó
số chu kỳ tải trọng NL nằm giữa giá trị tương ứng với số chu kỳ tải
trọng cho phép tham chiếu liệt kê trong Bảng 6 và 1010 chu kỳ tải trọng
(xem Hình 3).
- σHP đối với số chu kỳ tải
trọng đã cho NL trong phạm vi tuổi thọ giới hạn được xác định bằng
biểu đồ hoặc phép tính nội suy (theo tỷ xích log-log) giữa giá trị thu được cho
độ bền tham chiếu phù hợp với 6.1.4.2 và giá trị thu được cho độ bền tĩnh phù hợp
với 6.1.4.3.
- σHP đối với số chu kỳ tải
trọng đã cho NL trong phạm vi tuổi thọ dài được xác định bằng biểu đồ
hoặc phép tính nội suy (theo tỷ xích log-Iog) giữa giá trị thu được cho độ bền
tham chiếu phù hợp với 6.1.4.2 và giá trị thu được đối với 1010 chu
kỳ tải trọng phù hợp với 6.1.4.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Xác
định bằng biểu đồ ứng suất tiếp xúc cho phép đối với tuổi thọ giới hạn và tuổi
thọ dài - Ví dụ: ứng suất tiếp xúc cho phép, σHP cho 107
chu kỳ tải trọng
6.1.5 Hệ số an toàn cho độ bền lâu bề
mặt,
SH
Phải tính toán SH riêng cho
bánh răng bé và bánh răng lớn.
(53)
Với σHG cho các ứng suất
tham chiếu và tính theo công thức (52) và 6.1.4, σH phải phù hợp với
công thức (49) đối với bánh răng bé và phù hợp với công thức (51) đối với bánh
răng lớn (xem 6.1).
CHÚ THÍCH: Đây là hệ số an toàn tính
toán đối với ứng suất tiếp xúc (áp suất Hertz). Hệ số tương ứng có liên quan tới
khả năng chịu mômen xoắn bằng bình phương của SH.
Về hệ số an toàn tối thiểu cho độ bền
lâu bề mặt, SHmin, xem 6.12.
6.2 Các hệ số
tiếp xúc một cặp răng, ZB, ZD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bánh răng ăn khớp trong
ZD luôn luôn được lấy bằng
đơn vị.
b) Bánh răng trụ răng
thẳng
Xác định M1, [thương số của
ρrelC tại điểm ăn khớp và ρrelB tại giới hạn bên trong
(điểm thấp nhất) của tiếp xúc một cặp răng bánh răng bé] và M2
(thương số của ρrel C và ρrel D của bánh răng lớn) từ
(54)
(55)
(Về tính toán tỉ số tiếp xúc prôfin ɛα,
xem 6.5.2).
Nếu M1 > 1 thì ZB
= M1 Nếu M1
≤ 1 thì ZB = 1,0
Nếu M2 > 1 thì ZD
= M2 Nếu M2
≤ 1 thì ZD = 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZB = ZD = 1
d) Bánh răng nghiêng có ɛβ
< 1
ZB và ZD được
xác định bằng nội suy tuyến tính giữa các giá trị cho truyền động bánh răng trụ
răng thẳng và răng nghiêng có ɛβ < 1:
ZB = M1 - ɛβ(M1
-1); ZB ≥ 1
ZD = M2 - ɛβ(M2
-1); ZD ≥ 1 (56)
Nếu ZB hoặc ZD được
bằng đơn vị, các ứng suất tiếp xúc tính toán theo các công thức (49) hoặc (51)
là các giá trị cho ứng suất tiếp xúc tại mặt trụ lăn.
Các phương pháp trong 6.2 áp dụng cho
tính toán ứng suất tiếp xúc khi điểm ăn khớp nằm trên đường tiếp xúc. Nếu điểm
ăn khớp C là xác định và nằm ngoài đường tiếp xúc thì ZB và/hoặc ZD
được xác định đối với tiếp xúc tại vòng đỉnh răng liền kề. Đối với các bánh
răng nghiêng khi ɛβ nhỏ hơn 1,0, ZB và ZD được
xác định bằng nội suy tuyến tính giữa các giá trị (được xác định tại điểm ăn khớp
hoặc tại vòng đỉnh răng liền kề khi thích hợp) cho các bánh răng trụ răng thẳng
và các bánh răng trụ răng nghiêng có ɛβ ≥ 1.
6.3 Hệ số
vùng, ZH
Hệ số vùng ZH giải thích ảnh
hưởng đến áp suất Hertz của độ cong sườn răng tại điểm ăn khớp và sự biến đổi lực
tiếp tuyến tại mặt trụ tham chiếu thành lực pháp tuyến tại mặt trụ lăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Hệ số
đàn hồi, ZE
Hệ số đàn hồi ZE tính đến
các ảnh hưởng của đặc tính vật liệu E (môđun đàn hồi) và v (hệ số Poisson) đến ứng
suất tiếp xúc.
Các giá trị bằng số được cho trong Bảng
5.
Bảng 5 - Hệ số
đàn hồi, ZE cho một số tổ hợp vật liệu, các giá trị trung bình
Bánh răng 1
Bánh răng 2
ZE

Vật liệua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số
Poisson
Vật liệua
Môđun đàn hồi
Hệ số
Poisson
N/mm2
v
N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
St, V, Eh,
NT (nitr.), NV (nitr.),
NV
(nitrocar.)
206 000
0,3
St, V, Eh,
NT (nitr.), NV (nitrocar.),
206 000
0,3
189,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
202 000
188,9
GGG (perl,
bai., ferr.)
173 000
181,4
GTS (perl.)
170 000
180,5
GG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165,4
to
đến
118 000
162,0
St (cast)
202 000
St (cast)
202 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GGG (perl.,
bai., ferr.)
173 000
180,5
GTS (perl.)
170 000
179,7
GG
118 000
161,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
173 000
GGG (perl.,
bai., ferr.)
173 000
173,9
GTS (perl.)
170 000
173,2
GG
118 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GTS (pert.)
170 000
GTS (perl.)
170 000
172,4
GG
118 000
156,1
GG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GG
118 000
146,0
đến
đến
118 000
143,7
a Về các chữ
viết tắt đã sử dụng, xem Bảng 2.
6.5 Hệ số của
tỉ số tiếp xúc, Zɛ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số của tỉ số tiếp xúc Zɛ giải
thích ảnh hưởng của sự tiếp xúc ngang và tỉ số trùng khớp đến khả năng tải bề mặt
của các bánh răng trụ.
a) Bánh răng trụ răng thẳng:
(58)
Có thể lựa chọn giá trị bảo toàn cho Zɛ
= 1,0 đối với các bánh răng trụ răng thẳng có tỉ số tiếp xúc nhỏ hơn 2,0.
b) Bánh răng nghiêng:
Nếu ɛβ < 1 thì
(59)
Nếu ɛβ ≥ 1 thì
(60)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ɛα= gα/pbt (61)
Trong đó:
Chiều dài của đường tiếp xúc:
(62)
(Sử dụng dấu dương cho các bánh răng
ăn khớp ngoài, dấu âm cho các bánh răng ăn khớp trong)
Bước cơ sở ngang:
pbt = mtπcosαt
(63)
Công thức (62) chỉ có hiệu lực nếu đường
tiếp xúc được giới hạn có hiệu quả bởi vòng đỉnh răng của bánh răng bé và bánh
răng lớn và không có hiệu lực, ví dụ, nếu các sườn răng có cất chân răng.
6.5.3 Tỉ số trùng khớp, ɛβ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Hệ số
góc của đường xoắn vít, Zβ
Hệ số góc của đường xoắn vít, Zβ
tính đến ảnh hưởng của góc đường xoắn vít đến ứng suất bề mặt.
(65)
6.7 Trị số ứng
suất cho phép (tiếp xúc), σHlim
TCVN 7578-5 (ISO 6336-5) cung cấp
thông tin về các vật liệu bánh răng được sử dụng phổ biến, các phương pháp nhiệt
luyện và ảnh hưởng của chất lượng bánh răng đến các giá trị của trị số ứng suất
cho phép σHlim thu được từ các kết quả thử của bánh răng kiểm tham
chiếu tiêu chuẩn.
Về các yêu cầu liên quan đến vật liệu
và nhiệt luyện cho các chất lượng ML, MQ, ME và MX, cũng xem TCVN 7578-5 (ISO
6336-5). Phải lựa chọn chất lượng vật liệu MQ cho các bánh răng trong ngành
công nghiệp, trừ khi có sự thoả thuận khác.
6.8 Hệ số tuổi
thọ, ZNT
Tiêu chuẩn này sử dụng phương pháp B của
TCVN 7578-3:2006 (ISO 6336-3:1996). Các giá trị của ZNT được cho
trong Bảng 6.
Bảng 6 - Hệ số
tuổi thọ,
ZNT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ tải
trọng
Hệ số tuổi
thọ ZNT
St, St
(cast), V, GGG (perl., bain.), GTS (perl.), Eh, IF
Chỉ cho
phép khi có một mức tróc rỗ nhất định
NL
≤ 6 x 105 (tĩnh)
1,6
NL
= 107
1,3
NL
= 109 (tham chiếu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NL
= 1010
ME, MX: 1,0b
MQ: 0,92
ML: 0,85
St, St
(cast), V, GGG (perl., bain.), GTS (perl.), Eh, IF
Không cho
phép tróc rỗ
NL
≥ 105 (tĩnh)
1,6
Nl = 5 x 107
(tham chiếu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NL
= 1010
ME: 1,0b
MQ: 0,92
ML: 0,85
GG, GGG
(perl.),
NT (nitr.),
NV (nitr.)
NL
≤ 105 (tĩnh)
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
NL
= 1010
ME: 1,0b
MQ: 0,92
ML: 0,85
NV
(nitrocar.)
NL ≤ 105
(tĩnh)
1,1
NL
= 2 x 106 (tham chiếu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NL
= 1010
ME: 1,0b
MQ: 0,92
ML: 0,85
a Về giải
thích các chữ viết tắt đã sử dụng, xem Bảng 2.
b Được giả
thiết bôi trơn tối ưu, chế tạo và kinh nghiệm.
6.9 Các ảnh
hưởng đến sự tạo thành màng chất bôi trơn, ZL,
ZV và ZR
6.9.1 Quy định chung
Như đã mô tả trong TCVN 7578-2 (ISO
6336-2), ZL giải thích ảnh hưởng của độ nhớt danh nghĩa của chất bôi
trơn, ZV giải thích ảnh hưởng của các vận tốc sườn răng và ZR
giải thích ảnh hưởng của nhám bề mặt đến sự hình thành màng chất bôi trơn trong
vùng tiếp xúc. Tiêu chuẩn này sử dụng phương pháp C của TCVN 7578-2:2006 (ISO
6336-2:1996).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào nhám bề mặt của sườn răng
do quá trình chế tạo đã sử dụng, giả thiết rằng hệ số ZR là giá trị
hầu như không thay đổi.
6.9.2 Tích số ZL
ZV ZR đối với độ bền tham chiếu và tuổi thọ dài
- Đối với các bánh răng được gia công
răng bằng phay lăn răng, gia công chép hình hoặc bào răng, hoặc các bánh răng
không đáp ứng ba điều kiện sau:
ZLZVZR
= 0,85 (66)
- Đối với các bánh răng có các răng được
mài rà, mài hoặc cà răng và độ nhám trung bình tương đối đỉnh - tới - chân prôfin,
nhám Rz10:
(67)
ZLZVZR
= 0,92 (68)
- Đối với các cặp bánh răng trong đó một
bánh răng được gia công răng bằng phay lăn răng, gia công chép hình hoặc vào
răng và bánh răng đối tiếp được mài răng hoặc cà răng, với Rz10 ≤ 4
µm:
ZLZVZR
= 0,92 (69)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZLZVZR = 1,0 (70)
6.9.3 Tích số ZLZVZR
đối với độ bền tĩnh
Áp dụng ZLZVZR
= 1,0 đối với độ bền tĩnh trong mọi trường hợp.
6.10 Hệ số
biến cứng khi gia công, Zw
Như đã mô tả trong TCVN 7578-2 (ISO
6336-2), hệ số biến cứng khi gia công, Zw, tính đến độ bền lâu bề mặt
gia tăng do ăn khớp một bánh răng lớn bằng thép (thép kết cấu, thép được tôi thể
tích) với một bánh răng bé có độ cứng lớn hơn một cách đáng kể (≈ 200 HB hoặc lớn
hơn) so với bánh răng lớn và có các sườn răng nhẵn bóng (Rz ≤ 6 µm,
nếu không, các ảnh hưởng của mài mòn không được bao phủ bởi tiêu chuẩn này). Áp
dụng phương pháp B của TCVN 7578-2:2006 (ISO 6336-2:1996) như sau:
Nếu HB< 130 thì
Zw = 1,2 (71)
Nếu 130 ≤ HB ≤ 470 thì
(72)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zw = 1,0 (73)
trong đó HB là độ cứng Brinell của các
sườn răng bánh răng mềm hơn trong cặp bánh răng.
6.11 Hệ số cỡ
kích thước, ZX
Với ZX, có tính đến bằng chứng
về thống kê chỉ ra rằng các mức ứng suất tại đó xảy ra hư hỏng do mỏi sẽ giảm
đi cùng với việc tăng cỡ kích thước của chi tiết hoặc bộ phận (số các điểm yếu
trong cấu trúc lớn hơn), là kết quả của ảnh hưởng đến các khuyết tật xảy ra bên
dưới bề mặt có các gradient ứng suất nhỏ hơn (phân tích ứng suất lý thuyết) và ảnh
hưởng của cỡ kích thước đến chất lượng vật liệu (ảnh hưởng đến quá trình rèn,
các thay đổi trong cấu trúc v.v...). Các thông số ảnh hưởng quan trọng là:
a) Chất lượng vật liệu (sự nạp liệu
vào lò, độ sạch, quá trình rèn);
b) Nhiệt luyện, chiều sâu tôi, sự phân
bố của độ cứng;
c) Bán kính cong của sườn răng;
d) Môđun - trong trường hợp tôi bề mặt,
chiều sâu của lớp thấm tôi so với cỡ kích thước của răng (ảnh hưởng của sự chống
đỡ của lõi).
Đối với các bánh răng được tôi thể
tích và các bánh răng sử dụng tôi bề mặt có chiều sâu của lớp thấm tôi thích hợp
so với cỡ kích thước của răng và bán kính cong tương đối, hệ số cỡ kích thước ZX
được lấy bằng 1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về các khía cạnh chung liên quan đến
các hệ số an toàn, xem Điều 4; về tính toán hệ số an toàn thực (tróc rỗ) SH,
xem 6.1.5. Nếu không có thoả thuận nào khác giữa nhà sản xuất và người sử dụng,
phải áp dụng hệ số an toàn tối thiểu (tróc rỗ) SHmin sau:
SH min = 1,0 (74)
7 Tính toán độ bền uốn
của răng
7.1 Công thức
cơ bản
7.1.1 Quy định chung
Như đã mô tả trong TCVN 7578-3 (ISO
6336-3), ứng suất kéo lớn nhất tại chân răng không thể vượt quá ứng suất uốn
cho phép của vật liệu. Đây là cơ sở cho đánh giá độ bền uốn của các răng bánh
răng.
Ứng suất thực ở chân răng, σF
và ứng suất uốn cho phép σFP phải được tính toán riêng rẽ cho bánh
răng bé và bánh răng lớn; σF phải nhỏ hơn σFP.
7.1.2 Xác định ứng suất ở chân răng, σF
Trong tiêu chuẩn này đã sử dụng phương
pháp B của TCVN 7578-3:2006 (ISO 6336-3:1996).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σF = σF0KAKVKFβKFα
≤ σFP (75)
Với
(76)
Trong đó:
σF0 Là ứng suất danh nghĩa ở
chân răng: đây là ứng suất kéo cục bộ lớn nhất được tạo ra ở chân răng khi một
cặp bánh răng không có sai số được chất tải bởi mômen xoắn tĩnh danh nghĩa;
bF Là chiều rộng răng (xem
4.4).
Tải trọng tiếp tuyến tổng trong trường
hợp các truyền động bánh răng có nhiều đường truyền, các hệ thống bánh răng
hành tinh hoặc các truyền động bánh răng ghép không phân bố đều trên các ăn khớp
răng riêng (phụ thuộc vào thiết kế, vận tốc tiếp tuyến và độ chính xác chế tạo.
Đặc điểm này cần được tính đủ bằng cách thay thế KgKA cho KA
trong công thức (75) để điều chỉnh tải trọng tiếp tuyến trung bình trên mỗi ăn
khớp răng khi cần thiết; xem Điều 5.
7.1.3 Xác định ứng suất cho phép ở
chân răng,
σFP
7.1.3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(77)
7.1.3.2 Ứng suất cho phép ở chân răng
(tham chiếu),
σFP ref
Để đánh giá ứng suất cho phép ở chân
răng (tham chiếu), σFP ref, sử dụng công thức (77) với YN
= 1 và các giá trị thích hợp của σFE, YδrelT, YRrelT,
YX và SFmin.
7.1.3.3 Ứng suất cho phép ở chân răng
(tĩnh),
σFPstat
Để đánh giá ứng suất cho phép ở chân
răng (tĩnh), σFPstat, sử dụng công thức (77) với YN = YNT
đối với ứng suất tĩnh theo 7.5 và các giá trị thích hợp của σFE, YδrelT,
YRrelT, YX và SFmin.
7.1.3.4 Ứng suất cho phép ở chân răng
(1010 chu kỳ tải trọng), σFP10
Để đánh giá ứng suất cho phép ở chân
răng (1010 chu kỳ tải trọng), σFP10, sử dụng công thức
(77) với YN = YNT đối với 1010 chu kỳ theo 7.5
và các giá trị thích hợp của σFE, Yδrel T, YRrel T,
YX và SFmin.
7.1.3.5 Ứng suất cho phép ở chân
răng, σFP đối với tuổi thọ giới hạn hoặc tuổi thọ dài
Phạm vi tuổi thọ giới hạn là phạm vi
trong đó số chu kỳ tải trọng NL nằm giữa giá trị tương ứng với số
chu kỳ tải trọng cho phép tĩnh và 3 x 106 chu kỳ tải trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- σFP đối với số chu kỳ tải
trọng NL đã cho trong tuổi thọ giới hạn được xác định bằng biểu đồ
hoặc phép tính nội suy (trên tỷ xích log-log) giữa các giá trị thu được đối với
độ bền tham chiếu phù hợp với 7.1.3.2 và giá trị thu được đối với độ bền tĩnh
phù hợp với 7.1.3.3.
- σFP đối với số chu kỳ tải
trọng NL đã cho trong tuổi thọ dài được xác định bằng biểu đồ hoặc
phép tính nội suy (trên tỷ xích log-log) giữa giá trị thu được đối với độ bền
tham chiếu phù hợp với 7.1.3.2 và giá trị thu được đối với 1010 chu
kỳ tải trọng phù hợp với 7.1.3.4.
Các giá trị của ứng suất cho phép ở
chân răng, σFP đối với số chu kỳ tải trọng lớn hơn 1010 chu
kỳ chưa được xác lập.
7.1.4 Hệ số an toàn cho độ bền uốn, SF
Phải tính toán hệ số SF từ
công thức sau:
(78)
SF được tính toán riêng rẽ
cho bánh răng bé và bánh răng lớn với σFG được tính toán phù hợp với
công thức (77) và 7.1.3, và σF từ công thức (75).
ISO 6336-1:1996, 4.1.3 có thể cung cấp
nhiều thông tin hơn về hệ số an toàn và xác suất xảy ra hư hỏng. Về hệ số an
toàn tối thiểu cho độ bền uốn, SFmin, xem 7.9.
7.2 Hệ số dạng
răng,
YF và hệ số hiệu chỉnh ứng suất, YS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đây là các hệ số tính đến ảnh hưởng của
dạng răng đến ứng suất uốn danh nghĩa YF và YS được xác định
riêng rẽ cho bánh răng bé và bánh răng lớn. Để có nhiều thông tin hơn, xem TCVN
7578-3 (ISO 6336-3).
Đối với các bánh răng nghiêng. YF
được xác định cho bánh răng trụ răng thẳng quy đổi tương đương. Về các thông số
của các bánh răng trụ răng thẳng quy đổi, xem 7.2.2.4.
Các công thức cho dưới đây áp dụng cho
tất cả các sườn răng của thanh răng cơ sở có hoặc không có cắt chân răng, nhưng
với các hạn chế sau:
a) Điểm tiếp xúc của tiếp tuyến theo
góc 30° nằm trên góc lượn chân răng;
b) Sườn răng thanh răng cơ sở của bánh
răng có góc lượn chân răng;
c) Các răng được chế tạo bằng các dao
cắt răng như dao phay lăn răng hoặc các dao bào răng có các răng dạng thanh răng.
7.2.2 Xác định YF
7.2.2.1 Quy định chung
Hệ số dạng răng YF được xác
định từ kích thước của dây cung pháp tuyến SFn của tiết diện tới hạn
ở chân răng và cánh tay dòn của mômen uốn hFe, có liên quan đến tác
dụng tải trọng tại đỉnh răng bánh răng ăn khớp ngoài theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.2 Truyền động bánh răng ăn khớp
ngoài
Nếu đỉnh răng đã được vê tròn hoặc vát
cạnh, cần thay thế đường kính vòng đỉnh răng da trong tính toán bằng
dNa "đường kính vòng đỉnh răng hiệu dụng"; dNa,
là đường kính của một vòng tròn gần với mặt trụ đỉnh răng chứa các giới hạn của
các sườn răng hiệu dụng của bánh răng.
Trước tiên, xác định các giá trị phụ
E, G và H:
(80)
Trong đó
spr = pr - q (xem Hình 4)
spr = 0 khi các bánh răng
không có cắt chân răng (xem Hình 4)
(81)
(82)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(83)
Sử dụng θ được tính toán mới và áp dụng
lại công thức (83). Tiếp tục sử dụng công thức (83) tới khi không có sự thay đổi
đáng kể trong các giá trị kế tiếp của θ. Thông thường, hàm số sẽ hội tụ sau hai
hoặc ba phép lặp. Sử dụng giá trị cuối cùng này của θ trong các công thức (84),
(85) và (86).
Dây cung pháp tuyến ở chân răng, SFn:
(84)
Bán kính góc lượn chân răng, ρF:
(85)
Cánh tay đòn của mômen uốn, hFe:
(86)
Về các thông số của bánh răng quy đổi,
xem 7.2.2.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả thiết rằng giá trị của hệ số dạng
răng của một thanh răng đặc biệt có thể được thay thế bằng một giá trị thích hợp
của hệ số dạng răng của một bánh răng ăn khớp trong prôfin của thanh răng này
nên là một prôfin thay đổi của thanh răng cơ sở sao cho có thể tạo ra prôfin
pháp, bao gồm cả các vòng đỉnh răng và chân răng, của một bánh răng đối tiếp
chính xác của bánh răng ăn khớp trong. Góc của tải trọng đỉnh răng là αn.

Hình 4 - Prôfin
của thanh răng cơ sở có độ lồi
Các giá trị đã sử dụng trong công thức
(79) được xác định như sau. Dây cung pháp tuyến ở chân răng, sFn2:
(87)
Trong đó:
ρfP2 Là bán kính của
răng (xem bên dưới)
Cánh tay đòn của mômen uốn, hFe2:
(88)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
den2 Thu được từ
công thức (100) với các thông số có số 2 được thêm vào các chỉ số dưới dòng
dfn2 Thu được theo
cách tương tự như dan [công thức (99); lưu ý rằng dfn2 -
df2 = dn2 - d2]
Và hfP2
=
(89)
Bán kính góc lượn chân răng ρF2:
Khi đã biết bán kính góc lượn chân
răng của răng bánh răng ăn khớp trong ρF2 thì phải sử dụng bán kính
góc lượn chân răng này cho ρfP2. Khi không biết ρF2, có
thể sử dụng phép tính gần đúng sau:
ρF2 = ρfP2 =
0,15mn (90)
Giá trị này phải được xác nhận hiệu lực.
(91)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.4 Các thông số của bánh răng
quy đổi
(92)
(93)
Phép tính gần đúng:
(94)
(95)
(96)
pbn = πmncosαn
(97)
dbn = dncosαn
(98)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(100)
Số răng z là dương đối với các bánh
răng ăn khớp ngoài và âm đối với các bánh răng ăn khớp trong (xem chú thích cuối
trang a trong Bảng 1).
(101)
(102)
(103)
7.2.3 Xác định Ys
Hệ số hiệu chỉnh ứng suất Ys
được tính toán theo công thức (104) có phạm vi áp dụng 1 ≤ qs <
8.
Ys = (1,2 + 0,13L)qs[1/(1,21+2,3/L)] (104)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với
sFn Từ công thức (84) đối với
các bánh răng ăn khớp ngoài và công thức (87) đối với các bánh răng ăn khớp
trong;
hFe Từ công thức (86) đối với
các bánh răng ăn khớp ngoài và công thức (88) đối với các bánh răng ăn khớp
trong.
(106)
Với
ρF Từ công thức (85) đối với
các bánh răng ăn khớp ngoài và công thức (91) đối với các bánh răng ăn khớp
trong.
7.3 Hệ số
góc của đường xoắn vít, Yβ
Ứng suất ở chân răng của một bánh răng
trụ răng thẳng quy đổi đã tính toán như một giá trị sơ bộ được chuyển đổi bằng
hệ số góc của đường xoắn vít thành ứng suất ở chân răng của bánh răng nghiêng
tương ứng. Bằng cách này, đã tính đến hướng nghiêng của các đường tiếp xúc
trong ăn khớp răng (ứng suất ở chân răng nhỏ hơn).
Nếu ɛβ > 1 và β ≤ 30°
thì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu ɛβ > 1 và β > 30°
thì
Yβ = 0,75 (108)
Nếu ɛβ ≤ 1 và β ≤ 30° thì
(109)
Nếu ɛβ ≤ 1 và β > 30°
thì
Yβ = 1 - 0,25ɛβ (110)
7.4 Độ bền
tham chiếu ở chân răng, σFE
TCVN 7578-5 (ISO 6336-5) cung cấp
thông tin về các giá trị của σFlim và σFE cho các vật liệu
bánh răng thông dụng hơn. Tiêu chuẩn đó cũng bao gồm các yêu cầu các yêu cầu
cho các quá trình nhiệt luyện và chất lượng vật liệu cho các cấp chất lượng ML,
MQ và ME.
Chất lượng MQ được sử dụng cho các
bánh răng trong ngành công nghiệp trừ khi có thỏa thuận khác. Tiêu chuẩn này sử
dụng phương pháp B từ TCVN 7578-3:2006 (ISO 6336-3:1996).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng phương pháp B của
TCVN 7578-3:2006 (ISO 6336-3:1996). Các giá trị của YNT được cho
trong Bảng 7.
Bảng 7 - Hệ số
tuổi thọ, YNT
Vật liệua
Số chu kỳ tải
trọng
Hệ số tuổi
thọ YNT
V,
GGG (perl,
bain.),
GTS (perl.)
NL
≤ 104 (tĩnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NL
= 3 x 106
1,0
NL
= 1010
ME, MX: 1,0b
MQ: 0,92
ML: 0,85
Eh, IF
(root)
NL
≤ 103 (tĩnh)
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
NL
= 1010
ME: 1,0b
MQ: 0,92
ML: 0,85
St, St
(cast),
NT (nitr.),
NV (nitr.),
GG, GGG
(ferr.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
NL = 3 x 106
1,0
NL
= 1010
ME: 1,0b
MQ: 0,92
ML: 0,85
NV
(nitrocar.)
NL ≤ 103
(tĩnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NL = 3 x 106
1,0
NL
= 1010
ME: 1,0b
MQ: 0,92
ML: 0,85
a Về giải thích các
chữ viết tắt đã sử dụng, xem Bảng 2.
b Được giả
thiết chế tạo tối ưu và
có kinh nghiệm.
7.6 Hệ số độ
nhạy tương đối của rãnh, Yδ rel T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yδ rel T chỉ thị gần
đúng dung sai của ứng suất dư đối với vật liệu trong vùng góc lượn chân răng.
Tiêu chuẩn này sử dụng
phương pháp B của TCVN 7578-3:2006 (ISO 6336-3:1996).
7.6.2 YδrelT đối với ứng
suất tham chiếu và ứng suất cho tuổi thọ dài
Có thể tính toán YδrelT theo công thức
(111)
(111)
Chiều dày của lớp trượt ρ’ được lấy từ
Bảng 8 như một hàm số của vật liệu.
Có thể tính toán giadient của ứng suất
tương đối theo công thức (112)11)
c*
= c*P(1+2qs)
(112)
Với

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 8 - Các
giá trị cho chiều dày lớp trượt ρ’
Vật liệua
p’ [mm]
GG; σB = 150 N/mm2
0,3124
GG, GGG (ferr.); σB
= 300 N/mm2
0,3095
NT, NV; cho tất cả các độ cứng
0,1005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0833
St; σs = 400 N/mm2
0,0445
V, GTS, GGG (perl., bai.): σs
= 500 N/mm2
0,0281
V, GTS, GGG (perl., bai.): σs
= 600 N/mm2
0,0194
V, GTS, GGG (perl., bai.); σ0,2 = 800 N/mm2
0,0064
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0014
Eh, IF (chân răng); cho tất cả các độ
cứng
0,0030
a Về các chữ viết tắt đã sử dụng,
xem Bảng 2.
7.6.3 YδrelT đối với ứng suất tĩnh
Có thể tính toán YδrelT theo các công thức
(113) đến (117).
a) Đối với thép có giới hạn chảy xác định, St12):
(113)
b) Đối với thép có đường cong độ giãn
dài gia tăng một cách ổn định và ứng suất thử 0,2 %, thép V và gang GGG (perl.,
bai.)12):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với thép Eh và IF (chân răng)
có ứng suất tối đa là bắt đầu có vết nứt12):
YδrelT = 0,44Ys + 0,12
(115)
d) Đối với thép NT và NV có ứng suất tối
đa là bắt đầu có vết nứt12):
YδrelT = 0,20Ys +
0,60
(116)
e) Đối với gang GG và GGG (perr.) có ứng
suất tối đa là giới hạn đứt gãy12):
YδrelT = 1,0 (117)
7.7 Hệ số bề
mặt tương đối YRrelT
7.7.1 Quy định
chung
Hệ số bề mặt, YRrelT giải thích ảnh
hưởng đến ứng suất ở chân răng của trạng thái bề mặt ở các chân
răng, hệ số này phụ thuộc vào nhám bề mặt ở các góc lượn chân răng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: 2 x RZ là giá trị được
ước lượng sơ bộ.
Tiêu chuẩn này sử dụng phương
pháp C của TCVN
7578-3:2006 (ISO 6336-3:1996).
7.7.2 YRrelT đối với ứng
suất tham chiếu và ứng suất cho tuổi thọ dài
Đối với tất cả các vật liệu,
- Nếu RZ ≤ 16 µm thì:
YRrelT = 1,0 (118)
- Nếu RZ > 16 µm thì:
YRrelT = 0,9 (119)
7.7.3 YRrelT đối với ứng suất
tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YRrelT = 1,0 (120)
7.8 Hệ số cỡ
kích thước, YX
YX được dùng để kể đến ảnh
hưởng của cỡ kích thước đến:
- Sự phân bố có thể xảy ra của các điểm
yếu trong cấu trúc vật liệu;
- Các gradient ứng suất trong lý thuyết
về vật liệu có thể giảm đi với việc tăng kích thước;
- Chất lượng vật liệu;
- Chất lượng của quá trình rèn, sự xuất
hiện các khuyết tật v.v...
Tiêu chuẩn này sử dụng phương pháp B của
TCVN 7578-3:2006 (ISO 6336-3:1996).
YX được tính toán phù hợp
với Bảng 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệua
Môđun pháp
mn
Hệ số cỡ
kích thước YX
St, St (cast), V
Đối với
3x106 đến 1010 chu kỳ
mn ≤ 5
YX = 1,0
GGG (perl., bai.)
5 < mn
< 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GTS (perl.)
30 ≤ mn
YX = 0,85
Eh, IF (chân răng)
NT (nitr.)
NV (nitr.)
NV (nitrocar.)
mn ≤ 5
5 < mn < 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YX = 1,0
YX = 1,05 - 0,001mn
YX = 0,8
GG, GGG (ferr.)
mn ≤ 5
YX = 1,0
5 < mn < 25
YX = 1,075 -
0,015mn
25 ≤ mn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các vật liệu
tĩnh
-
YX = 1,0
a Về giải thích các chữ viết tắt đã sử
dụng, xem Bảng 2.
7.9 Hệ số an
toàn tối thiểu (gãy răng), SFmin
Về các khía cạnh chung liên quan đến các hệ số
an toàn, xem Điều 4; về tính toán hệ số
an toàn thực (gãy răng), SF, xem 7.1.4. Nếu không có thoả thuận khác giữa
nhà sản xuất và khách hàng, hệ số an toàn tối thiểu sau (gãy răng), SFmin
được áp dụng trong tiêu chuẩn này.
SFmin = 1,2 (121)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Đặc điểm của các thiết kế bánh răng ít phổ biến
A.1 Hệ số động lực
học, Kv, cho các bánh răng hành tinh
A.1.1 Quy định
chung
Trong các truyền động bánh răng bao gồm
nhiều bánh răng ăn khớp như các bánh răng trung gian và trong truyền động bánh
răng epixicloit, các bánh răng hành tinh và trung tâm, có một vài tần số riêng. Các tần
số riêng này có thể cao hơn
hoặc thấp hơn tần số riêng của một cặp bánh răng đơn chỉ có một răng ăn khớp.
Mặc dù các giá trị của Kv
xác định theo các công thức trong tiêu chuẩn này phải được xem là không có độ tin cậy,
tuy nhiên chúng chỉ có ích trong
đánh giá sơ bộ, nếu có thể thực hiện được, nên đánh giá lại các giá trị Kv
này bằng một phương pháp chính xác hơn.
Nên ưu tiên sử dụng phương pháp A của
ISO 6336-1:1996 cho phân tích các thiết kế truyền động ít phổ biến. Để có thêm
thông tin, tham khảo 6.1.1 của ISO 6336-1:1996.
A.1.2 Tính toán khối
lượng tương đương của một
cặp bánh răng có các răng ăn khớp ngoài
Tham khảo 5.6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3.1 Quy định
chung
Nên tiến hành việc xác định vận tốc cộng
hưởng cho các thiết kế bánh răng ít phổ biến theo phương pháp A. Tuy nhiên, có
thể sử dụng các phương pháp khác để tính toán gần đúng các ảnh hưởng. Một số ví
dụ như sau:
a) Trục bánh răng bé có đường kính ở giữa chiều
cao răng, dm1 xấp xỉ bằng đường kính của trục,
b) Hai bánh răng đồng trục được liên kết
cứng vững,
c) Một bánh răng lớn lớn được dẫn động
bởi hai bánh răng bé,
d) Các bánh răng hành tinh, và
e) Các bánh răng trung gian.
A.1.3.2 Trục bánh
răng bé có đường kính ở giữa chiều cao răng, dm1, xấp xỉ bằng
đường kính của trục
Độ cứng vững xoắn cao của trục bánh
răng bé được bù đắp ở mức độ lớn bởi
khối lượng của trục. Như vậy, có thể tính toán vận tốc cộng hưởng theo cách
thông thường, khi sử dụng khối lượng của bánh răng bé (phần có
răng) và độ cứng vững ăn khớp thông thường Cg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tính đến khối lượng của bánh răng
lớn hơn trong các bánh răng được liên kết với nhau.
A.1.3.4 Một bánh răng
lớn được dẫn động bởi hai bánh răng bé
Vì khối lượng của bánh răng lớn thường
lớn hơn nhiều so với các khối lượng của bánh răng bé, mỗi ăn khớp răng có thể được xem
như tách biệt nhau, nghĩa là:
a) Như một cặp gồm có bánh răng bé thứ
nhất và bánh răng lớn;
b) Như một cặp gồm có bánh răng bé thứ
hai và bánh răng lớn.
A.1.3.5 Bánh răng
hành tinh
Vì nhiều đường truyền động bao gồm các
độ cứng vững khác với độ cứng vững ăn khớp, cho nên trạng thái dao động của các
bánh răng hành tinh rất phức tạp. Tính toán các hệ số tải trọng động bằng các
công thức đơn giản như trong phương pháp B thường không hoàn toàn chính xác.
Hơn nữa, phương pháp B được thay đổi như sau có thể được sử dụng
cho đánh giá Kv lần đầu tiên. Nên kiểm tra sự đánh giá này bằng phân
tích lý thuyết hoặc thực nghiệm tiếp sau một cách chi tiết, hoặc dựa trên kinh
nghiệm vận hành. Cũng nên xem
các bình luận mở đầu về phụ lục này.
a) Bánh răng trung tâm/bánh răng hành
tinh
Khối lượng tương đương cho xác định vận
tốc cộng hưởng của bánh răng trung tâm nE1 được cho bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
J*pla, J*sun Là các mômen
quán tính trên một đơn vị chiều dài răng trong mặt phẳng hướng trục
của bánh răng trung tâm và một bánh răng hành tinh tương ứng, tính bằng kg mm2/mm;
rb sun = 0,5db sun;
rb pla = 0,5db
pla;
p Là số bánh răng hành tinh trong tầng
bánh răng được xem xét.
Phải sử dụng giá trị mred xác định từ
công thức (A.1) trong công thức tính toán N (xem 5.6.2.2) trong đó một
độ cứng vững ăn khớp tương đương với một bánh răng hành tinh đơn phải được sử dụng
cho độ cứng vững ăn khớp cg và số răng trên bánh
răng trung tâm phải được sử dụng
cho z1.
Về các bánh răng hành tinh, cần lưu ý rằng
Ft trong các
công thức (12), (13) và (14) (xem 5.6.2.3) đáp ứng được cho tải trọng tiếp tuyến
tổng tác dụng vào bánh răng trung tâm chia cho số bánh răng hành tinh.
b) Bánh răng hành tinh/bánh răng dạng
vành được liên kết cứng với hộp bánh răng
Trong trường hợp này, khối lượng
của bánh răng răng trong có thể được giả thiết là vô hạn. Như vậy khối lượng
tương đối có thể đáp ứng được khối lượng tham chiếu của bánh răng hành tinh. Khối
lượng này có thể được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với ký hiệu như trên.
c) Bánh răng hành tinh/bánh răng răng trong
quay
Trong trường hợp này, có thể xác định
khối lượng tham chiếu của bánh răng răng trong như đối với một bánh răng lớn ăn
khớp ngoài và khối lượng tương đương của bánh răng hành tinh được tính toán phù
hợp với công thức (A.2). Phải sử dụng phương pháp đã mô tả trong A.1.3.4 khi bánh
răng răng trong ăn khớp với một vài bánh răng hành tinh.
A.1.3.6 Bánh răng
trung gian
Có thể thu được các giá trị
gần đúng từ các công thức sau khi bánh răng bé và bánh răng lớn đại khái có
cùng một cỡ kích thước với bánh răng trung gian cũng có cỡ kích thước gần như vậy
hoặc lớn hơn một chút.
- Khối lượng quy gọn
(A.3)
- Độ cứng vững ăn khớp
cg = 0,5 (cg1,2 + cg2,3) (A.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J*1,J*2,J*3 Là các mômen
quán tính trên một đơn vị
chiều
rộng răng của bánh
răng bé, bánh răng trung gian và bánh răng lớn, tính bằng kilogam milimét bình
phương trên milimét (kgmm2/mm);
cg1,2 Là độ cứng vững ăn khớp của cặp bánh răng bé
và bánh răng trung gian;
cg2,3 Là độ cứng vững ăn khớp
của cặp bánh răng trung gian và bánh răng lớn (về xác định cg xem Phụ lục
B). Nên có sự phân tích chính xác hơn nếu vận tốc tham chiếu ở trong phạm
vi 0,6 < <
1,5.
Nếu bánh răng trung gian lớn hơn nhiều
so với bánh răng bé và bánh răng
lớn hoặc, nếu bánh răng bé hoặc bánh răng lớn nhỏ hơn nhiều so với hai bánh
răng khác thì
có
thể tính toán Kv tách biệt cho mỗi cặp ăn khớp, nghĩa là:
- Đối với tổ hợp bánh răng bé - bánh
răng trung gian, và
- Đối với tổ hợp bánh răng trung gian
- bánh răng lớn.
Các giá trị của mred tính toán
phù hợp với tính toán nêu trên có thể được thay vào công thức (7) để
xác định vận tốc cộng hưởng.
Nên có sự phân tích chính xác cho các
trường hợp không được nêu ra ở đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Các thông số độ cứng vững của răng c' và cg
B.1 Quy định
chung
Thông số độ cứng vững của răng biểu thị
tải trọng cần thiết trên 1 mm chiều rộng răng, được định hướng dọc theo đường
tác dụng13) để cùng với tải trọng tạo ra độ biến
dạng lên tới 1 µm của một hoặc nhiều cặp răng không có sai lệch trong ăn khớp.
Độ cứng vững đơn c' là độ cứng vững lớn
nhất của chỉ một cặp răng của cặp bánh răng trụ răng thẳng. Độ cứng vững này xấp xỉ bằng độ cứng vững
lớn nhất của một cặp răng trong tiếp xúc một cặp răng14). Đối
với các bánh răng nghiêng,
c' là độ cứng vững lớn nhất theo phương pháp tuyến với đường xoắn vít của một cặp
răng.
Độ cứng vững ăn khớp cg là giá trị trung
bình của độ cứng vững của tất cả các răng trong một ăn khớp răng.
Phương pháp B từ ISO 6336-1:1996 sử dụng
trong tiêu chuẩn này áp dụng
trong các phạm vi x1 ≥ x2 và - 0,5 ≥ (x1 + x2)
≤ 2.
B.2 Độ cứng vững
đơn c'
B.2.1 Tính toán c'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c' = 0,8c'thCRCBcosβ (B.1)
B.2.2 Độ cứng vững
đơn lý thuyết, c'th
(B.2)
Trong đó:
(B.3)
Bảng B.1 -
Các hằng số cho công thức (B.3)
C1
C2
C3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5
C6
C7
C8
C9
0,04723
0,15551
0,25791
-0,00635
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,00193
-0,24188
0,00529
0,00182
B.2.3 Hệ số phôi
bánh răng,
CR
CR = 1 cho các bánh
răng được chế tạo từ các phôi dạng đĩa đặc.
Đối với các bánh răng khác:
(B.4)
Các điều kiện biên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bs/b > 1,2,
thay thế bs/b = 1,2.
Về các ký hiệu, xem Hình B.1.
B.2.4 Hệ số thanh
răng cơ sở,
CB
Có thể xác định CB từ công
thức (B.5)
(B.5)
B.2.5 Thông tin bổ
sung
a) Truyền động bánh răng ăn khớp
trong: có thể xác định
các giá trị gần đúng của các độ cứng vững đơn lý thuyết của các răng bánh răng ăn khớp
trong từ các công thức (B.2), (B.3) bằng cách thay thế giá trị vô hạn cho Zn2
b) Tải trọng riêng (FtKA)/b
<100 N/mm:
(B.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.6 Độ cứng vững
ăn khớp,
cg
Đối với các bánh răng trụ răng thẳng
có ɛα ≥ 1,2
và các bánh răng nghiêng có β ≤ 30°, độ cứng vững ăn khớp:
cg = c'(0,75ɛα + 0,25) (B.7)
Với c' theo công thức (B.1).

Hình B.1 -
Các ký hiệu dùng để xác định CR
Phụ lục C
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Xác lập các hệ
số ứng dụng
Có thể xác lập một cách tốt nhất các hệ
số ứng dụng từ sự phân tích tỉ mỉ kinh nghiệm vận hành với một ứng dụng riêng
biệt (xem ISO/TR 10495). Khi không có kinh nghiệm vận hành nên có sự nghiên cứu
phân tích kỹ lưỡng.
Hệ số KA được sử dụng
để thay đổi giá trị Ft, có tính đến các tải trọng bổ sung cho các tải
trọng danh nghĩa tác dụng trên các bánh răng từ các nguồn bên ngoài. Nếu không thể xác
định được tải trọng tiếp tuyến tương đương (xem 5.2) bằng phân tích hệ thống một
cách toàn diện hoặc từ các giá trị đo được khi sử dụng một tiêu chí thích hợp
cho hư hỏng tích lũy thì có thể sử dụng các giá trị hướng dẫn theo thực nghiệm
trong Bảng C.1.
C.2 Giá trị gần
đúng cho các hệ số ứng dụng
Bảng C.1 cung cấp các giá trị điển
hình cho các hệ số ứng dụng có thể sử dụng được nếu thiếu kinh nghiệm vận hành
hoặc khi không có sự phân tích tỉ mỉ. Bảng này nên được sử dụng với lưu ý do các
giá trị cao hơn nhiều đã xuất hiện trong một số ứng dụng. Các giá trị cao bằng
10 đã được sử dụng.
Các giá trị chỉ áp dụng cho
các truyền động mà chúng vận hành nằm ngoài phạm vi vận tốc cộng hưởng dưới tải
trọng tương đối vững chắc. Nếu các điều kiện vận hành đòi hỏi phải có tải trọng
nặng bất thường, các động cơ với các mômen khởi động cao, sự vận
hành gián đoạn hoặc tải trọng va đập nặng lặp lại thì phải kiểm tra an toàn
của khả năng tải tĩnh và tuổi thọ giới hạn của các bánh răng (xem ISO 6336-1, TCVN
7578-2 (ISO 6336-2) và TCVN 7578-3 (ISO 6336-3)).
Bảng C.1 - Hệ
số ứng dụng,
KA
Đặc tính
làm việc của máy dẫn động
Đặc tính
làm việc của máy được dẫn động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va đập nhẹ
Va đập vừa
phải
Va đập nặng
Hệ số ứng dụng,
KA
Đồng đều
1,00
1,25
1,50
1,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
1,35
1,60
1,85
Va đập vừa phải
1,25
1,50
1,75
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,50
1,75
2,00
2,5 hoặc lớn
hơn
Ví dụ
a) Tuabin/máy phát
Trong hệ thống này, có thể xảy ra các
mômen ngắn mạch lên tới sáu lần mômen danh nghĩa. Có thể loại bỏ sự quá tải
này bằng các khớp nối trục an toàn.
b) Động cơ điện/máy nén khí
Nếu tần số của bơm và tần số xoắn
riêng trùng nhau, có thể xảy ra các ứng
suất đổi dấu lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mômen va đập của hành trình cán ban đầu
lên tới sau lần mômen
cán phải được tính đến trong các trường hợp này.
d) Các truyền động với các
động cơ đồng bộ
Có thể xảy ra các mômen đổi dấu trong
thời gian ngắn lên tới năm lần mômen danh nghĩa (xấp xỉ 10 biên độ) lúc khởi động;
tuy nhiên, thường có
thể tránh được hoàn toàn các mômen đổi dấu nguy hiểm bằng biện pháp điều chỉnh lệnh
tần số một cách thích hợp.
Thường không thể áp dụng được thông
tin và các giá trị bằng số ở đây. Độ lớn của mômen xoắn cực đại (đỉnh) phụ thuộc
vào hệ thống lò xo khối, giới hạn tăng áp, các đề phòng bảo đảm an toàn (khối nối
trục an toàn, bảo vệ đối với chuyển mạch không đồng bộ của các máy điện) v.v...
Như vậy trong các trường hợp tới hạn cần phải có sự
phân tích cẩn thận. Sau
đó nên có sự thỏa thuận về các hành động thích hợp.
Các hệ số ứng dụng công bố trong đơn đặt
hàng nên được xem xét như các giá trị tối thiểu được yêu cầu. Cũng
xem Điều 4.
Ở đây không có các khối lượng quán tính bổ sung, các
mômen do tác động của bánh đã cần phải quan tâm. Thỉnh thoảng,
mômen phanh (hãm) đã tạo ra tải trọng lớn nhất và do đó ảnh hưởng đến tính toán
khả năng tải.
Giả thiết rằng các vật liệu bánh răng
sử dụng có khả năng chịu quá tải thích hợp. Khi các vật liệu sử dụng chỉ có khả
năng chịu quá tải không đáng kể thì thiết kế nên quan tâm đến độ bền lâu ở tải trọng đỉnh
(cực đại).
Giá trị KA đối với va đập
vừa phải, trung bình và nặng có
thể được giảm đi bằng cách sử dụng
các khớp nối thủy lực hoặc khớp nối đàn hồi có mômen phù hợp, và đặc
biệt là các khớp nối tắt rung khi đặc tính của các khớp nối này cho
phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính làm việc
Máy dẫn động
Đồng đều
Động cơ điện (ví dụ, động cơ một chiều),
tuabin hơi hoặc khi có sự vận hànha đều và rất ít khi xảy
ra các mômen khởi độngb
Va đập nhẹ
Tuabin hơi hoặc khí, động cơ thủy lực
hoặc điện (thường xảy ra các mômen khởi động lớnb)
Va đập vừa phải
Các động cơ đốt trong có nhiều xy
lanh
Va đập nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Dựa trên các thử
nghiệm về rung hoặc kinh nghiệm thu được từ các thiết bị tương tự.
b Xem biểu đồ tuổi
thọ làm việc ZNT YNT đối với vật
liệu trong TCVN 7578-2 (ISO 6336-2) và TCVN 7578-3 (ISO 6336-3). Về tác động
của các mômen quá tải
trong thời gian ngắn, xem các ví dụ theo sau Bảng C.1.
Bảng C.3 - Ví
dụ về đặc tính làm việc của các máy được dẫn động
Đặc tính
làm việc
Máy dẫn động
Đồng đều
Máy phát có dòng tải
điện ổn định;
băng tải đai hoặc băng tải sàn
được chất tải đều; vít tải; các máy nâng nhẹ; máy bao gói; truyền
động chạy dao trong các máy công cụ; các máy quạt; các máy ly tâm có khối lượng
nhẹ; các bơm ly tâm; các máy khuấy và máy trộn cho các chất lỏng nhẹ hoặc các
vật liệu có mật độ đồng đều;
các máy cắt đứt; máy ép, máy dậpa; cơ cấu truyền động
thẳng đứng, cơ cấu truyền độngb.
Va đập nhẹ
Băng tải đai hoặc băng tải
sàn chất tải
không
đều (nghĩa là với các
thành phần dạng chi tiết hoặc mẻ); truyền động chính của máy công cụ; các
máy nâng dạng nặng; cơ cấu quay của cần trục; quạt công nghiệp và hầm mỏ; các
máy ly tâm hạng nặng; các bơm ly tâm; các máy khuấy và máy trộn cho các chất lỏng nhớt hoặc
các chất có mật độ
không đều, các
bơm pittông có nhiều xylanh, các bơm phân phối nhiều xylanh; các máy đúc ép
(thông thường); các máy cán là; các lò xung quanh; các giá cánc
(các máy cán liên tục các dải kẽm và nhôm, các máy cán dây và thanh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các máy ép đùn cao su; các máy trộn
vận hành liên tục dùng cho cao su và chất dẻo; các máy nghiền bị (hạng nhẹ);
máy gia công gỗ (máy của nhiều đĩa, máy tiện); các máy cán phôic,d, cơ cấu
nâng; các bơm pittông một xylanh.
Va đập nặng
Các máy xúc (truyền động bánh cánh
quạt), các truyền động xích gần; các truyền động của sàng; các truyền động
gàu máy xúc, các máy nghiền bi (hạng nặng) các máy trộn cao su; các máy nghiền
(đá, quặng); các máy đúc; các bơm phân phối hạng nặng; các máy khoan xoay;
các máy ép gạch; các máy phay bóc vỏ; các máy bóc vỏ; máy tháo khuôn nguộic, e; các máy
ép viên; các máy nghiền đập.
a Mômen danh nghĩa = mômen cắt,
ép hoặc dập lớn nhất.
b Mômen danh
nghĩa = mômen khởi động lớn nhất.
e Mômen danh
nghĩa = mômen cán lớn nhất.
d Mômen do
giới hạn dòng điện.
e KA lên đến
2,0 do thường tạo thành vết nứt của
đường dẫn trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Các giá trị hướng dẫn cho độ vồng và cạnh vát
đầu mút của các bánh răng trụ
D.1 Quy định chung
Độ vồng và cạnh vát đầu mút răng
được thiết kế hợp lý có ảnh hưởng có lợi
đến sự phân bố tải trọng trên chiều rộng răng của bánh răng (xem 5.7). Các chi
tiết về thiết kế nên dựa trên sự đánh giá cẩn thận các biến dạng và sai lệch trong
chế tạo truyền động bánh răng được xem xét. Nếu các biến dạng là đáng kể thì
thay đổi góc của đường xoắn vít có thể được chồng lên trên độ vồng hoặc cạnh vát đầu mút răng,
nhưng thay đổi đường xoắn vít một cách thích hợp nên được ưu tiên.
D.2 Giá trị độ vồng Cβ
Quy tắc không bắt buộc sau được rút ra
từ kinh nghiệm; giá trị độ vồng (xem Hình D.1) cần thiết để đạt được sự phân bố
tải trọng chấp nhận được có thể được xác định như sau:
Tuân theo các giới hạn 10 µm ≤ Cβ
≤ 40 µm cộng với dung sai chế tạo 5 µm đến 10 µm và giá trị bcal/b có thể lớn
hơn 1 đối với các bánh răng không có độ vồng, Cβ ≈ 0,5Fβxcv.
Để tránh sự quá tải của các đầu mút
răng, giá trị độ vồng phải được tính toán như sau:
Cβ = 0,5 (fsh +
fHβ) (D.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cβ = 0,5 fHβ (D.2)
Tuân theo hạn chế 10 µm ≤ Cβ
≤ 25 µm cộng với dung sai chế tạo khoảng 5 µm, 60 % đến 70 % của các giá trị độ
vồng nêu trên là thích hợp cho các bánh răng có độ chính xác rất cao và vận tốc
cao.
Xem Hình D.1.

Hình D.1 -
Giá trị độ vồng Cβ(b) và chiều rộng
b(b)
D.3 Giá trị CI(II) và
chiều rộng bI(II) của cạnh
vát đầu mút răng
D.3.1 Phương pháp
C.1
Phương pháp này dựa trên một giá trị
được giả thiết cho độ không thẳng hàng tương đương của cặp bánh răng không có cạnh
vát đầu mút răng và
dựa trên các khuyến nghị về giá trị độ vồng của răng bánh răng.
a) Giá trị của cạnh vát đầu mút răng
(xem Hình D.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như vậy, bằng phép tương tự với Fβx cv trong D.2, CI(II) nên được
tính toán gần đúng như sau:
CI(II) = fsh
+ 1,5 fβH (D.3)
Đối với các bánh răng được tôi bề mặt và thấm
nitơ: CI(II) ≈ 0,5 Fβx cv cộng với
dung sai chế tạo 5 µm đến 10 µm.
Như vậy, bằng phép tương tự với Fβx cv trong D.2, CI(II) nên được
tính toán gần đúng như sau:
CI(II) = 0,5
(fsh + 1,5fHβ) +1,5 fHβ (D.4)

Hình D.2 -
Giá trị CI(II)(b) và chiều
rộng b(b) của cạnh vát đầu mút răng
Khi các bánh răng có kết cấu cứng vững
để trong thực tế có thể bỏ qua fsh hoặc khi các
đường xoắn vít đã được thay đổi
để bù cho biến dạng thì có thể sử dụng độ vồng phù hợp với công thức (D.2).
60 % đến 70 % của các giá trị nêu trên
là thích hợp cho các bánh răng có độ chính xác cao và tin cậy với các vận tốc
tiếp tuyến cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tải trọng gần như không đổi và
các vận tốc tiếp tuyến cao hơn: bI(II) là giá trị nhỏ hơn trong các
giá trị (0,1b) hoặc (1,0m)
Giá trị sau phù hợp cho tải trọng thay
đổi, các vận tốc thấp và trung bình:
bred = (0,5 đến 0,7)b (D.5)
D.3.2 Phương pháp
C.2
Phương pháp này dựa trên độ lệch của
các cặp bánh răng khi giả thiết tải trọng phân bố đều trên chiều
rộng răng:
δbth = Fm/(bcg) (D.6)
Trong đó
Fm = FtKAKV
Đối với các bánh răng có độ chính xác
cao và tin cậy với các vận tốc tiếp tuyến cao, các giá trị sau là thích hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bred = (0,8 đến 0,9)b (D.8)
Đối với các bánh răng tương tự có độ
chính xác thấp hơn:
CI(II) = (3 đến
4)δbth (D.9)
bred = (0,7 đến
0,8)b (D.10)
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 7677:2007 (ISO 701:1998), Hệ
thống ký hiệu quốc tế dùng cho bánh răng - Các ký hiệu về dữ liệu hình học
[2] ISO 4288:1998, Geometrical
Product Specifications (GPS) - Surface texture: Profile method - Rules and
procedures for the assessment of surface texture (Đặc tính hình học của sản phẩm - Cấu trúc
bề mặt: Phương pháp prôfin - Các quy tắc và quy trình đánh giá cấu trúc bề mặt)
[3] TCVN 12131:2017 (ISO 9083:2001), Tính toán khả
năng tải của các bánh răng trụ răng thẳng và răng nghiêng - Ứng dụng cho
các bánh răng dùng trong hàng hải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đối
với các vận tốc cao hơn, áp dụng các yêu cầu của bộ TCVN 7578 (ISO 6336) hoặc
ISO 9084.
3) Giá
trị Ca của cạnh vát đỉnh răng chỉ cho phép đối với các bánh răng có
cấp chính xác trong phạm vi 0 đến 6 như đã quy định trong ISO 1328-1:1995.
4) Về giải thích các chữ viết tắt đã
sử dụng, xem Bảng 2.
5) Với một vị trí thuận lợi của vết tiếp
xúc, các biến dạng đàn hồi và sai lệch chế
tạo bù cho nhau (xem Hình 1, vai trò bù).
6) Ví dụ, một thiết bị bánh răng được
đưa vào danh mục (catalog) với công suất 400 kW khi sử dụng hệ số lựa chọn 1,0.
Sự hiệu chỉnh đường xoắn vít và độ vồng được áp dụng cho các bánh răng như
trong Bảng 4. Không có sự kiểm tra vết tiếp xúc thuận lợi. Công suất thực sẽ được truyền ở vận tốc theo catalog sẽ nhỏ hơn 400
kW. Đối với điều kiện 400 kW, có thể tính toán Fβx theo công thức (27). Khi công suất thực
được truyền nhỏ hơn 400 kW, các ứng suất hợp thành của răng cũng sẽ nhỏ hơn, mặc
dù Fβx và KHβ sẽ lớn hơn. Nếu các
bánh răng trong thiết bị nêu trên
cũng được sử dụng trong các thiết bị bánh răng khác thì có thể áp dụng một giá trị độ vồng
danh nghĩa cho các răng bánh răng. Giá trị độ vòng này được lựa chọn để thích hợp
với tất cả các vị trí có thể có nhưng không phải là độ vồng tối ưu cho mỗi mức công
suất và vị trí. Về các điều kiện này, có thể sử dụng
công thức (29).
7) Về
giải thích các chữ viết tắt đã sử dụng, xem Bảng 2.
8) Các công thức (40) và (41) dựa trên
giả thiết là các sai lệch bước cơ sở thích hợp cho độ chính xác bánh răng quy định
được phân bố xung quanh chu vi của bánh răng bé và bánh răng lớn phù hợp với
quy trình kỹ thuật chế tạo bình thường. Không áp dụng các công thức này khi các
răng của bánh răng có sai lệch nào đó có chủ định.
9) Sai lệch bước cơ sở
fpb, giải thích toàn bộ ảnh hưởng của tất cả các sai lệch răng bánh
răng đến hệ số tải trọng ngang. Hơn nữa, nếu sai lệch dạng prôfin ffα
lớn hơn sai lệch bước cơ sở thì phải sử dụng sai lệch dạng prôfin thay cho sai
lệch bước cơ sở.
10) Về giải thích các chữ viết tắt đã sử
dụng, xem Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12) Về các chữ viết tắt đã sử dụng, xem Bảng 2.
13) Có
thể xác định gần đúng độ lệch của răng khi sử dụng Ft(FmFtH)
thay cho Fbt, sự chuyển đổi từ Ft thành Fbt (tải
trọng tiếp tuyến với mặt trụ cơ sở) được bao hàm bởi các hệ số có liên quan, hoặc
có thể bỏ qua các thay đổi do sự chuyển đổi này khi so sánh với các độ không ổn
định khác (ví dụ, các dung sai của các giá trị đo).
14) Có
thể giả thiết là c’ tại giới hạn ngoài cùng của tiếp xúc một cặp răng xấp xỉ bằng
giá trị lớn nhất của độ cứng vững hơn khi ɛα
> 1,2.