TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 2708
: 2007
ASTM
D 1266 - 03e1
SẢN
PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH (PHƯƠNG PHÁP ĐỐT ĐÈN)
Petroleum products -
Test method for determination of sulfur (Lamp method)
Lời nói đầu
TCVN 2708 : 2007 thay thế cho TCVN
2708 : 2002.
TCVN 2708 : 2007 tương đương với ASTM
D 1266 - 03e1 Standard Test Method for Sulfur in Petroleum
Products (Lamp Method).
TCVN 2708 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SẢN PHẨM DẦU MỎ -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH (PHƯƠNG PHÁP ĐỐT ĐÈN)
Petroleum products -
Test method for determination of sulfur (lamp method)
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
hàm lượng lưu huỳnh tổng từ 0,01 % đến 0,4 % khối lượng (Chú thích 1) có trong
các sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng. Phụ lục A.1 mô tả qui trình phân tích sunfat
dùng riêng để xác định hàm lượng lưu huỳnh thấp đến 5 mg/kg.
CHÚ THÍCH 1 Có thể so sánh phương pháp đốt
đèn này với phương pháp xác định lưu huỳnh trong khí dầu mỏ hóa lỏng nêu trong
tiêu chuẩn ASTM D 2784. Đối với phương pháp xác định lưu huỳnh trong các sản
phẩm dầu mỏ nặng hơn, không thể cháy được trong đèn thì xem phương pháp bom
(ASTM D 129), phương pháp ống thạch anh (IP 63), hoặc phương pháp nhiệt độ cao
(ASTM D 1552).
1.2 Qui trình đốt cháy trực tiếp (điều 9) có thể
áp dụng để phân tích các vật liệu như xăng, dầu hỏa, naphta và các chất lỏng
khác có thể cháy hoàn toàn trong đèn bấc. Qui trình pha trộn (điều 10) có thể
áp dụng để phân tích các loại nhiên liệu điêzen và dầu đốt (FO) loại nhẹ, các
axit naphten, các phenol alkyl, các sản phẩm dầu mỏ có hàm lượng lưu huỳnh cao
và nhiều vật liệu khác không thể đốt cháy hoàn toàn theo qui trình đốt cháy
trực tiếp.
1.3 Thông thường các hợp chất phospho có trong
xăng thương phẩm không gây ảnh hưởng. Sự hiệu chỉnh được qui định đối với một
lượng nhỏ axit tạo ra từ sự đốt cháy các chất lỏng chứa chì chống gõ trong các
loại xăng. Các nồng độ đáng kể của các nguyên tố tạo axit và bazơ từ các nguồn
khác sẽ gây cản trở khi áp dụng qui trình chuẩn độ vì không có sự hiệu chỉnh
trong các trường hợp này.
1.4 Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu
chuẩn.
1.5 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các
vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách
nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng
áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
ASTM D 129 Test Method for Sulfur in
Petroleum Products (General Bomb Method) (Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác
định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp bom)).
ASTM D 1193 Specification for Reagent Water
(Nước dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật).
ASTM D 1229 Test Method for Rubber Property -
Compression Set at Low Temperatures (Phương pháp xác định đặc tính của cao su -
Độ nén ở nhiệt độ thấp).
ASTM D 1552 Test Method for Sulfur in
Petroleum Products (High Temperature Method) (Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác
định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp nhiệt độ cao)).
ASTM D 2784 Test Method for Sulfur in
Liquefied Petroleum Gases (Oxy-Hydrogen Burner or Lamp) (Khí dầu mỏ hóa lỏng –
Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (Đèn đốt oxy – hydro hoặc đèn
thường)).
ASTM E 11 Specification for Wire-Cloth and
Sieves for Testing Purposes (Rây kim loại dùng cho thử nghiệm – Yêu cầu kỹ
thuật).
IP 63 Sulfur Content – The Quartz Tube Method
(Xác định hàm lượng lưu huỳnh – Phương pháp ống thạch anh).
3 Tóm tắt phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Theo cách khác, mẫu có thể được đốt cháy
trong không khí, lượng lưu huỳnh dưới dạng sunfat có trong chất hấp thụ được
xác định bằng cách cân lượng sunfat bari kết tủa (xem Phụ lục A.2).
CHÚ THÍCH 2 Nếu không có các nguyên tố tạo
tính axit hoặc kiềm nào khác ngoài lưu huỳnh, các kết quả thu được bằng phương
pháp thể tích hoặc phân tích khối lượng đã nêu là tương đương trong giới hạn về
độ chụm của phương pháp này.
3.3 Đối với các hàm lượng lưu huỳnh dưới 0,01 %
khối lượng, cần phải xác định hàm lượng sunfat trong dung dịch hấp thụ bằng
cách đo độ đục của bari sunfat (xem Phụ lục A.1).

Hình 1 – Sơ đồ minh
họa thiết bị đèn đã lắp ráp
4 Ý nghĩa và sử dụng
4.1 Phương pháp này đưa ra các biện pháp kiểm
soát mức lưu huỳnh của các loại sản phẩm và phụ gia dầu mỏ. Phương pháp này có
thể sử dụng để dự đoán các đặc tính sử dụng, bảo quản hoặc chế biến. Trong một
vài trường hợp, sự có mặt của các thành phần chứa lưu huỳnh là có lợi cho sản
phẩm và việc giám sát sự phân hủy các hợp chất lưu huỳnh sẽ cung cấp các thông
tin hữu ích. Ngược lại, trong các trường hợp khác, sự có mặt của các hợp chất
lưu huỳnh có hại cho việc chế biến hoặc sử dụng sản phẩm này.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Các cột hấp thụ, ống khói, đèn và bẫy
phun (Hình 1) cần dùng được qui định trong Phụ lục A.3. Bình tiêu chuẩn
hình nón và đèn (Hình A.3.1) như thể hiện trên hình không thích hợp để đốt các
hỗn hợp giàu chất thơm mà không được pha trộn. Bình và đèn dùng cho các mẫu có
chất thơm (Hình A.3.1) cho phép đốt các mẫu trực tiếp mà không cần trộn và cũng
có thể dùng để đốt các mẫu không chứa nhân thơm; loại đèn này cần có cửa thứ
hai cùng với van kiểm tra ở đường ống của đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Hệ thống đường ống, gồm một đường ống
chân không với các thiết bị điều khiển, van, v.v… (Hình 2) và đường ống kép
(đèn và ống khói) cung cấp hỗn hợp khí ga có thành phần khoảng 70 % cacbon
đioxit (CO2) và 30 % oxy (O2) ở áp suất qui định. Đường
ống chân không được nối với bơm có công suất thích hợp cho phép tạo một dòng
khí ga đều khoảng 3 l/phút qua từng cột hấp thụ và giữ áp suất không đổi trong
đường ống khoảng 40 cm nước thấp hơn áp suất khí quyển. Hỗn hợp khí ga trong
ống khói sẽ được duy trì ở áp suất gần như không đổi từ 1 cm đến 2 cm nước và
trong ống của đèn đốt khoảng 20 cm nước. Sơ đồ bố trí phù hợp được thể hiện
trên Hình 2 và Phụ lục A.3, có thể sử dụng các hệ thống tương tự khác. Các thay
đổi của đường ống và thiết bị đi kèm dùng để đốt mẫu trong không khí được thể
hiện trên Hình A.2.1 và Phụ lục A.2.

Hình 2 – Sơ đồ hệ
thống đèn và đường ống cấp CO2 – O2
6 Thuốc thử và vật
liệu
6.1 Độ tinh khiết của các thuốc thử -
Trong toàn bộ các phép thử đều sử dụng các hóa chất cấp thuốc thử. Nếu không có
qui định khác thì tất cả các thuốc thử phải phù hợp với các tiêu chuẩn hiện
hành. Có thể sử dụng các loại khác với điều kiện chắc chắn rằng các thuốc thử
này có độ tinh khiết cao phù hợp, khi sử dụng không làm giảm độ chính xác của
phép thử.
6.2 Độ tinh khiết của nước – Nếu không có
qui định khác thì nước dùng trong thử nghiệm được hiểu là nước cất loại II hoặc
loại III theo ASTM D 1193; hoặc loại nước cất có độ tinh khiết tương đương.
6.3 Cacbon đioxit và oxy – Cả hai loại
cacbon đioxit (CO2) và oxy (O2) đều phải có độ tinh khiết
ít nhất là 99,5 %, phù hợp với các qui định của 9.5.
6.4 Chất pha loãng – Các chất pha loãng
sử dụng phải có hàm lượng lưu huỳnh nhỏ hơn 0,001 % khối lượng, phải hòa tan
hoàn toàn mẫu thử và cho phép đốt cháy với tốc độ vừa, đều, không có khói.
Heptan, isooctan và rượu etylic tuyệt đối là các chất làm loãng thích hợp (Chú
thích 9).
6.5 Axit clohydric (1 + 10) – Hòa một
phần thể tích axit clohydric đậm đặc (HCl, khối lượng riêng tương đối 1,19) với
10 phần thể tích nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Chất chỉ thị metyl đỏ tía – Dung dịch
nước chứa khoảng 0,1 % hoạt chất. (Không phải metyl tím).
6.8 Dung dịch natri hydroxit (100 g/l) –
Hòa tan 100 g natri hydroxit (NaOH) trong nước và pha loãng đến 1 lít.
6.9 Dung dịch tiêu chuẩn natri hydroxit (0,05
M) – Để lắng dung dịch NaOH trong khoảng thời gian cần thiết, đủ để các cặn
kết tủa lắng hết, gạn lấy phần trong, sau đó lấy 2,8 ml dung dịch bão hòa này
pha loãng bằng nước đến 1 lít (Chú thích 3). Nồng độ của dung dịch được xác
định bằng cách chuẩn độ với axit chuẩn bằng chỉ thị metyl đỏ tía. Bảo quản
trong chai thủy tinh chịu kiềm và giảm tối thiểu sự nhiễm CO2 từ
không khí. Chỉ dùng ống cao su nguyên chất khi nối giữa bình chứa và buret.
CHÚ THÍCH 3 Có thể đơn giản hóa việc tính kết
quả bằng cách điều chỉnh nồng độ mol của dung dịch NaOH đến 0,0624 ± 0,0001.
Khi đó 1 ml của dung dịch NaOH sẽ tương đương 0,0010 g lưu huỳnh. Trong trường
hợp này khi tính kết quả hệ số 16,03 M sẽ trở thành 1,000 (xem 12.1).
6.10 Mẫu Kiểm soát Chất lượng (QC) thích hợp nhất
là các phần của một hoặc nhiều chất lỏng dầu mỏ hoặc các chuẩn sản phẩm đã biết
trước hàm lượng lưu huỳnh mà chưa dùng trong việc tạo đường cong hiệu chuẩn
thiết bị. Các mẫu (QC) này được dùng để kiểm tra tính hiệu lực của qui trình
thử như mô tả ở điều 12. Phải có sẵn một lượng dự phòng mẫu QC cho khoảng thời
gian sử dụng dự kiến, mẫu phải đồng nhất và ổn định dưới các điều kiện bảo quản
qui định.
7 Chuẩn bị thiết bị
7.1 Khi thiết bị được lắp lần đầu, đổ 30 ml ± 2
ml nước vào cột hấp thụ. Điều chỉnh từng van riêng biệt giữa ống chân không và
bẫy phun sao cho khoảng 3 lít không khí trong 1 phút được rút qua từng cột hấp
thụ khi các cửa của ống khói được mở thông với khí quyển bên ngoài, trong khi
vẫn giữ áp suất trong ống chân không thấp hơn áp suất khí quyển khoảng 40 cm
nước. Khi điều chỉnh xong, rút nước ra khỏi cột hấp thụ. Chiều cao của các chất
lỏng trong các bộ phận điều chỉnh áp suất và chân không như thể hiện trên Hình
2, và trong khi vận hành cần duy trì dòng khí thoát chậm qua các cột.
CHÚ THÍCH 4 Khi sử dụng, nạp một lượng từ 300
ml đến 400 ml dung dịch H2O2 (1 + 19) vào tháp lọc khí.
Vì áp kế của ống cũng hoạt động như tháp lọc ở thời điểm cuối của phép thử vì
vậy dùng dung dịch H2O2 (1 + 19) như một chất lỏng áp kế
để loại CO2 từ chất hấp thụ. Hàng tuần hoặc khi thấy thể tích dung
dịch này giảm hơn so với mức ban đầu thì phải thay thế dung dịch.
7.2 Trung hòa dung dịch H2O2
(1 + 19) ngay trước khi sử dụng. Nếu cần đến 30 ml dung dịch thì chuyển vào cốc
thử có dung tích là bội số của 30 ml, đủ cho số các cột hấp thụ được sử dụng
đồng thời. Cứ mỗi 100 ml dung dịch H2O2 thêm một giọt
chất chỉ thị metyl đỏ tía và sau đó nhỏ từng giọt NaOH 0,05 N cho đến khi màu
đổi từ đỏ tía sang màu xanh nhạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Đóng các van kiểm tra của đèn đốt, van điều
chỉnh chân không mở hoàn toàn, điều chỉnh áp suất trong đường ống chân không
khoảng 40 cm nước thấp hơn áp suất khí quyển, mở các nguồn cấp CO2
và O2 (Cảnh báo – Có thể gây ra tình trạng nguy hiểm (nổ) khi
việc cung cấp CO2 bị ngừng và dòng O2 vẫn tiếp tục trong
khi các mẫu đang cháy. Nên lắp thiết bị cảnh báo hoặc thiết bị kiểm soát thích
hợp). Điều chỉnh van kiểm tra của đường ống khói sao cho tại tốc độ yêu cầu qua
các cột hấp thụ chỉ có một dòng nhỏ khí CO2 – O2 thoát ra
ở bộ phận điều chỉnh áp suất, một dòng khí nhỏ đi vào bộ phận điều chỉnh chân
không và áp suất của đường ống khói là từ 1 cm đến 2 cm nước. Có thể cần phải
điều chỉnh thêm bộ phận điều khiển chân không và van kiểm soát chân không để
đạt được trạng thái này (Chú thích 5)
CHÚ THÍCH 5 Cân bằng hệ thống dòng khí bằng
cách điều khiển áp suất trong đường ống chân không. Thực hiện điều này bằng
cách nâng lên hoặc hạ xuống ống dẫn không khí đi vào bộ phận điều khiển chân
không theo cách trượt trong ống cao su.
7.5 Cắt bậc có các độ dài đến 30 cm. Sử dụng số
lần các chiều dài theo mẫu (xem điều 8); gập đôi bấc lại để có bó bấc dài 15 cm
để xâu vào đèn. Xâu bấc vào đèn bằng cách lồng các đầu gập vào đầu ống bên
trong của đèn đốt. Dùng móc kim loại kéo bấc qua. Sau đó dùng kéo sắc cắt bấc
sát đầu của ống muống. Mỗi phép đo chỉ nên dùng đèn đã làm sạch kỹ và bấc mới.
8 Kiểm soát quá trình
đốt
8.1 Phần lớn các mẫu thử dạng lỏng khi cháy có
ngọn lửa màu vàng, sáng. Hình dạng và kích thước của ngọn lửa phụ thuộc vào
dòng khí đốt đi qua đèn, độ bay hơi của nhiên liệu, độ khít của bấc trong ống
muống và vị trí của đầu bấc so với miệng ống muống. Sẽ rất tốt nếu hai điều
kiện sau và điều kiện đầu được ổn định trước khi đốt, để có thể điều chỉnh ngọn
lửa theo sự thay đổi tốc độ dòng CO2 - O2.
8.2 Các mẫu có độ bay hơi cao cần các bấc chặt
khít, các đầu bấc có thể thấp hơn vài milimét so với miệng ống muống, trong các
trường hợp đặc biệt có thể phải làm lạnh bằng nước đá trong khi đang đốt. Các
mẫu có độ bay hơi thấp hơn cần các bấc lỏng hơn và nếu cần thì làm nóng lên.
8.3 Sau khi cắt bấc đèn, rút bấc xuống cho đến
khi ngang bằng hoặc thấp hơn một chút so với miệng ống muống. Đối với các đèn
dùng cho các mẫu có chứa nhân thơm, khoảng cách từ miệng ống muống đến đầu bấc
khoảng 8 mm, đối với benzen có thể thấp hơn và đối với toluen là 4 mm, đối với
các nhiên liệu nặng hơn, khi bắt đầu bay hơi nên gia nhiệt nhẹ phần trên của
đèn.
8.4 Để sử dụng đèn tiêu chuẩn, châm lửa vào bấc
và sau đó từ từ dẫn khí đốt vào đèn để có ngọn lửa không khói. Khi sử dụng đèn
cho các mẫu chứa nhân thơm, đưa một lượng nhỏ khí đốt vào trong bình để cấp
hơi đủ để đốt đèn. Sau khi đã châm đèn, đưa khí đốt trực tiếp vào đèn để tránh
tạo khói và để điều chỉnh kích thước ngọn lửa. Nếu chẳng may ngọn lửa bị tắt
thì châm lại.
8.5 Cần thời gian đốt ngắn (thông thường từ 1
phút đến 2 phút là đủ) với chiều cao ngọn lửa thấp để sự đốt cháy đạt được cân
bằng trước khi tăng kích thước ngọn lửa mà không gây khói. Để điều chỉnh, cần
kiểm tra toàn bộ đèn. Đối với đèn dùng cho các mẫu có nhân thơm, đầu tiên là
điều chỉnh dòng khí vào bình và sau đó giảm dòng khí vào đèn theo qui định.
Trong mọi trường hợp, điều quan trọng là ngọn lửa cháy êm, đối xứng không có
các tia phía trong phần hình côn hoặc khói ở mép ngoài của ngọn lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7 Trước khi tắt lửa, cho mẫu cháy cho đến khi
bình và bấc khô và kích thước ngọn lửa giảm hẳn; thông thường ngọn lửa còn cháy
thêm một chút sau khi bình khô vì vẫn còn mẫu trên bấc. Ví dụ đối với các mẫu
xăng cháy có ngọn lửa cao, ngọn lửa đó chỉ tắt khi còn độ cao 3 mm đến 4 mm.
Nếu cho ngọn lửa cháy cho đến khi tắt thì một phần các chất bị oxy hóa (có thể
là các axit hữu cơ) được sinh ra; như vậy kết quả không chụm, các điểm cuối
nhận được không rõ ràng. Nếu các mẫu không được đốt cháy cho đến tận khi thấy
rõ bình chứa khô, thì có thể nhận được các kết quả bất thường. Đối với các mẫu
dễ bay hơi, bất kỳ mẫu nào chưa đốt cũng sẽ thoát ra khỏi đèn trong khi cân.
Khi trong mẫu, lưu huỳnh ở dạng nguyên tố, thì điều đặc biệt quan trọng là mẫu
phải được đốt đến khô rõ ràng và đầu bấc được giữ ngang với miệng ống muống để
đảm bảo sự đốt cháy hoàn toàn. Với các hỗn hợp có chứa hydrocacbon nhẹ và nặng
thì các chất dễ bay hơi hơn sẽ cháy trước, có thể các hợp chất có chứa lưu
huỳnh đậm đặc còn nằm lại trong bình.
9 Cách tiến hành quá
trình đốt cháy trực tiếp các mẫu dạng lỏng (xem Phụ lục A.2)
9.1 Dùng pipet phù hợp để đưa vào bình của từng
đèn một lượng mẫu như qui định ở Bảng 1. Đậy các bình bằng các nút bấc sạch, có
đánh số. Cân từng bình và đèn của nó chính xác đến 0,005 g.
Bảng 1 – Lượng mẫu
chất lỏng đốt trực tiếp
Hàm lượng lưu
huỳnh, % khối lượng
Lượng mẫu
g
ml
Dưới 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,05 đến 0,4
5 đến 10
10
CHÚ THÍCH 6 Có thể cân riêng các bình đậy nắp
và đèn đã chuẩn bị, nhưng thông thường sẽ thuận tiện hơn nếu đặt từng bình và
đèn của nó trên một đĩa cân và thu được khối lượng tổng trong một lần cân.
9.2 Để riêng từng đèn, lắp đèn đốt vào bình.
Ngay lập tức mẫu dâng lên đầu bấc bằng hiệu ứng mao quản, nối ống nhánh của đèn
vào đường ống của đèn đốt bằng ống cao su không chứa lưu huỳnh. Châm đèn bằng
ngọn lửa không chứa lưu huỳnh (ví dụ đèn cồn) và lồng đèn vào ống khói, nếu
ngọn lửa có xu hướng bị tắt thì kẹp chặt phần nối giữa ống khói và đường ống
của ống khói trong quá trình lồng đèn vào. Cùng lúc đó điều chỉnh dòng khí vào
đèn sao cho ngọn lửa được giữ ở ngay sát điểm tạo khói, cân xứng đều đặn. Tiếp
tục bằng cách đó cho đến khi toàn bộ các đèn được lồng vào trong ống khói. Cần
có các điều chỉnh nhỏ các van kiểm soát đường ống để duy trì áp suất qui định
(xem điều 7). Trong khi cháy, đặc biệt trong giai đoạn cuối, khi ngọn lửa nhỏ
đi, giảm nguồn cung cấp CO2 – O2 vào các đèn để ngăn
không cho ngọn lửa tắt.
CHÚ THÍCH 7 Khi sự cháy xảy ra không hoàn
toàn thì chất lỏng của cột hấp thụ sẽ tạo bọt rất nhiều.
9.3 Khi từng mẫu cháy hoàn toàn, bằng chứng là
ngọn lửa nhỏ đi khi mẫu cạn dần, lấy đèn và bình ra khỏi ống khói, tắt lửa,
đóng nguồn cấp CO2 – O2 vào đèn và nút ống khói lại.
Ngay lập tức cân lại bình, đèn và nút bấc có đánh số. Khi toàn bộ việc đốt mẫu
đã xong, tắt các nguồn cấp CO2 và O2 vào đèn, đóng van
kiểm tra ống khói, và đóng phần nối vào thiết bị điều chỉnh chân không; điều
này sẽ làm cho không khí được cuốn vào đường ống khói qua áp kế. Bằng cách này
cho phép không khí đi qua các cột hấp thụ trong 5 phút để đuổi CO2
đã hòa tan từ dung dịch hấp thụ, sau đó đóng van kiểm soát chân không.
CHÚ THÍCH 8 Nếu muốn duy trì môi trường đốt
thì có thể tắt dòng khí qua từng cột hấp thụ khi kết thúc thời gian đốt. Để đạt
được điều này, kẹp chặt phần nối ống cao su giữa bẫy phun với đường ống chân
không, giảm dòng khí hỗn hợp ở lưu lượng kế theo tỷ lệ và điều chỉnh lại van
kiểm soát chân không, van kiểm soát ống khói. Khi đã đốt xong các mẫu, phải
tháo toàn bộ các kẹp và điều chỉnh lại các van chân không để rút khí theo tốc
độ yêu cầu qua các cột hấp thụ để đuổi hết CO2 hòa tan ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5 Mẫu trắng – Để ống khói của cột hấp
thụ trắng được đậy nút (xem 7.3), cho dòng khí CO2 – O2 chạy
qua cột hấp thụ này cho đến khi toàn bộ các mẫu ngưng cháy tại cùng một thời
điểm. Tắt nguồn cung cấp CO2 – O2 và làm thông khí cột
hấp thụ trắng theo cách như đã tiến hành với các cột hấp thụ mẫu. (Xem 9.3).
Chuẩn độ chất lỏng ở cột hấp thụ như qui định ở điều 11. Thông thường, mẫu
trắng của khí cháy sẽ nhỏ, nhưng nếu việc chuẩn độ cần hơn 0,1 ml dung dịch
NaOH 0,05 N thì hủy phép xác định đó và thay cột CO2.
10 Cách tiến hành pha
trộn và đốt các mẫu dạng lỏng
10.1 Thêm 6 ml chất làm loãng không chứa lưu
huỳnh vào từng bình. Đậy nút các bình bằng các nút bấc có đánh số và cân chính
xác đến 0,005 g. Dùng pipét đưa vào bình của từng đèn một lượng mẫu như theo
Bảng 2, lắc để trộn đều và cân lại.
CHÚ THÍCH 9 Cách khác, tạo hỗn hợp 40 % khối
lượng của mẫu trong chất làm loãng không chứa lưu huỳnh và tiến hành như qui
định ở điều 9.
10.2 Lắp đèn và cho đốt như mô tả ở 9.2. Lấy từng
đèn ra khỏi ống khói khi ngọn lửa gần tắt và tắt lửa. Cho thêm 2 ml chất làm
loãng bằng cách cho chảy xuống theo thành bình. Đốt cháy phần chất làm loãng
vừa cho thêm và lặp lại việc cho thêm chất làm loãng, đốt thêm một lần nữa sao
cho tổng số 10 ml chất làm loãng được đốt.
Bảng 2 – Lượng mẫu
đối với các mẫu thử dạng lỏng đã trộn
Hàm lượng lưu
huỳnh, % khối lượng
Lượng mẫu
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4 và nhỏ hơn
3 đến 4
5
CHÚ THÍCH 10 Trong trường hợp này, điều mong
muốn là 10 ml mẫu trắng chỉ có thể bỏ qua khi việc chuẩn độ dung dịch hấp thụ
từ mẫu trắng sẽ không vượt 0,1 ml dung dịch NaOH 0,05 M.
10.3 Sau khi tất cả các đèn đã cháy hết, tắt
nguồn cấp CO2 – O2, đóng phần nối đến bộ điều chỉnh chân
không, cho không khí đi qua các cột hấp thụ trong vòng 5 phút và cuối cùng đóng
van kiểm soát chân không. Tráng ba lần các ống khói và bẫy phun, mỗi lần dùng
khoảng 10 ml nước. Gộp phần tráng vào các cột hấp thụ và chuẩn độ theo qui định
ở điều 11.
11 Chuẩn độ dung dịch
hấp thụ
11.1 Cho 3 giọt đến 4 giọt dung dịch chỉ thị
metyl đỏ tía vào chất lỏng trong từng cột hấp thụ. Chuẩn độ dung dịch hấp thụ
bằng cách đưa dung dịch NaOH 0,05 N từ burét vào bầu nhỏ hơn của cột hấp thụ.
Dùng microburet loại 10 ml nếu dự đoán lượng lưu huỳnh có trong cột hấp thụ là
nhỏ hơn 10 mg. Khuấy đều khi chuẩn độ bằng cách hút ngắt quãng vào đỉnh của bầu
lớn hơn.
CHÚ THÍCH 11 Khi xuất hiện sự cháy không hoàn
toàn của mẫu, không khí hút qua cột hấp thụ trong khi chuẩn độ sẽ có mùi và vị
đặc trưng, điểm cuối sẽ không chụm, khi đó bỏ phép xác định này đi.
12 Tính toán kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng lưu huỳnh, % khối lượng = 16,03 M x
(A/10 W) (1)
trong đó
A là số mililit của dung dịch NaOH cần dùng
để chuẩn độ axit có trong dung dịch hấp thụ từ mẫu đã đốt;
M là nồng độ mol của dung dịch NaOH (xem Chú
thích 3), và
W là số gam mẫu đã đốt.
12.2 Khi tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi phải
hiệu chỉnh hàm lượng lưu huỳnh (Chú thích 12) đối với các chất lỏng chứa chì
chống gõ, tính toán các giá trị đã hiệu chỉnh như sau:
Hàm lượng lưu huỳnh đã hiệu chỉnh, % khối
lượng = S – LF
trong đó
F bằng 0,0015 nếu mẫu chứa chất lỏng chống
kích nổ có chì dùng trong hàng không, hoặc bằng 0,0035 nếu mẫu chứa tetraethyl
chì và tetrametyl chì, hoặc chất lỏng chứa các alkyl chì hỗn hợp chống gõ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S là hàm lượng lưu huỳnh, tính theo phần trăm
khối lượng.
CHÚ THÍCH 12 Những hiệu chỉnh này dựa trên cơ
sở các thí nghiệm đốt cháy các nhiên liệu đã pha chế với chất lỏng chống kích
nổ có chứa tetraetyl chì và etylen halogenua trong các phối trộn thường sử
dụng. Tetraetyl chì và các chất lỏng chứa các alkyl chì chống gõ có chứa cùng
một hỗn hợp etylen halogenua được coi như chất lỏng tetraetyl chì.
CHÚ THÍCH 13 Để chuyển số gam chì trên galon
Anh ra số gam trên galon Mỹ thì nhân với 0,8326. Nhân với 3,7853 để chuyển từ
gam chì trên lít sang gam trên galon Mỹ.
13 Báo cáo kết quả
13.1 Đối với lưu huỳnh có kết quả 0,05 % và cao
hơn, báo cáo kết quả thử chính xác đến 0,01 % và qui trình thử cụ thể đã áp
dụng.
14 Kiểm soát chất
lượng
14.1 Hàng ngày xác định sự hoạt động bình thường
của thiết bị thử hoặc qui trình, hoặc cả hai bằng cách phân tích mẫu kiểm soát
chất lượng (QC) (6.10), mẫu này đại diện cho các mẫu phân tích điển hình. Nếu
số lượng mẫu đem phân tích lớn thì tăng tần suất số phân tích mẫu kiểm soát
chất lượng (QC) lên. Sử dụng sơ đồ kiểm tra khi phân tích (các) kết quả của
(các) mẫu kiểm soát chất lượng (QC), hoặc kỹ thuật thống kê tương đương để nắm
chắc hiện trạng kiểm tra của toàn bộ quá trình thử. Bất kỳ sự sai lệch nào của
số liệu kiểm tra đều phải nghiên cứu tìm nguyên nhân chính. Độ chụm của mẫu
kiểm soát chất lượng (QC) phải được kiểm tra theo độ chụm của phương pháp ASTM
để đảm bảo chất lượng các số liệu.
15 Độ chụm và độ lệch
15.1 Phương pháp này không có độ chụm, phải lấy
theo các hướng dẫn hiện hành (ví dụ, trong báo cáo nghiên cứu RR.D02-1007).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại 0,005
15.1.2 Độ tái lập – là sự chênh lệch giữa
hai kết quả thử độc lập, nhận được do hai thí nghiệm viên khác nhau làm việc
trong hai phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong một thời
gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử này, chỉ một
trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị sau:
Độ tái lập 0,010 + 0,025 S
trong đó
S là tổng hàm lượng lưu huỳnh của mẫu, tính
theo phần trăm khối lượng.
15.2 Độ lệch – Tiêu chuẩn này không qui
định độ lệch, vì sau thời gian nghiên cứu, tiểu ban kỹ thuật xây dựng tiêu
chuẩn này đã không tập hợp được các phòng thí nghiệm tham gia vào chương trình
thử nghiệm liên phòng.
Phụ
lục A
(qui
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Phạm vi áp dụng
A.1.1.1 Phụ lục này đưa ra qui trình mở rộng
phương pháp dùng đèn để xác định lưu huỳnh của các mẫu có hàm lượng lưu huỳnh
bằng 5 ppm (Chú thích A.1.1): Qui trình này không áp dụng cho các chất lỏng có
chứa các hợp chất chì chống gõ có hàm lượng lưu huỳnh nhỏ hơn 300 mg/kg.
A.1.1.1.1 Theo phương pháp này, chỉ bằng thao
tác cẩn thận tỉ mỉ và chú ý đến từng chi tiết mới có thể nhận được các kết quả
đáng tin cậy. Trước khi đưa dụng cụ thủy tinh mới vào sử dụng cần rửa các dụng
cụ này bằng axit nitric đậm đặc. Tráng lại ba lần bằng nước vòi, sau đó tráng
ba lần bằng nước cất đã khử ion. Dự trù riêng các dụng cụ thủy tinh cho phương
pháp này.
A.1.2 Tóm tắt phương pháp
A.1.2.1 Lấy mẫu với lượng thích hợp được đốt
như qui định ở điều 9, Ion sunfat trong dung dịch hấp thụ được xác định bằng
kết tủa sunfat bari và đo độ đục của các hạt lơ lửng của phần kết tủa. Cho thêm
rượu và glyxerin vào để làm ổn định các hạt lơ lửng, dùng quang phổ kế và quang
kế có màng lọc để đo độ đục.
A.1.3 Các thiết bị đi kèm
A.1.3.1 Quang kế - Nên dùng quang phổ
kế có chiều rộng băng tần khoảng 50 nm và được trang bị với ống quang điện nhạy
màu xanh để sử dụng ở 450 nm, hoặc loại khác là quang kế có màng lọc được trang
bị bộ lọc màu xanh có độ truyền qua lớn nhất khoảng 450 nm.
A.1.3.2 Các cuvét đo hấp thụ, có các
chiều dài đường quang 5 cm là thích hợp hơn cả. Trong quá trình sử dụng, cuvét có
thể bị phủ màng. Để loại lớp màng này, dùng bàn chải mềm rửa các bình bằng chất
tẩy rửa. Tráng kỹ bằng nước đã khử ion sau khi đã làm sạch.
CHÚ THÍCH A.1.1 Qui trình trên đảm bảo sự thay
đổi hấp thụ khoảng 0,100 đối với mỗi 0,1 mg lưu huỳnh trong 50 ml dung dịch
được đo trong cuvét 5 cm. Các quang kế có các cuvét với đường quang ngắn hơn sẽ
cho các kết quả kém chính xác hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3.4 Máy khuấy từ, được trang bị
các thanh khuấy phủ tetrafluoetylen dài khoảng 32 mm (11/4 in).
A.1.3.5 Bộ đèn, theo mô tả ở Phụ lục
A.3. Chuẩn bị bộ đèn hoàn chỉnh để dùng riêng cho qui trình này, gồm bình, đèn
đốt, ống khói, cột hấp thụ, bẫy phun.
A.1.4 Các hóa chất đi kèm
A.1.4.1 Hỗn hợp rượu glyxerin – Trộn
hai phần thể tích etyl alcohol (95 % thể tích) với một phần thể tích glyxerin.
A.1.4.2 Clorua bari dihydrat (BaCl2.2H2O)
– Các tinh thể lọt qua sàng 20 lỗ ASTM E 11 hoặc sàng 18 lỗ BS và các tinh thể
còn lại trên sàng 30 lỗ ASTM E 11 hoặc sàng 30 lỗ BS (xem ASTM E 11).
CHÚ THÍCH A.1.2 Cỡ hạt BaCl2.2H2O
là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến độ đục.
A.1.4.3 Axit clohydric (1 + 12) – Cho
77 ml axit clohydric đặc (1,19) vào bình 1 lít và pha loãng đến vạch bằng nước
đã khử ion.
A.1.4.4 Axit clohydric (1 + 215) – Cho
60ml axit clohydric (1 + 12) vào bình 1 lít và pha loãng đến vạch bằng nước đã
khử ion.
A.1.4.5 Axit sulfuric (1 ml = 0,100 mgS)
– Làm loãng 6,24 ml ± 0,01 ml axit sulfuric 1 N (H2SO4)
đến chính xác 1 lít bằng nước đã khử ion. Kiểm tra việc pha loãng bằng chuẩn độ
với dung dịch NaOH chuẩn có nồng độ tương đương, nếu cần thiết thì điều chỉnh
nồng độ, sao cho mỗi mililít của dung dịch này tương đương với 0,100 mg lưu
huỳnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH A.1.3 Khi đưa ra các biện pháp thay
thế bằng nhựa, có thể dùng dụng cụ đo độ dẫn điện cho mục đích này.
CHÚ THÍCH A.1.4 Độ tinh khiết thuốc thử, xem
6.1.
A.1.5 Lập đường chuẩn
A.1.5.1 Dùng buret đưa 0,25 ml; 0,50 ml; 0,75
ml; 1,00 ml; 1,50 ml; 2,00 ml; 3,00 ml và 5,00 ml H2SO4
(1 ml = 0,100 mg S) và thêm 3,0 ml HCl (1 + 12) vào từng bình định mức có dung
tích 50 ml, pha loãng bằng nước đến vạch và lắc đều. Theo cách tương tự chuẩn
bị mẫu trắng, nhưng không cho H2SO4.
A.1.5.2 Rót toàn bộ lượng mẫu của từng bình
vào cốc thử 100 ml, dùng pipet cho 10 ml ± 0,1 ml hỗn hợp alcohol – glyxerin,
và khuấy bằng máy khuấy từ trong 3 phút. Chọn tốc độ khuấy vừa đủ để không làm
cho mẫu bắn ra ngoài. Duy trì tốc độ này trong suốt quá trình thử.
A.1.5.3 Để yên dung dịch trong 4 phút. Chuyển
vào cuvét hấp thụ và đo độ hấp thụ ban đầu dùng nước để đối chứng.
A.1.5.4 Rót dung dịch trở lại vào cốc thử và
dùng cân hoặc thìa định mức cho thêm vào cốc 0,30 g ± 0,01 g tinh thể BaCl2.2H2O.
Khuấy bằng máy khuấy từ trong đúng 3 phút. Để yên thêm 4 phút nữa, chuyển vào
cuvét và đo lại độ hấp thụ tương ứng so với nước.
A.1.5.5 Sau các bước mô tả ở các điều từ
A.1.5.2 đến A.1.5.4, thu được số đọc của mẫu trắng bằng cách lấy số đo sau khi
thêm BaCl2.2H2O trừ đi độ hấp thụ ban đầu của mẫu trắng
đó. Số đọc này không được vượt quá 0,005.
A.1.5.6 Các độ hấp thụ thực đối với từng
chuẩn thu được bằng cách lấy độ hấp thụ thu được theo điều A.1.5.4 trừ đi độ
hấp thụ ban đầu và số đọc được của mẫu trắng. Chấm các điểm của độ hấp thụ thực
của từng mẫu chuẩn ứng với số miligam lưu huỳnh có trong 50 ml dung dịch, và vẽ
đường cong qua các điểm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.6 Qui trình đốt mẫu
A.1.6.1 Chuẩn bị thiết bị đốt và đốt từ 5 g
đến 30 g mẫu tùy theo mức lưu huỳnh có trong mẫu (Chú thích A.1.6). Tiến hành
theo các qui trình chung như trong các điều từ 7 đến 9 của phương pháp chính.
Các yêu cầu đối với sự trung hòa ban đầu của dung dịch H2O2
(xem 7.2) và loại bỏ lượng CO2 tan trong dung dịch này (xem 9.3 và
10.3). Hút khí đốt qua một cột hấp thụ của thiết bị như là mẫu trắng về độ sạch
của khí này. Dành riêng toàn bộ dụng cụ thủy tinh để sử dụng cho qui trình xác
định lượng vết này để tránh sự nhiễm bẩn có thể từ các nguồn khác. Đưa dung
dịch hấp thụ có chứa cả phần tráng từ bẫy phun và ống khói (xem 9.4) vào cốc
thử 250 ml, tráng hai hoặc ba lần cột hấp thụ, mỗi lần dùng 10 ml nước, gộp các
nước tráng gộp vào trong cốc thử trên.
A.1.6.1.1 Phải chọn lượng mẫu có giới hạn giữa
0,15 mg và 2,5 mg lưu huỳnh trong cột hấp thụ. Điều này sẽ cho phép áp dụng
tiếp ngay các qui trình theo A.1.6.3 và A.1.7 và cũng sẽ tránh được việc dùng
ít hơn 1/5 dung dịch hấp thụ để phân tích. Khi lượng lưu huỳnh có trong mẫu
khoảng 15 mg/kg hoặc nhỏ hơn, phải đốt ít nhất 30 g mẫu. Để chứa một mẫu lớn
như vậy, phải chế tạo bình đốt có kích thước phù hợp để thay thế cho bình chuẩn
25 ml. Khi đó phải dùng bấc dài 18 cm thay cho bấc dài 15 cm như qui định ở
7.5. Để tránh việc dung dịch hấp thụ bị cạn quá mức do thời gian đốt các mẫu
lớn kéo dài hơn, nên dùng cột hấp thụ với 50 ml hydro peroxit thay cho 30 ml
như đã qui định ở 7.2.
A.1.6.2 Giảm thể tích của dung dịch trong cột
hấp thụ khoảng 20 ml bằng cách cho bay hơi trên bếp điện kín. Chuyển toàn bộ
dung dịch còn lại vào bình định mức 50 ml, tráng cốc thử vài lần bằng ít nước.
Cho vào bình này 3 ml HCl (1 + 12), dùng nước làm loãng đến vạch và trộn đều.
A.1.6.3 Nếu biết hàm lượng lưu huỳnh có trong
dung dịch của cột hấp thụ là nhỏ hơn 0,5 mg thì dùng toàn bộ dung dịch trong
bình định mức để thử nghiệm. Nếu không biết hoặc dự đoán hàm lượng lưu huỳnh
lớn hơn 0,5 mg, thì chuyển 10 ml dung dịch này sang bình định mức 50 ml thứ hai
và làm loãng đến vạch đối với dung dịch trong cả hai bình bằng HCl (1 + 215).
Do đầu tiên dung dịch pha loãng nhiều, nếu thấy hàm lượng lưu huỳnh nhỏ hơn
0,05 mg, thì sau đó dùng dung dịch đậm đặc hơn. Chuẩn bị việc làm loãng mẫu
trắng của khí đốt tương tự như dung dịch dùng để phân tích. Phân tích dung dịch
theo A.1.7
A.1.7 Qui trình phân tích các dung dịch
A.1.7.1 Rót toàn bộ lượng dung dịch để phân
tích chứa trong bình định mức 50 ml vào cốc thử 100 ml và tiến hành theo các
điều từ A.1.5.2 đến A.1.5.4. Thao tác tương tự như đối với mẫu trắng khí đốt và
nhận được số đọc của mẫu trắng hóa chất – khí đốt bằng cách lấy độ hấp thụ nhận
được sau khi cho thêm BaCl2.2H2O trừ đi độ hấp thụ ban
đầu của nó.
CHÚ THÍCH A.1.5 Nếu số đọc của mẫu trắng vượt
0,020 thì độ chụm không đạt yêu cầu. Trong trường hợp này tiến hành các phân
tích riêng đối với các thuốc thử để xác định do thuốc thử hoặc không khí gây ra
các sai lệch. Cho 30 ml H2O2 (1,5 %) vào bình định mức 50
ml, làm loãng đến vạch bằng HCl (1 + 215) và tiến hành như qui định ở A.1.5.5.
Nếu số đọc của mẫu trắng thuốc thử vượt 0,010 thì các kết quả là không tin cậy.
A.1.7.2 Độ hấp thụ thực của dung dịch phân
tích nhận được bằng cách trừ số đọc của độ hấp thụ ban đầu và số đọc của mẫu
trắng-hóa chất-khí đốt sau khi đã cho BaCl2.2H2O.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.8 Tính toán kết quả
A.1.8.1 Tính lượng lưu huỳnh có trong mẫu như
sau
Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg = (A/WF) x 1000
(A.1.1)
trong đó
A là số miligam lưu huỳnh đọc được từ đường
cong chuẩn;
W là số gam mẫu đã đốt, và
F là hệ số ước số của dung dịch mẫu thử dùng
để phân tích.
A.1.9 Độ chụm và độ lệch
A.1.9.1 Các nguyên tắc sau có thể áp dụng để
đánh giá độ chấp nhận của các kết quả (độ tin cậy 95 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg
Độ lặp lại
5 đến 80
0,116 x mg/kg S
trên 80 đến 280
(0,01 x mg/kg S) + 8,5
A.1.9.1.2 Độ tái lập – Các kết quả do từng cặp
phòng thí nghiệm đưa ra sẽ bị nghi ngờ nếu hai kết quả này chênh lệch nhiều hơn
các giá trị dưới đây:
Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg
Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,145 x mg/kg S
trên 125 đến 280
(0,508 x mg/kg S) – 45,4
CHÚ THÍCH A.1.6 Để xác định lượng vết lưu
huỳnh bằng phương pháp đốt nhanh, xem ASTM D 2785.
A.1.9.2 Độ lệch – Chưa được xác định độ lệch
cho phương pháp xác định lượng vết lưu huỳnh trong Phụ lục A.1 TCVN 2708 (ASTM
D 1266), vì sau thời gian nghiên cứu, tiểu ban kỹ thuật xây dựng tiêu chuẩn này
đã không tập hợp được các phòng thí nghiệm tham gia vào chương trình thử nghiệm
liên phòng.
A.2 Đốt mẫu bằng không khí, phương pháp khối
lượng
A.2.1 Phạm vi áp dụng
A.2.1.1 Qui trình này áp dụng để phân tích
các mẫu chất lỏng dầu mỏ có thể cháy được bằng các đèn bấc.
A.2.2 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.2.1 – Sơ đồ hệ
thống đèn và đường ống cấp khí sạch
A.2.3 Các hóa chất đi kèm
A.2.3.1 Dung dịch clorua bari (100 g/l)
– Hòa tan 100 g clorua bari dihydrat (BaCl2.2H2O) trong
nước và pha loãng đến 1 lít.
A.2.3.2 Axit clohydric (khối lượng riêng
tương đối 1,19) – Axit clohydric đậm đặc (HCl).
A.2.3.3 Dung dịch hydro peoxit (30 %)
– Hydro peoxit đậm đặc (H2O2).
A.2.3.4 Dung dịch hydroxit natri (100 g/l)
– Hòa tan 100 g hydroxit natri kỹ thuật (NaOH) trong nước và pha loãng đến 1
lít.
A.2.3.5 Axit sulfuric (1 + 16) – Khuấy
đều 60 ml axit sulfuric đậm đặc (H2SO4, tỷ trọng 1,84)
với 960 ml nước.
A.2.4 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4.2 Chuẩn bị các thao tác khác theo điều
7, dung dịch H2O2 (1,5 %) không cần trung hòa.
A.2.5 Qui trình đốt
A.2.5.1 Đốt mẫu như mô tả ở điều 9, kiểm tra
việc đốt theo điều 8. Dùng lượng mẫu như qui định ở Bảng A.2.1. Phân tích các
dung dịch hấp thụ từ mẫu và mẫu trắng theo A.2.6.1.
A.2.6 Qui trình phân tích dung dịch hấp thụ
A.2.6.1 Chuyển chất lỏng hấp thụ sang cốc thử
400 ml. Tráng kỹ cột hấp thụ và ống khói bằng nước và gộp nước tráng này vào
cốc thử. Lọc mẫu để loại bỏ tạp chất, hứng 75 ml dung dịch lọc vào cốc thử 400
ml có chia vạch. Thêm 2 ml HCl, đun sôi, thêm 10 ml dung dịch BaCl2
vào theo dòng nhỏ hoặc nhỏ giọt. Trong khi thêm, khuấy đều dung dịch và khuấy
thêm 2 phút nữa sau khi thêm xong.
A.2.6.2 Đậy cốc thử bằng kính đồng hồ và tiếp
tục đun sôi từ từ cho đến khi dung dịch bay hơi còn khoảng 75 ml, theo vạch
trên cốc thử. Lấy cốc ra khỏi nguồn nhiệt, để nguội 1 giờ trước khi lọc.
A.2.6.3 Lọc chất lỏng bề mặt bằng giấy lọc
mịn không tro. Rửa phần cặn còn lại bằng nước, đầu tiên là lắng gạn và sau đó
trên giấy lọc, cho đến khi không còn ion clorua. Chuyển toàn bộ giấy và cặn vào
chén nung đã cân, làm khô bằng cách gia nhiệt nhẹ cho đến khi phần ẩm bay hơi
hết. Đốt giấy thành than hoàn toàn nhưng không cháy bùng và cuối cùng cháy với
ngọn lửa hơi đỏ cho đến khi kết tủa thành màu trắng (Chú thích A.2.1). Sau khi
đốt xong, để nguội chén nung ở nhiệt độ phòng và cân.
Bảng A.2.1 – Lượng
mẫu để đốt bằng không khí các mẫu dạng lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng mẫu
g
ml
0,5 và nhỏ hơn
5 đến 10
10
trên 0,5
3 đến 5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.7 Tính toán kết quả
A.2.7.1 Tính hàm lượng lưu huỳnh của mẫu như
sau:
Hàm lượng lưu huỳnh, phần trăm khối lượng =
[(w – b) x 13,73]/W (A.2.1)
trong đó
w là số gam bari sunfat (BaSO4)
kết tủa trong dung dịch hấp thụ từ mẫu đã đốt;
b là số gam BaSO4 kết tủa từ dung
dịch hấp thụ trắng tương ứng (Chú thích A.2.2), và
W là số gam mẫu đã đốt.
CHÚ THÍCH A.2.2 Phép xác định sẽ bị loại nếu
trong tính toán sử dụng sự hiệu chỉnh trắng vượt quá 1,5 mg BaSO4.
Thông thường, các hóa chất không tinh khiết gây nên các khó khăn này.
A.2.8 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Các chi tiết của thiết bị
A.3.1 Bình và đèn đốt cho các mẫu không chứa
chất thơm
A.3.1.1 Dùng đèn bằng thủy tinh bền hóa chất,
gồm bình nón 25 ml và đèn đốt có kích thước phù hợp như Hình A.2.1. Đèn đốt bao
gồm hai ống thủy tinh đồng tâm, ống ngoài có nhánh bên cạnh và các phần nối
bằng thủy tinh hình côn chuẩn để nối với bình và ống khói. Các đầu phía trên
của hai ống đèn đốt phải được đánh nhẵn và cùng nằm trên một mặt phẳng nằm
ngang. Đèn đốt có lỗ nhỏ 1 mm gần đáy để tạo cân bằng áp suất giữa ống khói và
bình. Khi đã nối với ống khói, đèn phải được giữ ở vị trí cố định bằng các dây
cao su hoặc các lò so kim loại kéo dài giữa các móc trên bình và ống khói.
A.3.2 Bình và đèn đốt cho các mẫu có chứa
chất thơm
A.3.2.1 Dùng đèn bằng thủy tinh bền hóa chất,
gồm bình nón 25 ml, có nhánh bên cạnh và đèn đốt có kích thước phù hợp như Hình
A.2.1. Đèn đốt gồm 2 ống thủy tinh đồng tâm, ống ngoài có nhánh bên cạnh và các
phần nối bằng thủy tinh hình côn chuẩn để nối đèn đốt với bình và ống khói. Các
đầu phía trên của hai ống đèn đốt phải được đánh nhẵn và cùng nằm trên mặt
phẳng nằm ngang. Khi đã nối với ống khói, đèn phải được giữ ở vị trí cố định
bằng các dây cao su hoặc lò so kim loại kéo dài giữa các móc thủy tinh trên
bình và ống khói.
A.3.3 Ống khói
A.3.3.1 Dùng ống khói bằng thủy tinh bền hóa
chất, có kích thước phù hợp như Hình A.2.1 và có các phần nối bằng thủy tinh
hình côn chuẩn để nối với đèn và cột hấp thụ.
A.3.4 Cột hấp thụ
A.3.4.1 Dùng cột hấp thụ bằng thủy tinh bền
hóa chất, có kích thước phù hợp như Hình A.3.1 và có các phần nối bằng thủy
tinh hình côn chuẩn để nối với ống khói và bẫy phun. Bộ phận hình đĩa có lỗ với
đường kính trung bình từ 150 µm đến 200 µm, sẽ được gắn vào bầu lớn hơn của cột
hấp thụ. Đĩa này có độ xốp sao cho khi cho 50 ml nước vào cột hấp thụ và không
khí đi qua cột với vận tốc 3,0 l/phút theo hướng đi lên thì độ chênh lệch áp
suất giữa hai bên của cột hấp thụ khoảng từ 15 cm đến 23 cm nước và không khí
được phân tán đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.5.1 Dùng bẫy phun bằng thủy tinh bền hóa
chất, có kích thước phù hợp như Hình A.2.1 và có phần nối bằng thủy tinh hình côn
chuẩn để nối với cột hấp thụ.
A.3.6 Hệ thống đường ống
A.3.6.1 Đường ống khí đốt và chân không phù
hợp và hệ thống cung cấp hỗn hợp CO2-O2 đến các bộ phận
của đèn được thể hiện trên sơ đồ Hình 2. Khí ga được cung cấp từ các bình chứa
thương phẩm, áp suất của mỗi bình khí ga được điều chỉnh đến 0,70 kg/cm2
± 0,14 kg/cm2 (10 psi ± 2 psi) bằng hai van điều chỉnh đơn cấp để
đảm bảo áp suất không đổi ở các van hình kim điều chỉnh dòng chảy. Cần thiết
phải đưa khí CO2 qua bộ trao đổi nhiệt được lắp đặt ở phía trên của
các van điều chỉnh để ngăn không cho các van này đông cứng lại. Khí ga đi qua
hệ thống đo gồm hai thiết bị đo dòng đã hiệu chỉnh để chỉ ra tỷ lệ trộn của hai
loại ga trong bể chứa. Với một số lượng đèn lắp bất kỳ đều có thể hoạt động như
là một thiết bị, dòng khí đi qua dụng cụ đo cũng được chọn tương ứng theo. Ống
nối đường ống khói vào các ống khói phải có đường kính trong không nhỏ hơn 6,4
mm (1/4 in) để tránh các cản trở không cần thiết trong dòng khí ga. Máy lọc hơi
đốt phải có dung tích khoảng 1 lít.

CHÚ THÍCH 1 Các ống hình côn chuẩn 14/10,
24/40 hoặc tương đương.
CHÚ THÍCH 2 Đĩa thủy tinh xốp thể hiện trên
hình vẽ của cột hấp thụ sẽ có độ xốp sao cho khi 50 ml nước cho vào cột hấp thụ
và không khí đi qua cột với vận tốc 3,0 l/phút theo hướng đi lên thì độ chênh
lệch áp suất giữa hai bên của cột hấp thụ khoảng từ 15 cm đến 23 cm nước và
không khí được phân bố đồng nhất.
Hình A.3.1 – Sơ đồ
chi tiết của thiết bị đốt và hấp thụ