TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7391-10:2007
ISO 10993-10:2002
WITH AMENDMENT 1:2006
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC ĐỐI
VỚI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 10: PHÉP THỬ KÍCH THÍCH VÀ QUÁ MẪN MUỘN
Biological
evaluation of medical devices - Part 10: Tests for irritation and delayed-type
hypersensitivity
Lời nói đầu
TCVN 7391-10:2007 hoàn
toàn tương đương với ISO 10993-10:2002 và Sửa đổi 1:2006.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn TCVN
7391 (ISO 10993) với tên chung Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y
tế, gồm các phần sau:
- TCVN 7391-1:2004 (ISO
10993-1:2003) Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
- TCVN 7391-2:2005
(ISO 10993-2:1992) Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- TCVN 7391-3:2005
(ISO 10993-3:2003) Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và
độc tính sinh sản
- TCVN 7391-4:2005 (ISO
10993-4:2002) Phần 4: Chọn phép thử tương tác với máu
- TCVN 7391-5:2005 (ISO
10993-5:1999) Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- TCVN 7391-6:2007
(ISO 10993-6:1994) Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- TCVN 7391-7:2004
(ISO 10993-7:1995) Phần 7: DƯ lượng sau tiệt trùng bằng etylen oxit
- TCVN 7391-10:2007
(ISO 10993-10:2002) Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7391-12:2007 (ISO
10993-12:2002) Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
- TCVN 7391-14:2007
(ISO 10993-14:2001) Phần 14: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ gốm
sứ
- TCVN 7391-15:2007
(ISO 10993-15:2000) Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ kim
loại và hợp kim
- TCVN 7391-16:2007
(ISO 10993-16:1997) Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân hủy và
ngâm chiết
- TCVN 7391-17:2007
(ISO 10993-17:2002) Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- TCVN 7391-18:2007
(ISO 10993-18:2005) Phần 18: Đặc trưng hóa học của vật liệu
Bộ tiêu chuẩn ISO
10993 với tên chung Biological evaluation of devices, còn có các phần
sau:
- Part 9: Framework
for identification and quantification of potential degradation products
- Part 13: Identification
and quantification of degradation products from polymeric medical devices
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Part 20: Principles
and methods for immunotoxicology testing of medical devices
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đánh
giá sự nguy hại có thể xảy ra do tiếp xúc với các chất hóa học giải phóng từ
các trang thiết bị y tế mà có thể gây kích thích da và niêm mạc, kích thích mắt
và tiếp xúc quá mẫn muộn.
Một số vật liệu trong
các trang thiết bị y tế đã được thử gây sự kích thích da và niêm mạc hoặc tiềm
năng gây mẫn cảm đã được trình bày thành tài liệu. Các vật liệu và các thành
phần hóa học của chúng không được thử và có thể gây ra các tác động có hại khi
tiếp xúc với cơ thể người. Chính vì vậy, nhà sản xuất bắt buộc phải đánh giá các
tác động có hại tiềm ẩn của mỗi trang thiết bị trước khi đưa ra thị trường.
Trước đây, các phép
thử trên động vật nhỏ được tiến hành trước khi thử nghiệm trên người để giúp dự
đoán phản ứng trên người. Gần đây hơn các phép thử in vitro cũng như các
phép thử trên người được thêm vào như các phép thử thay thế. Mặc dù tiến bộ và
nỗ lực đáng kể trong hướng này, nhưng tổng kết các kết quả nghiên cứu cho thấy
không có phép thử in vitro nào được đưa ra để loại bỏ yêu cầu tiến hành phép
thử in vivo. Khi thích hợp, khuyến khích áp dụng sơ bộ các phương pháp in
vitro cho mục,đích sàng lọc trước khi tiến hành phép thử trên động vật. Để
giảm số lượng động vật sử dụng, phần này của TCVN 7391 (ISO 10993) trình bày
một phương pháp tiếp cận với xem xét và phân tích các kết quả thử ở mỗi giai
đoạn. Một phép thử trên động vật thường cần thiết trước khi tiến hành phép thử
trên người.
Người ta dự định rằng
các nghiên cứu này được tiến hành bằng kỹ thuật phòng thí nghiệm chuẩn và tuân
theo các quy định liên quan đến sử dụng động vật. Phân tích thống kê số liệu được
khuyến cáo và sử dụng bất kỳ khi nào thích hợp.
Các phép thử trong
tiêu chuẩn này là công cụ quan trọng để phát triển các sản phẩm an toàn khi được
thực hiện và giải thích bởi những nhân viên được đào tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biological
evaluation of medical devices - Part 10: Tests for irritation and
delayed-type hypersensitivity
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả
quy trình đánh giá trang thiết bị y tế và vật liệu cấu thành về tiềm năng gây
ra kích thích và phản ứng quá mẫn muộn.
Tiêu chuẩn này gồm:
a) xem xét trước khi
thử;
b) chi tiết của các
quy trình thử, và
c) các yếu tố cơ bản
để giải thích kết quả.
Các chỉ dẫn nêu trong
Phụ lục A để chuẩn bị vật liệu cụ thể liên quan đến các phép thử nêu trên.
Các phép thử bổ sung
được yêu cầu cụ thể cho các trang thiết bị dùng dưới da và trong mắt, miệng,
trực tràng, dương vật và âm đạo được nêu trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi
(nếu có).
TCVN 7391-1:2004 (ISO
10993-1:2003) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá
và thử nghiệm
TCVN 7391-2 (ISO
10993-2) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu sử
dụng động vật
TCVN 7391-12 (ISO
10993-12) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 12: Chuẩn bị mẫu
và vật liệu chuẩn
TCVN 7391-14 (ISO
10993-14) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 14: Nhận dạng và
định lượng sản phẩm phân hủy từ gốm sứ
TCVN 7391-15 (ISO
10993-15) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 15: Nhận dạng và
định lượng sản phẩm phân hủy từ kim loại và hợp kim
TCVN 7391-18 (ISO
10993-18) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 18: Đặc trưng
hóa học của vật liệu
TCVN 7740-1 (ISO 14155-1)
Thử lâm sàng trang thiết bị y tế đối với con người - Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 7740-2 (ISO
14155-2) Thử lâm sàng trang thiết bị y tế đối với con người - Phần 2: Kế hoạch
thử lâm sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 10993-13 Biological
evaluation of devices z Part 13: Identification and quantification of
degradation products from polymeric medical devices (Đánh giá sinh học đối với trang
thiết bị y tế - Phần 13: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ các trang
thiết bị y tế polyme)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7391-1 (ISO 10993-1) và các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Chất gây dị ứng (allergen)
Chất gây mẫn cảm
(sensitizer)
Chất/vật liệu có thể
gây ra quá mẫn đặc hiệu, chẳng hạn sau khi tiếp xúc với cùng một chất/vật liệu
mà bị dị ứng.
3.2. Dịch trắng (blank liquid)
Phần dung môi đã xử
lý theo cách giống như dung môi dùng để chuẩn bị mẫu thử nhưng không chứa vật
liệu thử, và dùng để xác định phản ứng của dung môi.
3.3. Thử thách (challenge)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình sau pha cảm
ứng, trong đó các tác động miễn dịch của các lần tiếp xúc sau trong một cá thể với
vật liệu cảm ứng được kiểm tra.
3.4. Ăn mòn (corrosion)
Phá hủy từ từ kết cấu
hoặc vật liệu của mô.
VÍ DỤ Tác động của
chất kích thích mạnh.
3.5. Quá mẫn muộn (delayed-type
hypersensitization)
Cảm ứng của bộ nhớ
miễn dịch trung gian tế bào T đặc hiệu đối với một chất gây dị ứng mà một cá
thể đã tiếp xúc, gây ra phản ứng chậm sau khi tiếp xúc lần hai với chất gây dị
ứng.
3.6. Liều (dose)
Lượng cấp cho hệ
thống thử trong một lần.
3.7. Ban đỏ (erythema)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Vảy (eschar)
Vảy hoặc đám vảy mất
màu của da.
3.9. Cảm ứng (induction)
Quá trình dẫn đến
hình thành de novo của trạng thái phản ứng miễn dịch bị thay đổi trong một
cá thể với một vật liệu cụ thể.
3.10. Chất kích thích
(irritant)
Tác nhân gây ra kích
thích.
3.11. Sự kích thích (irritation)
Phản ứng viêm không đặc
hiệu cục bộ khi dùng một lần, lặp lại hoặc liên tục của một chất/vật liệu.
3.12. Hoại tử (necrosis)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13. Đối chứng âm
tính (negative
control)
Vật liệu hoặc chất mà
khi được thử theo quy trình đã mô tả, chứng minh được sự phù hợp của quy trình để
tạo ra phản ứng có thể tái lập, âm tính phù hợp, không phản ứng hoặc đáp ứng cơ
bản trong hệ thống thử.
3.14. Phù, nề (oedema)
Sưng tấy do sự xâm
nhập bất thường của dịch lỏng vào mô.
3.15. Đối chứng dương
tính (positive
control)
Vật liệu hoặc chất mà
khi được thử theo quy trình đã mô tả, chứng minh được sự phù hợp của quy trình
này để tạo ra phản ứng có thể tái lập, dương tính phù hợp hoặc phản ứng trong
hệ thống thử.
3.16. Dung môi (solvent)
Vật liệu hoặc chất
dùng để làm ẩm, hòa loãng, ngâm chiết, làm lơ lửng hoặc hòa tan chất/vật liệu
thử.
VÍ DỤ Hóa chất, tá dược
lỏng, môi trường, v.v…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu, dụng cụ, bộ
phận hoặc thành phần của dụng cụ được lấy mẫu để thử nghiệm sinh học hoặc hóa học.
3.18. Mẫu thử (test sample)
Chất ngâm chiết hoặc
phần của vật liệu thử dùng cho thử nghiệm sinh học hoặc hóa học.
3.19. Loét (ulceration)
Vết thương mở do mất
mô bề mặt.
4. Nguyên tắc chung -
Các bước tiếp cận
Các phương pháp sẵn
có để thử nghiệm sự kích thích và gây mẫn cảm được phát triển một cách cụ thể để
phát hiện kích thích da và tiềm năng gây mẫn cảm. Phép thử này nhìn chung không
tiên đoán được các tác động có hại khác.
Tiêu chuẩn này yêu
cầu phương pháp bước tiếp cận bao gồm một hoặc nhiều yếu tố sau đây:
a) đặc trưng vật liệu
thử liên quan đến đặc trưng hóa học và phân tích mẫu thử theo các nguyên tắc
chung mô tả trong ISO 10993-9, ISO 10993-13, TCVN 7391-14 (ISO 10993-14), TCVN
7391-15 (ISO 10993-15) và TCVN 7391-18 (ISO 10993-18);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) ưu tiên xem xét
các phép thử in vitro hơn là các phép thử in vivo, và thay thế
các phép thử in vivo bằng các phương pháp in vitro mới có sẵn và
đã được công nhận là có giá trị. Tại thời điểm hiện tại không có các phép thử in
vitro nào có sẵn được công nhận là có giá trị (ngoài các quá trình sàng lọc
đơn giản) để phát hiện các chất kích thích hoặc chất gây mẫn cảm.
d) các phép thử in
vivo trên động vật;
CHÚ THÍCH Các nghiên
cứu in vivo cấp tính trên động vật được tiến hành để thử vật liệu ở bước
a) và b) chưa được phân loại là chất kích thích mạnh hoặc chất gây mẫn cảm mạnh.
Vật liệu mà không biểu hiện kích thích da cấp tính khi tiếp xúc một lần thì sau
đó có thể được đánh giá thêm với tiếp xúc lặp lại.
Phép thử gây mẫn cảm cho
da [7] của chất đối chứng dương tính phải được tiến hành tối thiểu với mười
động vật thử và năm động vật đối chứng ít nhất sáu tháng một lần tại phòng thí
nghiệm để thẩm định hệ thống thử và chứng minh được phản ứng dương tính.
CHÚ THÍCH Một số động
vật có thể được sử dụng khi một thí nghiệm gây mẫn cảm dương tính được thực
hiện với tần số nhiều hơn sáu tháng một lần. Nên sử dụng tối thiểu năm động vật
thử gây mẫn cảm và năm động vật đối chứng.
e) Các phép thử không
xâm nhập trên người/các phép thử lâm sàng
Nếu vật liệu đã chứng
minh không phải là chất kích thích, chất gây mẫn cảm hoặc chất độc cho động vật
thì sau đó có thể xem xét các nghiên cứu kích thích trên da người.
5. Xem xét trước khi
thử
5.1.
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các yêu cầu
nêu trong điều 5 của TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003) và trong các điều dưới
đây.
5.2.
Loại vật liệu
5.2.1. Xem xét ban
đầu
Khi chế tạo và lắp
đặt các trang thiết bị y tế, cần chú ý đến các thành phần hóa học bổ sung có
thể đã dùng để hỗ trợ quá trình chế tạo, ví dụ các chất bôi trơn hoặc các tác
nhân khử nấm mốc. Ngoài các thành phần hóa học của vật liệu khởi đầu và các
chất hỗ trợ quá trình chế tạo ra, các dư lượng dính kết/dung môi trong quá
trình lắp ráp và các dư lượng của quá trình tiệt trùng hoặc các sản phẩm phản
ứng do quá trình tiệt trùng có thể có mặt trong sản phẩm thành phẩm. Những hợp
chất này có gây ra nguy hại/rủi ro cho sức khỏe hay không còn phụ thuộc vào đặc
tính rò rỉ hoặc phân hủy của các sản phẩm thành phẩm.
5.2.2. Sứ, kim loại
và hợp kim
Các vật liệu này thường
ít phức tạp hơn polyme và các vật liệu có nguồn gốc sinh học về mặt số lượng
thành phần hóa học.
5.2.3. Polyme
Vật liệu này thường có
thành phần cấu tạo hóa học phức tạp hơn so với các vật liệu trong 5.2.1. Một số
phụ gia có thể có mặt và sự hoàn thành quá trình polyme hóa có thể thay đổi.
5.2.4. Vật liệu có nguồn
gốc sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp trong
tiêu chuẩn này không được thiết kế để thử các vật liệu có nguồn gốc sinh học,
và do vậy không phù hợp. Ví dụ như, các phép thử trong tiêu chuẩn này không xem
xét quá trình gây mẫn cảm chéo giữa các loài.
5.3.
Thông tin về thành phần hóa học
5.3.1. Quy định chung
Số liệu định tính đầy
đủ về thành phần hóa học của vật liệu phải được thiết lập. Khi nào liên quan đến
an toàn sinh học thì phải có số liệu định lượng. Nếu không có số liệu định lượng
thì phải có văn bản nêu rõ lý do và giải thích rõ ràng.
5.3.2. Nguồn dữ liệu
hiện có
Thông tin định tính và
định lượng về thành phần cấu tạo phải nhận được từ nhà cung cấp vật liệu ban đầu.
Đối với các polymer, các
yêu cầu này thường phải truy cập thông tin độc quyền; nên có các điều khoản về
chuyển giao và sử dụng thông tin bí mật đó.
Thông tin định tính về
bất kỳ phụ gia xử lý bổ sung (ví dụ, tác nhân chống mốc) cũng phải nhận được từ
các thành viên thích hợp của tập đoàn chế tạo bao gồm nhà sáng chế và nhà sản
xuất cổ phần.
Khi không có bất kỳ
số liệu nào về thành phần, một nghiên cứu tài liệu tham khảo để thiết lập bản
chất có thể của vật liệu ban đầu và bất kỳ phụ gia nào được đề nghị để trợ giúp
cho việc lựa chọn các phương pháp phân tích phù hợp nhất cho vật liệu liên
quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.
Đặc trưng vật liệu
Khi không có sẵn các
chi tiết của thành phần, hoặc chỉ có thông tin định tính hoặc các chất mới hoặc
chưa được biết rõ cần được nghiên cứu trong quá trình chế tạo, thì phải tiến
hành phân tích vật liệu.
Phải sử dụng các phương
pháp phân tích phù hợp với vật liệu nghiên cứu. Tất cả các kỹ thuật phân tích
phải được lập luận và giải thích, đánh giá và báo cáo, nếu chưa biết, độ pH của
vật liệu (dung dịch hóa học) phải được đo trước bất kỳ thử nghiệm in vitro hoặc
in vivo khi nào có thể. Phân tích hóa học (định tính cũng như định lượng)
chất ngâm chiết có thể cung cấp thông tin hữu ích. Trong trường hợp này, cũng phải
nhấn mạnh rằng phân tích hóa học chất ngâm chiết có thể cho kết quả khiến cho việc
thử nghiệm kích thích và gây mẫn cảm là không cần thiết, vì thông tin về khả
năng kích thích và gây mẫn cảm của các hợp chất có mặt trong dung dịch ngâm
chiết đã sẵn có.
6. Phép thử kích
thích
6.1.
Phép thử kích thích in vitro
Hai phương pháp in
vitro, phép thử kháng điện qua da (TER) của da chuột và phép thử EPISKIN đã
được đánh giá trên trường quốc tế như các phép thử thay thế để đánh giá sự ăn
mòn da của các chất hóa học. Tuy nhiên, vẫn chưa có phương pháp hiệu lực nào để
đánh giá khả năng kích thích da.
Các tổ chức quốc gia
và quốc tế tiếp tục làm việc để nghiên cứu và đánh giá hiệu lực các phép thử
kích thích da in vitro cùng với việc tìm kiếm các phương pháp thay thế;
các tổ chức khác đang nghiên cứu các phương pháp định lượng phản ứng của động
vật và người để xác định tốt hơn các điểm cuối bằng các kỹ thuật không xâm
nhập. Xem C.1.
6.2.
Yếu tố được xem xét khi thiết kế và lựa chọn các phép thử in vivo
Thử nghiệm khả năng
kích thích của các trang thiết bị y tế có thể tiến hành với sản phẩm thành phẩm
và/hoặc chất ngâm chiết của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) bản chất trang
thiết bị dùng trong một miếng gạc thử;
b) liều của vật liệu
thử;
c) phương pháp ứng
dụng vật liệu thử;
d) mức độ tắc;
e) vị trí ứng dụng;
f) khoảng thời gian
và số lần tiếp xúc;
g) kỹ thuật dùng đánh
giá phép thử.
Thông tin cơ sở bổ
sung được cung cấp trong Phụ lục C.
Trong khi độ linh
hoạt cho phép các nhà nghiên cứu tăng độ nhạy của phép thử sao cho phù hợp với
các điều kiện sử dụng và tiếp xúc của quần thể thì sự nhất quán trong quy trình
góp phần vào khả năng so sánh của các kết quả thử với các vật liệu khác nhau và
từ các phòng thí nghiệm khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu pH của mẫu thử
nhỏ hơn hoặc bằng 2 hay bằng hoặc lớn hơn 11,5 thì phải thông báo vật liệu là
một chất kích thích và không cần bất kỳ thử nghiệm nào nữa. Tuy nhiên, theo thực
nghiệm cho thấy độ axit và kiềm của vật liệu thử không phải là nhân tố duy nhất
được xem xét liên quan đến khả năng của vật liệu gây ra tổn thương nghiêm
trọng. Nồng độ của vật liệu thử, thời gian tiếp xúc và nhiều các đặc điểm lý hóa
khác cũng là quan trọng.
CHÚ THÍCH Đối với các
sản phẩm dự định dùng nhiều trên da bình thường và da bị tổn thương, không một
rủi ro đáng kể nào được chấp nhận; tuy nhiên, nhiều sản phẩm mặc dù có khả năng
kích thích vẫn có thể được chấp nhận hoàn toàn vì lợi ích vốn có hoặc hoạt tính
sinh học của chúng.
6.3.
Phép thử kích thích da động vật
6.3.1. Nguyên tắc
Phải đánh giá tiềm
năng của vật liệu đưa thử gây ra kích thích da trong mô hình động vật tương
ứng.
Thỏ là động vật thử được
ưu tiên sử dụng.
6.3.2. Vật liệu thử
Nếu vật liệu thử dạng
rắn hoặc dạng lỏng thì vật liệu phải được chuẩn bị như quy định trong Phụ lục
A.
Để chứng minh độ nhạy
của phương pháp thì nên bổ sung một đối chứng dương tính trên mỗi động vật
ngoài đối chứng âm tính. Vì có hai vị trí thử và hai vị trí đối chứng trên mỗi
động vật, nên tối đa là hai vật liệu thử có thể được áp dụng cùng với vật liệu
đối chứng, miễn là sử dụng cùng tá dược lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng thỏ bạch
trưởng thành, khỏe, không phân biệt giới tính, đơn chủng và cân nặng không quá 2
kg.
Các động vật phải được
làm thích nghi và chăm sóc như quy định trong TCVN 7391-2 (ISO 10993-2).
Nếu dự đoán được phản
ứng kích thích, trước tiên phải xem xét để thử nghiệm trong một động vật. Nếu không
quan sát thấy phản ứng dương tính rõ ràng [chỉ số lớn hơn 2 đối với ban đỏ hoặc
phù nề (xem Bảng 1)] thì tối thiểu phải sử dụng tiếp hai động vật nữa. Nếu không
có phản ứng mong đợi thì thử nghiệm ban đầu có thể tiến hành với ba động vật.
Nếu phản ứng trong phép thử dùng tối thiểu ba động vật mà vẫn không rõ, phải
xem xét thử nghiệm tiếp.
6.3.4. Quy trình thử
6.3.4.1. Chuẩn bị
động vật
Điều kiện của da là một
nhân tố quan trọng. Chỉ sử dụng động vật còn nguyên da và khỏe mạnh. Thường cạo
lông trên lưng của động vật một khoảng cách đủ trên cả hai phía của xương sống
để ứng dụng và quan sát tất cả các vị trí thử (khoảng 10 cm x 15 cm) trong vòng
24 h đến 4 h của cuộc thử. Lông có thể bị cạo lại để dễ quan sát và/hoặc giúp
cho việc tiếp xúc lặp lại. Có thể sử dụng thuốc làm rụng lông do các kỹ thuật
viên được đào tạo tiến hành, nếu quá trình này được đánh giá thuận lợi cho phép
thử. Nếu cần tiếp xúc lặp lại tiến hành theo quy trình trong 6.3.4.2, 6.3.4.3
hoặc 6.3.4.4, lặp lại trong tối đa 21 ngày.
6.3.4.2. Sử dụng mẫu
dạng bột hoặc dạng lỏng
Đặt 0,5 g hoặc 0,5 ml
vật liệu thử trực tiếp vào mỗi vị trí thử trên da như trong Hình 1. Đối với các
vật liệu dạng rắn và không -a nước thì không cần làm ẩm. Nếu vật liệu là bột
nên làm ẩm nhẹ bằng nước hoặc dung môi thích hợp khác trước khi đặt (xem Phụ
lục A).
Phủ vị trí ứng dụng bằng
mảnh băng không hút 2,5 cm x 2,5 cm (ví dụ như một miếng gạc thấm hút) và sau
đó bọc vị trí ứng dụng bằng băng (bán hút hay hút) trong vòng tối thiểu 4 h.
Cuối thời gian tiếp xúc, loại bỏ mảnh băng phủ và đánh dấu vị trí bằng mực
không trôi. Loại bỏ dư lượng vật liệu thử bằng các phương tiện thích hợp, chẳng
hạn như rửa bằng nước ấm hoặc dung môi không gây kích thích phù hợp và làm khô
cẩn thận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Điểm cùng sọ 5
Vị trí đối chứng
2 Vị trí thử 6
Vị trí thử
3 Vị trí đối chứng 7
Điểm cùng đuôi
4 Vùng lưng bị cạo
Hình
1 - Định
vị các vị trí ứng dụng trên da
6.3.4.3. Sử dụng chất
ngâm chiết và tá dược lỏng ngâm chiết
Đặt chất ngâm chiết
phù hợp vào miếng gạc thấm hút 2,5 cm x 2,5 cm. Dùng một thể tích chất ngâm
chiết đủ để thấm đều gạc; thường là 0,5 ml/miếng gạc. Đặt một miếng gạc trên
mỗi phía của động vật như trong Hình 1. Đặt một miếng gạc đối chứng làm ẩm bằng
tá dược lỏng ngâm chiết như chỉ dẫn trong Hình 1.
Phủ vị trí ứng dụng bằng
băng (bán hút hay hút) tối thiểu là 4 h. Cuối thời gian tiếp xúc loại bỏ mảnh
băng phủ và đánh dấu vị trí bằng mực không trôi. Loại bỏ dư lượng vật liệu thử
bằng các phương tiện thích hợp, chẳng hạn như rửa bằng nước ấm hoặc dung môi
không gây kích thích phù hợp và làm khô cẩn thận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt các mẫu vật liệu
thử trực tiếp vào da trên mỗi phía của mỗi con thỏ như chỉ dẫn trong Hình 1. Tương
tự, đặt mẫu đối chứng lên mỗi con thỏ. Khi thử nghiệm các chất rắn (có thể tán
thành bột nếu thấy cần thiết), vật liệu thử phải được làm đủ ẩm với nước, hoặc
khi cần, bằng một dung môi thay thế để đảm bảo tiếp xúc tốt với da (xem Phụ lục
A). Khi dùng dung môi, phải tính đến ảnh hưởng của dung môi đến kích thích của da
bởi vật liệu thử.
Phủ vị trí ứng dụng bằng
mảnh băng không thấm hút 2,5 cm x 2,5 cm (ví dụ như miếng gạc) và sau đó bọc vị
trí ứng dụng bằng băng (bán thấm hoặc thấm) tối thiểu là 4 h. Cuối thời gian tiếp
xúc, loại bỏ mảnh băng phủ và đánh dấu vị trí bằng mực không trôi. Loại bỏ dư lượng
vật liệu thử bằng các phương tiện thích hợp, chẳng hạn như rửa bằng nước ấm
hoặc dung môi không gây kích thích phù hợp và làm khô cẩn thận.
6.3.5. Quan sát động
vật
6.3.5.1. Quy định
chung
Khuyến cáo dùng ánh
sáng tự nhiên hoặc đủ phổ để quan sát phản ứng của da. Mô tả và ghi mức độ phản
ứng của da với các hiện tượng ban đỏ và phù nề theo hệ thống điểm số nêu trong
Bảng 1 đối với mỗi vị trí ứng dụng tại mỗi thời điểm và ghi kết quả để báo cáo
thử.
CHÚ THÍCH Các kỹ
thuật mô học hoặc không xâm nhập để đánh giá phản ứng của da có thể trợ giúp
trong các trường hợp nhất định.
Bảng
1 - Hệ thống điểm số cho phản ứng da
Phản
ứng
Điểm
số kích thích cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ban đỏ
0
Ban đỏ rất nhẹ (vừa
đủ cảm nhận)
1
Ban đỏ rất rõ
2
Ban đỏ vừa phải
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Hình thành Phù nề
Không phù nề
0
Phù nề rất nhẹ (vừa
đủ cảm nhận)
1
Phù nề rõ (bờ của
vùng nổi lên rõ)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Phù nề nghiêm trọng
(nhô lên hơn 1 mm và phát triển ra xa vùng tiếp cận)
4
Tổng điểm số kích
thích có thể
8
Các thay đổi có hại
khác tại vị trí trên da phải được ghi lại và báo cáo.
6.3.5.2. Phép thử tiếp
xúc một lần
Đối với phép thử tiếp
xúc một lần ghi lại biểu hiện của vị trí ứng dụng tại 1 h, 24 h, 48 h và 72 h
sau khi tháo băng. Có thể cần quan sát thêm nếu có vết thương dai dẳng để đánh
giá khả năng hồi phục hoặc không thể hồi phục của vết thương. Quá trình này
không quá 14 ngày.
6.3.5.3. Phép thử
tiếp xúc lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các phép thử
tiếp xúc lặp lại ghi lại biểu hiện của vị trí ứng dụng tại 1 h sau khi tháo
băng và ngay trước lần ứng dụng tiếp theo. Số lần tiếp xúc có thể thay đổi.
Sau lần tiếp xúc cuối
cùng, chú ý biểu hiện của mỗi vị trí ứng dụng tại 1 h, 24 h, 48 h và 72 h sau
khi tháo băng. Có thể cần quan sát thêm nếu có vết thương dai dẳng để đánh giá
khả năng hồi phục hay không thể hồi phục của vết thương. Quá trình này không
quá 14 ngày.
6.3.6. Đánh giá kết
quả
Đối với các phép thử
tiếp xúc một lần xác định chỉ số kích thích cơ bản (PII) như sau.
Chỉ dùng các quan sát
24 h, 48 h và 72 h để tính toán. Các quan sát trước khi cho liều hoặc sau 72 h để
điều khiển sự hồi phục không được sử dụng để xác định chỉ số.
Đối với mỗi động vật,
tính tổng các điểm số kích thích cơ bản cho vật liệu thử gây ban đỏ và phù nề
tại mỗi thời điểm và chia cho tổng số lần quan sát. (Một quan sát trong tình
huống này bao gồm cả ban đỏ và phù nề tại mỗi vị trí thử). Khi dùng dung dịch
trắng hoặc đối chứng âm tính, tính điểm số kích thích cơ bản cho đối chứng rồi
trừ đi điểm số dùng vật liệu thử để nhận được điểm số kích thích cơ bản. Cộng các
điểm số cho mỗi động vật rồi chia tổng này cho số lượng động vật. Giá trị này
chính là chỉ số kích thích cơ bản.
Đối với tiếp xúc lặp
lại, xác định chỉ số kích thích lũy tích như sau.
Đối với mỗi động vật
cộng các điểm số kích thích cơ bản cho cả phù nề và ban đỏ tại mỗi thời điểm
quy định. Chia tổng này cho tổng số lần quan sát để nhận được điểm số kích
thích trên mỗi động vật.
Cộng tổng các điểm số
kích thích của tất cả các động vật và chia cho tổng số động vật. Giá trị này là
chỉ số kích thích lũy tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các loại
chỉ số kích thích lũy tích dựa trên số liệu liên quan đến chỉ số kích thích cơ
bản (PII) đối với các hóa chất của thỏ với phản ứng kích thích cơ bản ở người
đối với một số hóa chất đã được thử ở cả hai loài.
Đối với bất kỳ phản ứng
nào, ghi lại điểm số kích thích cơ bản cực đại từ Bảng 1 cho mỗi động vật, thời
điểm bắt đầu phản ứng và thời điểm phản ứng cực đại.
Chỉ số kích thích cơ
bản hoặc lũy tích được đặc trưng bằng số (điểm số) và mô tả (loại phản ứng) trong
Bảng 2. Trong trường hợp thử các chất ngâm chiết khác nhau, loại phản ứng xác
định theo chất có PII cao nhất.
Bảng
2 - Loại phản ứng kích thích ở thỏ
Điểm
số trung bình
Loại
phản ứng
0
đến 0,4
Không
đáng kể
0,5
đến 1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
đến 4,9
Vừa
phải
5
đến 8
Mạnh
6.3.7. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
bao gồm:
a) mô tả dụng cụ hoặc
vật liệu thử,
b) mục đích sử
dụng/ứng dụng của vật liệu hoặc dụng cụ thử,
c) mô tả chi tiết phương
pháp dùng để chuẩn bị mẫu thử hoặc vật liệu thử,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) phương pháp đặt
vào vị trí thử và loại vật liệu băng (bán thấm hay thấm),
f) vị trí được đánh
dấu và tiến hành đọc kết quả như thế nào,
g) ghi lại quan sát,
h) số lần tiếp xúc và
thời gian giữa các lần khi tiến hành tiếp xúc lặp lại,
i) đánh giá kết quả.
6.4.
Phép thử kích thích da người
6.4.1. Giới thiệu
Hiện tại, tiên đoán
kích thích da người cho mục đích xác định nguy hại dựa chủ yếu vào sử dụng động
vật thực nghiệm (xem Phụ lục C). Tuy nhiên, có những vấn đề trong việc ngoại
suy từ động vật cho người. Đối với các hóa chất mà con người tiếp xúc nhiều (ví
dụ như mỹ phẩm và chất tẩy rửa) thì việc đánh giá rủi ro được tiến hành thường xuyên
bằng cách sử dụng các phép thử băng dán da người.
Các nghiên cứu trên
người có thể phục vụ cho một số mục đích sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đánh giá nguy cơ
các hóa chất nhất định mà con người tiếp xúc nhiều;
c) tạo điều kiện
thuận lợi ngoại suy đến con người bằng số liệu nhận được trước đây từ các
nghiên cứu trên động vật thí nghiệm.
Tiêu chuẩn này cho phép
nhận được số liệu kích thích da trực tiếp từ con người để xác định độc hại. Mục
đích là để xác định liệu một vật liệu có gây ra kích thích da đáng kể sau khi tiếp
xúc cấp tính hay không.
Các phép thử lâm sàng
được tiến hành theo TCVN 7740-1 (ISO 14155-1) và TCVN 7740-2 (ISO 14155-2).
CHÚ THÍCH C.1 đưa ra thông tin
cụ thể hơn về các phép thử kích thích.
6.4.2. Xem xét ban
đầu
Thông tin thích hợp
về dữ liệu độc tính của vật liệu và (khi có liên quan) cả các thành phần hóa học
của vật liệu, bao gồm dữ liệu hấp thụ dưới da, phải sẵn có để chỉ ra rằng
nghiên cứu không cho thấy bất kỳ rủi ro nghiêm trọng nào cho sức khỏe.
Vật liệu không được
thử ở người nếu
a) gây kích thích
trong một phép thử dự đoán trước, hoặc in vitro hoặc in vivo,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) sự ăn mòn tiềm ẩn
da người có thể tiên đoán được trên cơ sở quan hệ của cấu trúc/hoạt tính
và/hoặc các đặc điểm hóa lý, ví dụ dự trữ axit mạnh hoặc kiềm mạnh,
d) gây ra rủi ro quá
mẫn da hoặc đường hô hấp,
e) gây ra nguy cơ độc
cấp tính trong điều kiện thử, và/hoặc
f) gây ra bất kỳ nguy
cơ độc di truyền, khả năng sinh sản hoặc ung thư.
Hướng dẫn cụ thể hơn
về lựa chọn các tình nguyện viên có thể được tìm thấy trong 6.4.5.1 và C.1.
6.4.3. Nguyên tắc
Một liều đơn của vật
liệu thử được đặt bịt chặt vào da của tình nguyện viên. Kích thích được giữ
thấp nhất bằng cách đặt vật liệu thử trong thời gian ngắn. Thời gian tiếp xúc
lâu hơn cũng có thể phù hợp trong các trường hợp nhất định.
Các biện pháp đánh giá
chủ yếu tiến hành bằng cách xác định tỷ lệ giữa tình nguyện viên có sự phát triển
kích thích da liên quan đến một phản ứng với một vật liệu đối chứng dương tính xảy
ra đồng thời.
6.4.4. Mô tả phương
pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được
thiết kế dùng cho tình nguyện viên khỏe mạnh. Tình nguyện viên đã chọn phải ít
nhất là 18 tuổi, không mang thai và không cho con bú. Thêm nữa, tình nguyện
viên nếu có mẫn cảm với vật liệu thử trước đó hoặc cho thấy bất kỳ dấu hiệu viêm
da nào phải loại khỏi cuộc thử. Chọn tình nguyện viên phải được bác sĩ chuyên
khoa da liễu hoặc người có kinh nghiệm giám sát.
6.4.4.2. Chuẩn bị
liều
Vật liệu thử dạng
lỏng nhìn chung được sử dụng không pha loãng. Khi thử nghiệm vật liệu dạng rắn
thì làm ẩm vật liệu thử bằng một lượng nước nhỏ (thường khoảng 0,2 ml) hoặc khi
cần, dùng tá dược lỏng phù hợp khác để bảo đảm tiếp xúc tốt với da. Cấu trúc
của vật liệu rắn phải được xem xét và phải lập luận giải thích việc lựa chọn chuẩn
bị vật liệu thử. Khi dùng mẫu làm ẩm, cẩn thận bảo đảm rằng mỗi đối tượng nhận
được cùng lượng vật liệu thử. Dùng cùng một lượng nước làm ẩm cho mỗi cá thể
trong phép thử và ghi lại lượng đó.
Khi dùng các tá dược
lỏng, ảnh hưởng của tá dược lỏng đến kích thích da bởi vật liệu thử phải được lưu
tâm. Nếu dùng một tá dược lỏng không phải là nước để làm ẩm cho các hợp chất
rắn, thì xem xét việc đặt băng dán với dịch lỏng trắng (tá dược đối chứng) trên
mỗi đối tượng.
6.4.4.3. Quy trình
6.4.4.3.1. Số lượng
tình nguyện viên
Ít nhất 30 tình
nguyện viên hoàn thành phép thử, không ít hơn 1/3 số lượng tình nguyện là nam hoặc
là nữ.
6.4.4.3.2. Đặt vật
liệu thử
Đặt vật liệu thử vào
da còn nguyên vẹn ở một vị trí thích hợp, ví dụ mặt ngoài cánh tay, bằng một
khoang hút chứa một miếng gạc. Vị trí đặt phải giống nhau trong tất cả các tình
nguyện viên và phải được ghi lại. Nhìn chung, miếng gạc có đường kính ít nhất
là 1,8 cm, có thể đường kính 2,5 cm thích hợp hơn. Miếng gạc này được giữ tiếp
xúc với da bởi mảnh băng không gây kích thích phù hợp, bao gồm dây băng không
gây kích thích trong thời gian tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4.3.3. Khoảng thời
gian tiếp xúc
Để tránh phản ứng mạnh
không thể chấp nhận, phải thử nghiệm một cách thận trọng. Quy trình băng bó
tiếp theo cho phép phát triển phản ứng kích thích dương tính nhưng không nghiêm
trọng. Các miếng gạc được đặt vào liên tục bắt đầu với khoảng thời gian 15 phút
và 30 phút, rồi lên đến 1 h, 2 h, 3 h và 4 h. Các giai đoạn tiếp xúc 15 phút và/hoặc
30 phút có thể bỏ, nếu có đủ chỉ dẫn rằng các phản ứng quá mức sẽ không xảy ra
sau tiếp xúc 1 h. Phát triển đến tiếp xúc lâu hơn bao gồm tiếp xúc miếng đóng
24 h tại một vị trí da mới, sẽ phụ thuộc vào sự thiếu kích thích da (đánh giá
lên đến ít nhất là 48 h) xuất hiện từ các tiếp xúc ngắn hơn, để đảm bảo rằng bất
kỳ phản ứng kích thích chậm nào được đánh giá phù hợp.
Đặt vật liệu trong
khoảng tiếp xúc dài hơn luôn được tiến hành tại một vị trí chưa được xử lý trước
đây.
Cuối giai đoạn tiếp
xúc, phải loại bỏ dư lượng của vật liệu thử, nơi nào có thể tiến hành được,
dùng nước hoặc một dung môi thích hợp không làm thay đổi phản ứng hiện có hoặc
sự nguyên vẹn của biểu bì.
6.4.4.3.4. Tiếp xúc có
giới hạn
Ngoài việc tăng
khoảng thời gian đặt theo pha như đã mô tả trong 6.4.4.3.3, nếu nghi ngờ vật
liệu có thể gây kích thích mạnh thì nên dùng thời gian tiếp xúc giảm đáng kể,
có thể trong một nhóm nhỏ tình nguyện viên. Tiến triển của nghiên cứu có thể được
xác định dựa trên số liệu có được. Các miếng gạc tiếp theo chỉ được đặt vào sau
thời điểm đọc 48 h/72 h.
6.4.4.3.5. Quan sát
lâm sàng và cấp độ các phản ứng da
Các vị trí xử lý được
kiểm tra dấu hiệu kích thích và phản ứng được cho điểm ngay sau khi bỏ miếng
băng và tại 1 h đến 2 h, 24 h, 48 h và 72 h sau khi loại bỏ miếng băng. Nếu cần
thiết để xác định khả năng thuận nghịch của phản ứng, giai đoạn quan sát có thể
kéo dài đến sau 72 h. Ngoài ra, điều kiện của da trước và sau phép thử phải được
mô tả kỹ (ví dụ, hình thành sắc tố và phạm vi hydrat hóa). Kích thích da được
xác định cấp độ và ghi lại theo hệ thống cấp độ trong Bảng 3.
Có thể áp dụng các phương
pháp kỹ thuật sinh học không xâm nhập (xem Phụ lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
3 - Phép thử kích thích da người, thang cấp độ
Mô
tả phản ứng
Cấp
độ
Không phản ứng
0
Phản ứng dương tính
yếu (thường đặc trưng bởi ban đỏ nhẹ và/hoặc khô khắp hầu hết vị trí xử lý)
1
Phản ứng dương tính
vừa (thường ban đỏ rõ ràng hoặc khô, có thể lan ra ngoài vị trí xử lý)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Số liệu quan trọng nhận
được là số lượng tình nguyện viên có hoặc sẽ có kích thích da sau khi tiếp xúc
đến 4 h. Thời gian cần cho một cá thể hình thành phản ứng (nếu có) không phải là
một phần của kết quả được đánh giá; điều này chỉ liên quan đến việc bảo đảm chăm
sóc tình nguyện viên đúng cách.
6.4.4.3.6. Cơ sở chọn
lọc chất đối chứng dương đồng thời
Vì con người có những
biểu hiện khác nhau trong phản ứng của họ với các chất kích thích nên phải có một
đối chứng dương tính để xác định sự phù hợp của một sơ đồ thử để phát hiện tác
động kích thích của hợp chất thử. Ưu tiên sử dụng natri dodecyl sulphat (SDS) 20
% như đối chứng dương vì các tác động kích thích của nó được đặc trưng rõ ràng (xem
C.1). Có thể sử dụng các đối chứng khác nếu được lập luận và giải thích.
Một đối chứng dương
thông thường như là một dấu làm chuẩn. Kích thích da không phải là một hiện tượng
tuyệt đối. Tất cả vật liệu có thể gây ra kích thích da; đơn giản là vấn đề liều,
bản chất và phạm vi tiếp xúc. Chính vì vậy, các phép thử kích thích da luôn tương
đối và liên quan đến kích thích hóa học đã biết.
6.4.5. Số liệu và báo
cáo
6.4.5.1. Số liệu
Số liệu bao gồm kết
quả với vật liệu đối chứng dương tính và âm tính phải được tóm tắt thành dạng
bảng biểu diễn loại kích thích tại 24 h, 48 h và 72 h sau khi tháo miếng gạc và
bất kỳ các tác động nào quan sát thấy đối với mỗi cá thể.
6.4.5.2. Đánh
giá/giải thích số liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.5.3. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm các thông tin sau:
a) xem xét vấn đề đạo
lý và khẳng định các tình nguyện viên đều đồng thuận;
b) vật liệu thử:
- bản chất tự nhiên,
và khi có liên quan, các đặc điểm lý hóa;
- số liệu xác định;
c) tá dược lỏng:
- xác định và giải
thích việc lựa chọn tá dược lỏng dùng để làm ẩm vật liệu thử dạng rắn;
d) tình nguyện viên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phân bố tuổi/giới
tính của tình nguyện viên;
e) kết quả:
- suất liều phản ứng
tại 0 h, 1 h đến 2 h, 24 h, 48 h và 72 h và tại bất kỳ thời điểm ghi điểm số.
- trình bày thành bảng
biểu số liệu phản ứng kích thích cho mỗi cá thể với mỗi giai đoạn quan sát (tóm
tắt tần suất suất liều phản ứng kích thích tại 24 h, 48 h sau khi tháo miếng
băng);
- mô tả các phản ứng
kích thích quan sát được;
- mô tả bất kỳ tác
động nào khác với kích thích quan sát được;
- xử lý thống kê kết
quả (so sánh với đối chứng dương tính, ví dụ như dùng phép thử chính xác của
Fisher);
- mô tả hoặc tham khảo
một phép thử trên động vật in vitro hoặc in vivo nếu tiến hành như
vậy trước khi tiến hành phép thử trên tình nguyện viên, bao gồm chi tiết của quy
trình và kết quả nhận được cùng với vật liệu thử và tham khảo;
f) thảo luận kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.
Chọn phép thử
Hai phương pháp sử
dụng phổ biến nhất để thử nghiệm quá mẫn muộn là phép thử cực đại hóa chuột
lang (GPMT) và phép thử miếng gạc áp sát (phép thử Buehler).
Phép thử cực đại hóa là
phương pháp nhạy nhất và được ưu tiên cho các hóa chất đơn. Phép thử này cũng được
thông báo là có ích để đánh giá các chất ngâm chiết. Tuy nhiên, giá trị của phương
pháp thử này được trình bày thành tài liệu rõ nhất để áp dụng cho các hóa chất đơn.
Gần đây, phương pháp u bạch huyết cục bộ chuột (LLNA) được chấp nhận trên trường
quốc tế để thử nghiệm các hóa chất đơn như là phương pháp thay thế duy nhất cho
phương pháp trên chuột lang [83].
CHÚ THÍCH Cơ sở và danh sách
các phương pháp thay thế được nêu trong Phụ lục C.
7.2.
Chọn nồng độ mẫu thử
7.2.1. Quy định chung
Hướng dẫn hiện hành
để kiểm tra tiềm năng gây mẫn cảm của các hóa chất đơn khuyến cáo chỉ dùng một
nồng độ cho cuộc thử. Tuy nhiên, kết quả thử phụ thuộc chủ yếu vào liều và nếu
phép thử dùng để đánh giá một chất ngâm chiết thì đề nghị phân tích định lượng
và định tính của chất ngâm chiết thử nghiệm.
7.2.2. Cảm ứng
Suất liều gây mẫn cảm
phụ thuộc chủ yếu vào liều cảm ứng kích thích vừa phải. Nếu chưa đạt đến ngưỡng
kích thích phải chọn nồng độ có thể cao nhất. Tuy nhiên, liều này phải không ảnh
hưởng đến sức khỏe của động vật. Liều cảm ứng được lựa chọn dựa trên các thực nghiệm
như được mô tả cho các phép thử cá thể. Các chất ngâm chiết không pha loãng với
dung môi thường ứng dụng liều ngoài ruột không cần nghiên cứu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ thử thách cũng
dựa vào các thực nghiệm trên các động vật mà trước đây không tiếp xúc với vật
liệu thử. Phải dùng nồng độ dưới ngưỡng kích thích. Nên sử dụng một số nồng độ
cho quy trình thử thách để tạo điều kiện thuận lợi khi đánh giá kết quả (xem
C.2).
7.3.
Các nhân tố quan trọng khác tác động đến kết quả thử
Các đặc điểm sinh hóa
và vật lý của mẫu thử có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn phép thử. Vì phép thử
cực đại hóa cần tiêm trong da; nếu mẫu thử không thể tiêm trong da thì phải
dùng phương pháp thay thế.
Việc chọn tá dược
lỏng có ảnh hưởng đến giá trị sinh học của vật liệu thử. Mặc dù không có tá dược
nào là tốt nhất cho tất cả các vật liệu, một tá dược được lựa chọn tối ưu cho quá
trình tiếp xúc bằng cách hòa tan và xâm nhập. Nồng độ cao nhất của vật liệu thử
có thể không tác động đến giải thích kết quả. Hầu hết các nhà nghiên cứu thích
mẫu thử là một dung dịch hơn vì sự phân tán thiên về hình thành cặn làm cho việc
định liều khó khăn. Ví dụ về tá dược lỏng tiêm dưới da bao gồm dầu thực vật,
muối, và propyleneglycol.
Dao động trong số các
kết quả từ các phòng thí nghiệm khác nhau có thể có một số nguồn. Các nhân tố
sau đây là quan trọng trong quy trình thử: điều kiện môi trường thử, vị trí thử
trên động vật, phương pháp cạo lông (cạo/xén) hoặc làm rụng lông bằng hóa chất,
kiểu thiết kế miếng gạc, số lượng vật liệu thử, chất lượng hút, thời gian tiếp
xúc và đọc kết quả trên động vật. Phản ứng của động vật cũng biến đổi theo các
nhân tố di truyền và chăn nuôi.
So sánh số lượng động
vật thử có phản ứng dương tính khi ở liều quyết định với các đối chứng phù hợp
là rất quan trọng để chỉ dẫn một kết quả thử dương tính, mặc dù độ nghiêm trọng
của phản ứng sẽ hỗ trợ cho giải thích kết quả. Các phản ứng phụ ở liều quyết định
được làm rõ nhất bằng cho thêm liều quyết định. Mô bệnh học được biết là không
hỗ trợ cho việc đánh giá kết quả.
Để đảm bảo độ tái lập
và độ nhạy của quy trình thử, các phép thử với chất gây dị ứng do tiếp xúc đã biết,
ví dụ như mercaptobenzothiazol, hexyl xinamic alđehyt và benzocain phải được tiến
hành đều đặn.
7.4.
Phép thử cực đại hóa đối với quá mẫn muộn
7.4.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2. Chuẩn bị mẫu
thử
Nếu vật liệu thử ở
dạng rắn hoặc lỏng thì mẫu thử phải được chuẩn bị như quy định trong Phụ lục A.
Nồng độ của mẫu thử cao nhất có thể không tác động đến giải thích kết quả (xem
7.4.4.2).
7.4.3. Động vật và
nuôi dưỡng
Sử dụng chuột lang
bạch tạng trưởng thành, trẻ khỏe, không phân biệt giới tính từ một chủng đơn
giao phối xa nặng 300 g đến 500 g tại thời điểm bắt đầu phép thử. Nếu dùng con cái
thì chúng phải chưa sinh đẻ và không mang thai.
Động vật được làm
thích nghi và chăm sóc như quy định trong TCVN 7391-2 (ISO 10993-2). Các phép
thử sơ bộ phải được tiến hành trên một bộ động vật để xác định nồng độ thử tối ưu
(xem 7.4.4.2).
Nếu vật liệu thử dạng
bột hoặc lỏng thì tối thiểu mười động vật được xử lý với mẫu thử và tối thiểu
năm động vật dùng làm nhóm đối chứng. Nếu cần thử sơ bộ thì phép thử phải được
tiến hành trên các động vật bổ sung.
Để thử nghiệm các
chất ngâm chiết, tối thiểu mười động vật được xử lý với mẫu thử và tối thiểu
năm động vật dùng làm nhóm đối chứng với dung môi. Nếu cần một phép thử sơ bộ thì
phép thử này phải được tiến hành trên các động vật bổ sung.
Nếu thử nghiệm với mười
động vật thử và năm động vật đối chứng cho kết quả hoàn toàn âm tính, thì không
thể xảy ra trường hợp thêm mười động vật thử và năm động vật đối chứng nữa sẽ
cho kết quả dương tính. Tuy nhiên, nếu xuất hiện bất kỳ phản ứng khả nghi nào thì
tiến hành liều thử thách (xem 7.4.6). Nếu vẫn còn các phản ứng khả nghi thì tiến
hành một nghiên cứu mới trên tối thiểu 20 động vật thử và mười động vật đối
chứng.
7.4.4. Phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xén và cạo lông trên
tất cả các vị trí xử lý trước tất cả các bước trong quy trình thử.
Khi tiêm trong da,
tiêm 0,1 ml tại mỗi vị trí.
Đối với ứng dụng cục
bộ, thấm đẫm một giấy lọc phù hợp hoặc miếng gạc thấm hút (4 cm2 đến 8 cm2)
với mẫu thử rồi đặt miếng gạc vào vùng da đã bị xén lông, dưới một miếng băng
hút được giữ chặt bằng một dải bao quanh thân động vật.
7.4.4.2. Phép thử sơ
bộ
Các phép thử sơ bộ
dùng để xác định nồng độ mẫu thử được dùng trong phép thử chính trong 7.4.4.3.
Các chất ngâm chiết
không pha loãng dùng dung môi thông thường không cần thử nghiệm sơ bộ.
Cần xem xét đến xử lý
trước tất cả động vật bằng cách tiêm với tá dược đầy đủ của Freund (FCA) để đánh
giá khả năng của trạng thái da kích thích trong phép thử chính và chính vì vậy,
làm nhiễu các thông số đọc. Đặt tại chỗ một phổ pha loãng của mẫu thử vào sườn
của ít nhất ba động vật. Tháo băng hút và miếng gạc sau 24 h và đánh giá vị trí
đặt đối với ban đỏ và phù nề bằng hệ thống cấp độ Magnusson và Kligman trong
Bảng 4.
Đối với pha cảm ứng cục
bộ trong phép thử chính, chọn nồng độ cao nhất chỉ gây ra ban đỏ nhẹ mà không
tác động có hại đến động vật.
Đối với pha quyết
định trong phép thử chính, chọn nồng độ cao nhất mà không gây ra ban đỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản
ứng miếng gạc thử
Thang
cấp độ
Thay đổi không nhìn
thấy
0
Ban đỏ rời rạc hoặc
loang lổ
1
Ban đỏ vừa phải và
thành mảng
2
Ban đỏ mạnh và sưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.4.3. Phép thử
chính
7.4.4.3.1. Pha cảm
ứng trong da
Tiêm hai lần 0,1 ml
vào trong da mỗi động vật tại các vị trí tiêm (A, B và C) như trong Hình 2 tại
vùng xương bả vai bị cạo lông.
Vị trí A: A 50:50 (tỷ
lệ thể tích) nhũ tương bền của tá dược đầy đủ Freund trộn với dung môi đã chọn.
Dùng muối sinh lý (BP, USP hoặc tương đương) đối với các vật liệu hòa tan trong
nước.
Vị trí B: Mẫu thử
(chất ngâm chiết không pha loãng); tiêm vào động vật đối chứng chỉ với dung
môi.
Vị trí C: Mẫu thử tại
nồng độ dùng ở vị trí B, tạo nhũ trong nhũ tương bền theo tỷ lệ thể tích 50:50 tá
dược đầy đủ Freund và dung môi (50 %); tiêm động vật đối chứng với nhũ tương
của dịch trắng với tá dược.
7.4.4.3.2. Pha cảm
ứng cục bộ
Bảy ngày (±1 ngày) sau
khi hoàn thành pha cảm ứng trong da, cung cấp mẫu thử bằng cách ứng dụng cục bộ
vào vùng trong xương bả vai của mỗi động vật bằng cách sử dụng một miếng gạc có
diện tích xấp xỉ 8 cm2 (giấy lọc hoặc gạc thấm hút) để phủ các vị
trí tiêm trong da. Dùng nồng độ đã chọn trong 7.4.4.3.1 cho vị trí B. Nếu nồng độ
tối đa có thể đạt được trong 7.4.4.3.1 không gây ra kích thích thì xử lý trước vùng
đó với natri đođexyl sulfat 10 % bôi vào da 24 h ± 2 h trước khi đặt miếng gạc.
Giữ chặt miếng gạc bằng một miếng băng hút. Tháo miếng băng hút và miếng gạc
sau 48 h ± 2 h.
Chất ngâm chiết vừa
chuẩn bị được ưu tiên hơn. Nếu một chất ngâm chiết được dự trữ lâu hơn 24 h sau
đó độ ổn định của chất ngâm chiết trong điều kiện dự trữ phải được thẩm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Điểm cùng sọ 3
Vùng trong xương bả vai bị cạo lông
2 Tiêm trong da 0,1
ml (xem 7.4.4.3.1) 4 Điểm cùng đuôi
Hình
2 - Định vị các vị trí tiêm trong da
7.4.4.3.3. Pha cho liều
quyết định
Tại 14 ngày (±1 ngày)
sau khi hoàn thành pha cảm ứng cục bộ, cho liều quyết định của mẫu thử với tất
cả động vật thử và động vật đối chứng. Phân phát mẫu thử và đối chứng bằng tá dược
lỏng theo phương pháp ứng dụng cục bộ vào các vị trí chưa được xử lý trong giai
đoạn cảm ứng, chẳng hạn như sườn trên của mỗi động vật đặt các miếng gạc thích
hợp hoặc các khoang được nhúng trong mẫu thử với nồng độ đã chọn trong 7.4.4.3.1
cho vị trí C. Các độ pha loãng của nồng độ này cũng có thể được đặt vào các vị
trí chưa được xử lý khác theo cách tương tự. Giữ chặt bằng một băng hút. Tháo
băng hút và miếng gạc sau 24 h ± 2 h.
7.4.5. Quan sát động
vật
Quan sát vẻ bề ngoài
vị trí da cho liều quyết định của động vật thử và động vật đối chứng 24 h và 48
h sau khi tháo băng. Đề nghị sử dụng ánh sáng tự nhiên hoặc đủ phổ để quan sát
phản ứng da. Mô tả và cấp độ phản ứng da xuất hiện ban đỏ và phù nề theo thang Magnusson
và Kligman trong Bảng 4 đối với mỗi vị trí cho liều quyết định và tại mỗi thời
điểm. Tiến hành đọc kết quả mà không cần hiểu biết về xử lý để giảm thiểu thành
kiến khi đánh giá kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp độ Magnussion và
Kligman 1 hoặc cao hơn trong nhóm thử nhìn chung chỉ ra sự gây mẫn cảm, quy định
cấp độ thấp hơn 1 được quan sát ở động vật đối chứng. Nếu cấp độ 1 hoặc cao hơn
được quan sát thấy trong động vật đối chứng, thì phản ứng của động vật thử mà vượt
quá phản ứng mạnh nhất trong động vật đối chứng được cho là do gây mẫn cảm. Nếu
phản ứng không rõ ràng, đề nghị tiến hành tái liều quyết định để khẳng định lại
kết quả từ lần cho liều quyết định đầu tiên. Kết quả của phép thử được trình
bày như tần suất của kết quả cho liều quyết định dương tính ở động vật thử và
động vật đối chứng.
Thông thường nhóm thử
có số lượng động vật cho thấy phản ứng cao hơn nhóm đối chứng, mặc dù cường độ
của phản ứng không cao hơn trong lô đối chứng. Trong những ví dụ này có thể cho
liều quyết định lặp lại cần để xác định phản ứng một cách rõ ràng. Tiến hành cho
liều quyết định lặp lại 1 đến 2 tuần sau lần cho liều quyết định đầu tiên. Phương
pháp sử dụng phải như đã mô tả ở lần cho liều quyết định đầu tiên, sử dụng sườn
bên kia của động vật.
Cần có một nhóm đối
chứng xử lý FCA mới.
7.4.7. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
bao gồm:
a) mô tả vật liệu
hoặc trang thiết bị thử,
b) mục đích sử
dụng/ứng dụng của mẫu thử hoặc trang thiết bị thử,
c) mô tả chi tiết phương
pháp dùng để chuẩn bị mẫu hoặc trang thiết bị thử,
d) mô tả động vật
thử,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) vị trí được đánh
dấu và đọc như thế nào,
g) các ghi chép quan sát,
h) đánh giá kết quả.
7.5.
Phép thử miếng gạc đóng cho quá mẫn muộn
7.5.1. Nguyên tắc
Đánh giá tiềm năng
của vật liệu thử gây mẫn cảm cho da ở chuột lang.
7.5.2. Chuẩn bị mẫu thử
Nếu vật liệu không thể
lấy theo liều thì vật liệu phải được chuẩn bị như quy định trong Phụ lục A bằng
cách dùng các chất ngâm chiết phân cực và không phân cực. Khi hình dạng và kích
thước cho phép thì các dụng cụ cục bộ (ví dụ điện cực) có thể nối vào.
7.5.3. Động vật và
nuôi dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động vật được làm
thích nghi và chăm sóc như quy định trong TCVN 7391-2 (ISO 10993-2). Các phép thử
sơ bộ phải được tiến hành trên một bộ động vật để xác định các nồng độ mẫu thử
tối ưu (xem 7.5.4.2).
Để thử nghiệm chất
bột hoặc chất lỏng thì tối thiểu mười động vật được xử lý với vật liệu thử và
tối thiểu năm động vật dùng làm nhóm đối chứng. Nếu cần phép thử sơ bộ thì phải
tiến hành trên các động vật bổ sung.
Để thử nghiệm các
chất ngâm chiết, tối thiểu mười động vật được xử lý với mỗi chất ngâm chiết và
tối thiểu năm động vật dùng làm nhóm đối chứng với từng dung môi. Nếu cần phép thử
sơ bộ thì phải tiến hành trên các động vật bổ sung.
Nếu phép thử nghiệm tiến
hành với mười động vật thử nghiệm và năm đối chứng hoàn toàn là âm tính thì
không thể xảy ra trường hợp thêm mười động vật thử và năm động vật đối chứng nữa
sẽ cho kết quả dương tính. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ phản ứng khả nghi nào thì nên
tiến hành cho liều quyết định lặp lại (xem 7.5.6). Nếu vẫn còn các phản ứng khả
nghi thì tiến hành một nghiên cứu mới trên tối thiểu 20 động vật thử và mười
động vật đối chứng.
7.5.4. Quy trình thử
7.5.4.1. Chuẩn bị
Xén hoặc cạo sạch
lông trên tất cả các vị trí xử lý trước tất cả các bước trong quy trình thử.
Đối với tất cả các ứng
dụng cục bộ, thấm đẫm một miếng gạc (giấy lọc hoặc gạc thấm hút) có kích thước
phù hợp với vật liệu thử hoặc chất ngâm chiết và đặt miếng gạc vào vùng bị xén
lông, dưới một miếng băng hút trong 6 h. Kiềm chế từng động vật để đảm bảo sự
thấm hút của các vị trí thử. Nếu dùng băng cuốn quanh, thì sự đầy đủ của nó
phải được đánh giá trong từng phép thử.
7.5.4.2. Phép thử sơ
bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang thiết bị y tế
dự định để sử dụng cục bộ và các chất ngâm chiết không pha loãng dùng các dung môi
thông thường không cần thử nghiệm sơ bộ.
Ứng dụng cục bộ bốn nồng
độ mẫu thử vào sườn của từng (ít nhất là ba) động vật bằng các miếng gạc thích
hợp. Tháo miếng hút và miếng gạc sau 6 h. Đánh giá vị trí ứng dụng về ban đỏ và
phù nề bằng thang cấp độ Magnusson và Kligman nêu trong Bảng 4 tại 24 h và 48 h
sau khi tháo miếng gạc.
Chọn:
a) cho pha cảm ứng trong
phép thử chính, nồng độ cao nhất đã gây ra ban đỏ nhẹ nhưng không ảnh hưởng có
hại đến động vật,
b) cho pha liều quyết
định trong phép thử chính, nồng độ cao nhất mà không gây ra ban đỏ.
7.5.4.3. Phép thử
chính
7.5.4.3.1. Pha cảm
ứng
Cung cấp mẫu thử bằng
ứng dụng cục bộ vào vùng lưng trên bên trái bị xén lông của mỗi động vật bằng các
miếng gạc thích hợp đã thấm mẫu thử ở các nồng độ đã chọn trong 7.5.4.2. a).
Tháo vật kiềm chế, miếng băng hút và miếng gạc sau 6 h. Thực hiện quy trình này
ba ngày mỗi tuần trong vòng ba tuần. Xử lý các động vật đối chứng theo cách tương
tự, chỉ dùng dung dịch trắng.
7.5.4.3.2. Pha cho liều
thử thách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.5. Quan sát động
vật
Tại thời điểm 24 h ±
2 h sau lần tiếp xúc với liều quyết định cơ sở hoặc lần cho liều quyết định lặp
lại, hoặc là:
a) nhổ lông tất cả
động vật với loại thuốc rụng lông thương phẩm bằng cách đặt vật liệu lên vị trí
thử và vùng bao quanh theo chỉ dẫn của nhà sản xuất, hoặc
b) cạo lông tất cả
động vật trên vị trí cho liều quyết định và vùng bao quanh.
Rửa kỹ vùng rụng lông
bằng nước ấm và làm khô động vật với khăn tắm trước khi trả chúng vào chuồng.
Tối thiểu 2 h sau khi cạo lông xác định cấp độ vị trí thử theo Bảng 4. Lặp lại
bước xác định cấp độ 48 h ± 2 h sau khi tháo miếng gạc quyết định. Đề nghị dùng
ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng đủ phổ để quan sát phản ứng da. Đề nghị tiến
hành đọc kết quả mà không cần hiểu về quá trình xử lý để giảm thiểu thiên vị
trong đánh giá kết quả.
7.5.6. Đánh giá kết
quả
Áp dụng thang cấp độ
Magnusson và Kligman trong Bảng 4.
Cấp độ 1 hoặc cao hơn
trong nhóm thử nhìn chung chỉ ra sự gây mẫn cảm, nếu là cấp độ nhỏ hơn 1 quan sát
được ở các động vật đối chứng. Nếu là cấp độ 1 hoặc cao hơn 1 quan sát được ở
động vật đối chứng, thì phản ứng của động vật thử vượt quá phản ứng đối chứng cao
nhất được cho là do gây mẫn cảm. Tiến hành cho liều quyết định lặp lại để khẳng
định kết quả từ lần cho liều quyết định đầu tiên. Kết quả của phép thử được
trình bày như tần suất của kết quả cho liều quyết định dương tính ở động vật
thử và động vật đối chứng.
Thông thường, nhóm thử
có số lượng lớn các động vật cho thấy phản ứng cao hơn nhóm đối chứng, mặc dù cường
độ của phản ứng không cao hơn trong lô đối chứng. Trong những ví dụ này có thể
cần cho liều quyết định lặp lại để xác định phản ứng một cách rõ ràng. Cho liều
quyết định lặp lại được tiến hành 1 đến 2 tuần sau lần cho liều quyết định đầu
tiên. Phương pháp sử dụng phải như đã mô tả đối với lần cho liều quyết định đầu
tiên, sử dụng vùng chưa xử lý bên sườn còn lại của động vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.7. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
bao gồm:
a) mô tả vật liệu thử
hoặc trang thiết bị thử,
b) mục đích sử
dụng/ứng dụng của vật liệu thử hoặc trang thiết bị thử,
c) mô tả chi tiết phương
pháp dùng để chuẩn bị mẫu thử hoặc vật liệu thử,
d) mô tả động vật
thử,
e) phương pháp ứng
dụng vào vị trí thử,
f) vị trí được đánh
dấu và đọc như thế nào,
g) các ghi chép quan sát,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Các nhân tố quan
trọng để giải thích kết quả thử
Các phép thử trong
tiêu chuẩn này là các công cụ quan trọng để phát triển các sản phẩm an toàn,
miễn là các phép thử này do nhân viên được đào tạo thực hiện và giải thích.
Bằng chứng của quá
mẫn tiếp xúc chậm bởi bất kỳ phương pháp nào không hẳn loại trừ việc sử dụng
vật liệu thử hoặc trang thiết bị, bởi vì số lượng vật liệu thử trong quy trình
thử có thể bị phóng đại so với điều kiện sử dụng thông thường. Phát hiện bất
lợi dùng bất kỳ các quá trình được đánh giá chỉ ra sự cần thiết phải phân tích
kỹ đã cho phép đánh giá rủi ro khi tiếp xúc với con người.
Các kết quả phép thử
dự đoán do các quy trình đã mô tả trong tiêu chuẩn này tạo ra không thể đứng
một mình. Một kết quả phép thử âm tính không phải luôn luôn loại đi khả năng
sản phẩm có thể gây ra các phản ứng dị ứng cho da. Cả kết quả phép thử dương
tính hoặc âm tính trong bất kỳ phương pháp thử nào phải được nghiên cứu cẩn
thận bởi các nghiên cứu kỹ lưỡng tiếp theo để giảm thiểu các kết quả dương tính
hoặc âm tính giả. Các kết quả phải được đánh giá hiệu lực bằng cách so sánh với
các nguồn thông tin khác như:
a) số liệu công
nghiệp và số liệu phàn nàn của người tiêu dùng;
b) kinh nghiệm với
trang thiết bị có cùng thành phần;
c) kết quả thử chẩn
đoán trong các phòng khám da liễu;
d) số liệu dịch tễ
học đã có trước đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị vật liệu thử nghiệm kích
thích/gây mẫn cảm
A.1. Quy định chung
Tiến hành phép thử và
giải thích số liệu từ các phép thử kích thích/gây mẫn cảm phải lưu ý đến bản
chất, mức độ, tần suất, khoảng thời gian và điều kiện tiếp xúc của trang thiết
bị y tế với người. Một trong số các thông số quan trọng với các phép thử này là
việc chuẩn bị vật liệu thử.
A.2. Vật liệu tiếp
xúc trực tiếp
A.2.1. Vật liệu thử
dạng rắn
Vật liệu rắn có trạng
thái vật lý thích hợp (ví dụ tấm, màng) được thí nghiệm thì không cần phải thay
đổi. Chuẩn bị mẫu 2,5 cm x 2,5 cm và độ dày xấp xỉ kích thước sử dụng bình thường
nhưng không lớn hơn 0,5 cm. Chuẩn bị mẫu đối chứng âm tính phù hợp theo cùng
cách này. Đối chứng âm tính phải giống hệt với vật liệu thử về mặt vật lý và
không phải là chất kích thích. Gạc thấm hút có thể dùng làm đối chứng thay thế
nếu không thể xác định được đối chứng phù hợp hơn.
Vật liệu rắn có thể được
tán thành bột, nên chú ý đảm bảo không làm nhiễm bẩn trong quá trình này, được
làm ẩm với nước hoặc dung môi phù hợp không gây kích thích để đảm bảo tiếp xúc
tốt với mô. Trong trường hợp sứ, cần tán nhỏ, nên nhớ rằng các đặc điểm hóa lý
của sứ có thể bị biến đổi do tán sứ thành bột với các ảnh hưởng đáng kể đến
hoạt tính sinh học.
Bột (ví dụ chất siêu
thấm) phải được thử bằng lắng đọng trực tiếp hoặc tạo dạng nhão trong một dung
môi thích hợp. Đối chứng dùng cùng một dung môi phải được đánh giá cùng với vật
liệu thử đã làm ẩm, pha loãng hoặc làm lơ lửng.
CHÚ THÍCH: Diện tích
bề mặt và/hoặc cỡ hạt là các nhân tố quan trọng trong các phản ứng sinh học, ví
dụ như sự thực bào đóng vai trò quan trọng trong các phản ứng miễn dịch và viêm
nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất lỏng phải được
thử không pha loãng bằng lắng đọng trực tiếp, hoặc nếu thấy không thực tế, pha loãng
với một dung môi thích hợp. Đối chứng dùng cùng dung môi phải được đánh giá
cùng chất lỏng thử được pha loãng.
A.3. Chất ngâm chiết
của vật liệu thử
Một chất rắn có thể được
thử bằng cách chuẩn bị chất ngâm chiết từ chất rắn đó. Nếu thử chất ngâm chiết,
chúng phải được chuẩn bị như đã mô tả trong TCVN 7391-12 (ISO 10993-12) sử dụng
các dung môi phân cực, không phân cực và/hoặc bổ sung khi phù hợp. Phải thuyết
minh đầy đủ về phương pháp ngâm chiết.
Đánh giá một mẫu
trắng dùng dung môi ngâm chiết đồng thời với chất ngâm chiết của vật liệu thử.
A.4. Dung môi
Nếu vật liệu thử được
ngâm chiết, pha loãng, tạo huyền phù hoặc làm ẩm thì phải dùng một dung môi phù
hợp không gây kích thích. TCVN 7391-12 (ISO 10993-12) cung cấp danh sách các
dung môi thích hợp.
A.5. Vật liệu thử vô
trùng
Nếu sản phẩm thành phẩm
được cung cấp trong điều kiện vô trùng thì vật liệu thử phải được tiệt trùng theo
cùng quá trình trước khi thử nghiệm. Các sản phẩm tiệt trùng bằng etylen ôxit cho
thấy khó khăn kỹ thuật ở chỗ etylen ôxit và các sản phẩm phản ứng của chúng có thể
gây ra phản ứng sinh học trong các phép thử mô tả trong tiêu chuẩn này.
Để có thể phân biệt được
các ảnh hưởng gây ra bởi vật liệu thử và những ảnh hưởng gây ra bởi dư lượng
etylen ôxit khi quan sát một phản ứng kích thích, xem xét phải nêu ra các đánh
giá phản ứng này với dụng cụ trước và sau khi tiệt trùng bằng etylen ôxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(quy
định)
Phép thử kích thích đặc biệt
B.1. Quy định chung
Các phép thử kích
thích đặc biệt sau đây tồn tại. Các phép thử này liên quan đến các trang thiết
bị y tế dùng để ứng dụng vào các vùng đặc biệt. Nếu sử dụng phải giải thích cơ
sở lựa chọn phương pháp thử.
B.2. Phép thử phản
ứng trong da
B.2.1. Nguyên tắc
Phải đánh giá được
tiềm năng vật liệu thử gây ra kích thích sau khi tiêm vào da chất ngâm chiết
của vật liệu.
B.2.2. Loại trừ khỏi
phép thử
Bất kỳ vật liệu nào
cho thấy kích thích da, mắt hoặc niêm mạc, hoặc vật liệu có pH ≤ 2 hoặc ≥ 11,5
không được thử vào da.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải là một
chất ngâm chiết được chuẩn bị theo Phụ lục A. Vì có nhiều vị trí thử trên mỗi
động vật, nên có thể ứng dụng vài mẫu thử cùng với các đối chứng âm tính thích
hợp hoặc dung dịch trắng.
B.2.4. Động vật và
nuôi dưỡng
Sử dụng thỏ bạch, trưởng
thành, khỏe, không phân biệt giới tính từ một chủng đơn, cân nặng không quá 2 kg.
Động vật phải được làm cho thích nghi và chăm sóc như quy định trong TCVN 7391-2
(ISO 10993-2). Tối thiểu là hai động vật được dùng ban đầu để đánh giá vật liệu
thử. Nếu phản ứng trong phép thử ban đầu có nghi ngờ hoặc không rõ ràng phải
xem xét đến phép thử bổ sung.
B.2.5. Quy trình thử
Trong vòng 4 h đến 8
h trước khi tiến hành thử nghiệm xén hết lông trên lưng của động vật, khoảng
cách đủ trên cả hai phía của xương sống để tiêm chất ngâm chiết.
Tiêm trong da 0,2 ml
chất ngâm chiết nhận được với dung môi phân cực tại năm vị trí trên một phía
của mỗi con thỏ (xem Hình B.1). Dùng kim nhỏ nhất phù hợp với độ nhớt của vật
liệu thử để tiêm vào da.

CHÚ DẪN
1 Điểm cùng sọ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tiêm 0,2 ml chất
ngâm chiết phân cực
5 Tiêm 0,2 ml đối
chứng dung môi không phân cực
3 Tiêm 0,2 ml đối
chứng dung môi phân cực
6 Điểm cùng đuôi
Hình
B.1 -
Sắp xếp các vị trí tiêm
Tương tự, tiêm 0,2 ml
của đối chứng dung môi phân cực tại năm vị trí từ phía sau trên cùng mặt của
mỗi con thỏ (xem Hình B.1).
Lặp lại các quy trình
trên cho chất ngâm chiết nhận được cùng dung môi không phân cực và đối chứng
dung môi không phân cực trên phía còn lại của mỗi con thỏ (xem Hình B.1).
Nếu dùng các dung môi
khác, lặp lại các bước trên với chất ngâm chiết nhận được cùng các dung môi
khác và đối chứng dung môi.
B.2.6. Quan sát động
vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp độ phản ứng mô
cho ban đỏ và phù nề theo hệ thống nêu trong Bảng B.1 đối với mỗi vị trí tiêm
và tại mỗi thời điểm quan sát rồi ghi lại kết quả.
CHÚ THÍCH Tiêm dầu vào dưới da
thường gây ra phản ứng viêm nhiễm.
Tiêm vào tĩnh mạch
một chất nhuộm sống thích hợp, ví dụ như xanh Trypan hoặc xanh Evans có thể tiến
hành tại thời điểm đọc 72 h để giúp đánh giá phản ứng bằng cách mô tả vùng kích
thích.
Các kỹ thuật không xâm
nhập có thể được sử dụng để trợ giúp đánh giá nếu các kỹ thuật này có sẵn.
B.2.7. Đánh giá kết quả
Sau khi xác định cấp
độ 72 h, tất cả các cấp độ ban đỏ và các cấp độ phù nề được cộng lại riêng biệt
cho mỗi mẫu thử và tá dược trắng. Chia mỗi tổng này cho 12 (2 động vật x 3 giai
đoạn xác định cấp độ x 2 loại cấp độ) để xác định điểm số trung bình chung cho mỗi
mẫu thử với mỗi tá dược trắng tương ứng. Các yêu cầu của cuộc thử được đáp ứng
nếu chênh lệch giữa điểm số trung bình mẫu thử và điểm số trung bình tá dược
trắng bằng 1,0 hoặc nhỏ hơn. Nếu tại bất kỳ thời điểm quan sát phản ứng trung
bình với mẫu thử lớn hơn đáng nghi ngờ so với phản ứng trung bình với tá dược
trắng thì lặp lại cuộc thử bằng cách dùng thêm ba con thỏ nữa. Yêu cầu của cuộc
thử được đáp ứng nếu chênh lệch giữa điểm số trung bình mẫu thử và tá dược
trắng bằng 1,0 hoặc nhỏ hơn.
Bảng
B.1 - Hệ thống cấp độ cho phản ứng trong da
Phản
ứng
Cấp
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ban đỏ
0
Ban đỏ rất nhẹ (vừa
đủ cảm nhận)
1
Ban đỏ rõ
2
Ban đỏ vừa phải
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Hình thành phù nề
Không phù nề
0
Phù nề rất nhẹ (vừa
đủ cảm nhận)
1
Phù nề rõ (bờ của
vùng nổi lên rõ)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Phù nề mạnh (nhô
lên hơn 1 mm và phát triển xa vùng tiếp cận)
4
Tổng điểm số kích
thích có thể
8
Các thay đổi có hại
khác tại vị trí tiêm phải được ghi lại và báo cáo.
B.2.8. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
bao gồm:
a) mô tả vật liệu thử
hoặc trang thiết bị thử,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) mô tả chi tiết phương
pháp dùng để chuẩn bị mẫu thử,
d) mô tả động vật
thử,
e) phương pháp tiêm,
f) vị trí được đánh
dấu và đọc như thế nào,
g) ghi lại các quan sát,
h) đánh giá kết quả.
B.3. Phép thử kích
thích mắt
B.3.1. Quy định chung
Phép thử kích thích
mắt chỉ được xem xét nếu không nhận được số liệu an toàn bằng các phương tiện
khác và chỉ đối với các vật liệu sẽ tiếp xúc với mắt hay mí mắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2. Nguyên tắc
Phải đánh giá được
tiềm năng vật liệu thử gây ra kích thích mắt.
B.3.3. Loại bỏ khỏi
phép thử
Vật liệu và/hoặc các sản
phẩm thành phẩm đã chứng minh rõ ràng là ăn mòn hoặc kích thích mạnh trong
nghiên cứu da liễu không được cho kích thích mắt. Bất kỳ vật liệu nào cho thấy
kích thích da hoặc vật liệu có pH ≤ 2 hoặc ≥ 11,5 không được thử và phải đánh
dấu là chất kích thích mắt tiềm ẩn.
B.3.4. Vật liệu thử
Nếu vật liệu thử là
chất lỏng, nhỏ giọt 0,1 ml dịch không pha loãng vào bao màng kết dưới của một
mắt.
Nếu vật liệu thử là
sản phẩm rắn hoặc hạt, nghiền nó thành bột mịn. Khi nén nhẹ, nhỏ giọt một lượng
có thể tích 0,1 ml và không nặng hơn 100 mg vào màng kết dưới của một bên mắt.
CHÚ THÍCH Một số sản
phẩm có thể không dễ dùng thử trực tiếp vào mắt. Phá hủy cơ học có thể làm cho
phép thử trở lên vô dụng.
Nếu vật liệu thử chứa
trong bình xịt bơm, bơm ra và nhỏ giọt 0,1 ml như áp dụng với chất lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) phun thành bụi một
lần trong vòng 1 giây ở khoảng cách 10 cm trực tiếp vào mắt mở hoặc
b) cho bình phun vào
một hộp chứa nguội rồi xử lý như áp dụng với chất lỏng.
Nếu vật liệu thử chỉ
có thể áp dụng như chất ngâm chiết thì chuẩn bị chất ngâm chiết như mô tả trong
Phụ lục A. Nhỏ giọt 0,1 ml dịch ngâm chiết vào bao màng kết dưới của một bên
mắt.
Trong điều kiện giống
với những gì đã sử dụng ở trên, chuẩn bị một dung dịch trắng dùng cả dung môi
có cực và không cực, không có vật liệu thử.
B.3.5. Động vật và
nuôi dưỡng
Sử dụng thỏ bạch trưởng
thành, khỏe, không phân biệt giới tính từ một chủng đơn, nặng 2 kg đến 3 kg.
Động vật phải được
làm thích nghi và chăm sóc như quy định trong TCVN 7391-2 (ISO 10993-2).
Một động vật ban đầu
được dùng để đánh giá vật liệu thử. Nếu không có phản ứng thì phép thử ban đầu
có thể được tiến hành sử dụng ba động vật.
Một phản ứng dương tính
rõ ràng (xem Bảng B.2) trong một động vật thì không cần thử nghiệm bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phản ứng trong cuộc
thử sử dụng tối thiểu ba động vật mà vẫn nghi ngờ và không rõ thì phải xem xét
đến thử nghiệm bổ sung.
B.3.6. Quy trình thử
Không quá 24 h trước
khi bắt đầu phép thử, kiểm tra bằng mắt thường cả hai mắt của thỏ để xem bằng
chứng khác thường của mắt. Nếu mắt cho thấy biểu hiện khác thường phải thay thế
thỏ.
Khi kiểm tra mắt, có
thể dùng natri fluorescein 2 % BP (Dược điển Vương quốc Anh) để nhận ra bất kỳ hư
hại nào của giác mạc. Nên dùng kính soi đáy mắt, đèn soi cầm tay hoặc dụng cụ
phù hợp khác.
Nhỏ giọt mẫu thử vào
một bên mắt như quy định trong B.3.4.
Sau khi nhỏ giọt, giữ
hai mí mắt với nhau trong khoảng 1 giây.
Mắt đối bên của mỗi
động vật đóng vai trò như đối chứng và được xử lý với dung dịch trắng khi thử
chất ngâm chiết.
Nếu tiếp xúc lặp lại
với vật liệu được dự đoán trước và vật liệu thử không cho thấy phản ứng có ý
nghĩa trong phép thử cấp, có thể tiến hành nghiên cứu tiếp xúc lặp lại. Tiếp
xúc lặp lại chỉ được tiến hành sau khi hoàn thành phép thử tiếp xúc cấp (sau ít
nhất 72 h). Khoảng thời gian tiếp xúc nên tương đồng với thời gian sử dụng vật
liệu/trang thiết bị thử trong điều kiện lâm sàng.
B.3.7. Quan sát động
vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể cần quan sát
thêm nếu có chấn thương dai dẳng để xác định tiến triển của vết thương hoặc tính
thuận nghịch của chúng; quá trình này không cần vượt quá 21 ngày. Quan sát kéo
dài không thể được xác minh đối với các động vật bị chấn thương nghiêm trọng.
CHÚ THÍCH Các hướng
dẫn của Tổ chức Thuốc và Thực phẩm Hoa Kỳ về phép thử kính tiếp xúc cần 21 ngày
tiếp xúc trong vòng 8 h mỗi ngày. Đây là ngoại lệ với hướng dẫn này.
Định cấp độ và ghi lại
bất kỳ phản ứng đã quan sát theo thang cấp độ chấn thương mắt nêu trong Bảng
B.2.
Đối với các động vật
được nhỏ nhiều giọt vật liệu thử, phải kiểm tra cả hai mắt của mỗi động vật
ngay trước khi và khoảng 1 h sau mỗi lần tra.
Nếu có bằng chứng về
kích thích sau lần xử lý cuối cùng, có thể mở rộng quan sát. Có thể cần mở rộng
quan sát nếu có sự liên quan của giác mạc dai dẳng hoặc kích thích mắt khác để
xác định sự tiến triển của vết thương và tính thuận nghịch của chúng.
Định cấp độ và ghi
lại bất kỳ phản ứng nào quan sát theo Bảng B.2.
Rút ngay động vật
khỏi nghiên cứu rồi gây chết động vật một cách nhân đạo, nếu bất kỳ khi nào
động vật này cho thấy:
a) phá hủy mắt rất
nghiêm trọng (ví dụ như bong và loét kết mạc, thủng giác mạc, có máu hoặc mủ
trong khoang trước); hoặc
b) vết máu hoặc chảy
mủ; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rút ngay khỏi nghiên cứu
bất kỳ động vật nào cho thấy ảnh hưởng tối đa trên hệ thống cấp độ trong Bảng
B.2, ví dụ như:
- thiếu phản xạ nhẹ (phản
ứng mống mắt cấp độ 2) hoặc đục giác mạc (cấp độ 4) không có bằng chứng hồi
phục trong vòng 24 h hoặc
- nhiễm trùng tối đa
kết mạc (phù kết mạc cấp độ 4 cùng mắt đỏ cấp độ 3) không có bằng chứng hồi
phục trong vòng 48 h,
rồi gây chết động vật
một cách nhân đạo.
B.3.8. Đánh giá kết
quả
Khác nhau giữa mắt
thử và mắt đối chứng phải được đặc trưng và giải thích dưới dạng hệ thống cấp
độ nêu trong Bảng B.2.
a) Tiếp xúc cấp tính
Nếu mắt bị xử lý
trong nhiều hơn một động vật cho thấy kết quả dương tính (các cấp độ được chú
thích ở cuối Bảng B.2) tại bất kỳ quan sát nào, sau đó vật liệu được xem là một
chất gây kích thích mắt và không cần thử nghiệm tiếp.
Nếu chỉ một trong số
ba mắt bị xử lý cho thấy phản ứng trung bình hoặc nhẹ hoặc phản ứng nghi ngờ,
thì xử lý thêm động vật nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phản ứng mạnh xảy
ra trong duy nhất một động vật được xem là đủ để đánh dấu vật liệu này là chất
gây kích thích mắt.
b) Tiếp xúc lặp lại
Vật liệu thử được xem
là một chất gây kích thích mắt nếu hơn nửa số động vật trong nhóm thử cho kết
quả dương tính (được chú thích ở phần cuối Bảng B.2) tại bất kỳ giai đoạn quan sát
nào.
B.3.9. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
bao gồm:
a) mô tả mẫu thử,
b) mục đích sử
dụng/ứng dụng của mẫu thử,
c) mô tả chi tiết phương
pháp dùng để chuẩn bị mẫu thử,
d) mô tả động vật
thử,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) thực hiện việc đọc
như thế nào,
g) ghi chép các quan sát,
h) đánh giá kết quả.
Bảng
B.2 - Hệ thống cấp độ chấn thương mắt
Phản ứng
Cấp độ
1. Giác mạc
Mức độ đục (vùng
dày đặc nhất)
Không đục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng mờ có thể thấy
rõ, chi tiết của mống mắt không rõ
Vùng trắng đục,
không nhìn thấy chi tiết mống mắt, cỡ của đồng tử chỉ lờ mờ
Mờ đục, không nhìn
thấy chi tiết mống mắt
Vùng giác mạc liên
quan
1/4 (hoặc thấp
hơn), không phải là 0
Lớn hơn 1/4 nhưng
nhỏ hơn 1/2
Lớn hơn 1/2 nhưng
nhỏ hơn 3/4
Lớn hơn 3/4 đến
toàn bộ vùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Mống mắt
Bình thường
Các nếp vượt quá
bình thường, sưng nề, sung huyết quanh giác mạc (bất kỳ hoặc tất cả hoặc kết
hợp các yếu tố này) phản ứng tĩnh của mống mắt với ánh sáng (phản ứng chậm
chạp là dương tính)
Không phản ứng với
ánh sáng, xuất huyết, hư hỏng toàn bộ (bất kỳ hoặc toàn bộ các yếu tố này)
3. Kết mạc
Đỏ (đề cập đến màng
kết mạc mi và kết mạc nhãn cầu không tính đến giác mạc và mống mắt)
Mạch bình thường
Mạch sung huyết quá
mức bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỏ thẫm lan tỏa
Phù kết mạc
Không sưng
Sưng trên mức bình
thường (gồm cả màng chớp mắt)
Sưng rõ ràng với sự
lộn từng phần của mí mắt
Sưng mí mắt khoảng
đóng 1/2
Sưng mí mắt khoảng
đóng 1/2 đến đóng hoàn toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không chảy mủ
Bất kỳ lượng nào
khác so với bình thường (không bao gồm một lượng nhỏ quan sát thấy trong khóe
mắt trong của động vật bình thường)
Chảy mủ với làm ẩm
mí mắt và lông mí
Chảy mủ làm ẩm mí
mắt và lông mi và vùng đáng kể quanh mắt
0
1a
2 a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 a
0
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1a
2a
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2a
3a
0
1
2a
3a
4a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
2
3
a Kết quả dương tính.
B.4. Phép thử kích
thích niêm mạc miệng
B.4.1. Quy định chung
Phép thử kích thích
miệng chỉ được xem xét cho vật liệu dự định tiếp xúc với mô miệng và nếu các số
liệu an toàn không thể nhận được bằng các phương tiện khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đánh giá được
tiềm năng vật liệu thử gây ra kích thích mô miệng.
B.4.3. Loại bỏ khỏi
phép thử
Bất kỳ vật liệu nào
cho thấy kích thích da hoặc mắt hoặc vật liệu có độ pH ≤ 2 hoặc ≥ 11,5 không được
thử và được đánh dấu là chất kích thích mô miệng tiềm ẩn.
B.4.4. Vật liệu thử
Chuẩn bị vật liệu thử
theo Phụ lục A.
B.4.5. Động vật và
nuôi dưỡng
Sử dụng chuột đồng
Syrian trưởng thành, trẻ khỏe, không phân biệt giới tính từ một chủng giao phối
xa đơn. Động vật phải được làm thích nghi và chăm sóc như quy định trong TCVN
7391-2 (ISO 10993-2).
Ngoài các vấn đề nêu trên,
khi thích hợp, lắp vào mỗi động vật một vòng đai phù hợp có độ rộng từ 3 mm đến
4 mm, đặt quanh cổ sao cho động vật có thể ăn uống và hô hấp bình thường nhưng ngăn
cản cục bông tuột khỏi động vật. Cân mỗi động vật hàng ngày trong bảy ngày suốt
thời kỳ thử. Kiểm tra bất kỳ động vật nào cho thấy suy giảm khối lượng cơ thể
trong giai đoạn này và điều chỉnh vòng đai của nó, nếu cần. Nếu động vật tiếp
tục bị giảm khối lượng, loại động vật đó khỏi cuộc thử.
Tối thiểu ba động vật
phải được dùng ban đầu để đánh giá vật liệu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phản ứng trong
phép thử ban đầu có nghi ngờ hoặc không rõ ràng, cần phải xem xét đến phép thử
bổ sung.
B.4.6. Quy trình thử
Tháo vòng đai khỏi
mỗi động vật và lộn các túi má ra. Rửa túi bằng dung dịch muối sinh lý và kiểm
tra xem có gì khác thường không.
Đối với vật liệu thử
dạng rắn, đặt một mẫu (đường kính không lớn hơn 5 mm) trực tiếp vào túi má.
Đối với vật liệu thử
dạng lỏng hoặc mẫu ngâm chiết, nhúng một cục bông trong mẫu, ghi lại thể tích
hấp thụ và đặt cục bông vào trong túi của mỗi động vật. Thay thế, một thể tích phù
hợp của mẫu có thể được dội vào trong túi má.
Không đặt mẫu trong túi
má còn lại để làm đối chứng. Các động vật đối chứng phù hợp phải được thử song
song.
Khi cần, đặt lại vòng
đai và trả động vật trở lại chuồng.
Khoảng thời gian tiếp
xúc nên là khoảng thời gian sử dụng thực tế của vật liệu, nhưng không ngắn hơn 5
phút.
Sau khi tiếp xúc,
tháo vòng đai và cục bông rồi rửa túi má bằng muối sinh lý chú ý không làm
nhiễm bẩn bao còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các phép thử
tiếp xúc lặp lại, dựa vào số lần ứng dụng, khoảng thời gian và khoảng cách thời
gian tiếp xúc được dự đoán trước trong điều kiện lâm sàng.
B.4.7. Quan sát động
vật
Kiểm tra các túi má
bằng mắt sau khi bỏ cục bông và, nếu cần các ứng dụng lặp lại, ngay trước khi
định liều tiếp theo.
Mô tả vẻ bên ngoài
của túi má cho mỗi động vật và cấp độ phản ứng bề mặt bao cho ban đỏ theo hệ
thống nêu trong Bảng B.3 đối với mỗi động vật tại mỗi khoảng thời gian. Ghi lại
kết quả để báo cáo phép thử.
Tại thời điểm 24 h
sau lần xử lý cuối cùng, kiểm tra các túi má bằng mắt, và gây chết nhân đạo
chuột đồng và lấy mẫu mô từ vùng đại diện của các túi. Đặt mẫu mô vào thuốc cố
định thích hợp trước khi xử lý để kiểm tra mô học.
Bảng
B.3 - Hệ thống cấp độ cho phản ứng miệng và dương vật
Phản
ứng
Cấp
độ
Ban đỏ và hình
thành vảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ban đỏ rất nhẹ (đủ
để cảm nhận)
Ban đỏ rõ
Ban đỏ vừa phải
Ban đỏ mạnh (củ cải
đỏ) đến đóng vảy cản trở việc xác định cấp độ ban đỏ
0
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thay đổi có hại
khác của mô phải được ghi lại và báo cáo.
B.4.8. Đánh giá kết
quả
B.4.8.1. Đánh giá đại
thể
So sánh túi má xử lý
với túi má trên mặt đối bên và nếu có nhóm đối chứng thì so sánh với túi của động
vật trong nhóm đối chứng.
Các cấp độ (Bảng B.3)
đối với mỗi quan sát được gộp vào và tổng được chia cho số lần quan sát để xác định
cấp độ trung bình trên mỗi động vật.
CHÚ THÍCH 1 Các quan sát này
có thể trợ giúp trong đánh giá mô học.
CHÚ THÍCH 2 Các quan
sát ban đầu tiến hành trước lần ứng dụng đầu tiên của vật liệu thử không được
gộp vào giá trị trung bình của cấp độ.
B.4.8.2. Đánh giá vi
thể
Các tác động kích thích
trên mô miệng phải được đánh giá vi thể bởi một nhà mô bệnh học. Nhà mô bệnh
học có thể xác định cấp độ mỗi mô theo hệ thống trình bày trong Bảng B.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng điểm số lớn hơn
chín cho đánh giá vi thể trong túi má đối chứng có thể chỉ ra bệnh học cơ bản
hoặc trong một động vật đối chứng, giá trị này có thể chỉ ra chấn thương khi
định liều. Cả hai tình huống này đều phải tiến hành phép thử lại, nếu động vật
thử còn lại hoặc động vật đối chứng cho thấy điểm số cao tương đương.
Trừ giá trị trung bình
nhóm đối chứng cho giá trị trung bình nhóm thử để nhận được chỉ số kích thích (xem
Bảng B.5).
Đối với các phép thử
tiếp xúc lặp lại, Bảng B.4 có thể cần được biến đổi để điều tiết phản ứng mô bổ
sung liên quan tới kích thích kinh niên.
B.4.9. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
bao gồm:
a) mô tả mẫu thử,
b) mục đích sử
dụng/ứng dụng của mẫu thử,
c) mô tả chi tiết phương
pháp dùng để chuẩn bị mẫu thử,
d) mô tả động vật
thử,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) tiến hành đọc vị
trí như thế nào,
g) ghi chép các quan sát,
h) đánh giá mô học,
i) đánh giá kết quả.
Bảng
B.4 - Hệ thống cấp độ kiểm tra vi mô cho phản ứng mô miệng, dương vật, trực
tràng, và âm đạo
Phản
ứng
Cấp
độ
1. Biểu mô
Bình thường, còn
nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dị sản
Trợt điểm
Trợt lan rộng
2. Sự thâm nhiễm
bạch cầu (trên vi trường có độ phóng đại lớn)
Không có
Tối thiểu (ít hơn
25)
Nhẹ (26 đến 50)
Vừa phải (51 đến
100)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Sung huyết
Không có
Tối thiểu
Nhẹ
Vừa phải
Rõ rệt, với phá hủy
mạch
4. Phù nề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu
Nhẹ
Vừa phải
Rõ rệt
0
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
0
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Bảng
B.5 - Chỉ số kích thích
Chỉ
số kích thích
Cấp
độ trung bình
Mô
tả phản ứng
0
1
đến 4
5
đến 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
đến 16
Không
Tối
thiểu
Nhẹ
Vừa
phải
Mạnh
Những thay đổi có
hại khác của mô phải được ghi lại và gộp vào đánh giá phản ứng.
Hệ thống cấp độ
kiểm tra vi thể trong Bảng B.4 áp dụng cho tất cả các phép thử đã được liệt
kê.
“Chỉ số kích thích”
được phát triển để dùng với mô hình kích thích âm đạo nhưng có thể dùng cho
các phép thử khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.1. Quy định chung
Phép thử kích thích dương
vật chỉ được xem xét cho vật liệu dự định tiếp xúc với mô dương vật và nếu
không thể nhận được số liệu an toàn bằng các phương tiện khác.
B.5.2. Nguyên tắc
Phải đánh giá được
tiềm năng của vật liệu thử gây ra kích thích mô dương vật.
B.5.3. Loại bỏ khỏi phép
thử
Bất kỳ vật liệu nào
gây kích thích da hoặc mắt hoặc vật liệu có độ pH ≤ 2 hoặc ≥11,5 không được thử
và phải được đánh dấu là chất kích thích dương vật tiềm ẩn.
B.5.4. Mẫu thử
Nếu mẫu thử là một
chất rắn hoặc lỏng thì phải được chuẩn bị như quy định trong Phụ lục A.
B.5.5. Động vật và
nuôi dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động vật phải được
làm thích nghi và chăm sóc như quy định trong TCVN 7391-2 (ISO 10993-2).
Chiều dài dương vật
có thể tiếp xúc phải ít nhất là 1 cm.
Do các biến đổi sắc
tố riêng rẽ, động vật phải được quan sát và xác định cấp độ cho ban đỏ trước
khi áp dụng phép thử đầu tiên. Phải dùng hệ thống nêu trong Bảng B.3 để xác
định cấp độ ban đỏ. Không được sử dụng động vật cho thấy sự mất màu hoặc ban đỏ
cấp độ 2 hoặc cao hơn.
Tối thiểu ban đầu phải
sử dụng ba động vật để đánh giá vật liệu thử, và ba động vật trong nhóm đối
chứng.
Nếu phản ứng trong
phép thử ban đầu là nghi ngờ hoặc không rõ cần xem xét thử nghiệm bổ sung.
B.5.6. Quy trình thử
Đặt động vật ở vị trí
nằm ngửa với các chi được giữ bởi một trợ lý.
Bằng ngón trỏ và ngón
giữa ấn nhẹ vùng sinh dục để dương vật nhô ra.
Khi dương vật nhô ra,
đặt đủ (khoảng 0,2 ml) mẫu thử để đảm bảo dương vật được mẫu bao phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay thế, có thể giữ động
vật trong một cũi được thiết kế phù hợp trong vòng 1 h sau lần ứng dụng cuối
cùng.
Đối với tiếp xúc cấp,
lặp lại quy trình trên hàng giờ trong vòng 4 h.
Đối với các phép thử
tiếp xúc lặp lại kéo dài, dựa trên số lần ứng dụng, khoảng thời gian tiếp xúc được
dự đoán trước trong điều kiện lâm sàng.
B.5.7. Quan sát động
vật
Đối với tiếp xúc cấp,
chú ý đến vẻ ngoài của dương vật 1 h sau ứng dụng ban đầu (ví dụ như ngay trước
lần ứng dụng tiếp theo) và các xử lý theo sau. Chú ý và ghi lại vẻ ngoài của dương
vật 1 h, 24 h và 48 h sau lần ứng dụng cuối cùng.
Đối với các phép thử
tiếp xúc lặp lại kéo dài, chú ý đến vẻ ngoài của dương vật 1 h sau lần ứng dụng
ban đầu và ngay trước lần ứng dụng tiếp theo.
Phân cấp độ các phản ứng
ban đỏ bề mặt da theo hệ thống nêu trong Bảng B.3 cho mỗi động vật tại mỗi
khoảng thời gian và ghi lại kết quả để báo cáo phép thử.
Nếu bất kỳ động vật
nào có biểu hiện màu đỏ với lần ứng dụng phép thử đầu tiên, thì chỉ số cấp độ
đưa ra trước lần ứng dụng đầu tiên của mẫu thử phải được trừ đi chỉ số cấp độ
ban đỏ tại lần quan sát để xác định chỉ số cấp độ ban đỏ gây ra do mẫu thử. Chỉ
số cấp độ có thể cao nhất cho một quan sát là 4.
B.5.8. Đánh giá kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh dương vật và
bao dương vật bị xử lý với dương vật của các động vật đối chứng.
Các cấp độ (Bảng B.3)
cho mỗi quan sát được gộp lại rồi chia cho số lần quan sát để xác định giá trị cấp
độ trung bình trên mỗi động vật.
CHÚ THÍCH 1 Các quan sát này
có thể hỗ trợ trong đánh giá mô học.
CHÚ THÍCH 2 Các quan
sát ban đầu tiến hành trước lần ứng dụng đầu tiên của vật liệu thử không được
tính vào giá trị trung bình của cấp độ.
Ngay sau 48 h quan sát,
gây chết nhân đạo động vật. Mổ dương vật ngoại biên và bao dương vật đặt vào
thuốc hãm thích hợp trước khi xử lý cho kiểm tra mô học.
B.5.8.2. Đánh giá vi
thể
Tác động kích thích
đến da dương vật phải được đánh giá bởi một nhà mô bệnh học. Nhà mô bệnh học có
thể xác định cấp độ mỗi mô theo hệ thống trình bày trong Bảng B.4.
Cấp độ để đánh giá vi
thể cho tất cả động vật trong nhóm thử được gộp lại và tổng này chia cho số lần
quan sát để nhận được giá trị trung bình nhóm thử. Điểm số lớn nhất là 16.
Lặp lại đánh giá này
cho nhóm đối chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ giá trị trung bình
nhóm đối chứng cho giá trị trung bình nhóm thử để nhận được chỉ số kích thích (xem
Bảng B.5).
Đối với các phép thử
tiếp xúc lặp lại kéo dài, Bảng B.4 có thể cần biến đổi để điều tiết các phản ứng
mô bổ sung liên quan đến kích thích trường diễn.
B.5.9. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
bao gồm:
a) mô tả mẫu thử,
b) mục đích sử
dụng/ứng dụng của mẫu thử,
c) mô tả chi tiết phương
pháp dùng để chuẩn bị mẫu thử,
d) mô tả động vật
thử,
e) phương pháp ứng
dụng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) ghi chép các quan sát,
h) đánh giá mô học,
i) đánh giá kết quả.
B.6. Phép thử kích
thích trực tràng
B.6.1. Khái quát
Phép thử kích thích
trực tràng chỉ được xem xét cho các vật liệu dự định để tiếp xúc với mô trực
tràng và nếu các số liệu an toàn không thể nhận được bằng các phương tiện khác.
B.6.2. Nguyên tắc
Phải đánh giá tiềm
năng của vật liệu thử gây ra kích thích mô trực tràng.
B.6.3. Loại bỏ khỏi
phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.4. Vật liệu thử
Nếu vật liệu thử là
chất rắn hoặc lỏng, vật liệu này phải được chuẩn bị như quy định trong Phụ lục
A.
B.6.5. Động vật và
nuôi dưỡng
Sử dụng thỏ bạch trưởng
thành, khỏe, không phân biệt giới tính từ một chủng đơn, cân nặng không ít hơn
2 kg. Nếu dùng các loài khác thì sự chọn lựa phải được giải thích.
Các động vật phải được
làm thích nghi và chăm sóc như quy định trong TCVN 7391-2 (ISO 10993-2).
Tối thiểu ba động vật
được dùng ban đầu để đánh giá vật liệu thử và ba động vật dùng làm nhóm đối
chứng.
Nếu phản ứng trong phép
thử ban đầu là nghi ngờ hoặc không rõ, cần xem xét thử nghiệm bổ sung.
Động vật phải được
kiểm tra sự chảy mủ trực tràng, sưng tấy và/hoặc bằng chứng nhiễm ruột thấp,
kích thích và/hoặc tổn thương trước mỗi lần xử lý.
B.6.6. Quy trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữ động vật bằng cách
đặt nó trong một dụng cụ kìm hãm mà cho phép tiếp cận với đáy chậu hoặc một trợ
lý giữ cẩn thận động vật và giữ cho chân sau ở vị trí để lộ ra đáy chậu.
Trước khi lồng vào,
làm ẩm ống thông bằng mẫu đối chứng hoặc là chất bôi trơn thích hợp.
Túm và nâng đuôi của động
vật lên để lộ ra đáy chậu. Lồng nhẹ ống thông đã được làm ẩm sâu vào trong trực
tràng rồi đặt toàn bộ 1 ml liều từ ống tiêm. Rút ống thông và vứt bỏ.
Do sự khác nhau về
dung tích của trực tràng ở mỗi loài động vật, nên một số mẫu thử có thể bị thải
ra trong hoặc ngay sau khi nó được đặt vào. Loại bỏ nhẹ nhàng bất kỳ vật liệu
bị tháo ra bằng giấy thấm mềm.
Lặp lại quy trình
trên tại các khoảng thời gian 24 h hàng ngày trong 5 ngày liên tiếp.
Đối với các phép thử
lặp lại kéo dài, dựa trên số lần ứng dụng, khoảng thời gian tiếp cận được dự
đoán trước trong điều kiện lâm sàng.
B.6.7. Quan sát động
vật
24h sau lần ứng dụng đầu
tiên và ngay trước mỗi lần xử lý, chú ý và ghi lại vẻ ngoài của trực tràng cho
các dấu hiệu chảy mủ, ban đỏ và kích thích.
Các động vật cho thấy
chảy mủ nhiều, sưng tấy và/hoặc các biểu hiện thấy khó cho liều phải gây chết
nhân đạo và kiểm tra mô (xem B.6.8.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.8.1. Đánh giá đại
thể
24 h sau liều cuối
cùng, gây chết nhân đạo động vật. Giải phẫu toàn bộ ruột dưới, mở theo chiều dọc
và kiểm tra dấu hiệu kích thích, tổn thương tầng biểu mô và hoại tử.
Đặt trực tràng và
phần xa của đại tràng vào thuốc cố định phù hợp trước khi xử lý để kiểm tra mô
học. So sánh mô trực tràng của thỏ thí nghiệm với mô trực tràng của thỏ đối
chứng.
Ghi lại và mô tả đại thể
của mô trực tràng cho mỗi động vật, chú ý sự khác nhau giữa vị trí thử và đối
chứng.
CHÚ THÍCH Các quan sát này có
thể hỗ trợ trong đánh giá mô học.
B.6.8.2. Đánh giá vi
thể
Tác động kích thích
trên mô trực tràng phải được đánh giá bởi một nhà mô bệnh học. Nhà mô bệnh học có
thể xác định cấp độ từng mô theo hệ thống trình bày trong Bảng B.4.
Cộng các giá trị cấp
độ cho đánh giá vi mô đối với tất cả các động vật trong nhóm thử rồi chia tổng
này cho số lần quan sát để nhận được giá trị trung bình của nhóm thử. Điểm số
lớn nhất là 16.
Lặp lại cho nhóm đối
chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ giá trị trung
bình nhóm đối chứng cho giá trị trung bình nhóm thử để nhận được chỉ số kích
thích (xem Bảng B.5).
Đối với các phép thử
tiếp xúc lặp lại kéo dài, Bảng B.4 cần thay đổi để điều tiết các phản ứng mô bổ
sung liên quan với kích thích trường diễn.
B.6.9. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
bao gồm:
a) mô tả mẫu thử,
b) mục đích sử
dụng/ứng dụng/ của mẫu thử,
c) mô tả chi tiết phương
pháp dùng để chuẩn bị mẫu thử,
d) mô tả động vật
thử,
e) phương pháp ứng dụng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) ghi chép các quan sát,
h) đánh giá mô học,
i) đánh giá kết quả.
B.7. Phép thử kích
thích âm đạo
B.7.1. Quy định chung
Phép thử kích thích
âm đạo chỉ được xem xét cho các vật liệu dự định dùng để tiếp xúc với mô âm đạo
và nếu các số liệu an toàn không thể nhận được bằng các phương tiện khác.
B.7.2. Nguyên tắc
Phải đánh giá được
tiềm năng vật liệu thử gây ra kích thích mô âm đạo.
B.7.3. Loại bỏ khỏi
phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.4. Vật liệu thử
Nếu vật liệu thử là
rắn hoặc lỏng thì vật liệu này phải được chuẩn bị như quy định trong Phụ lục A.
B.7.5. Động vật và
nuôi dưỡng
Sử dụng thỏ bạch tạng
cái trưởng thành, khỏe, từ một chủng đơn, nặng không dưới 2 kg. Nếu sử dụng các
loài khác sự lựa chọn phải giải thích.
Động vật phải được
làm thích nghi và chăm sóc như quy định trong TCVN 7391-2 (ISO 10993-2).
Tối thiểu ba động vật
được dùng ban đầu để đánh giá vật liệu thử, và ba động vật trong nhóm đối
chứng.
Nếu phản ứng trong
phép thử ban đầu nghi ngờ hoặc không rõ, phải xem xét thử nghiệm bổ sung.
Các động vật phải được
kiểm tra xem có chảy mủ âm đạo, sưng tấy và/hoặc bằng chứng viêm nhiễm âm đạo,
kích thích và/hoặc chấn thương trước mỗi lần xử lý. Cũng tiến hành kiểm tra
trên giai đoạn chu kỳ động dục để đảm bảo không gây ra một phản ứng dương tính
giả, dựa trên những thay đổi sinh lý trong âm đạo.
B.7.6. Quy trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữ động vật bằng cách
đặt nó trong một dụng cụ kiềm chế tiếp xúc được với âm đạo hoặc một trợ lý giữ
cẩn thận động vật và giữ chân sau theo cách để lộ âm đạo.
Làm ẩm ống thông bằng
mẫu đối chứng hoặc một chất bôi trơn phù hợp.
Túm và nâng đuôi của động
vật để lộ ra miệng âm đạo. Lồng nhẹ ống thông đã làm ẩm sâu vào âm đạo rồi đặt
toàn bộ liều 1 ml từ ống tiêm. Rút ống thông và vứt bỏ.
Do sự khác nhau về
dung tích của âm đạo ở mỗi loài động vật nên một số mẫu thử có thể bị thải ra
trong hay ngay sau khi mẫu được đặt vào. Loại bỏ nhẹ nhàng bất kỳ vật liệu bị
tháo ra bằng giấy thấm mềm.
Lặp lại quy trình
trên tại các khoảng thời gian 24 h hàng ngày trong 5 ngày liên tiếp.
Đối với các phép thử
lặp lại kéo dài, dựa trên số lần ứng dụng, khoảng thời gian tiếp cận được dự
đoán trước trong điều kiện lâm sàng.
B.7.7. Quan sát động
vật
Tại thời điểm 24 h
sau lần ứng dụng đầu tiên và ngay trước mỗi lần xử lý, chú ý và ghi lại vẻ
ngoài của miệng âm đạo và đáy chậu cho dấu hiệu chảy mủ, ban đỏ và phù nề.
Động vật cho thấy
chảy mủ nhiều, ban đỏ và/hoặc phù nề và thấy khó định liều phải gây chết nhân
đạo và kiểm tra mô (xem B.6.8.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.8.1. Đánh giá đại
thể
Tại thời điểm 24 h
sau lần cho liều cuối cùng, gây chết nhân đạo động vật. Giải phẫu toàn bộ âm
đạo, mở theo chiều dọc và kiểm tra các dấu hiệu kích thích, tổn thương tầng
biểu mô và chết hoại.
Đặt âm đạo vào dung dịch
cố định trước khi kiểm tra mô học. Lấy ba phần bao gồm phần cổ, giữa và đuôi
của mỗi âm đạo.
So sánh âm đạo của động
vật xử lý với vật liệu thử với âm đạo của động vật đối chứng.
Ghi lại và mô tả đại
thể của mô âm đạo của mỗi động vật, chú ý sự khác nhau giữa các nhóm đối chứng
và thí nghiệm.
CHÚ THÍCH Các quan sát này có
thể hỗ trợ đánh giá mô học.
B.7.8.2. Đánh giá vi
thể
Tác động kích thích
trên mô âm đạo phải được đánh giá bởi một nhà mô bệnh học. Nhà mô bệnh học có
thể xác định cấp độ mỗi mô theo hệ thống trình bày trong Bảng B.4.
Cộng các giá trị cấp
độ cho đánh giá vi mô tất cả các động vật trong nhóm thử rồi chia tổng này cho
số lần quan sát để nhận được giá trị trung bình của nhóm thử. Điểm số lớn nhất
là 16.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng điểm số lớn hơn chín
cho đánh giá vi thể trong một động vật đối chứng có thể chỉ ra sự chấn thương
khi định liều, cần thử lại nếu các động vật thử hoặc đối chứng còn lại cho giá
trị cao tương tự.
Trừ giá trị trung bình
nhóm đối chứng cho giá trị trung bình nhóm thử để nhận được chỉ số kích thích (xem
Bảng B.5).
Đối với các phép thử
tiếp xúc lặp lại kéo dài, Bảng B.4 cần thay đổi để điều tiết các phản ứng mô bổ
sung liên quan với kích thích trường diễn.
B.7.9. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
bao gồm:
a) mô tả mẫu thử,
b) mục đích sử
dụng/ứng dụng của mẫu thử,
c) mô tả chi tiết phương
pháp dùng để chuẩn bị mẫu thử,
d) mô tả động vật
thử,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) tiến hành đọc vị trí
được như thế nào,
g) ghi chép các quan sát,
h) đánh giá mô học,
i) đánh giá kết quả.
Phụ lục C
(tham
khảo)
Thông tin cơ sở
C.1. Thông tin cơ sở
về phép thử kích thích
Thử nghiệm kích thích
da trong các động vật nhỏ được tiến hành để giúp xác định vật liệu có thể là
chất kích thích tiềm ẩn niêm mạc và/hoặc da người. Một chất kích thích sơ đẳng
là một vật liệu gây ra thay đổi viêm nhiễm cho da do tác động phá hủy trực tiếp
được đặc trưng bởi việc có quá trình viêm nhiễm hoặc trong trường hợp kích
thích mạnh, có phồng da và/hoặc chết hoại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép thử kích
thích da có thể cho các kết quả biến đổi do biến đổi trong số lượng các nhân tố
liên quan đến phép thử, ví dụ như vật chủ, liều thử, cỡ miếng gạc, mức độ hút,
chiều dài tiếp xúc, tá dược lỏng, thời gian đọc và chất lượng đọc. Chính vì
vậy, trong các phép thử kích thích da người quan trọng là phải có vật liệu đã
biết rõ đối chứng âm tính và dương tính để so sánh các kết quả phép thử với vật
liệu
đối chứng làm cho kết
quả tương đối. Là một đối chứng kích thích dương tính, natri dodecyl sulphát
(SDS) có độ tinh khiết 99 % được ưu tiên lựa chọn, vì nó chính là chất kích
thích được sử dụng rộng rãi nhất trong các nghiên cứu lâm sàng [2], [4], [31].
Chất này sẵn có và không gây hại. Axit nonanoic có kiểu tác động khác SDS cũng có
thể dùng làm đối chứng dương tính [18], [19].
Tiếp xúc với SDS xác
định nhóm tình nguyện viên và đóng vai trò như một điểm tham khảo. SDS được
phân loại như một chất kích thích da theo các tiêu chí của EU (Chỉ thị
88/379/EEC, ngày 7/6/1988). Tuy nhiên không rõ liệu SDS tại hoặc gần mức độ ngưỡng
phản ứng tại đó các hóa chất được xem là chất gây kích thích da hay không. Chính
vì vậy, không sử dụng vật liệu nguyên chất mà phù hợp hơn là lấy một điểm tham khảo
mức độ tối thiểu SDS dung dịch lỏng 20 % (nồng độ khối lượng) được xem xét bởi
ít nhất một nhóm vùng (các nước châu Âu) như chất kích thích da cấp [31].
Sử dụng động vật thử
cho thử nghiệm kích thích da đang giảm do sự hình thành các mô hình in vitro
và sử dụng thường xuyên hơn các tình nguyện viên [10], [14]. Kỹ thuật sinh
học hoặc các phương pháp đo vật thể không xâm nhập được dùng để định lượng phản
ứng kích thích và qua đó giảm sự phụ thuộc vào các thang đọc bằng mắt chủ quan hơn
[12], [16], [17]. Tuy nhiên, nhiều thập kỷ trải qua về kinh nghiệm đã nhận được
phép thử kích thích da Draize trên thỏ bạch. Phương pháp này nêu trong tài liệu
tham khảo [8]. Vật liệu thử được đưa vào miếng gạc đến các vị trí nguyên vẹn
trên lưng bị xén lông. ứng dụng được tiến hành trên ba con thỏ. Miếng gạc được
giữ bằng băng dính và toàn thân của động vật được cuốn một miếng băng bán thấm
hoặc thấm trong 4 h. Sau 4 h tháo bỏ miếng gạc, làm sạch vị trí thử và 1 h sau
đó xác định cấp độ phản ứng ban đỏ hoặc phù nề. Phản ứng cũng được xác định cấp
độ tại 24 h, 48 h và 72 h.
Phép thử kích thích
mắt thỏ được phát triển để tiên đoán sự kích thích mắt ở người [27]. Draize
[26] xuất bản một hệ thống xác định cấp độ để hỗ trợ đánh giá kích thích mắt. Hướng
dẫn minh họa được trích dẫn để hỗ trợ cho việc đánh giá chấn thương mắt.
Các phương pháp in
vitro thay thế cho nghiên cứu tác động của kích thích mắt đang được phát triển
nhưng vẫn chưa được đánh giá hiệu quả và công nhận trên thế giới [21].
Các số liệu bao quát
về kích thích da người của Viện Nghiên cứu chuyên khảo vật liệu có mùi thơm về
các loại dầu chủ yếu và các hương liệu khác đã xuất bản trong Độc học thực phẩm
và mỹ phẩm. Dự thảo hướng dẫn của OECD về Nghiên cứu kích thích da tình nguyện viên
cung cấp thêm thông tin cơ sở. Nhóm hóa chất của chương trình hướng dẫn của OECD
vẫn chưa đạt được sự thỏa thuận cần phát triển một hướng dẫn của OECD cho các
tác động da ở tình nguyện viên.
C.2. Thông tin cơ sở
về phép thử gây mẫn cảm cho phản ứng quá mẫn muộn
Gây mẫn cảm ở người
xảy ra sau các tiếp xúc ngoài da một lần hoặc nhiều lần được khởi đầu và gây ra
bởi các thành phần của hệ thống miễn dịch. Quan trọng nhất là hapten (hóa chất)
phải là chất cho da và có thể xâm nhập vào trong. Sau đó nó phản ứng với
protein của da để hình thành phức hợp kháng nguyên. Các tế bào Langerhan tại
ranh giới biểu bì/da trình kháng nguyên này cho các tế bào lympho đặc hiệu bị
hoạt hóa để khởi đầu phản ứng miễn dịch. Một tỷ lệ nhỏ các tế bào lympho này là
các tế bào nhớ tồn tại lâu và đóng vai trò như các chất kích hoạt chủ yếu trong
pha quyết định. Chính vì vậy, tái tiếp xúc có thể gây ra các phản ứng có hại
môi giới bởi lymphokin giải phóng từ các tế bào lympho và các tế bào viêm nhiễm
khác mà bị hấp dẫn đến vùng tổn thương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Magnusson và Kligman
[50] đã khai thác nhiều biến số của thử nghiệm chuột lang và trình bày một quy
trình, đó là phép thử cực đại hóa chuột lang (GPMT) dựa trên việc tiêm trong da
(có hoặc không có tá dược đầy đủ Freund, FCA) tiếp sau bởi ứng dụng cục bộ của vật
liệu thử vào cùng một vùng. Quy trình gốc cần quá trình xử lý trước của vị trí thử
nếu vật liệu thử không phải là chất kích thích. Theo định nghĩa, quy trình này
phát hiện được các chất gây mẫn cảm yếu vì “yếu” bao gồm phạm vi tác động zero
của các chất phản ứng dương tính. Quy trình này là một phép thử mẫn cảm và được
sử dụng rộng rãi. Sử dụng tá dược đầy đủ Freund tăng độ nhạy của phương pháp
thử, và trong một số trường hợp có thể đánh giá quá cao tiềm năng gây mẫn cảm
của hợp chất đang được nói đến.
Vào năm 1965 Buehler
[41] tán thành việc sử dụng miếng gạc tiếp xúc để cung cấp sự hút thấm như một
phương pháp tiếp xúc tối ưu và để bắt chước các quy trình dùng cho người (Thử
miếng gạc đệm lặp lại ở người: HRIPT). Gợi ý rằng quy trình miếng gạc hút là
nhạy và sẽ dự đoán chính xác các chất gây mẫn cảm vừa phải cho đến mạnh, chính
vì vậy, tránh được sự tiếp xúc của đối tượng con người với các phản ứng có hại
trong HRIPT. Số liệu trình bày cho thấy sự ưu việt của hút thấm so với tiêm da và
các ứng dụng cục bộ kiểu mở. Kích thích hệ thống miễn dịch bằng tá dược không được
sử dụng. Phương pháp này được thiết lập như một kỹ thuật đủ nhạy để phát hiện
các chất gây mẫn cảm yếu nhất và cho thấy đủ linh hoạt để dùng trong quá trình
đánh giá nguy cơ. Tuy nhiên, phép thử miếng gạc tiếp xúc (thí nghiệm Buehler) ít
nhạy hơn so với GPMT [46].
Hai phép thử này,
phép thử miếng gạc đóng ở Hoa Kỳ và GPMT ở Châu Âu được sử dụng nhiều nhất để
đánh giá an toàn. Hai phép thử này cũng là các phương pháp thử được sử dụng nhiều
trong hướng dẫn thử hiện hành của EU và OECD. Kết quả từ các phép thử gây mẫn
cảm chuột lang phụ thuộc vào nhiều nhân tố kỹ thuật và liên quan đến động vật,
giải thích các biến đổi giữa các phòng thí nghiệm về kết quả phép thử, ví dụ như
chủng động vật, giới tính, tuổi, điều kiện thí nghiệm xung quanh, vị trí thử
trên động vật, phương pháp loại bỏ lông (xén/cạo) hoặc làm rụng lông bằng hóa chất,
kiểu thiết kế miếng gạc, số lượng vật liệu thử, chất lượng hút thấm, thời gian tiếp
xúc và đọc phản ứng mô. Nhiều phép thử khác được sử dụng và nghiên cứu và tất
cả các phép thử này đều có người đề xuất. Hiện có một số quy trình được ghi
nhận có thể chấp nhận cho mục đích điều tiết, nếu quy trình này được đưa ra
thành tài liệu chuẩn và được các nhà nghiên cứu đánh giá công nhận. Trong mọi
trường hợp quy trình phải được tiến hành theo tham khảo gốc. Danh sách các phép
thử được cung cấp trong Bảng C.1.
Chuyên khảo gần đây
của ECETOC đưa ra sự cập nhật về thử nghiệm gây mẫn cảm cho da [44].
Bảng
C.1 - Các phép thử gây mẫn cảm tiếp xúc chậm thay thế
1. Phép thử tá dược
đầy đủ Freund
2. Phép thử tá dược
phân hóa
3. Phép thử ngoài
da mở
4. Phép thử tối ưu
Mauer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Phép thử tăng
cường tiếp xúc lũy tích
7. Phép thử da bị
xước (tá dược và miếng gạc)
8. Phép thử sưng
tai chuột
9. Phép thử u bạch
huyết cục bộ
Phương pháp cuối cùng
trong Bảng C.1, phép thử u bạch huyết cục bộ của chuột (LLNA) thu hút được sự
chú ý. Phương pháp này đã được Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế chấp nhận như
một phương pháp thay thế độc lập cho các phép thử chuột lang hiện hành và như
một sự cải tiến cho sử dụng động vật [83].
Cơ sở khoa học cho
phép thử là đo lường sự kết hợp của 3H-metyl thymidin vào tế bào bạch huyết để
dẫn lưu các u bạch huyết của chuột đã tiếp xúc cục bộ với hạt thí nghiệm là một
phép đo khả năng gây mẫn cảm. Cơ sở này không có pha quyết định. Điểm cuối quan
tâm là chỉ số kích thích đưa ra tỷ lệ kết hợp thymidin trong u bạch huyết từ
các động vật đã cho liều so với sự hợp nhất vào các u bạch huyết trong động vật
đối chứng. Phép thử là dương tính khi chỉ số kích thích vượt quá 3 (SI > 3).
Một đánh giá trong phòng thí nghiệm và giữa các phòng thí nghiệm của LLNA chứng
minh mối quan hệ phản ứng liều có thể tái lập được trong và giữa các phòng thí
nghiệm [60], [76], [78], [72], [59], [65], [82]. Tuy nhiên những khó khăn trong
việc phân biệt hóa các chất kích thích và dị ứng với LLNA đã được báo cáo [72],
[62], [79]. Chính vì vậy, LLNA có thể cho các kết quả dương tính giả với các
chất kích thích và có thể đánh giá quá cao khả năng gây dị ứng của các chất với
cả đặc điểm gây kích thích và gây dị ứng [59]. Tuy nhiên, LLNA có ưu điểm so
với các phương pháp trên chuột lang vì khoảng thời gian thử ngắn hơn, điểm cuối
có chủ đích hơn, cần ít cơ chất hơn và bỏ qua việc tiêm tá dược đầy đủ Freund.
Có thể cải tiến quy trình thử bằng phân tích các vật ghi kích hoạt tế bào và đo
tế bào dòng [68], [69]. Liệu những tiến bộ này có thể được tiến hành trong thực
tế trong các quy trình LLNA chuẩn cho độc học thông thường chưa được xác định.
Mặt khác, LLNA cho phép chọn lựa hạn chế hơn tá dược lỏng thử; hầu hết các
nghiên cứu đã dùng một hỗn hợp axeton và dầu ôliu. Một nghiên cứu gần đây cho thấy
khả năng biến đổi của kết quả sử dụng các tá dược lỏng khác nhau [77]. Hơn nữa,
không thể với LLNA để nghiên cứu pha thách thức hoặc dạng phản ứng chéo do các
động vật bị giết sau khi xử lý cảm ứng trước khi thu hoạch các u bạch huyết.
Phương pháp u bạch
huyết vùng kheo (PLNA) tiến hành dưới da gan bàn chân [63], [66], [81] là một
phương pháp u bạch huyết thay thế. Phương pháp này ngoài việc đo trực tiếp sự
kích hoạt u bạch huyết các kháng nguyên báo cáo có thể sử dụng để xác định cấp
độ điều biến miễn dịch do hóa chất nghiên cứu gây ra [58].
Quá trình đánh giá rủi
ro không nên dựa vào một mô hình hoặc một phương pháp, nên tiến hành kỹ lưỡng để
đảm bảo tối đa độ an toàn cho người tiêu dùng. Nhìn chung, điều này đưa đến cả mô
hình thực nghiệm của người và động vật. Phải có linh hoạt trong việc chọn mô
hình và phương pháp, miễn là thuyết minh được lập thành văn bản và/hoặc đánh
giá.
Các phép thử âm tính
ở chuột lang, khi chúng được tiến hành đúng, có thể là xác định nếu nồng độ thử
có một nhân tố đủ an toàn trong mọi điều kiện sử dụng. Tuy nhiên, nên tránh
phân loại vật liệu thử một mình trên cơ sở phạm vi tác động và/hoặc độ nghiêm
trọng, không xem xét đúng việc sử dụng thành phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt khác, thử nghiệm
dự đoán của hỗn hợp và sản phẩm ít được đánh giá hiệu lực hơn và có thể tiến
hành sau khi kiểm tra các hợp phần sản phẩm. Do vậy, thiết kế phép thử và giải
thích kết quả là không chắc chắn, nhưng một vài phép thử đã trình bày khả năng
này. Trong các thực nghiệm trên động vật với chất ngâm chiết axeton từ một chiếc
áo len gây ra viêm da tiếp xúc ở người, các chất gây dị ứng (phosgene
chlorophenylhydrazone) được chứng minh [48]. Trong một trường hợp khác thực
nghiệm trên động vật với các chất ngâm chiết bằng axeton/clorofom từ ủng cao su
đã gây ra viêm da tiếp xúc ở người thì mercaptobenzothiazole và
dibenzothiazyldisulfit thực sự được tìm thấy là chất gây dị ứng [47]. Tầm quan trọng
của việc sử dụng một dung môi hữu cơ thích hợp đã được chứng minh rõ ràng. Chất
ngâm chiết được tạo ra với dung môi hữu cơ cảm ứng phản ứng nhạy ở chuột lang, trong
khi các chất ngâm chiết bằng dung dịch muối không gây ra phản ứng như vậy.
Các hướng dẫn phép thử
sinh học cơ bản của dụng cụ và trang thiết bị y tế của Nhật Bản (1995) áp dụng quy
trình chuẩn bị mẫu với dung môi hữu cơ sau khi bốc hơi dung môi để thu được cặn
và quy trình đánh giá nguy cơ bằng cách so sánh phần trăm chất cặn tạo ra từ
vật liệu với độ hòa loãng theo phần trăm tối thiểu của chất cặn (hỗn hợp) mà
vẫn cảm ứng quá mẫn muộn ở động vật.
Các phương pháp thử
nghiệm khả năng gây mẫn cảm in vitro hiện không có sẵn cho mục đích sử
dụng thông thường [13].
Thư mục tài liệu tham khảo
Tham khảo chung cho các
phép thử kích thích da và mắt và gây mẫn cảm cho da
[1] TCVN 7391-6 (ISO
10993-6) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 6: Phép thử hiệu
ứng tại chỗ sau cấy dưới da
[2] Agner T. Noninvasive
measuring methods for the investegation of irritant patch test reactions. A
study of patients with hand eczema, atopic dermatitis and controls. Acta
Derm. Venereol. Suppl. Stockh., 173, pp 1-26, 1992
[3] World Medical Association.
Declaration of Helsinki. Recommendation guiding phisicians in biomedical
research involving human subjects. Adopted by the 18 th World Medical
Assembly, Hensinki June 1964, amended by the 29th World Medical Assembly, Tokyo,
October 1975, the 35th World Medical Assembly, Venice, October 1983 and the
41th World Medical Assembly, Hong Kong, September 1989. Proc XXVIth Conf.,
Geneva, 1993
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] Marzulli F.N. and
Maibach H.I. (eds) Dermatotoxicology, 5th edn., Hemisphere Publ. Corp.,
1996
[6] Organization for
Economic Cooperation and Development (OECD) Guideline for the testing of
chemicals. Acute dermal irritation stydy in human volunteers. Draft document,
Nov. 1997
[7] Organization for
Economic Cooperation and Development (OECD) Guideline for the testing of
chemicals. No. 406, Skin sensitization, OECD Publicatons, 1992
[8] Organization for
Economic Cooperation and Development (OECD) Guideline for the testing of
chemicals. No. 404, Acute skin irritation/corrosion, OECD Publicatons, 1992
[9] Organization for
Economic Cooperation and Development (OECD) Guideline for the testing of
chemicals. No. 405, Acute eye irritation/corrosion, OECD Publicatons, 1992
[10] Ponec M. In
vitro models to predict skin irritation. In: The irritant Contact Dermatitis Syndrome.
Van de Valk P.G.M. and Maibach H.I. (eds) Boca Raton, CRC Press, pp. 335-341,
1996
[11] Russel W.M.S.
and Burch R.L. The principle of humane experimental technique, 238 pp.,
London, Methuen, 1959
[12] Serup J. And
Jemec G.B.E. Handbook of non-invasive methods and the skin. CRC Press,
1995
[13] Silva O. de., Basketter
D.A., Barratt M.D. et al. Altermative methods for skin sensitization testing.
The Report and Recommendations of ECVAM Workshop 19. ATLA, 24, pp. 329-334,
1996
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] Svendsen O., Garthoff
B., Spielmann H. Et al. Alternatives to the animal testing of medical
devices. ATLA, 24, pp. 659-670, 1996
[16] Wahlberg J.E. Assessment
of skin irritancy: measurement of skin fold thichness. Contact Dermatitis,
9, pp 21-26, 1983
[17] Wahlberg J.E.
and Wahlberg E.N. Quantification of skin blood flow at patch test sites.
Contact Dermatitis, 17, pp 229-233, 1987
[18] Wahlberg J.E.
and Mailbach H.I. Nonanoic acid irritation - A positive control at routine patch
testing. Contact Dermatitis, 6, pp 128-130, 1980
[19] Wahlberg J.E.
Wrangsjo K. And Hietasola A. Skin irritancy from nonanoic acid. Contact Dermatitis,
13, pp 266-269, 1985
[20] Weil S.C. and
Scala R.A. Study of intra- and interlaboratory variability in the results of
rabbit eye and skin irritaion tests. Toxicol. Appl. Pharmacol., 12, pp. 276-360,
1971
Tài liệu tham khảo
cho các phép thử kích thích da và mắt
[21] Bakks M., Berg
N. And Bruner L.H. et al. Eye irritation testing forward. ATLA, 27, pp.
53-78,1999
[22] BAS KETTER DA,
WHITILE E., GRIFFITHS HA et a/. The identification and classification of
skin irritation hazard by a human patch test. Food Chem. Toxicol., 32,
pp. 769-775, 1994
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[24] BRUNER L.H.,
KAIN D.J., ROBERTS DA et al. Evaluation of seven in vitro alternatives
for ocular testing. Fundam. Appl. Toxico/., 17, pp. 136-149, 1991
[25] DRAIZE J.H. Dermal
Toxicity. Association of food and drug officials of the U.S, FDA,
Washington, D.C. pp. 46-59, 1955
[26] DRAIZE J.H. Appraisal
of the safety of chemicals in foods, drugs, and cosmetics, Austin, Texas.. Association
of food and drug officials of the United States, Texas State Department of
Health, Texas, 1959
[27] European
Chemical Industry Ecology and Toxicology Centre. Eye irritation testing, Monograph
11, Brussels, Belgium, 1988
[28] European Chemical
Industry Ecology and Toxicology Centre. Skin irritation, Monograph 15,
Brussels, Belgium, 1990
[29] GERNER L.,
GRAETSCHEL G.,KAHL J. et al. Development of a decision support system
for the introduction of alternative methods into local irritancy/corrosivity
testing strategies. Development of a relational database. ALTA, 26, pp.
11-28,2000
[30] STEINBERG M.,
AKERS WA, WEEKS M. et al. A comparison of test techniques based on
rabbit and human skin responses to irritants with recommendations, regarding
the evaluation of mildly or moderately irritating compounds. Animal Models
in Dermatology. Maibach H.I. (ed.), N.Y., Churchill Livingstone, pp. 1-11, 1975
[31] YORK M., GRIFFITHS
HA, WHITTLE E. et al. Evaluation of a human patch test for the
identification and classification of skin irritation potential. Contact Dermatitis,
34, pp. 204-212, 1996
Tài liệu tham khảo
cho các phép thử kích thích miệng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[33] Roy M. and White
H.I. Establishment of an improved technique for hamster mucous membrane
irritation testing. J.Dent. Res., 11, pp.365-1375,1986
Tài liệu tham khảo
cho các phép thử kích thích âm đạo
[34] Chvapil M.,
Chvapil T.A., Owen J.A. et al. Reaction of vaginal tissue of rabbits to
enseted ponges made of various materials. J. Biomad. Mater. Res., 13, pp.1-13.1979.
[35] Eckstein P.,
Jackson M.C., Millman N. et al. Comparisons of vaginal tolerance tests of
permicidal preparations in rabbits and monkeys. J. Reprod. Fertil., 20, pp. 85-93,
1969
[36] Kaminski M. and Willigan
D.A. pH and the potentia irritancy of douche formulations to the vaginal mucosa
of the albino rabit and rat. Food chem. Toxicol., 20, pp. 193-196, 1992
[37] Muller P., Raabe
G., Horold J. et al. Action of chromic peracetic acid (wofasteril) adminstration
on the rabbit oral mucoca, vaginal mucosa and skin. Exp. Pathol., 34, pp.223-228,
1988
Tài liệu tham khảo
cho các phép thử gây mẫn cảm cho da
[38] Andersen K.E.
and Maibach H.I. Contact allergy predictive tests in guinea pigs., Curr. Probl.
Dermatol., 14, 1985
[39] Andersen K.E.
and Maibach H.I. Guinea pig. Sensitization assays. An overview, Curr. Probl. Dermatol.,
14, pp. 263-290, 1985
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[41] Buehler E.V. Delayed
contact hypersensitivity in the guinea pig. Acta Dermatol., 91, pp. 171-175,1965
[42] Buehler E.V. A
rationale for the selection of occlusion to induce and ilicit delayed contact
hypersensitivity in the guinea pig. A prospective test. Curr. Probl. Dermatol.,
14, pp. 39-58,1958
[43] European Chemical
Industry Ecology and Toxicology Centre. Skin sensitization testing, Monograph
14, Brussels, Belgium, 1990
[44] European
Chemical Industry Ecology and Toxicology Centre. Skin sensitization testing
for the purpose of hazard identification and risk assessment.
Monograph 29, Brussels, Belgium, 2000
[45] FRANKILD S.,
BASKETIER DA and ANDERSEN K.E. The value and limitations of rechallenge in the
guinea pig maximization test. Contact Dermatitis, 35, pp. 135-140,1996
[46] FRANKILD S.,
V0LUND A., WAHLBERG J.E. et al. Comparison of the sensitivities of the
Buehler test and the guinea pig maximization test for predictive testing of
contact allergy. Acta Derm. Venereol., 80, pp. 256-262, 2000
[47] KANIWA MA, MOMMA
J., IKARASHI.Yet al. A method for identifying causative chemicals of
allergic contact dermatitis using a combination of chemical analysis and patch testing
in patients and animal groups: application to a case of rubber boot dermatitis.
Contact Dermatitis, 27, pp. 166-173, 1992
[48] KOJIMA S., MOMMA
J. and KANIWA M.A. Phosgene (chlorophenyl) hydrazones, strong sensitizers found
in yellow sweaters bleached with sodium hypochlorite, defined as causative
allergens for contact dermatitis by an experimental screening method in animals
[published erratum appears in Contact Dermatitis, 23, p. 383]. Contact
Dermatitis, 23, pp. 129-141, 1990
[49] LANDSTEINER K. and
CHASE M.W. Studies on the sensitization of animals with simple chemical
compounds. J. Exp. Mea,69,p. 767,1939
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[51] NAKAMURA A.,
MOMMA J., SEKIGNCHI H. et al. A new protocol and criteria for
quantitative determination of sensitization potencies of chemicals by guinea
pig maximization test. Contact Dermatitis, 31, pp. 72-85, 1994
[52] NEWMANN E.A., BUEHLER
EY and PARKER R.D. Delayed contact hypersensitivity in the vagina and skin of
the guinea pig. Fundam. Appl. Toxicol., 3, pp. 521-527,1983
[53] POLIKANDRITOU M.
Enhancement of the sensitivity of the Buehler method by use of the Hill Top
chamber. Soc. Cosmetic Chem., 36, pp. 151-168, 1996
[54] Rllz H.L. and BUEHLER
E.V. Planning, conduct and interpretation of guinea pig sensitization patch tests.
In DRILL V. and lAzAR P. (eds.) Current concepts in cutaneous toxicity, Academic
Press, New York pp. 25-40, 1979
[55] ROBERTS D.W.
Structure-activity' relationships for skin sensitization potential of
diacrylates and dimethacrylates. Contact Dermatitis, 17, pp. 281-289,
1987
[56] ROBINSON M.K.,
STOTTS J., DANNEMAN P.J. et al. A risk assessment process for allergic
contact sensitization. Food. Chem. Toxicol., 27, pp. 479-489, 1989
[57] ROBINSON M.K.,
NUSAIR T.L., FLETCHER E.R et al. A review of the Buehler guinea pig skin
sensitization test and its use in a risk assessment process for human skin sensitization.
Toxicology, 61, pp. 91-107, 1990
Tài liệu tham khảo
cho LLNA
[58] Albers R.,
Broeders A., Van Der Pijl A. et al. The use of reporter antigens in the popliteal
lymph node assay to assess immonomodulation by chemicals. Toxicol. Appl.
Pharmacol., 143, pp. 102-109, 1977
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[60] Basketter D.A.,
Roberts D.W., Cronin M. et al. The value of the local lymph node assay in
quantitative structure-activity investigations. Contact Dermatitis, 27, pp
137-142, 1992
[61] Basketter D.A.
and Scholes E.W. Comparison of the local lymph node assay wth the guiea pig
maximization test for the detection of a range of contact allergens. Food. Chem.
Toxicol., 30, pp. 65-69,1992
[62] Basketter D.A.,
Scholes E.W. and Kimber I. The performance of the local lymph node assay
with chemicals identified as contact allergens in the human maximization. Food.
Chem. Toxicol., 37, pp. 1167-1174,1999
[63] DE BAKKER J.M., KAMMOLLER
ME, MULLER E.S.M. et al. Kinetics and morphology of chemically induced
popliteal lymph node reactions compared with antigen-mitogen-, and graft- versus-host-reaction-inducedresponses.
Virchows Archiv. B Cell Pathol., 58, pp. 279-287,1990
[64] DEAN J., TWERDOK
L.E., ANDERSEN K.E. et al. The murine local lymph node assay: A test
method for assessing the allergic contact dermatitis potential of chemicals/compounds.
NIH publication No. 99-494, Research Triangle Park, 1999, available at
http://iccvam.niehs.nih.gov/methodslllnadocslllnarep.pdf
[65] DEARMAN RJ.,
BASKETIER DA and KIMBER I. Local lymph node assay: use in hazard and risk
assessment. J. Appl. toxicol., 19, pp. 299-306, 1999
[66] DESCOTES J.,
PATRIARCA C., VIAL T. et al. The popliteal lymph node assay in 1996. Toxicol.,
119, pp. 45-49, 1997
[67] EDWARDS D.A.,
SORANOO T.M., AMORUSO MA et al. Screening petrochemicals for contact
hypersensitivity potential: a comparison of the murine local lymph node assay
with guinea pig and human test data. Fundam. Appl. Toxicol., 23, pp. 179-187,
1994
[68] GERBERICK G.F., GRUSE
L.w. and RYAN CA Local lymph node assay: differentiating allergic and irritant
responses using flow cytometry. Methods, 19, pp. 48-55, 1999(a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[70] IKARASHI Y.,
OHNO K., MOMMA J. et al. Assessment of contact sensitivity of two thiourea
rubber accelerators: comparison of two mouse lymph node assays with the guinea pig
maximization test. Food Chem. Toxico/., 32, pp. 1067-1072, 1994
[71] IKARASHI Y.,
TSUCHIYA T. and NAKAMURA A. Detection of contact sensitivity of metal salts using
the murine ~Ioclainode assay. Toxico/.Left., 62, pp. 53-61,1992
[72] IKARASHI Y.,
TSUCHIYA T. and NAKAMURA A. A sensitive mouse lymph node assay with two
application phases for detection of contact allergens. Arch. Toxico/., 67,
pp. 629-636, 1993
[73] IKARASHI Y.,
TSUCHIYA T. and NAKAMURA A. Application of sensitive mouse lymph node assay for
detection of contact sensitization capacity of dyes. J. App/. Toxicol., 16,
pp. 349-354, 1996
[74] IKARASHI Y.,
TSUKAMOTO Y., TSUCHIYA T. et al. Influence of irritants on lymph node cell
proliferation and the detection of contact sensitivity to metal salts in the murine
local lymph node assay. Contact Dermatitis, 29, pp. 128-132, 1993,
[75] KIMBER I. and BASKETIER
D.A. The murine local lymph node assay: a commentary on collaborative studies
and new directions. Food Chem. Toxicol., 30, pp. 165-169, 1992
[76] KIMBER I., HILTON
J., DEARMAN RJ. et a/. An international evaluation of the murine local
lymph node assay and comparison of modified procedures. Toxico/., 103,
pp: 63-73, 1995
[77] LEA L.J.,
WARBRICK E.V., DEARMAN RJ. et a/. The impact of vehicle on assessment of
relative skin sensitization potency or 1,4-dihydroquinone in the local lymph
node assay. Am. J. Contact Dermatitis, 10, pp. 213-218.1999
[78] LOVELESS S. E., LADICS
G.S., GERBERICK G.F. et al. Further evaluation of the local lymph node assay
in the final phase of an international collaborative trial. Toxico/., 108,
pp. 141-52, 1996
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[80] ROBERTS D.W.
Structure-activity relationships of skin sensitization potential of diacrylates
and dimethacrylates. Contact Dermatitis, 17, pp. 281-289, 1987
[81] VIAL T., CARLEER
J., LEGRAIN B. at al. The popliteal lymph node assay: results of a
preliminary interlaboratory validation study. Toxico/., 122, pp. 213-218,
1997
[82] Warbrick E.V.,
Dearman R.J., Lea L.J., et al. Local lymph node assay responses to
paraphenyl lenediamine: intra- and inter-laboratory evaluations. J. Appl.
Toxicol., 19,pp. 225-260. 1999
[83] Organiztion for
Economic Cooperation and Development, Guideline for the testing of chemicals No.
429, Skin sensitisation: Local lymph node assay, OECD Publication, 2002
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
4. Các nguyên tắc
chung - Các bước tiếp cận
5. Xem xét trước khi
thử
5.1. Quy định chung
5.2. Loại vật liệu
5.3. Thông tin về
thành phần hóa học
5.4. Đặc trưng vật
liệu
6. Các phép thử kích
thích
6.1. Phép thử kích
thích in vitro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Phép thử kích
thích da động vật
6.4. Phép thử kích
thích da người
7. Phép thử quá mẫn
muộn
7.1. Chọn phép thử
7.2. Chọn nồng độ mẫu
thử
7.3. Các nhân tố quan
trọng khác tác động đến kết quả thử
7.4. Phép thử cực đại
hóa hóa đối với quá mẫn muộn
7.5. Phép thử miếng
gạc đóng cho quá mẫn muộn
8. Các nhân tố quan trọng
để giải thích kết quả thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (quy định) Phép
thử kích thích đặc biệt
Phụ lục C (tham khảo)
Thông tin cơ sở
Thư mục tài liệu tham
khảo