TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 3784
- 83
THÉP
LÁ MẠ THIẾC, CÁN NGUỘI - MẠ THIẾC NÓNG
Cold rolled tin plata
for holl inning
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép lá tấm và
thép lá cuộn cán nguội, được mạ thiếc nóng ở cả 2 mặt dùng để chế tạo các loại
thùng, hộp đựng thực phẩm và những việc khác.
1. CỠ LOẠI
1.1. Theo công dụng và trạng thái bề mặt, thép lá
được chia thành 2 loại:
TCngMno.Đ - Thép lá cán
nguội mạ thiếc nóng làm đồ hộp.
TCngMno.K - Thép lá cán
nguội mạ thiếc nóng làm các việc khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T - Độ cứng thường
C - Độ cứng cao
Thép lá với độ cứng T dùng để chế tạo các
thùng, hộp và các sản phẩm khác bằng dập sâu
Thép lá với độ cứng C dùng để chế tạo các
thùng, hộp và các sản phẩm khác với độ dập bình thường.
Ví dụ ký hiệu quy ước: Thép lá mạ thiếc có
chiều dày 0,2 mm, rộng 712 mm dài 512 mm, loại TCngMno.Đ
độ cứng T, loại lớp mạ thiếc II được cung cấp theo TCVN 3784-83.
Thép lá mạ thiếc - 20 - 712 x 512 - TCngMno.Đ
- T - II TCVN 3784-83
Cũng như trên đối với thép tấm làm các việc khác
Thép lá mạ thiếc - 20 - 712 x 512 - TCngMno.K
- T - II TCVN 3784-83
Đối với thép lá cuộn có chiều rộng của dải
bằng 321 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Thép lá cung cấp ở dạng tấm rộng 712 mm, dài
512 mm và ở dạng cuộn với chiều rộng của dải: 137, 158, 170, 175, 180, 221, 239
và 321.
Chú thích: Theo thỏa thuận, cho phép cung cấp
thép lá ở dạng tấm có kích thước nhỏ hơn và thép lá ở dạng cuộn có chiều rộng dải
khác.
1.3. Chiều dày của thép lá và sai lệch cho phép
về chiều dày phải phù hợp với bảng 1.
Bảng 1
mm
Số hiệu thép lá (ký
hiệu quy ước chiều dày trung bình của tấm và dài)
Chiều dày
Độ chênh lệch lớn
nhất của chiều dày ở những điểm khác nhau của tấm hoặc 1m dài
Danh nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
22
25
28*
0,20
0,22
0,25
0,38
+ 0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
32
36
0,32
0,36
± 0,02
0,02
0,03
Chú thích. Đối với thép lá loại TCngMno.K,
sai lệch chiều dày có thể dao động đến khoảng ±10% trong đó độ chênh lệch của
chiều dày được phép lớn hơn so với giá trị ở bảng 1 là 0,01 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Độ lệch của tấm (bằng độ lệch thước góc
vuông đặt từ góc bên cạnh đối diện của tấm có chiều dài 712 mm) cho phép không
được vượt quá 1,5 mm. Đối với tấm dùng để in litô, độ lệch không lớn hơn 1 mm.
1.6. Đối với thép ở dạng cuộn, sai lệch cho
phép về chiều rộng không được lớn hơn:
- 0,25 mm - cho dải rộng 175, 239 và 321 mm.
± 0,50 mm - cho dải rộng 137, 158, 170, 180
và 221 mm.
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1. Thép lá mạ thiếc có độ cứng T được chế tạo
từ tôn đen cán nguội loại TĐcng - 1, còn thép lá có độ cứng C được
chế tạo từ TCcng - 2 theo TCVN 3603-81.
2.2. Theo chiều dày lớp mạ thiếc, thép lá mạ
thiếc chia thành 2 loại như bảng 2. Loại lớp mạ được ghi trong đơn đặt hàng.
Bảng 2
Loại mạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Lượng thiếc mạ ở 2
bên
g/m2
I
Từ 1,32 đến 2,67
Từ 28,0 đến 38,0
II
Từ 1,58 đến 1,91
Từ 23,0 đến 27,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cho phép tăng chiều dày lớp mạ.
2. Thép lá cuộn cung cấp lớp mạ loại I.
2.3. Theo quy định và theo thỏa thuận, được
phép cung cấp thép lá có lượng thiếc mạ ở cả hai bên là 30-45g/m2.
2.4. Thép lá loại TCngMno.Đ,
phải có bề mặt nhẵn, sạch, không có vết nứt rỗ bọt khí, vết rỉ, rạn, màng, phân
tầng, vết bẩn và thiếu thiếc. Cho phép có những khuyết tật nhỏ không phá hủy
tính nguyên vẹn lớp mạ, độ mở nhẹ của lớp mạ và vết hằn, lõm do trục cán những
điểm bẩn cục bộ, vết xước và móc nhẹ, bướu thiếc nhỏ trên bề mặt, những bọt khí
đường kính đến 2 mm nhưng không lớn hơn 3 cái ở một tấm hoặc trên 1 m dải,
những vết rạn ở mép tấm sâu không quá 1,5 mm các sẹo thiếc ở mép tấm không rộng
quá 3 mm, có nhiều nhất là 2 góc cùng hoặc không có góc với kích thước cạnh
không quá 2,0mm.
Đối với thép lá cuộn chiều rộng đến 300 mm,
cho phép có độ lượn sóng ở mép cao không quá 6 mm, rộng không quá 20 mm.
Đối với thép lá tấm và thép lá cuộn rộng hơn
300 mm cho phép có độ lượn sóng ở mép cao không quá 6 mm, rộng không quá 30 mm.
2.5. Trên bề mặt và mép thép lá loại TCngMno.K
(ở 1 tấm hoặc 1 m đất dạng cuộn) ngoài khuyết tật ở điều 2.4 ra, còn cho phép
có:
a) Những vết xước và vết móc bề mặt, những
dải hoặc điểm thiếu thiếc có diện tích chung không quá 50 cm2
b) Sẹo kẽm ở mép thép lá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) 10 bọt khí có đường kính đến 5 mm.
e) Các điểm bẩn của clorua kẽm có diện tích
chung đến 50 cm².
f) Độ lượn sóng ở mép tấm rộng đến 30 mm ở
mỗi mặt tấm hoặc dải.
g) Độ cong lưỡi liềm đến 10 mm.
h) Nhàu nát ở mép đến 5 mm ở dạng móc không
gấp khúc và rạn.
i) Các vết rạn ở mép không quá 5 mm.
k) Bavin nhỏ không cao quá 1/2 chiều dày tấm
thép lá.
l) Không quá 6 lỗ rỗ ở các chỗ khác nhau của
tấm và dải.
2.6. Khi cung cấp thép lá loại TCngMno.Đ
ở dạng cuộn, những phần có khuyết tật cho phép cả đối với thép lá loại TCngMno.K
không cắt. Giới hạn những phần có khuyết tật đánh dấu bằng bút chì màu, còn
những chỗ khuyết tật đệm bằng giấy chìa ra theo các đầu mút của cuộn. Được phép
ký hiệu phần có khuyết tật bằng các phương pháp khác, khối lượng thép lá có
khuyết tật cho phép đối với thép lá loại TCngMno.K, thép
lá cuộn loại TCngMno.Đ không được lớn hơn 3,5% khối lượng
lô hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8. Để mạ thiếc, sử dụng thiếc mác Sn1 theo
TCVN 2052-7 trong đó lượng tạp chất ở lớp mạ thiếc không lớn hơn 0,14% trong số
này lượng chì không lớn hơn 0,04%.
2.9. Thép lá cần được thử nén lõm hình cầu
hoặc độ cứng độ sâu vết lõm hình cầu phải phù hợp với quy định ở bảng 3 còn độ
cứng phải phù hợp với quy định ở bảng 3a.
Bảng 3
Số hiệu thép lá
Độ sâu vết lõm phụ
thuộc vào độ cứng của thép lá, mm
T (không nhỏ hơn)
C (giới hạn)
20
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
32
36
6,2
6,5
6,7
7,0
7,5
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,7-6,5
5,2-6,7
5,4-7,0
5,7-7,5
6,2-8,0
Bảng 3a
Độ cứng của thép lá
Độ cứng HR 30T
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Không lớn hơn 54-68
2.10. Thép lá có độ cứng T phải thử bẻ gập 90o
8 lần, còn thép lá có độ cứng C phải thử bẻ gập 6 lần nhưng không được xuất
hiện bất kỳ chỗ gẫy nào, bán kính mỏ cặp là 1,5 mm.
2.11. Thép lá loại TCngMno.Đ
loại mạ thiếc I không được có lớn hơn 3 lỗ rỗ, còn loại mạ thiết II không được
lớn hơn 5 lỗ rỗ trên 1 m² bề mặt.
Đối với thép lá loại TCngMno.K
của cả 2 loại mạ không xác định kết quả thử độ rỗ.
2.12. Thép lá phải được bộ phận kiểm tra kỹ
thuật của xí nghiệp sản xuất xác nhận. Người sản xuất phải đảm bảo chất lượng
thép lá theo yêu cầu của hiệu chuẩn này.
3. PHƯƠNG PHÁP THỬ
3.1. Thép lá cung cấp theo lô, mỗi lô gồm
những tôn có cùng số hiệu, cùng loại mạ và cùng độ cứng.
Lấy 1% khối lượng thép lá của lô hàng để kiểm
tra mặt ngoài nhưng không ít hơn 1 kiện tấm hoặc không ít hơn 2 cuộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Để thử nén lõm hình cầu, độ cứng, bẻ
gập, xác định lượng thiếc và độ rỗ lấy ở mỗi lô hàng 3 tấm thép lá ở những
chồng kiện khác nhau hoặc 2 đoạn dải mỗi đoạn dài 1 m từ giữa cuộn (lấy từ
những lô tấm hoặc cuộn dùng để kiểm tra mặt ngoài).
3.3. Mẫu để thử được cắt từ những tấm kiểm
tra đã chọn theo hình vẽ 1 và 2 phù hợp với bảng 1.
3.4. Thử độ sâu vết lõm hình cầu như sau:
Cắt từ mỗi tấm hoặc đoạn dải đã chọn thành
băng nhỏ rộng 79 - 90 mm, bôi vadơlin kỹ thuật, đột bằng mũi đột bán kính 10 mm
mỗi mẫu 3 vết lõm (theo hình 1 và 2)

Kết quả thử là trung bình cộng của 9 độ sâu
xác định đối với thép lá tấm, 6 độ sâu xác định đối với thép lá cuộn đồng thời
với sự xuất hiện vết nứt, cho phép có nhiều nhất 1 vết lõm có độ sâu nhỏ hơn
0,5 mm so với bảng 3. Đo độ cứng tiến hành trên máy VCypel - rokvel theo phương
pháp trình bày trong phụ lục 1 GOST 18178-72 trên mẫu dùng thử độ rỗ (hoặc
những loạt đã cắt cùng với những mẫu đó).
Sau khi đã bóc lớp thiếc, lớp mạ thiếc bỏ vào
dung dịch thành phần: 50g/l xút (NaOH) và 25g/l axit metanilrobenzen được điều
chế ở nước cất, dung dịch đun nóng đến nhiệt độ 50-70oC. Khi nào lớp
thiếc mạ bong ra, lấy mẫu ra, rửa bằng nước, lau bằng cồn hoặc ête, sau đó tiến
hành thử.
Kết quả nhận được là trung bình cộng của ít
nhất là 3 độ cứng xác định trên một mẫu.
Bảng 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên phương pháp thử
1
Thử nén lõm hình cầu
2
Xác định lượng thiếc bằng phương pháp định
phân iodi.
2a
Xác định lượng thiếc bằng phương pháp đồng
vị.
3
Thử bẻ gập dọc theo hướng cán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử bẻ gập ngang theo hướng cán
5
Thử độ rò (xốp) và độ cứng.
3.5. Thử bẻ gập bằng máy HГ - 1 - 2 với lực
kéo 6 KG.
3.6. Đo chiều dày thép lá bằng micromet có độ
chính xác đến 0,01 mm cách mép tấm một đoạn không nhỏ hơn 15 mm.
Chiều dày thép lá ở những điểm đo không lớn
hơn giới hạn cho phép đã cho ở bảng 1.
3.7. Xác định lượng thiếc ở cả hai mặt thép
lá theo một trong 2 phương pháp sau:
3.7.1. Phương pháp định phân iodi: từ mỗi tấm
kiểm tra hay mỗi đoạn dải cắt theo hình 1 và 2 dập bằng khuôn dập chuẩn trên
khoảng cách bằng nhau mỗi tấm 10 mẫu có đường kính 20 mm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng thiếc (G) tính bằng g/m2 ở
cả 2 mặt tấm tính theo công thức:
G =
V - lượng thiếc tiêu hao để chuẩn, tính bằng
ml;
T - độ chuẩn của dung dịch axit kali iot,
tính bằng g thiếc/ml;
S - diện tích 10 mẫu dập, tính bằng cm2.
Dùng 3 mẫu để kiểm tra, kết quả cuối cùng là
trung bình cộng của 3 kết quả.
Phương pháp định phân iodi là phương pháp
trọng tài.
3.7.2. Phương pháp đồng vị
Trên mỗi tấm hoặc mỗi đoạn dải kiểm tra ở
những chỗ ký hiệu - - - trên hình vẽ dùng máy đồng vị chuẩn theo thước chuẩn
xác định độ dày lớp thiếc mạ ở 2 mặt (diện tích đo 90 x 120 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Hàm lượng tạp chất có hại trong lớp mạ
thiếc xác định theo thỏa thuận của 2 bên. Kết quả phân tích cần ghi trong chứng
từ của lô hàng.
Cho phép xác định hợp chất bằng các phương
pháp khác (Ví dụ phương pháp quang phổ) nhưng phải đảm bảo độ chính xác yêu
cầu.
3.9. Thử độ rỗ của thép lá làm đồ hộp bằng
phương pháp sau:
Cắt lấy 2 băng nhỏ mỗi băng có kích thước 100
x 100 mm rửa bằng nước nóng và lau bằng cồn, sau đó dùng bản cho mềm hoặc giấy
thấm bôi lên bề mặt bằng dung dịch được điều chế như sau: rót 500 ml nước cất
vào 20 g keo thực phẩm, để cho trương lên sau đó đun trong bể nước ở nhiệt độ
không lớn hơn 70oC đến khi xuất hiện dung dịch keo. Hòa tan trong
290 ml nước cất 2g Ferocianua kali và cho thêm vào dung dịch 10 ml 0,5 dung
dịch H2SO4 và 200 ml cồn etyl. Rót dần dần vào 1 dung
dịch thứ 2 trong khi khuấy. Sau khi lớp dung dịch đông đặc lại, bôi lên mặt
bằng dung dịch được điều chế lần thứ 2, cứ 10 phút một, tính vết rỗ bằng sự
xuất hiện các điểm màu xanh trên mặt băng. Kiểm tra các vết không dùng máy
phóng đại. Lượng rỗ trên 1 cm2 và kết quả cần xác định là trung bình
cộng của toàn bộ số vết rỗ trên toàn bộ băng. Các thử nghiệm nên tiến hành trên
mặt tôn phẳng, không biến dạng.
3.10. Khi nhận được kết quả không đạt yêu cầu
dù chỉ một chỉ số cũng phải thử lại với số mẫu gấp đôi cũng lấy từ lô hàng đó.
Kết quả thử lần thứ 2 là lần cuối cùng.
Cho phép cung cấp các kiện, cuộn thép lá
riêng biệt nhưng phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.11. Người tiêu thụ kiểm tra chất lượng thép
lá và sự phù hợp của nó theo yêu cầu của tiêu chuẩn này, phải áp dụng nguyên
tắc chọn mẫu và phương pháp thử đã chỉ ra ở trên.
4. BAO GÓI, GHI NHÃN,
VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Mỗi kiện gồm các thép lá có cùng loại và
cùng loại mạ.
4.3. Khi đóng thép lá thành kiện, số lượng
tấm phải phù hợp với bảng 5.
Bảng 5
Số hiệu thép lá
Số tấm trong một
kiện
20
1600
22
1900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1400
28
1200
32
1100
36
1000
Chú thích. Đối với các kiện thép lá dùng để
xuất khẩu, cho phép số tấm ít hơn 112.
4.4. Thép lá dải cung cấp bằng cuộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm Bảng
6
Chiều rộng dải
Đường kính bên
trong của cuộn
Đường kính bên
ngoài của cuộn
Khối lượng lớn nhất
của cuộn, kg
137
150
170
175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
221
239
321
180 ± 10
250 ± 10
700
270
310
330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
450
470
630
Theo thỏa thuận cho phép cung cấp cuộn có
khối lượng khác.
4.6. Cuộn có thể gồm những dải (đoạn dải)
riêng biệt, trong đó chiều dài mỗi dải (đoạn dải), đối với thép lá loại TCngMno.Đ
không nhỏ hơn 30 mm. Trong 1 cuộn thép lá loại TngMno.Đ
được phép có 1 đoạn dài không nhỏ hơn 5m.
4.7. Mỗi kiện và cuộn phải có biển trong đó
ghi:
a) Dấu hàng hóa của cơ sở sản xuất;
b) Loại thép lá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Số hiệu và kích thước thép lá;
e) Số tấm trong một kiện hoặc khối lượng tịnh
của một cuộn;
f) Số hiệu lô hàng;
g) Số hiệu người phân loại, bao gói, kiểm tra
kỹ thuật;
i) Thời gian sản xuất;
k) Số hiệu tiêu chuẩn này.
Ở ngoài bao kiện hàng có treo biển bền màu
hoặc khắc nhãn.
4.8. Các kiện và cuộn thép lá được vận chuyển
bằng toa xe kín.
4.9. Mỗi lô hàng thép lá phải có chứng từ
trong đó ghi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tên của thép lá;
c) Loại tôn và loại lớp mạ của thép lá;
d) Số hiệu và kích thước;
e) Số kiện hoặc cuộn;
f) Khối lượng lô hàng;
g) Kết quả của tất cả các phương pháp kiểm
tra và thử theo tiêu chuẩn này;
h) Số hiệu tiêu chuẩn này.
4.10. Thép lá phải được bảo quản ở những kho
kín, khô ráo. Cuộn phải được xếp đứng.