TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 5345
- 1991
THÉP
PHƯƠNG
PHÁP KIM TƯƠNG ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC TẾ VI CỦA THÉP TẤM VÀ BĂNG TỪ THÉP KẾT CẤU
KHÔNG HỢP KIM HÓA
Lời nói đầu
Cơ quan biên soạn: Trung tâm Tiêu chuẩn –
Chất lượng
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt: Tổng
cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa
học Nhà nước Quyết định ban hành số 281/QĐ ngày 18 tháng 05 năm 1991
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Steel –
Metallographic method for determination of microstructure of sheets and bands
of unalloyed structural steels
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm và băng
từ thép kết cấu không hợp kim hóa với hàm lượng cacbon đến 50 % và quy định
phương pháp kim tương để xác định và đánh giá số lượng, tổ chức kim loại và của
tổ chức Widmanstett.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 5279-85.
1. BẢN CHẤT PHƯƠNG
PHÁP
Phương pháp dựa trên việc xác định tổ chức tế
vi của mẫu mỏng tẩm thực và so sánh với mẫu chuẩn tương ứng.
2. LẤY MẪU VÀ CHUẨN
BỊ MẪU
2.1 Số lượng và vị trí lấy mẫu phải phù hợp
với các yêu cầu của các tiêu chuẩn cho các dạng riêng của sản phẩm luyện kim.
2.2 Mẫu được cắt bằng phương pháp cơ học
nhưng không được làm ép nén mẫu. Khi cắt mẫu bằng dao, phần ép nén phải loại
bỏ. Cho phép cắt mẫu bằng mỏ cắt hơi, trong trường hợp đó mặt cắt kiểm tra phải
nằm ở vị trí loại trừ ảnh hưởng của sự nung nóng.
Mẫu được cắt sao cho mặt phẳng thử trùng với
hướng của sợi và vuông góc với bề mặt tấm hoặc băng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4 Người sản xuất quy định phương pháp tạo
mẫu. Bề mặt mẫu để quan sát và đánh giá phải phẳng, không bị vê tròn ở mép.
3. TIẾN HÀNH THỬ
3.1 Mẫu được tẩm thực trong dung dịch rượu
axit nitơric 1 – 4 %. Khi xuất hiện xêmentit tự do mẫu phải được giữ tới khi
hiện rõ hạt xêmentit, đường biên giới hạt có thể hiện mờ.
3.2 Việc xác định số lượng, độ lớn và phân bố
xêmentit tự do được tiến hành với độ phóng đại 500 lần, còn mức độ phân dải và
sự phát triển của tổ chức widmanstett với độ phóng đại 100 lần. Đường kính vùng
thấy hạt (ảnh thu được trong thị kính hoặc trên kính mờ) phải là 70 – 80 mm.
Sai lệch cho phép của tỷ lệ phóng đại là 5 ± %).
3.3 Khi xác định số lượng, độ lớn và phân bố xêmentit
tự do, kể cả sự phát triển của tổ chức widmanstett, tiến hành quan sát từng mẫu
mỏng không ít hơn trên 10 vùng thấy phủ đều có khả năng toàn bộ bề mặt mẫu.
3.4 Khi đánh giá độ phân dải của tổ chức tế
vi phải quan sát toàn bộ bề mặt mẫu. Không xác định lớp bề mặt ở độ sâu khoảng
10 % chiều dầy sản phẩm tính từ từng mặt.
3.5 Khi có đơn đặt hàng đặc biệt, tiến hành
xác định độ phân dải của tổ chức tế vi ở các vùng sau: vùng ngoài (gần bề mặt),
vùng giữa (một nửa chiều dầy), vùng trung gian (ở khoảng cách bằng 1/4 chiều
dầy tính từ bề mặt sản phẩm).
4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
THỬ
4.1 Tiến hành đánh giá tổ chức tế vi bằng
cách so sánh mẫu đã được chuẩn bị với các thang của mẫu chuẩn được quy định
trong phụ lục 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thang 1 của mẫu chuẩn bao gồm 16 mẫu chuẩn
chia làm 6 cấp của việc tiết ra xêmentit tự do trong thép có hàm lượng cacbon
không lớn hơn 0,15 %.
Mẫu chuẩn được chia làm dãy: A, B, C.
Dãy A được tạo thành theo nguyên tắc của việc
xuất hiện lưới xêmentit ở biên giới hạt.
Đối với đặc trưng đỉnh lượng sử dụng một phần
chu vi các hạt pherit riêng biệt được bao quanh bởi lưới xêmentit.
Dãy B được tạo thành theo nguyên tắc của sự
phát triển kích thước của xêmentit tự do tạo thành các mạch một, hai hoặc nhiều
lớp với các chiều dài khác nhau.
Dãy C được tạo thành theo nguyên tắc của việc
chuyển sự tạo thành xêmentit tự do dạng điểm, phân bố đều sang tổ chức dải phân
bố không đều.
Việc mô tả tổ chức tế vi theo các cấp của
thang 1 theo bảng 1 phụ lục 2.
4.3 Độ phân dải của tổ chức kim loại được xác
định bằng cách so sánh tổ chức tế vi với mẫu chuẩn của thang 2. Tiến hành đánh
giá theo cấp lớn nhất, thấy được trong không ít hơn 3 vùng của mẫu mỏng. Khi có
đơn đặt hàng kiểm tra theo vùng tiến hành đánh giá theo cấp lớn nhất, thấy được
trong không ít hơn ba vùng của mẫu mỏng trong từng vùng tương ứng.
Thang 2 của mẫu chuẩn bao gồm 18 mẫu chuẩn
chia làm 6 cấp của tổ chức dạng dải. Mẫu chuẩn thang 2 chia làm ba dãy – A, B,
C, được tạo thành theo nguyên tắc của việc gia tăng lượng pherit cùng với sự
giảm độ liên tục của nó. Dãy A áp dụng đối với thép có lượng cacbon đến 0,10%,
dãy B – với hàm lượng cacbon lớn hơn 0,25 đến 0,50 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Xác định tổ chức Widmanstett bằng cách so
sánh nơi có mật độ lớn nhất thấy được trên từng mẫu mỏng trong không ít hơn ba
vùng thấy từ 10 vùng đã quan sát so với mẫu chuẩn của thang 3.
Thang 3 của mẫu chuẩn bao gồm 12 mẫu chuẩn
chia 6 cấp của tổ chức Widmanstett. Mẫu chuẩn thang 3 chia làm hai dãy A và B,
được tạo thành theo nguyên tắc của việc gia tăng số lượng và kích thước của
pherit hình kim, kể cả kích thước hạt được xác định theo lưới pherit tương ứng
với kích thước hạt ban đầu của anstemt. Dãy A áp dụng đối với thép có hàm lượng
cacbon đến 0,30%, dãy B – với hàm lượng cacbon lớn hơn 0,30 đến 0,50 %.
Việc mô tả tổ chức tế vi theo các cấp của
thang 3 theo bảng 3 phụ lục 2.
4.5 Kết quả xác định số lượng, độ lớn và phân
bố xêmentit tự do trên từng mẫu mỏng được viết dưới dạng phân bố, tử số là số
cấp, mẫu số là số thang và ký hiệu dãy. Ví dụ, ký hiệu 2/1B có nghĩa là tổ chức
xấu nhất tìm thấy trên mẫu cho trước trong không ít hơn ba vùng thấy tương ứng
với cấp 2, thang 1, dãy B.
Nếu tổ chức xấu nhất tìm thấy trên mẫu tương
ứng với cùng một cấp trong các dãy khác nhau khi đó ký hiệu của các dãy được
ghi vào mẫu số qua dấu gạch ngang. Ví dụ 2/1 A-B.
4.6 Để đánh giá lô sản phẩm có thể chấp nhận
tổ chức trung bình cho phép đối với tất cả các mẫu đã lấy hoặc là kết quả xấu
nhất cho phép từ tất cả các mẫu mỏng đã quan sát. Trong trường hợp thứ nhất, tử
số của phân số xác định tổ chức cho phép hoặc kết quả thử kèm theo chỉ số “cp”
ví dụ 4cp/1C; trong trường hợp thứ hai tử số của phân số xác định tổ chức cho
phép hoặc kết quả thử không kèm theo chỉ số, ví dụ 3/1C. Giá trị trung bình
tính theo nguyên tắc chung với độ chính xác đến dấu phần mười đầu tiên.
4.7 Kết quả xác định độ phân dải của tổ chức
kim loại được viết dưới dạng phân số, tử số là số cấp, còn mẫu số là số thang
và ký hiệu dãy, ví dụ 3/2B.
Khi kiểm tra tổ chức tế vi theo các vùng, kết
quả xác định độ phân dải của tổ chức được ghi riêng cho từng vùng từ ba vùng
theo chiều dày của sản phẩm được tiến hành trên từng mẫu. Do đó kết quả thử của
từng mẫu được ghi bằng ba phân số, tử số là tổ chức tương ứng với số cấp, và
mẫu số là số thang và ký hiệu dãy của thang đó.
Tử số của phân số, được xác định bằng độ phân
dải lớn nhất quan sát được ở vùng ngoài được ghi thêm chỉ số “N”, ở vùng giữa
chiều dày sản phẩm – chỉ số “G”, ở vùng trung gian – chỉ số “T”. Việc ghi kết
quả thử xác định độ phân dải, quan sát được trên mẫu cho trước, ví dụ cụ thể có
các dạng: 1N/2, 3F/2, 4G/2. Điều đó có nghĩa là tổ chức xấu nhất ở vùng ngoài
của mẫu thử tương ứng với cấp 1 thang 2, ở vùng trung gian – cấp 3 thang 2 và ở
vùng giữa – cấp 4 thang 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Khi xác định sự phát triển của tổ chức
Widmanstett, kết quả đánh giá của từng mẫu của lô sản phẩm cho trước được ghi
dưới dạng phân số, tử số là số cấp, còn mẫu số là số thang và ký hiệu dãy ví dụ
2//3A.
5. BIÊN BẢN THỬ
Trong biên bản thử phải ghi:
1) mác thép thử hoặc ký hiệu quy ước của mẫu
thử;
2) số hiệu mẻ nấu hoặc ký hiệu quy ước của
nó;
3) dạng sản phẩm;
4) kích thước mẫu;
5) kết quả thử;
6) số hiệu của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phóng đại 360 –
400 X
Đường kính vùng quan
sát (ảnh trong thị kính hoặc kính mờ) 70 – 80 mm
Bảng 1
Cấp
Miêu tả tổ chức tế
vi theo dãy
A
B
C
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hạt xêmentit dạng điểm hoặc dạng cầu
mịn có xu hướng tạo thành chuỗi một lớp
Các hạt xêmentit dạng điểm hoặc dạng cầu
mịn phân bố đều trên bề mặt mẫu và có định hướng theo phương biến dạng
1
Hạt xêmentit không đều trục kích thước đến
5 mm, phân bố đều trên bề mặt hạt và trên biên giới hạt của chúng
Hạt xêmentit kích thước 1 – 2 mm tạo thành
các chuỗi nhỏ một lớp
Các hạt xêmentit dạng cầu mịn kích thước 1
– 2 mm được định hướng theo phương biến dạng
2
Hạt xêmentit kích thước lớn hơn 5 mm phân
bố tương đối đều có xu hướng tạo thành lưới theo biên giới hạt và bao không
lớn hơn 1/6 chu vi hạt pherit
Chuỗi một hoặc hai lớp được tạo thành bởi
xêmentit kích thước đến 3 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Hạt xêmentit tạo thành lưới theo biên giới
hạt và bao đến 1/3 chu vi hạt pherit
Chuỗi một hoặc hai lớp được tạo thành bởi
xêmentit kích thước đến 5 mm
Hạt xêmentit hình cầu kích thước 2 – 3 mm
phân bố theo xu hướng dạng dải kéo dài theo phương biến dạng
4
Hạt xêmentit tạo thành lưới theo biên giới
hạt và bao đến 2/3 chu vi hạt pherit
Chuỗi hai hoặc ba lớp được tạo thành bởi
hạt xêmentit kích thước lớn hơn 5 mm kéo dài qua toàn bộ hạt
5
Hạt xêmentit tạo thành lưới liên tục hoặc
gần như liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thang 2 – Cấp độ phân
dải của tổ chức tế vi
Độ phóng đại 100 x
Đường kính vùng quan
sát (ảnh trên thị kính hoặc kính mờ) 70 – 80 mm
Bảng 2
Cấp
Miêu tả tổ chức tế
vi theo cấp
A
B
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt pherit đều trục và lượng không lớn hơn
peclit hoàn toàn không có sự phân dải
Tổ chức pherit-peclit đồng đều hoàn toàn
không có sự phân dải
1
Định hướng chung của tổ chức theo phương
biến dạng không có các dải rõ rệt
Sự định hướng tập trung pherit theo phương
biến dạng
2
Một vài dải pherit liên tục trên nền hạt
đều trục
Một vài dải liên tục và một vài dải đứt
đoạn từ hạt pherit đến trục
Một vài dải liên tục và một vài dải đứt
đoạn từ hạt pherit và peclit đến trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một vài dải pherit kéo dài qua toàn bộ bề
mặt hạt trên nền hạt đến trục
Sự xen kẽ các dải pherit và peclit được tạo
thành từ các hạt đều trục
4
Sự xen kẽ các dải từ hạt pherit đều trục
mịn và hạt pherit biến dạng lớn hơn
Sự xen kẽ các dải pherit và peclit được tạo
thành từ các hạt đều trục và một số hạt biến dạng
5
Sự xen kẽ các dải từ hạt đến trục mịn và
lượng lớn các hạt biến dạng lớn hơn
Sự xen kẽ không đều các dải pherit và
peclit được tạo thành chủ yếu từ các hạt biến dạng
Thang 3 – Cấp tổ chức
Widmanstett
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính vùng mờ sát
(ảnh trên thị kính hoặc trên kính mờ) 70 – 80 mm
Bảng 3
Cấp
Miêu tả tổ chức tế
vi theo dãy
A
B
0
Tổ chức pherit-peclit đồng đều hoàn toàn
không có dấu hiệu của tổ chức Widmanstett
Tổ chức pherit-peclit đồng đều hoàn toàn
không có dấu hiệu của tổ chức Widmanstett
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự có mặt trong tổ chức các hạt pherit dạng
mảnh không đều
Sự có mặt trong tổ chức các hạt pherit dạng
mảnh và lượng không lớn các mầm lưới pherit theo biên giới hạt
2
Sự có mặt trong tổ chức các phần riêng biệt
có cấu trúc hình kim
Sự có mặt trong tổ chức các tổ chức hình
kim tách ra khỏi lưới pherit theo biên giới hạt
3
Tổ chức Widmanstett với các hình kim mỏng
tách ra khỏi lưới pherit và phân bố bên trong hạt
Tổ chức Widmanstett với lượng đáng kể các
hình kim mỏng bên trong hạt và tách khỏi lưới theo biên giới hạt
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự hiện diện rõ ràng của tổ chức
Widmanstett với số lượng lớn các hình kim dài tách khỏi lưới pherit theo biên
giới hạt
5
Sự hiện diện rõ ràng của tổ chức
Widmanstett thô với các hình kim lớn nhất và lưới pherit theo biên giới hạt
Sự hiện diện rõ ràng của tổ chức
Widmanstett thô với các hình kim lớn nhất và lưới pherit dày theo biên giới
hạt
Phụ lục 1
THANG 1 – XÊMENTIT
CẤU TRÚC TỰ DO

THANG 1 – XÊMENTIT
CẤU TRÚC TỰ DO (TIẾP THEO)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THANG 1 – XÊMENTIT
CẤU TRÚC TỰ DO (TIẾP THEO)

THANG 2 – ĐỘ PHÂN DẢI
CỦA TỔ CHỨC PHERIT – PECLIT (X100)

THANG 2 – ĐỘ PHÂN DẢI
CỦA TỔ CHỨC PHERIT – PECLIT (X100)
(tiếp theo)

THANG 2 – ĐỘ PHÂN DẢI
CỦA TỔ CHỨC PHERIT – PECLIT (X100)
(tiếp theo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THANG 3 – TỔ CHỨC
WIDMANSTETT (X100)

THANG 3 – TỔ CHỨC WIDMANSTETT
(X100)

THANG 3 – TỔ CHỨC
WIDMANSTETT (X100)
(tiếp theo)
