TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10823:2015
ISO 13125:2013
GỐM MỊN (GỐM CAO CẤP, GỐM KỸ THUẬT CAO
CẤP) - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH KHÁNG NẤM CỦA VẬT LIỆU BÁN DẪN XÚC TÁC
QUANG
Fine
ceramics (advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Test method for antifungal
activity of semiconducting photocatalytic materials
Lời nói đầu
TCVN 10823:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 13125:2013.
TCVN 10823:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC206 Gốm cao cấp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ứng dụng thực tế
của chất xúc tác quang, đối với việc sử dụng bên trong và bên ngoài nhà, được
mở rộng nhanh chóng trong những năm gần đây. Nhiều loại vật liệu xúc tác quang
đã được ra đời và đã được thương mại hóa, trên cơ sở gốm, thủy tinh, bê tông,
nhựa, giấy v.v…. Các vật liệu như vậy được sản xuất bằng cách phủ hoặc trộn
chất xúc tác quang, trong hầu hết các trường hợp là titan dioxit (TiO2).
Tuy nhiên, tác động của
chất xúc tác quang không dễ dàng kiểm tra bằng mắt thường và không có sẵn các
phương pháp đánh giá thích hợp để cập nhật. Vì thế một số nhầm lẫn đã phát sinh
khi các sản phẩm xúc tác quang được giới thiệu. Hơn nữa tính đa chức năng đã đề
cập ở trên của chất xúc tác quang không thể được đánh giá bằng phương pháp đơn
lẻ; vì vậy, đòi hỏi đưa ra những phương pháp đánh giá khác nhau đối với từng
loại hoạt tính làm sạch không khí, khử nhiễm bẩn nước và tự làm sạch.
Tiêu chuẩn này áp
dụng đối với thử nghiệm hoạt tính chống nấm của gốm xúc tác quang và các vật
liệu khác.
GỐM
MỊN (GỐM CAO CẤP, GỐM KỸ THUẬT CAO CẤP) - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH KHÁNG
NẤM CỦA VẬT LIỆU BÁN DẪN XÚC TÁC QUANG
Fine
ceramics (advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Test method for
antifungal activity of semiconducting photocatalytic materials
CẢNH BÁO: Việc xử lý
và thao tác với các vi sinh vật có tiềm ẩn độc hại yêu cầu phải có năng lực kỹ
thuật cao. Chỉ những người được đào tạo về kỹ thuật vi sinh mới được thực hiện
phép thử này.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định hoạt tính kháng nấm của vật liệu có chứa chất xúc tác
quang hoặc có màng xúc tác quang trên bề mặt, bằng cách đếm số bào tử nấm nuôi
cấy sơ bộ còn sống khi phơi nhiễm với ánh sáng tử ngoại (UV-A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị biểu thị
trong tiêu chuẩn này phù hợp với hệ thống đơn vị quốc tế (SI).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8555 (ISO 27447)
Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp thử hoạt
tính kháng khuẩn của vật liệu bán dẫn xúc tác quang.
ISO 4892-3, Plastics
- Methods of exposure to laboratory light sources - Part 3: Fluorescent UV
lamps (Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thí nghiệm - Phần
3: Đèn huỳnh quang UV).
IEC 60068-2-10, Environmental
testing - Part 2-10: Test J and guidance: Mould growth (Thử nghiệm môi trường -
Phần 2-10: Thử nghiệm J và hướng dẫn: Phát triển nấm mốc).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Chất xúc tác
quang (photocatalyst)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Chiếu xạ quang (photoirradiation)
Chiếu xạ với ánh sáng
tử ngoại (UV-A) tại bước sóng 300 nm đến 400 nm.
3.3. Vật liệu xúc tác
quang (photocatalytic
materials)
Bề mặt hoặc vật liệu
có chất xúc tác quang với mục đích làm xúc tác quang hoạt động; bao gồm các vật
liệu, mẫu, miếng được xử lý xúc tác quang.
3.4. Hoạt tính kháng
nấm (antifungal
activity)
Ức chế sự sinh ra
hoặc khử hoạt tính của bào tử nấm.
3.5. Giá trị hoạt
tính kháng nấm trong điều kiện chiếu xạ L (antifungal activity
value in irradiation condition L)
Logarit của tỷ lệ số
bào tử nấm còn sống trên miếng không được xử lý xúc tác quang sau điều kiện
chiếu xạ UV L đối với khoảng thời gian đã cho với số bào từ sống sót
trên miếng đã được xử lý sau điều kiện chiếu xạ UV tương tự trong khoảng thời
gian tương tự.
3.6. Giá trị hoạt
tính kháng nấm có chiếu xạ UV bằng cách loại bỏ tác động trong bóng tối (antifungal activity
value with UV irradiation by removing the effect in the dark)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Ký hiệu
S
nồng độ của bào tử
nấm
K
trung bình số lượng
khuẩn lạc
D
hệ số pha loãng
F
số bào tử còn sống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thể tích của dung
dịch thu hồi
L
phơi nhiễm tử ngoại
A
số lượng trung bình
của khuẩn lạc của mẫu chưa được xử lý xúc tác quang theo nuôi cấy
BL
số lượng trung bình
của bào tử còn sống của mẫu chưa được xử lý xúc tác quang tại mức phơi nhiễm L
sau một vài giờ
CL
số lượng trung bình
của bào tử còn sống của mẫu chưa được xử lý xúc tác quang tại mức phơi nhiễm L
sau một vài giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giá trị hoạt tính
kháng nấm trong điều kiện chiếu xạ L
CD
số lượng trung bình
của bào tử còn sống của mẫu thử nghiệm được xử lý xúc tác quang trong bóng
tối sau một vài giờ
BD
số lượng trung bình
của bào tử còn sống của mẫu thử nghiệm chưa được xử lý xúc tác quang trong
bóng tối sau một vài giờ
ΔR
giá trị hoạt tính
kháng nấm có chiếu xạ UV sau khi loại bỏ tác động trong bóng tối
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ
“một vài giờ” có nghĩa là khoảng thời gian 3 h (ít nhất) và 24 h (nhiều nhất).
5. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt tính kháng nấm
của phản ứng xúc tác quang được đánh giá là sự suy giảm số bào tử còn sống trên
mẫu thử so với mẫu trắng của bề mặt không được phủ chất xúc tác quang.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn
này được lấy theo phương pháp luận thông thường đối với TCVN 8555 (ISO 27447).
Cụ thể là, thiết bị dụng cụ và kích cỡ mẫu thử giống nhau, quy trình tương tự
và tính toán được phù hợp giữa tiêu chuẩn này và TCVN 8555 (ISO 27447). Vì vậy,
TCVN 8555 (ISO 27447) được khuyến nghị sử dụng làm tài liệu viện dẫn trong quá
trình thử nghiệm thực tế tiêu chuẩn này.
6. Vật liệu
6.1. Nấm thử nghiệm
a) Aspergillus
niger
b) Penicillium
pinophilum
Nấm thử nghiệm phải
được nhận từ trung tâm nuôi cấy quốc gia hoặc quốc tế. Những chủng nấm được sử
dụng được liệt kê trong Bảng 1. Những chủng nấm này được phân loại theo Tài
liệu tham khảo [2], [3] và IEC 60068-2-10.
Bảng
1 - Chủng nấm được sử dụng trong thử nghiệm
Loài
và chủng nấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aspergillus niger
WDCM
00144
http://refs.wdcm.org/getinfo.htm?sid= WDCM_00144
Penicillium
pinophilum
WDCM
00194
http://refs.wdcm.org/getinfo.htm?sid= WDCM_00194
CHÚ THÍCH: Tham
chiếu đến tổ chức W DCM và trang mạng http://refs.wdcm.org/search.htm. (Ghi chú: W DCM là tên viết tắt của Trung tâm dữ liệu thế
giới về vi sinh vật)
6.2. Hóa chất và cách
dùng
6.2.1. Môi trường Khoai
tây - Dextroza - Thạch (PDA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường PDA
Nước pha khoai tây
200 g
Glucoza
20 g
Thạch
20 g
Nước tinh khiết
1000 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Môi trường
PDA có thể sử dụng môi trường chuẩn bị sẵn có, ví dụ Digco (Becton, Dickinson and
company, USA), MERCK (Merck KGaA, Đ ức), vv…..
6.2.2. Nước tinh chế
Nước được sử dụng để
chuẩn bị tất cả các dung dịch và môi trường nuôi cấy phải là nước cất hoặc nước
khử ion.
CHÚ THÍCH: Sự nảy mầm
và phát triển của bào tử nấm có thể bị ức chế bởi chất có trong nước vòi (ví
dụ; các ion kim loại).
6.2.3. Nước tiệt
trùng
Nước tiệt trùng được
chuẩn bị từ nước tinh chế bằng hấp khử trùng.
6.2.4. Dung dịch dành
cho huyền phù, thu hồi và pha loãng bào tử
Đối với huyền phù,
thu hồi và pha loãng bào tử, phải sử dụng dung dịch dioctyl natri sulfosuccinat
0,005 % (% khối lượng) và natri clorua 0,9 % (% khối lượng) trong nước tinh
chế. Các dung dịch phải được tiệt trùng bằng hấp khử trùng.
7. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dụng cụ sau được
yêu cầu.
7.2. Thiết bị chiếu
xạ
Thiết bị thử nghiệm
giúp vật liệu xúc tác quang được kiểm tra đối với hoạt tính kháng nấm bằng cách
cung cấp chiếu xạ UV để kích hoạt chất xúc tác quang. Thiết bị bao gồm nguồn
sáng UV và bình có mẫu thử nghiệm như được mô tả trong TCVN 8555 (ISO 27447).
Ví dụ, thiết bị chiếu xạ có hai đèn huỳnh quang ánh sáng đen (ống thẳng, loại
20 W BLB, chiều dài 580 mm) được gắn song song với 200 mm giữa các tâm. Phải
trang bị giá để đỡ mẫu và bộ phận đủ để giữ khoảng cách giữa mẫu và nguồn sáng
dao động hơn 180 mm tại mức tối thiểu (ca. 1,0 mW/cm2 mức tối đa).
7.3. Đèn màu xanh ánh
sáng đen (đèn BLB)
Sử dụng đèn huỳnh
quang ánh sáng đen. Đèn huỳnh quang ánh sáng đen phải là đèn có bước sóng lớn
nhất 351 nm và phát ra ánh sáng có chiều rộng dải tần 40 nm (đèn huỳnh quang sử
dụng BaSi2O5:Pb là phospho và ống
thủy tinh hấp thụ ánh sáng nhìn thấy được) như được mô tả trong ISO 4892-3.
7.4. Bức xạ kế ánh
sáng tử ngoại
Phải sử dụng bức xạ
kế có detector mà độ nhạy pic của nó đạt 351 nm và có giới hạn sai số ± 10 nm. Bức
xạ kế phải được hiệu chuẩn đối với nguồn sáng được sử dụng hoặc hiệu chính để đảm
bảo độ nhạy trong dải bước sóng được hấp thụ bởi mẫu thử xúc tác quang với
phương pháp phù hợp.
7.5. Màng kết dính
Màng kết dính phải
trơ, không hấp thụ nước, độ thấm oxy tốt và phải có đặc tính phủ kín tốt với độ
trong suốt hơn 85 % trong vùng bước sóng từ 340 nm đến 380 nm. Tấm phải được
cắt hình vuông kích thước 40 mm ± 2 mm. Màng phải được tiệt trùng bằng bông lau
tẩm dung dịch etanol 80 % (% thể tích) trước khi thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Tấm kính
Tấm kính có độ dày
1,1 mm ± 0,1 mm và hệ số truyền qua lớn hơn 85 % trong vùng bước sóng từ 340 nm
đến 380 nm.
7.7. Bình thử nghiệm
Đĩa Petri vô trùng
hoặc dụng cụ tương tự.
8. Mẫu thử nghiệm
8.1. Chuẩn bị mẫu thử
Phần phẳng của vật
liệu đã được xử lý xúc tác quang và vật liệu không được xử lý xúc tác quang sẽ
được cắt thành từng miếng vuông 50 mm ± 2 mm (độ dày < 10 mm). Chuẩn bị 9
miếng mẫu không được xử lý và 6 miếng mẫu đã được xử lý xúc tác quang. Nếu
không thể cung cấp các mẫu không được xử lý, sử dụng tấm kính để thay thế. Cần
hết sức cẩn thận để tránh nhiễm bẩn vi khuẩn và nhiễm bẩn chéo giữa các mẫu.
CHÚ THÍCH: Nếu khó
hoặc không thể cắt mẫu thử thành hình vuông kích thước (50 ± 2) mm (độ dày đến 10
mm), có thể chấp nhận sử dụng kích cỡ mẫu khác miễn là bề mặt mẫu có thể được
bao phủ bởi lớp màng 400 mm2 đến 1600 mm2.
8.2. Sử dụng mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Làm sạch mẫu thử
Để làm sạch và tiệt
trùng, bề mặt mẫu thử sẽ được lau bằng bông mềm được tẩm dung dịch etanol 80 %
và bề mặt mẫu thử được chiếu xạ bằng ánh sáng UV trên 0,8 mW/cm2 trong 24 h.
9. Cách tiến hành
9.1. Nhiệt độ thử
nghiệm
Tất cả các thử nghiệm
phải được thực hiện tại nhiệt độ 25 oC ± 5 oC.
9.2. Chiếu xạ quang
9.2.1. Đo phơi nhiễm
tử ngoại và lắp đặt vị trí bình thử nghiệm (đĩa Petri)
Bức xạ kế ánh sáng tử
ngoại được đặt ở đế của vị trí mẫu thử, sau đó màng kết dính và đĩa thủy tinh
được đặt trên đỉnh của bộ phận cảm biến. Vị trí đặt bình thử nghiệm được cố
định bằng đếm phơi nhiễm tử ngoại. Đèn BLB phải được bật 15 min trước khi thực
hiện phép đo.
9.2.2. Phơi nhiễm mẫu
thử với tia tử ngoại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Chuẩn bị huyền
phù bào tử nấm
9.3.1. Chủng gốc và
nuôi cấy lại
Sau khi ủ tại nhiệt
độ 26 oC ± 2 oC (Aspergillus
niger: 7 ngày, Penicillium pinophilum: 14 ngày) trên đĩa hoặc ống
PDA, chỉ những nuôi cấy hình thành bào tử mới được sử dụng. Chúng phải được bảo
quản tại nhiệt độ trong khoảng 5 oC và 10 oC trong thời gian tối đa ba tháng và
bổ sung bào tử nuôi cấy được thực hiện trong thời gian này.
Chuẩn bị và lưu trữ
nuôi cấy lại đối với huyền phù bào tử được thực hiện theo cùng phương thức như
đối với nuôi cấy gốc. Sử dụng chủng nuôi cấy lại trong vòng 10 ngày.
9.3.2. Đếm số bào tử
Đếm số bào tử trước
khi ủ được thực hiện bằng dụng cụ đo huyết cầu (loại Neubauer cải tiến) dưới
kính hiển vi.
9.3.3. Chuẩn bị huyền
phù bào tử
Rót lượng phù hợp
dung dịch huyền phù (6.2.4) vào môi trường nuôi cấy lại và gạt nhẹ bào tử đang
nổi bọt bằng ống Pasteur, hoặc vòng cấy mầm. Lọc huyền phù bào tử qua gạc hoặc
bông tiệt trùng và sau đó phần dịch lọc này được trộn lại bằng pipet hoặc máy
lắc. Trong trường hợp Aspergillus niger, phân tán bào tử bằng rung động
siêu âm (30 kHz - 50 kHz, 5 min).
Đếm số bào tử (9.3.2)
và pha loãng đến nồng độ 5,0 x 105 bào tử/mL. Bảo quản huyền phù tại nhiệt độ
trong khoảng 5 oC và 10 oC trong thời gian tối
đa 24 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng khuẩn lạc
sống sót được xác định bằng cách sử dụng phương pháp đĩa rót dùng dung dịch
loãng gấp 10 lần của huyền phù gốc. Một mL của huyền phù gốc thu hồi được rót
vào ống chứa 9,0 mL ± 1 mL dung dịch pha loãng (6.2.4) sau đó huyền phù được
pha trộn. Quy trình này được lặp lại ba lần cho từng dung dịch loãng gấp 10
lần. Một mililit của huyền phù gốc và từng lần dung dịch loãng được lần lượt
rót vào hai đĩa Petri. Môi trường PDA (15 mL - 20 mL) tại nhiệt độ 45 oC đến 48 oC được rót vào từng
đĩa Petri, sau đó những đĩa Petri này được lắc nhẹ để trộn các thành phần ở
trong đĩa. Môi trường thạch phải được đông đặc trong ít nhất 15 min tại nhiệt
độ phòng. Sau đó các đĩa được ủ tại nhiệt độ 26 oC ± 2 oC trong 7 ngày trong
lò ủ.
Sau khi ủ, đĩa Petri
có chứa 10 khuẩn lạc - 99 khuẩn lạc được lựa chọn và sau đó đếm số lượng khuẩn
lạc. Cần ghi lại hệ số pha loãng của mẫu đã được đếm.
9.5. Thử nghiệm chiếu
xạ UV
9.5.1. Cấy huyền phù
bào tử
Tại tâm của mẫu thử,
0,1 mL (5,0 x 104
bào tử)
của huyền phù bào tử sẽ được cấy mầm và sau đó sẽ được bao phủ bằng màng kết
dính (40 mm x 40 mm). Bằng cách phủ màng này, huyền phù được dàn trải giữa mẫu
thử và màng. Cần chú ý cẩn thận rằng nuôi cấy không được ở bên ngoài màng kết
dính.
Loại cấy mầm này có
thể áp dụng chỉ cho mẫu có bề mặt phẳng do bào tử huyền phù trên bề mặt rỗng
hoặc thô ráp sẽ không phân tán đồng nhất.
9.5.2. Sắp xếp mẫu
thử trong bình
Theo Hình 1, giấy lọc
ẩm được đặt trên đáy bình (đĩa Petri), nước tiệt trùng thích hợp (5 mL đến 7
mL) được thấm ướt giấy lọc, sau đó đũa hoặc ống thủy tinh được đặt lên trên.
Hơn nữa, mẫu thử đã được ủ và lớp màng được đặt trên đũa hoặc ống thủy tinh và
bình được đậy lại bằng tấm kính. Tất cả thiết bị thủy tinh sử dụng cho bình
ngoại trừ mẫu thử có lớp màng, phải được tiệt trùng bằng hấp khử trùng.
CHÚ THÍCH: Để thuận
tiện, nên sử dụng đũa hoặc ống thủy tinh hình U hoặc V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1
màng kết dính
2
mẫu thử nghiệm
3
huyền phù bào tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tấm kính
5
đĩa Petri (bình)
6
giấy lọc ẩm
7
que/ống thủy tinh
Hình
1 - Sơ đồ bình và mẫu thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.3.1. Từ mẫu thử
nghiệm theo sự ủ bào tử
Ba mẫu thử không được
xử lý có màng kết dính được đặt trong túi dạ dày được kẹp cẩn thận bằng kẹp
tiệt trùng. 10 mL dung dịch thu hồi (6.2.4) được đổ vào trong túi, sau đó bào
tử được hồi sinh từ bề mặt bằng thoa bóp túi bằng tay ít nhất 10 lần. Huyền phù
này được sử dụng để đánh giá nồng độ của bào tử sống sót (xem 9.4).
CHÚ THÍCH: Trước khi
thử nghiệm, cần chứng minh rằng tất cả các bào tử đã được ủ được chiết và phục
hồi (hơn 90 %) từ cùng mẫu thử và màng kết dính.
9.5.3.2. Từ mẫu thử
nghiệm theo thử nghiệm chiếu xạ
Sau khi chiếu xạ
(9.2.2), bào tử sống sót trên mẫu thử nghiệm được hồi sinh bằng quy trình tương
tự như được đề cập ở trên (9.5.3.1).
10.
Tính kết quả
Kết quả thử nghiệm
được tính như dưới đây. Giá trị được tính thường được làm tròn đến hai số thập
phân theo IEC 60068-2-10.
10.1. Nồng độ bào tử
sống sót của dung dịch phục hồi
Từ số lượng khuẩn lạc
(9.4), tính nồng độ của bào tử sống sót theo công thức (1) dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
S là nồng độ của bào tử
(bào tử/mL)
K là trung bình số
lượng khuẩn lạc (cfu)
D là hệ số pha loãng
(được nhân lên)
10.2. Số bào tử sóng
sót
Từ nồng độ của bào tử
(10.1), tính số bào tử sống sót theo công thức (2) dưới đây.
F = S x V (2)
trong đó
F là số bào tử sống sót
(bào tử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích của dung
dịch thu hồi
10.3. Tính hiệu lực
của thử nghiệm
Thử nghiệm có thể
được coi là hiệu quả khi tất cả các yêu cầu sau được thực hiện
a) Trong 9.3.2 và
9.3.3, bào tử nấm được phân tán thích hợp và đồng nhất.
b) Trung bình của số
lượng khuẩn lạc trên mẫu thử không được xử lý theo phương pháp cấy mầm vượt quá
1,0 x 104 và nhỏ hơn 1,0 x 105.
c) Số bào tử sống sót
trên tất cả các mẫu thử nghiệm không được xử lý sau khi chiếu xạ UV vượt quá
5,0 x 103.
10.4. Giá trị hoạt
tính kháng nấm trong điều kiện chiếu xạ L
Sau khi tính hiệu lực
của thử nghiệm (10.3) được xác nhận, giá trị hoạt tính kháng nấm trong điều
kiện chiếu xạ L, RL được tính theo công thức (3)
CHÚ THÍCH: Hữu ích
khi tính giá trị đến hai con số thập phân và ghi lại giá trị này đến một con số
thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
RL
là giá trị hoạt
tính kháng nấm trong điều kiện chiếu xạ L;
L
là sự phơi nhiễm
tia tử ngoại (mW/cm2);
A
là trung bình của
số lượng khuẩn lạc của mẫu thử không xử lý theo phương pháp cấy mầm;
BL
là trung bình của
số bào tử sống sót của mẫu thử không xử lý tại mức phơi nhiễm L sau
một vài tiếng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là trung bình của
số bào tử sống sót của mẫu thử đã được xử lý xúc tác quang L sau một
vài tiếng.
10.5. Giá trị hoạt
tính kháng nấm có chiếu xạ UV bằng cách loại bỏ tác động trong bóng tối
Giá trị hoạt tính
kháng nấm có chiếu xạ UV bằng cách loại bỏ tác động trong bóng tối được tính như
sau.
ΔR = RL - log(BD/CD) (4)
trong đó
ΔR
là giá trị hoạt
tính kháng nấm có chiếu xạ UV bằng cách loại bỏ tác động trong bóng tối;
BD
là trung bình của
số bào tử sống sót của mẫu thử không được xử lý trong bóng tối sau một vài
tiếng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là trung bình của
số bào tử sống sót của mẫu thử được xử lý xúc tác quang trong bóng tối sau
một vài tiếng.
11.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm các thông tin sau:
a) Mô tả mẫu thử
nghiệm đã được xử lý xúc tác quang (vật liệu, kích cỡ);
b) Mô tả mẫu thử
nghiệm không được xử lý (vật liệu, kích cỡ);
c) Nguồn sáng tử
ngoại được sử dụng (nhà sản xuất, loại);
d) Điều kiện chiếu xạ
sơ bộ (cường độ, thời gian phơi nhiễm);
e) Bức xạ kế ánh sáng
tử ngoại được sử dụng (nhà sản xuất, loại);
f) Loại lớp màng dính
được sử dụng (nhà sản xuất, loại);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Điều kiện chiếu xạ
(cường độ L, thời gian phơi nhiễm);
i) Dung tích cấy mầm
của huyền phù bào tử (mL);
j) Nấm được sử dụng
(loại nấm, dạng số);
k) Kết quả đạt được:
1) Trung bình số cụm
khuẩn của mẫu thử không xử lý theo phương pháp cấy mầm (A),
2) Trung bình số bào
tử sống sót của mẫu thử không được xử lý tại phơi nhiễm L sau một vài
tiếng (BL),
3) Trung bình số bào
tử sống sót của mẫu thử được xử lý xúc tác quang tại phơi nhiễm L sau
một vài tiếng (CL),
4) Giá trị hoạt tính
kháng nấm trong điều kiện chiếu xạ L (RL),
5) Giá trị hoạt tính
kháng nấm có chiếu xạ UV bằng cách loại bỏ tác động trong bóng tối (ΔR).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] FUJISHIMA A.,
HASHIMOTO K., WATANABE T. TiO2 Photocatalysis. Fundamentals and
applications.
BKC Inc, Tokyo, 1999 (FUJISHIMA A., HASHIMOTO K., WATANABE T. Xúc tác
quang TiO2. Nguyên tắc cơ bản
và ứng dụng. BKC
Inc, Tokyo, 1999).
[2] ISO 846:1997, Plastics
- Evaluation of the action of microorganisms (Chất dẻo - Đánh giá tác động của
vi sinh vật).
[3] ISO 9022-11:1994 Optics
and optical instruments - Environmental test methods - Part 11: Mould growth
(Quang học và thiết bị quang học - Phương pháp thử nghiệm môi trường - Phấn 11:
Phát triển nấm mốc).