TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9097:2011
ISO 10676:2010
GỐM MỊN (GỐM CAO CẤP, GỐM KỸ THUẬT CAO
CẤP) – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TÍNH NĂNG LÀM SẠCH NƯỚC CỦA VẬT LIỆU BÁN DẪN XÚC
TÁC QUANG BẰNG PHÉP ĐO KHẢ NĂNG TẠO THÀNH OXY HOẠT TÍNH
Fine
ceramics (advanced ceramics, advanced technical ceramics) – Test method for
water purification performance of semiconducting photocatalytic materials by
measurement of forming ability of active oxygen
Lời nói đầu
TCVN 9097:2011 hoàn toàn tương
đương với ISO 10676:2010.
TCVN 9097:2011 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC206 Gốm cao cấp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong số các ứng dụng
này, chất xúc tác quang để làm sạch nước loại bỏ các chất ô nhiễm trong nước
đang được phát triển và sản phẩm của nó đang đến với thị trường. Vì vậy, có nhu
cầu lớn về phương pháp thử để có thể đánh giá chính xác tính năng làm sạch
nước.
Tiêu chuẩn này mô tả phương
pháp xác định tính năng làm sạch nước của vật liệu xúc tác quang được sử dụng để
làm sạch nước.
Gốm mịn (gốm cao cấp,
gốm kỹ thuật cao cấp) – Phương pháp xác định tính năng làm sạch nước của vật liệu
bán dẫn xúc tác quang bằng phép đo khả năng tạo thành oxy hoạt tính
Fine ceramics
(advanced ceramics, advanced technical ceramics) – Test method for water
purification performance of semiconducting photocatalytic materials by
measurement of forming ability of active oxygen
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả phương
pháp thử cho các vật liệu xúc tác quang được hình thành trên hoặc gắn liền với
bề mặt vật liệu khác nhằm mục đích phân hủy và do vậy loại trừ các chất gây ô
nhiễm trong nước, sử dụng tính năng xúc tác quang.
Tiêu chuẩn này có thể
áp dụng đối với các vật liệu xúc tác quang trong môi trường chiếu xạ tử ngoại
(UV) và không áp dụng trong môi trường chiếu xạ ánh sáng nhìn thấy.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Chất xúc tác quang (photocatalyst)
Chất thực hiện nhiều chức
năng dựa trên phản ứng oxy hóa khử dưới chiếu xạ tử ngoại (UV), gồm sự phân hủy
và loại bỏ các chất nhiễm bẩn không khí và nước, khử mùi và hoạt tính kháng khuẩn,
tự làm sạch và chống mờ.
3.2
Làm sạch nước (water purification)
Làm sạch bằng cách phân
hủy các chất nhiễm bẩn có trong nước.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu trong đó,
hoặc trên nó, chất xúc tác quang được thêm vào bằng cách phủ, tẩm, trộn, v.v….
CHÚ THÍCH: Các vật
liệu xúc tác quang được sử dụng làm vật liệu xây dựng và làm đường để có được
các chức năng như đề cập ở trên.
3.4
Nước tinh chế (purified water)
Nước được tinh chế bằng
phương pháp trao đổi ion, có độ dẫn điện nhỏ hơn 1 µS/cm.
4 Nguyên tắc
Tiêu chuẩn này nhằm mục
đích phát triển, so sánh, đảm bảo chất lượng, đặc tính, độ tin cậy và tạo ra bộ
dữ liệu cho vật liệu xúc tác quang. Phương pháp này được sử dụng để xác định tính
năng làm sạch nước của các vật liệu xúc tác quang bằng cách phơi mẫu nước dưới
ánh sáng tử ngoại (UV).
Vì có nhiều loại chất
ô nhiễm trong nước, nên việc lựa chọn một chất ô nhiễm cụ thể làm chất thử đối
với phép thử tính năng làm sạch là rất khó.
Do cơ chế làm sạch
nước bằng phản ứng xúc tác quang dựa trên sự hình thành của oxy hoạt tính từ
chất xúc tác quang được kích hoạt bằng chiếu xạ UV, hoạt động mà oxy hóa và
phân hủy các chất ô nhiễm trong nước, nên có thể đánh giá tính năng làm sạch
nước bằng cách đo khả năng oxy hoạt tính tạo thành từ chất xúc tác quang đã được
hoạt hóa trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) (CH3)2SO (DMSO) + × OH ®
CH3S(O)OH (MSI) + × CH3
b) CH3S(O)OH (MSI) + × OH + O2 ®
CH3S(O)2OH (MSA) + × OOH
c) (CH3)2SO (DMSO) + × OOH ®
CH3S(O)2OH (MSA) + × CH3
d) CH3S(O)2OH (MSA) + × OH ®
H2SO4 + × CH3
5 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị thử kiểm tra
vật liệu xúc tác quang đối với tính năng làm sạch nước bằng cách cung cấp và
tuần hoàn liên tục nước thử trong khi chiếu xạ quang để kích hoạt chất xúc tác quang.
Thiết bị bao gồm nguồn cấp nước thử, thiết bị phản ứng quang (có các đập tràn),
nguồn sáng và thiết bị đo để thử nghiệm nước. Thiết bị phản ứng quang không có nắp
đậy, nghĩa là thử nghiệm được tiến hành trong hệ thống mở.
Ví dụ về hệ thống thử
nghiệm được trình bày trong Hình 1.
Thiết bị thử nghiệm
bao gồm các phần được mô tả từ 5.1 đến 5.5.
5.1 Nguồn cấp nước
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Bộ điều khiển
dòng chảy là bơm cho phép thể tích đã xác định của nước thử phóng ra và luân chuyển
đến mẫu thử trong thiết bị phản ứng quang tại tốc độ đã được xác định trước
trong một thời gian dài. Ví dụ, bơm kết cấu nhu động bơm dung dịch bằng cách
nén ống bơm bằng trục cán.
Đối với ống nước, sử
dụng vật liệu ít hấp phụ thuốc thử như keo silicon; đường kính ống phải phù hợp
với yêu cầu kỹ thuật của đường kính ống nối của thiết bị phản ứng quang và bơm.
5.2 Thiết bị phản ứng
quang
Thiết bị phản ứng quang
giữ mẫu thử hình phẳng hoặc hình cầu và các đập tràn cao hơn 1 cm được đặt phía
trước và phía sau mẫu thử để tránh làm vặn méo mẫu thử trong quá trình cấp nước.
Thiết bị phản ứng phải được chế tạo từ vật liệu (nhựa acryl) ít hấp phụ thuốc thử
và chịu được chiếu xạ tia UV gần.
5.3 Đèn ánh sáng xanh
đen (nguồn sáng)
Nguồn sáng cung cấp độ
sáng UV-A trong dải bước sóng từ 300 nm đến 400 nm. Các nguồn thích hợp bao gồm
ánh sáng được gọi là ánh sáng đen (BL) và đèn huỳnh quang ánh sáng xanh đen (BLB),
có bước sóng tối đa 351 nm hoặc 368 nm, theo quy định trong ISO 10677, và đèn hồ
quang xenon có bộ lọc quang loại bỏ ánh sáng dưới 300 nm. Trong trường hợp đèn
hồ quang xenon, phải sử dụng hệ thống làm mát theo ISO 10677.
Kích
thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 mẫu thử
3 đập tràn
4 bơm
5 dung dịch thử
Hình
1 – Sơ đồ thiết bị thử
5.4 Thiết bị chiếu xạ
tử ngoại
Thiết bị chiếu xạ tử
ngoại giữ hai đèn ánh sáng xanh đen song song với nhau (đèn huỳnh quang dạng ống,
20 W , loại FL20S BLB1)). Thiết bị bao gồm cấu trúc phát ra chiếu
xạ ánh sáng đồng nhất đối với mẫu thử và biến đổi vị trí của mẫu thử hoặc đèn nhằm
điều chỉnh cường độ chiếu xạ. Nếu cài đặt đèn phản chiếu tấm bảng, sử dụng vật liệu
có khả năng chịu được ánh sáng tử ngoại. Thiết bị chiếu xạ tử ngoại cần phải có
cấu trúc cho phép đo được cường độ chiếu xạ tại vị trí mẫu thử.
5.5 Đồng hồ đo cường
độ chiếu xạ UV
Đồng hồ đo cường độ chiếu
xạ phải đo được cường độ chiếu xạ UV tại vị trí mẫu thử; đồng hồ đo phải bao gồm
bộ phận nhận hình ảnh có đặc tính cosin tốt và dải nhận hình ảnh 2 psr. Đồng hồ phải được hiệu chỉnh đối với
nguồn sáng được sử dụng hoặc độ nhạy cố định trong dải bước sóng hấp thụ bởi
vật liệu xúc tác quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Dimetyl sulfoxit
(DMSO)
Sử dụng DMSO có độ
tinh khiết lớn hơn 99,5 %.
7 Chuẩn bị mẫu
7.1 Mẫu thử
Cắt vật liệu xúc tác quang
có kích thước hình vuông 100 mm ± 2 mm, kích thước tiêu chuẩn của mẫu thử. Khi
chuẩn bị mẫu thử cần phải loại bỏ chất gây ô nhiễm hữu cơ như dầu và ô nhiễm do
hấp phụ các chất hữu cơ trong không khí.
Mẫu thử phải được lấy
từ vật liệu xúc tác quang. Tuy nhiên, khi hình dạng của vật liệu xúc tác quang
khiến cho việc chuẩn bị mẫu thử khó khăn thì có thể sử dụng mẫu thử từ vật liệu
thô tương tự và có cùng quá trình hình thành như vật liệu xúc tác quang. Nếu vật
liệu xúc tác quang khó cắt thành hình vuông có kích thước 100 mm ± 2 mm hoặc nếu
vật liệu có hình dạng hạt thay cho hình bản dẹt thì có thể sử dụng mẫu thử đủ lớn
để đặt trên tấm để mẫu thử trong thiết bị phản ứng.
7.2 Xử lý sơ bộ mẫu
thử
7.2.1 Theo quy trình
bên dưới.
Nếu mẫu thử không được thử ngay sau khi được xử lý sơ bộ trước thì phải bảo quản
trong bình hút ẩm bằng nhựa. Trước khi xử lý mẫu thử, phải thổi không khí sạch
lên trên các bề mặt của mẫu thử để loại bỏ các chất gây ô nhiễm như bụi bẩn.
7.2.2 Loại bỏ các
chất hữu cơ.
Chiếu xạ mẫu thử bằng đèn tử ngoại trong thời gian ít nhất 5 h sử dụng thiết bị
chiếu xạ tử ngoại điều chỉnh cường độ chiếu xạ đến 2,0 mW /cm2 tại bề mặt mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử sau khi được
xử lý sơ bộ phải được thao tác bằng găng tay polyetylen để tránh nhiễm các chất
kỵ nước.
7.2.3 Rửa bằng nước. Mẫu thử được nhúng trong
nước tinh chế được khuấy trong khoảng 2 h hoặc lâu hơn, sau đó được lấy ra và làm
khô trong không khí ở nhiệt độ phòng. Mẫu thử có thể được sấy khô bằng nhiệt
trong khoảng nhiệt độ (giới hạn nhiệt độ là 110 oC) mà không gây ra sự
thay đổi về đặc tính hóa, lý. Phải đảm bảo khối lượng mẫu thử được giữ nguyên
không đổi.
8 Cách tiến hành
8.1 Hòa tan 10 mg DMSO trong
1000 ml nước tinh chế để thu được 1000 ml dung dịch DMSO nồng độ 10 mg/l. Nếu dung
dịch này không được sử dụng ngay sau khi chuẩn bị, dung dịch phải được nút kín,
để trong bóng tối và bảo quản ở nhiệt độ 5 oC đến 10 oC. Dung dịch DMSO phải
được sử dụng trong thời gian một tháng sau khi chuẩn bị.
8.2 Thiết lập hai đập tràn
trong thiết bị phản ứng như trong Hình 1 và đặt mẫu thử ở giữa hai đập. Chiều
cao của đập được điều chỉnh theo độ dày của mẫu thử để duy trì bề mặt nước có
độ cao không đổi (5 mm) tính từ bề mặt mẫu thử. Nếu không thể điều chỉnh được
độ cao đập, cần đặt thêm tấm kê dưới mẫu thử nếu cần thiết. Trong trường hợp mẫu
thử hình cầu, mẫu thử phải được đặt trong lưới dây hoặc đĩa lá nhôm để việc thao
tác mẫu thử và điều chỉnh độ cao được dễ dàng.
Trước khi đặt mẫu thử,
khoảng cách giữa nguồn sáng và mẫu thử phải được điều chỉnh để cường độ chiếu xạ
đạt 2,0 mW /cm2 tại bề mặt phía trên của
mẫu thử và cường độ UV phải ổn định.
8.3 Rót 500 ml dung dịch
DMSO vào bình chứa và lấy 10 ml dung dịch từ bình chứa làm mẫu đối chứng nồng độ
ban đầu. Mẫu thu gom được phải được bảo quản trong khoảng nhiệt độ từ 5 oC đến 10 oC, bình bịt kín nút
và tránh ánh sáng trước khi đo.
8.4 Cung cấp và tuần hoàn
dung dịch DMSO với tốc độ dòng chảy 500 ml/min trong thiết bị phản ứng đặt mẫu thử
xúc tác quang. Việc tuần hoàn này phải liên tục trong 5 h. Sau đó, cứ mỗi giờ,
bắt đầu từ 0 h đến 5 h, lấy 10 ml mẫu trong thùng chứa dung dịch để đo. Việc
tuần hoàn này phải được thực hiện cả dưới điều kiện chiếu xạ ánh sáng (điều kiện
sáng) và không chiếu xạ (điều kiện tối).
8.5 Xác định nồng độ DMSO
và MSA của các mẫu thu được bằng sắc ký khí hoặc sắc ký ion. Ngoài sắc ký khí
và sắc ký ion, có thể sử dụng phương pháp khác miễn là đảm bảo được độ chính xác.
Trong công thức d) ở Điều 4, MSA bị oxy hóa thành axit sulfuric (H2SO4). Sự tạo thành axit
sulfuric chậm hơn nhiều so với sự tạo thành MSA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ trong phòng thử
phải được giữ ở khoảng từ 20 oC đến 25 oC.
8.7 Điều kiện hợp lệ
Khi các điều kiện sau
được thỏa mãn thì phép thử được xem là hợp lệ.
Nồng độ cuối cùng của
DMSO trong điều kiện sáng thấp hơn trong điều kiện tối và các sản phẩm MSA đi
kèm với sự phân hủy oxy hóa DMSO được khẳng định.
9 Tính toán
Kết quả thử nghiệm
phải được tính như mô tả trong 9.1 đến 9.5.
9.1 Hấp phụ DMSO lên mẫu
thử trong điều kiện tối
Xác định nồng độ dung
dịch thử (DMSO), được lấy tại khoảng xác định tại điều kiện tối bằng phương
pháp sắc ký khí hoặc sắc ký ion và tính nồng độ từ diện tích pic DMSO sử dụng đường
chuẩn được tạo ra từ mẫu tiêu chuẩn. Tiếp theo tính giá trị bằng cách trừ đi
nồng độ đo được từ nồng độ ban đầu, sử dụng công thức (1), và ghi lại giá trị
tính được tại mỗi lần thu.
ct = cD0 – cD4 (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ct là nồng độ của DMSO
được hấp thụ bởi mẫu thử, tính bằng miligam trên lít (mg/l);
cD0 là nồng độ ban đầu của
DMSO, tính bằng miligam trên lít (mg/l);
cD4 là nồng độ cuối cùng của
DMSO trong điều kiện tối, tính bằng miligam trên lít (mg/l).
9.2 Sự thay đổi nồng
độ DMSO trong điều kiện sáng
DMSO bị phân hủy bởi
quá trình oxy hóa mẫu thử dưới điều kiện sáng được đo bằng phương pháp sắc ký
khí hoặc sắc ký ion. Diện tích pic nhận được áp dụng đối với đường chuẩn tạo
bởi mẫu chuẩn. Do vậy, tính nồng độ DMSO tại mỗi thời điểm thu. Khi DMSO bị hấp
phụ dưới điều kiện tối, tính nồng độ DMSO theo công thức (2):
cD2 = cD1 – ct (2)
trong đó
cD2 là nồng độ DMSO trong
điều kiện sáng mà hấp thụ bị trừ đi, tính bằng miligam trên lít (mg/l);
cD1 là nồng độ DMSO trong
điều kiện sáng trong mẫu được lấy tại một khoảng nhất định, tính bằng miligam
trên lít (mg/l);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Các sản phẩm MSA
Xác định sản phẩm MSA
cùng với sự phân hủy DMSO bằng mẫu thử dưới điều kiện sáng bằng sắc ký ion và
áp dụng diện tích pic nhận được đối với đường chuẩn được tạo ra bởi mẫu chuẩn.
Tính nồng độ MSA (cMSA) tại mỗi thời điểm thu.
cMSA là nồng độ MSA trong mẫu
được lấy tại khoảng xác định, tính bằng miligam trên lít (mg/l).
9.4 So sánh nồng độ DMSO
cuối cùng trong điều kiện sáng và tối
Xác nhận rằng nồng độ
DMSO cuối cùng trong điều kiện sáng thấp hơn trong điều kiện tối [thỏa mãn bất
đẳng thức (3)]:
cD3 < cD5 (3)
trong đó
cD3 là nồng độ DMSO cuối
cùng trong điều kiện sáng, tính bằng miligam trên lít (mg/l);
cD5 là nồng độ DMSO trong
điều kiện tối, trong mẫu được lấy tại khoảng xác định, tính bằng miligam trên lít
(mg/l).
9.5 Tính thời gian
nửa chu kỳ phân rã của DMSO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu
chuẩn này TCVN 9097:2011 (ISO 10676:2010);
b) Tên nhà sản xuất
và cấp tinh khiết của thuốc thử được sử dụng;
c) Tên nhà sản xuất và
số đèn huỳnh quang ánh sáng xanh đen và yêu cầu kỹ thuật của đèn;
d) Tên nhà sản xuất
đồng hồ đo cường độ chiếu xạ và yêu cầu kỹ thuật của đồng hồ;
e) Tên của nhà sản
xuất thiết bị đo dùng cho DMSO và MSA và yêu cầu kỹ thuật của thiết bị;
f) Phương pháp xử lý
sơ bộ và thời gian chiếu xạ tử ngoại;
g) Khoảng cách giữa
nguồn sáng tử ngoại và bề mặt trên của mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Mô tả chi tiết
nguồn sáng, chiếu xạ và bức xạ kế;
j) Nồng độ DMSO và
MSA trong điều kiện sáng và tối;
k) Thời gian nửa chu kỳ
phân rã của DMSO.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Ví dụ kết quả thử
nghiệm
Ví dụ kết quả thử nghiệm
được thể hiện trong Bảng A.1 và A.2.
A.1 Chất xúc tác quang
dạng hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
kiện sáng
Điều
kiện tối
Thời
gian chiếu xạ UV
h
Nồng
độ DMSO
mg/l
Nồng
độ MSA
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
Nồng
độ MSA
mg/l
0
1
2
3
4
5
(cuối cùng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,1
4,9
3,8
2,6
2,1
0
2,2
4,5
6,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
9,6
9,5
9,5
9,5
9,5
9,5
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0

Thời
gian chu kỳ bán rã của DMSO: 2,2 h
CHÚ DẪN:
X thời gian chiếu xạ
UV, h
Y nồng độ DMSO, mg/l
Hình
A.1 – Tính thời gian chu kỳ bán rã của DMSO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.2 - Ví dụ kết quả thử nghiệm trong lọc xúc tác quang
Điều
kiện sáng
Điều
kiện tối
Thời
gian chiếu xạ UV
h
Nồng
độ DMSO
mg/l
Nồng
độ MSA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng
độ DMSO
mg/l
Nồng
độ MSA
mg/l
0
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,9
5,5
3,2
1,6
0,6
0,3
0
3,1
5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
9,9
9,9
9,9
9,9
9,9
9,9
9,9
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0

Thời
gian chu kỳ bán rã của DMSO: 1,2 h
CHÚ DẪN:
X thời gian chiếu xạ
UV, h
Y nồng độ DMSO, mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 7870-1:2010
(ISO 80000-1:2009), Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Quy định chung.
[2] BARDOUKI, H., MIHALOPOULOS,
N.et al. Kinetics and mechanism of the oxidation of dimethylsulfoxide (DMSO)
and methanesulfinate (MSI) by OH radicals in aqueous medium, Atmospheric
Environment 36 (2002). Pp. 4627-4634.
1)
Đèn loại FL20S BLB là một ví dụ về sản phẩm thích hợp có sẵn trên thị trường.
Thông tin đã cho này là để thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này, chứ
không phải ISO bắt buộc sử dụng sản phẩm này.