TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10139:2013
ISO
13124:2011
GỐM MỊN (GỐM CAO CÁP, GỐM KỸ THUẬT CAO CẤP) - PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN LIÊN KẾT BỀ MẶT CỦA VẬT LIỆU GỐM
Fine ceramics
(advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Test
method for interfacial bond
strength of ceramic materials
Lời nói đầu
TCVN 10139:2013 hoàn toàn
tương đương với ISO 13124:2011.
TCVN 10139:2013 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC206 Gốm cao cấp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fine ceramics
(advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Test
method for interfacial bond strength of ceramic
materials
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ bền liên kết kéo và độ bền liên kết trượt giữa các bề mặt tiếp xúc
của gốm - gốm, gốm - kim loại và liên kết gốm - thủy tinh tại nhiệt độ môi trường
bằng phép thử nén trên các mẫu thử hình chữ thập. Tiêu chuẩn này đưa ra phương
pháp chuẩn bị mẫu thử, mô hình thử nghiệm
và các tốc độ (tốc độ tải hoặc tốc độ dịch chuyển), thu thập dữ liệu và cách tiến
hành.
Tiêu chuẩn này áp dụng chủ yếu đối với
các vật liệu gốm, bao gồm gốm mịn monolithic và gốm compozit chế tạo dạng lông,
dạng sợi hoặc dạng hạt. Phương pháp thử này có thể được sử dụng để nghiên cứu vật
liệu, kiểm soát chất lượng và đặc tính và mục đích tạo dữ liệu thiết kế.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 3611:2010, Geometrical product
specifications (GPS) - Dimensional measuring equipment: Micrometers for
external measurements - Design and metrological characteristics (Yêu cầu kỹ thuật
về dạng hình học của sản phẩm (GPS) - Thiết bị đo kích thước: Micrometer để đo
bên ngoài - Thiết kế và các đặc tính đo lường).
ISO 7500-1:2004, Metallic materials
- Verification of static uniaxial testing machines - Part 1: Tesion/compression
testing machines - Verification and calibration of the force-measuring system
(Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử
kéo căng/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực).
ISO 14704:2008, Fine ceramics
(advanced ceramics, technical advanced ceramics) - Test method for flexural
strength of monolithic ceramics at room temperature [Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm
kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định độ bền uốn của gốm monolithic tại nhiệt
độ phòng].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn
này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1. Gốm mịn (gốm
cao cấp, gốm cao cấp kỹ thuật) [Fine ceramic (advanced ceramic, technical
advanced ceramics)]
Vật liệu gốm, vô cơ, không kim loại có
tính năng cao, kỹ thuật cao có các thuộc tính chức năng cụ thể
3.2. Mẫu hình chữ thập
(cross-bonded sample)
Mẫu thử ở dạng chữ thập đối xứng, được
chuẩn bị bằng cách nối hai thanh hình chữ nhật có cùng hình dạng và kích cỡ
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
CHÚ THÍCH 2: Hai thanh được nối để tạo
thành mẫu hình chữ thập có thể là vật liệu giống nhau hoặc khác nhau.
CHÚ THÍCH 3: Phương thức được sử dụng
để nối có thể là bất kỳ liên kết hóa học hoặc vật lý.
CHÚ THÍCH 4: Hai thanh được nối vuông
góc và đối xứng trong phạm vi ± 1° (
= 90° ± 1°).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Sơ đồ
về các mẫu hình chữ thập
3.3. Tải trọng phá hủy kéo (tensile failure load)
Tải trọng kéo lớn nhất được áp dụng
lên bề mặt liên kết trong phép thử độ bền liên kết kéo
3.4. Độ bền liên kết kéo (tensile
bond strength)
Ứng suất kéo trung bình lớn nhất được
áp dụng lên bề mặt liên kết trong phép thử độ bền liên kết
CHÚ THÍCH: Độ bền liên kết kéo được tính
toán bằng cách sử dụng tải trọng kéo hỏng và diện
tích liên kết
3.5. Tải trọng phá hủy trượt (shear failure load)
Tải trọng trượt lớn nhất được áp dụng
lên bề mặt liên kết trong phép thử trượt
của mẫu hình chữ thập
3.6. Độ bền liên kết
trượt (shear bond
strength)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Độ bền liên kết trượt được tính
toán bằng cách sử dụng tải trọng phá hủy trượt và diện tích trượt liên kết.
4. Ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt
Tiêu chuẩn này áp dụng các ký hiệu nêu
trong Bảng 1.
Bảng 1 - Ký hiệu
Ký hiệu
Tên
Đơn vị
Viện dẫn
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Bảng 2
h
Độ dày mẫu thử
mm
Hình 1, Bảng 2
b
Chiều rộng mẫu thử
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Góc vuông của mẫu hình chữ thập
O
Hình 1
D
Đường kính của viên bi ở đầu áp lực
mm
Hình 3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPa
Công thức 1

Độ bền liên kết trượt
MPa
Công thức 4
Pc
Tải trọng tới hạn để phá vỡ liên kết
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1
Diện tích kéo được tải
mm2
Công thức 1
A2
Diện tích trượt được tải
mm2
Công thức 4
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Công thức 2, 3, 5, 6

Trung bình độ bền liên kết kéo
MPa
Công thức 2

Trung bình độ bền liên kết trượt
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
Độ lệch chuẩn
MPa
Công thức 3, 6
5. Nguyên tắc
Mẫu hình chữ thập được nén cho đến khi
xuất hiện phá hủy liên kết bề mặt. Có hai dạng gắn mẫu hình chữ thập với gá đỡ
khác nhau để xác định độ bền liên kết kéo và liên kết trượt bề mặt. Trong trường
hợp xác định độ bền liên kết kéo bề mặt, ứng suất kéo một trục được tạo thành
khi mẫu thử kéo chịu được tải trọng nén, như trình
bày trong Hình 2 a). Đối với trường hợp xác định độ bền liên kết trượt, mẫu
hình chữ thập được tải nén để gây ra phá hủy do trượt tại bề mặt liên kết, như
trình bày trong Hình 2 b). Phép thử luôn luôn được thực hiện tại tốc độ dịch
chuyển ngang không đổi. Sử dụng tải trọng
tại vết nứt và diện tích liên kết để tính độ bền liên kết kéo và liên kết trượt.

a) Sơ đồ về
diện tích tải, đỡ và liên kết đối với mẫu hình chữ thập trong thử nghiệm độ bền
liên kết kéo

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1. diện tích tải, đỡ và liên kết
2. tải trọng được sử dụng
3. ứng suất đồng đều trên các bề mặt đỡ
Hình 2 - Sơ đồ
xác định độ bền liên kết kéo và liên kết trượt sử dụng mẫu hình chữ thập chịu tải
trọng nén
6. Thiết bị và dụng cụ
6.1. Máy thử
Phải sử dụng máy thử thích hợp có khả
năng tạo tốc độ đầu nén đồng đều. Máy thử phải phù hợp với ISO 7500-1:2004, loại
1, có độ chính xác 1 % tải trọng chỉ thị trong suốt phép thử nén hoặc kéo.
6.2. Thiết bị thu thập dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng máy ghi biểu đồ analog hoặc hệ
thống thu thập dữ liệu kỹ thuật số. Thiết bị ghi phải chính xác trong phạm vi 1
% của dải đã lựa chọn của thiết bị thử bao gồm đơn vị đọc và có tốc độ nhận dữ
liệu tối thiểu là 10 Hz với độ nhạy 50
Hz.
6.3. Dụng cụ đo kích thước
Micrometer và các dụng cụ khác được sử
dụng để đo kích thước tuyến tính phải chính xác đến ít nhất 0,01 mm và phải phù
hợp với ISO 3611. Các thiết bị đo kích thước khác có thể được sử dụng miễn là
chúng có độ phân giải bằng hoặc nhỏ hơn 0,01 mm.
6.4. Gá đỡ thử nghiệm
Bản phác họa gá đỡ thử nghiệm được
trình bày trong Hình 3. Để tránh ứng suất không đối xứng trong mẫu, đỉnh của đầu
áp lực là điểm chính giữa của đầu áp lực, và nó có dạng hình cung tại hai hướng
vuông góc, như trình bày trong Hình 3 a).
Ngoài ra, có thể sử dụng viên bi đệm đặt ở tâm đầu áp lực hình chữ nhật, như trình bày trong Hình 3 b). Vì vậy, tiếp xúc điểm
tại đỉnh của đầu áp lực có thể được thấy rõ trong quá trình nén. Gá đỡ phải
thích hợp và có thể di chuyển được, và chiều rộng của rãnh sao cho mẫu hình chữ
thập có thể được cài vào gá đỡ một cách tự do và tiếp xúc trơn tru, như trình bày trong Hình 3 c). Gá đỡ phải duy trì
đàn hồi trên dải tải trọng được sử dụng. Gá đỡ nên được chế tạo từ kim loại cứng
có modul đàn hồi trên 200 GPa và độ cứng (HV) trên 3 GPa.
Đầu áp lực được thiết kế để áp tải trọng
kéo trong bề mặt liên kết trong thử nghiệm Độ bền liên kết kéo, không sử dụng
cho thử nghiệm độ bền liên kết trượt. Khối lượng của đầu áp lực phải được cộng
thêm vào tải trọng cuối cùng để tính độ bền.
Để tránh ứng suất kéo không đối xứng,
chiều rộng của đầu áp lực nên bằng với chiều rộng của
mẫu thử, ví dụ b = b3.
Dung sai song song trên các mặt đối diện
của gá đỡ phải không được vượt quá 0,01 mm, và cả hai bề mặt trên và dưới phải
là những bề mặt phẳng mịn.
CHÚ THÍCH: Trong khi mẫu hình chữ thập
được đặt trong gá đỡ thử nghiệm, như trình bày trong Hình 5 và Hình 6, thanh bên
trong phải tiếp xúc trơn tru với hai bề mặt bên trong của gá đỡ, không có ma
sát khi nó di chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Đầu áp lực
được sử dụng để áp tải trọng trong phép thử độ bền liên kết kéo

b) Đầu áp lực
khác được sử dụng để áp tải trọng trong phép thử
độ bền liên kết kéo

c) Gá đỡ cho cả
hai phép thử độ bền liên kết kéo và trượt
Hình 3 - Sơ đồ
minh họa các gá đỡ thử nghiệm
7. Mẫu thử
7.1. Kích cỡ mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Sơ đồ
minh họa các mẫu thử hình chữ nhật
Bảng 2 - Kích
thước khuyến nghị cho mẫu hình chữ thập và gá đỡ
Kích thước
tính bằng milimet
Kích thước
Mô tả
Giá trị
Dung sai
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 12
± 0,5
b
Chiều rộng thanh
4
± 0,1
h
Độ dày thanh
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tốt nhất là, hai thanh hình
chữ nhật có cùng kích thước được nối để chuẩn
bị các mẫu mặt cắt ngang. Các thành phần pha của hai mẫu hình chữ nhật có thể
giống nhau hoặc khác nhau.
7.2. Chuẩn bị mẫu thử
7.2.1. Quy định chung
Tiêu chuẩn này cho phép vài lựa chọn để
chuẩn bị mẫu thử. Đối với liên kết khuếch tán hóa học, các bề mặt tiếp xúc của
các thanh được đánh bóng lên đến ít nhất giấy 1200#SiC và sau đó được làm sạch.
Đối với đánh giá độ bền của keo, bề mặt mẫu thử không cần đánh bóng. Từng cặp
thanh cần để liên kết (đôi khi cùng vật liệu) được kết nối để tạo thành một
hình chữ thập đối xứng, như trình bày trong Hình 1. Kỹ thuật được sử dụng để kết
nối, phụ thuộc vào mục đích của phép đo,
có thể liên kết hóa học hoặc vật lý.
7.2.2. Bảo quản mẫu thử
Các mẫu thử phải được xử lý cẩn thận để
tránh hư hại sau khi chuẩn bị mẫu thử. Các mẫu thử
phải được bảo quản tách rời và không được tác động hoặc cào xước với nhau.
7.2.3. Số lượng mẫu thử
Tối thiểu 10 mẫu thử được yêu cầu đối
với mục đích xác định giá trị trung bình độ bền liên kết kéo giữa các bề mặt hoặc
độ bền liên kết trượt giữa các bề mặt.
Tối thiểu 30 mẫu thử được khuyến nghị
nếu yêu cầu phân tích độ bền thống kê (ví dụ phân tích Weibull). Sử dụng 30 mẫu
thử sẽ giúp thu được các giới hạn tin cậy tốt đối với các thông số phân bố độ bền
liên kết bao gồm modul Weibull.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Mô hình và tốc độ thử nghiệm
Sử dụng máy thử cơ học đa năng hoặc gá
đỡ thích hợp khác có tốc độ đầu nén là 0,5 mm/min cho cả hai phép thử độ bền
liên kết kéo và liên kết trượt.
Tốc độ phép thử phải nhanh đáng kể,
sao cho hoàn thành phép thử trong dải từ 10 s đến 30 s, do đó nhận được độ bền
kéo lớn nhất có thể tại vết nứt của bề mặt
liên kết của mẫu hình chữ thập.
8.2. Chuẩn bị thử
Gắn hai thanh hình chữ nhật vào mẫu
hình chữ thập bằng phương pháp hóa học hoặc vật lý.
Kiểm tra mẫu hình chữ thập trước khi
thử nghiệm; hai thanh phải vuông góc với nhau và không gối lên nhau thừa bất kỳ tại vành của diện tích được liên kết.
Đối với mẫu hình chữ thập trong phép
thử trượt, tiết diện trên của thanh thẳng đứng phải nghiêng trong mặt phẳng
trong đó pic tại mặt bên của bề mặt liên kết để tránh ứng suất uốn có thể.
8.3. Đo độ bền liên kết kéo
Để đo độ bền liên kết kéo, đặt từng mẫu
thử vào trong gá đỡ sử dụng đầu áp lực dạng hình cung hoặc đầu áp lực
phẳng có viên bi, như trình bày trong Hình 5. Mẫu hình chữ thập nên được cài
vào trong gá đỡ thử nghiệm không có bất kỳ ma sát nào. Bề mặt phía dưới của đầu
áp lực được dán băng dính để giữ sự tiếp xúc đồng đều giữa đầu áp lực và mẫu.
Chiều rộng của đầu áp lực phải giống như đầu của thanh và đầu áp lực phải song
song với thanh phía dưới. Áp lực thử với tốc độ xác định và ghi lại tải trọng lớn
nhất tại vết nứt gãy. Đo tải trọng lớn nhất với độ chính xác ± 0,5 % hoặc chính
xác hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đầu áp lực dạng
hình cung

b) đầu áp lực
dạng viên bi
Hình 5 - Sơ đồ
mẫu hình chữ thập và gá đỡ để đo độ bền liên kết kéo sử dụng đầu áp lực dạng
hình cung hoặc dạng viên bi
8.4. Đo độ bền liên kết trượt
Để đo độ bền liên kết trượt, đặt từng
mẫu thử vào gá đỡ, như trình bày trong Hình 6. Nên dán băng dính nhỏ trên bề mặt
phía trên của gá đỡ gần với mặt bên của bề mặt liên kết để tránh momen uốn và
giữ tiếp xúc đồng đều giữa đầu áp lực và mẫu. Áp lực thử tại tốc độ xác định và ghi lại tải trọng lớn nhất tại vết nứt
gãy. Đo tải trọng lớn nhất với độ chính xác ± 1 % hoặc chính xác hơn.

Hình 6 - Sơ đồ
mẫu hình chữ thập và gá đỡ cho phép đo độ bền liên kết trượt
8.5. Đo diện tích liên kết ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 7 - Các
mặt cắt phá liên kết trong phép thử kéo a) và phép thử trượt b), sử dụng mẫu
hình chữ thập của Ti3SiC2-
Ti3SiC2 bằng liên kết oxit
8.6. Sau thử nghiệm
Đo và ghi lại độ ẩm tương đối xung
quanh trong phòng thử nghiệm trong phép thử kế tiếp.
9. Tính toán kết quả
9.1. Độ bền liên kết kéo bề mặt
9.1.1. Công thức chuẩn đối với độ bền
liên kết kéo bề mặt
Công thức chuẩn đối với độ bền liên kết
kéo bề mặt là
=
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ
bền liên kết kéo bề mặt, tính bằng megapascal (MPa);
Pc là tải trọng tới hạn lớn
nhất để phá hủy liên kết, tính bằng newton
(N);
A1 là diện tích liên kết
trong phép thử kéo, tính bằng milimet vuông (mm2).
9.1.2. Giá trị trung bình độ bền liên
kết kéo bề mặt và độ lệch chuẩn
Giá trị trung bình độ bền liên kết kéo
bề mặt,
, và độ lệch chuẩn, s, được tính theo công thức:

trong đó:
là độ bền liên kết
kéo của mẫu thử thứ I;
n là tổng số lượng mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1. Công thức chuẩn đối với độ bền liên kết
trượt bề mặt
Công thức chuẩn đối với độ bền liên kết trượt
bề mặt là :
(4)
là độ bền liên kết
trượt bề mặt, tính bằng megapascal (MPa);
Pc là tải trọng
tới hạn lớn nhất để phá liên kết
trong khi áp tải trọng trượt, tính bằng newton (N);
A2 là diện tích liên kết
trong phép thử trượt, tính bằng milimet vuông
(mm2).
9.2.2. Giá trị trung bình độ bền liên
kết trượt bề mặt và độ lệch chuẩn
Giá trị trung bình độ bền liên kết trượt
bề mặt,
, và độ lệch chuẩn, s, được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
độ bền liên kết kéo của mẫu thử thứ I;
n là tổng số lượng mẫu
thử.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử
nghiệm phải có ít nhất các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này
b) ngày thử nghiệm, tên và địa chỉ của
khách hàng;
c) tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm;
d) lấy mẫu thử hoặc viện dẫn;
e) mô tả và vật liệu thử (loại vật liệu,
mã số sản xuất, số lô);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) tốc độ dịch chuyển hoặc tốc độ biến
dạng hoặc lực;
h) số lượng các phép thử được tiến
hành và số lượng các kết quả hợp lệ nhận được;
i) các kết quả hợp lệ, giá trị trung
bình và độ lệch chuẩn của độ bền liên kết kéo và trượt bề mặt;
j) nhiệt độ và độ ẩm phòng thử nghiệm.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1 ] BAO, Y.W., ZHANG, H.B. AND ZHOU,
Y.C., A simple method for measuring tensile and shear bond strength for
ceramic-ceramic and metal-ceramic joining. Material Research Innovations, Vol.
6 (5-6), pp. 277-280,2002 [Phương pháp đơn giản để đo độ bền liên kết kéo và
trượt đối với liên kết gốm-gốm và kim loại-gốm. Cải tiến nghiên cứu vật
liệu, Quyển 6 (5-6), trang 277-280,2002].