TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12127:2017
ISO 10469:2006
TINH QUẶNG ĐỒNG SULFUA - XÁC ĐỊNH ĐỒNG - PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN
Copper
sulfide concentrates - Determination
of copper - Electrogravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 12127:2017
hoàn toàn tương đương với ISO 10469:2006.
TCVN 12127:2017
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi lớn nhất là bỏ
đi phần hiệu chính đối với các tạp chất.
ISO/TC 183 nhất trí rằng
các thay đổi không thay cho một chương trình thử nghiệm liên phòng mới. Chi tiết
về các thay đổi như sau:
a) Bỏ phần xác định các tạp
chất trong đồng lắng cặn (7.9 trong ISO 10469:1994);
b) Chỉnh sửa trình bày phần
hòa tan phần mẫu thử theo ISO 10258:1994, Tinh quặng đồng sulfua - Xác định
hàm lượng đồng - Phương pháp chuẩn độ;
c) Chỉnh sửa phần trình
bày về phương pháp tách sulfua theo ISO 10258:1994;
d) Trong trường hợp tinh
quặng có chứa bismut hoặc telua, cải biên qui trình tách sulfua. Phương pháp mô
tả tại tiêu chuẩn ISO 10469:1994 có hàm lượng đồng cao trong kết tủa sắt
hydroxit, điều này dẫn đến các kết quả không đúng. Phương pháp nêu tại ISO
13658:2000, Tinh quặng kẽm sulfua - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp kết
tủa hydroxit và chuẩn độ EDTA có hàm lượng đồng ít hơn trong kết tủa sắt
hydroxit so với phương pháp mô tả tại ISO 10469:1994, vì vậy phương pháp mô tả
tại ISO 10469:1994 đã được sửa đổi có tham khảo ISO 13658;
e) Qui trình xử lý kết tủa
sắt hydroxit (có chứa đồng) không được nêu trong tiêu chuẩn ISO 10469:1994. Qui
trình xử lý đã được bổ sung vào tiêu chuẩn soát xét này.
Dung dịch đường chuẩn A
(4.34.1 trong ISO 10469:1994) sẽ sử dụng tại 7.7.1 (Phương pháp FAAS xác định đồng
trong dung dịch lọc của kết tủa sulfua). Dung dịch lọc này có chứa ion sắt, vì
thế dung dịch đường chuẩn A phải có sắt để đạt được sự phù hợp nền. Phương pháp
kết tủa dung dịch đường chuẩn A đã được soát xét để đề cập đến ion sắt trong
tiêu chuẩn soát xét này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Copper
sulfide concentrates - Determination
of copper - Electrogravimetric method
CẢNH BÁO: Tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thao tác và thiết
bị nguy hại. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập các
quy tắc thực hành thích hợp đảm bảo sức khoẻ, an toàn và xác định khả năng áp dụng
các giới hạn theo quy định trước khi sử dụng.
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp điện phân để xác định hàm lượng đồng có trong tinh quặng đồng sulfua
từ 15 % (khối lượng) đến 50 % (khối lượng).
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 1044 (ISO 4787), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh - Phương pháp
sử dụng và thử nghiệm dung tích.
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12125 (ISO 9599),
Tinh quặng đồng, chì, kẽm và niken sulfat -
Xác định hàm lượng ẩm của mẫu phân tích - Phương pháp khối lượng
3 Nguyên
tắc
Phân hủy phần mẫu thử bằng
các axit nitric và axit sulfuric,
và tách đồng khỏi các nguyên tố cản trở:
- tách bạc bằng kết tủa của
bạc clorua;
- tách asen, antimon, selen
và thiếc bằng cách cho bốc khói với axit bromhydric;
- tách sắt
bằng cách kết tủa đồng sulfua với natri thiosulfat
hoặc sắt(lll) oxit hydrat (bismut và telua cũng được tách ra theo
cách này).
Sự kết tủa của đồng trong
quá trình điện phân xuất hiện khi có mặt axit nitric, axit
sulfuric và các vết clorua. Ở điều kiện này, không xảy
ra hiện tượng cộng kết của molypden.
Các vết đồng trong chất điện
phân, phần lọc của kết tủa đồng sulfua, tất cả
các kết tủa và cặn được xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
ngọn lửa (FAAS) hoặc quang phổ phát xạ nguyên tử plasma
cặp cảm ứng.
Hàm lượng thông thường của
thủy ngân trong tinh quặng đồng không ảnh hưởng đến kết quả hàm lượng đồng. Tại
các hàm lượng bằng hoặc lớn hơn 0,005 %, phải tiến hành kiểm tra hàm lượng của
thủy ngân trong kết tủa đồng. Tiêu chuẩn này không quy định qui trình kiểm tra
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình phân tích,
chỉ sử dụng các hóa chất cấp phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước có
độ tinh khiết tương đương.
4.1 Axit
nitric, đậm đặc (ρ20
1,42 g/ml).
4.2 Axit
nitric, pha loãng 1 + 1.
Vừa khuấy vừa cho từ từ
500 ml axit nitric đậm đặc (4.1) vào 500 ml
nước.
4.3 Axit sulfuric,
đậm đặc (ρ20 1,84 g/ml).
4.4 Axit sulfuric,
pha loãng 1 + 1.
Vừa khuấy vừa cho từ từ
500 ml axit sulfuric đậm đặc
(4.3) vào 500 ml nước. Làm nguội dung dịch.
4.5 Axit
sulfuric, pha loãng 1 + 4.
Vừa khuấy vừa cho từ từ
200 ml axit sulfuric đậm đặc
(4.3) vào 800 ml nước. Làm nguội dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Hỗn hợp nitro hóa
Cho từ từ 250 ml
axit sulfuric đậm đặc
(4.3) vào 250 ml axit nitric đậm đặc (4.1).
4.8 Natri
clorua, dung dịch 10 g/L.
4.9 Natri
clorua, dung dịch 0,5 g/L.
4.10 2-propanol
4.11 Etanol,
độ tinh khiết tối thiểu 95 % (thể tích).
4.12 Metanol,
độ tinh khiết tối thiểu 95 % (thể tích).
4.13 Dung dịch
amoni sắt(lll) sulfat.
Cho 50 ml
axit sulfuric pha loãng
(4.4) và 43 g amoni sắt(lll)
sulfat dodecahydrat [NH4Fe(SO4).12H2O]
vào 950 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 30 g sắt(lll) nitrat
nonahydrat [Fe(NO3)3.9H2O]
vào 100 ml nước.
4.15 Dung
dịch amoniac, (ρ20 0,91
g/ml).
4.16 Dung
dịch amoniac, pha loãng 1 + 99
4.17 Axit
bromhydric (ρ20 1,50 g/ml).
4.18 Axit
percloric (ρ20 1,53 g/ml).
4.19 Axit
flohydric, (ρ20 1,14
g/ml).
4.20 Kim loại đồng,
độ tinh khiết tối thiểu 99,999 %.
4.21 Natri sulfat,
(Na2SO4), khan.
4.22 Axit clohydric,
đậm đặc (ρ20 1,16 g/ml đến 1,18 g/ml).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vừa khuấy vừa cho 500 ml
axit clohydric đậm đặc (4.22) vào 500 ml nước.
4.24 Brom.
4.25 Dung dịch đồng chuẩn,
1 ml chứa 0,1 mg Cu
Hòa tan 0,1 000 g kim loại
đồng (4.20) trong 10 ml axit nitric loãng
ấm (4.2) và gia nhiệt cho bay hơi đến còn 5 ml để
đuổi các oxit nitơ. Chuyển vào bình định mức dung tích 1 000 ml,
dùng nước làm đầy gần đến vạch mức, lắc đều và để cân bằng tại nhiệt
độ phòng, sau đó làm đầy chính xác đến vạch mức và lắc đều lại.
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn
tại cùng nhiệt độ môi trường xung quanh như khi tiến hành các phép xác định.
4.26 Các dung dịch đường
chuẩn
Chuẩn bị các dung dịch đường
chuẩn tại cùng nhiệt độ môi trường xung quanh như khi tiến hành các phép xác định.
Các dung dịch đường chuẩn
được chuẩn bị mới ngay trước khi sử dụng.
4.26.1 Các
dung dịch đường chuẩn A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung dịch này có chứa
0 mg Cu, 1 mg Cu, 2 mg Cu, 3 mg Cu và 4 mg Cu trong thể tích 500 ml.
Nếu dung dịch
thử có chứa ít hơn 50 mg sắt, chỉ thêm 10
ml amoni sắt(lll) sulfat (4.13)
vào từng bình.
Trong trường hợp khi dung
dịch thử chứa nhiều hơn 4 mg Cu, pha loãng bằng dung dịch đường chuẩn có chứa
0,0 mg Cu, cho đến khi nồng độ của đồng trong dung dịch thử đạt dưới 4 mg/500 ml.
4.26.2 Các
dung dịch đường chuẩn B
Dùng pipet lấy 0,0 ml,
10,00 ml, 20,00 ml,
30,00 ml và 40,00 ml
dung dịch đồng chuẩn (4.25) thêm một loạt các bình định mức một vạch
dung tích 500 ml. Thêm từng bình 30 ml axit sulfuric
loãng (4.4), 10 ml axit nitric
loãng (4.2), 15 ml axit
clohydric loãng (4.23) và 25
ml dung dịch amoni sắt(lll) sulfat
(4.13). Dùng nước làm đầy đến gần vạch mức,
lắc đều và để cân bằng tại nhiệt độ phòng, sau đó làm đầy chính xác
đến vạch mức và lắc đều lại.
Các dung dịch này có chứa
0 mg Cu, 1 mg Cu, 2 mg Cu, 3 mg Cu và 4 mg Cu trong thể tích 500 ml.
Trong trường hợp khi dung
dịch thử chứa nhiều hơn 4 mg Cu, pha loãng bằng dung dịch đường chuẩn có chứa
0,0 mg Cu, cho đến khi nồng độ của đồng trong dung dịch thử đạt dưới 4 mg/500 ml.
4.26.3 Các
dung dịch đường chuẩn C
Dùng pipet lấy 0,0 ml, 10,00
ml, 20,00 ml, 30,00 ml và 40,00 ml dung dịch đồng
chuẩn (4.25) thêm một loạt các bình định mức một vạch dung tích 500 ml. Thêm
từng bình 20 ml axit sulfuric loãng (4.4), 10
ml axit nitric loãng (4.2) và 50 ml (xem
đoạn thứ ba) amoni sắt(lll) sulfat (4.13)
(tương ứng khoảng 250 mg sắt). Dùng nước làm đầy gần đến vạch mức, lắc đều và để
cân bằng tại nhiệt độ phòng, sau đó làm đầy chính xác đến vạch mức và lắc đều lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phần mẫu thử có chứa
ít hơn 50 mg sắt [< 2,5 % (khối lượng) Fe], mỗi
lần chỉ thêm vào 10 ml dung dịch amoni sắt(lll) sulfat
(4.13).
Trong trường hợp khi dung
dịch thử chứa nhiều hơn 4 mg Cu, pha loãng bằng dung dịch đường chuẩn có chứa
0,0 mg Cu, cho đến khi nồng độ của đồng trong dung dịch thử đạt dưới 4 mg/500 ml.
5 Thiết
bị, dụng cụ
5.1 Các thiết bị thông dụng
trong phòng thí nghiệm, bao gồm các tủ hút, bếp điện, tủ
sấy, cân phân tích và bồn cách thủy có bộ kiểm soát nhiệt độ các dung dịch.
5.2 Các dụng cụ thông thường
trong phòng thí nghiệm.
5.3 Các
dụng cụ thể tích bằng thủy tinh, loại A phù
hợp các TCVN 7149 (ISO 385), TCVN 7151 (ISO 648), và TCVN 7153 (ISO 1042) và sử
dụng phù hợp với TCVN 1044 (ISO 4787).
5.4 Bình hút ẩm
5.5 Giấy
lọc, có các độ xốp khác nhau (dầy và trung bình).
5.6 Thiết bị dùng cho
phép điện phân tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các catốt Winkeler
cho thấy là phù hợp.
5.8 Máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử (AAS)
Các điều kiện của thiết bị:
- Ngọn lửa: không
khí/acetylen;
- Bước sóng: 324,7 nm.
5.9 Máy quang phổ phát xạ
nguyên tử plasma cặp cảm ứng (ICP) (tùy
chọn)
5.10 Đĩa
platin
5.11 Đĩa
polytetrafluoroetylen (PTFE)
6 Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị mẫu thử đã cân bằng
trong không khí theo TCVN 12125 (ISO 9599).
CHÚ THÍCH: Không cần mẫu
thử nếu sử dụng các phần mẫu thử đã sấy sơ bộ (xem Phụ lục A).
6.2 Phần mẫu thử
Lấy nhiều mẫu đơn, lấy khoảng
2 g mẫu thử và cân chính xác đến 0,1 mg (m). Đồng thời cân các phần mẫu
thử dùng cho phép phân tích, cân các phần mẫu thử để xác định hàm lượng ẩm theo
TCVN 12125 (ISO 9599).
Ngoài ra, có thể sử dụng
phương pháp quy định tại Phụ lục A để chuẩn
bị các phần mẫu thử đã sấy sơ bộ từ mẫu phòng thử nghiệm.
7 Cách
tiến hành
7.1 Số lượng các phép xác
định
Đối với từng mẫu thử, thực
hiện ít nhất một phép xác định kép dưới các điều kiện càng giống các điều kiện
lặp lại càng tốt.
CHÚ THÍCH: Các
điều kiện lặp lại là điều kiện mà ở đó các kết quả thử độc lập thu được bằng cùng
một phương pháp trên cùng một vật liệu thử trong cùng một phòng thử nghiệm do
cùng một thí nghiệm viên thực hiện trên cùng một thiết bị, trong các khoảng thời
gian ngắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phép thử trắng
song song với phép phân tích, sử dụng cùng một lượng tất cả các thuốc thử nhưng
không có phần mẫu thử. Trong phương pháp này, mục đích của phép thử trắng là kiểm
tra chất lượng của các thuốc thử. Nếu trong phép thử trắng nhận được kết quả là
giá trị đáng kể, phải kiểm tra tất cả các loại thuốc thử và tiến hành khắc phục
các vấn đề này.
7.3 Hòa tan phần mẫu thử
Cho phần mẫu thử vào bình
tam giác hoặc bình cao thành có dung tích 400 ml hoặc
500 ml, hoặc bình Erlenmeyer dung tích 500 ml. Làm
ẩm bằng 10 ml nước. Thêm 20 ml axit nitric
loãng (4.2). Đậy bình bằng nắp kính đồng hồ hoặc sử dụng bình
Erlenmeyer có khóa nhỏ giọt và gia nhiệt trong khoảng 10 min tại nhiệt độ từ 60
°C đến 70 °C. Cho thêm 10 ml axit sulfuric
loãng (4.4) và gia nhiệt từ từ để phân hủy phần mẫu thử. Sau khi kết
thúc phản ứng đầu tiên, rửa mặt dưới của nắp kính đồng hồ hoặc khóa nhỏ giọt bằng
một lượng nước tối thiểu, thu lại phần nước rửa này vào bình tam giác hoặc bình
Erlenmeyer. Tiếp tục gia nhiệt cho đến khi có khói trắng bốc lên, sau đó để nguội.
Nếu thấy cặn có màu tối (có
carbon), cho từ từ một lượng nhỏ hỗn hợp nitro hóa
(4.7) vào dung dịch nóng này cho đến khi dung dịch chuyển thành không màu hoặc
màu hơi xanh và gia nhiệt cho đến khi có khói trắng bốc lên mạnh.
Nếu sự phân hủy lưu huỳnh
lắng cặn chưa triệt để, cho thêm 5 ml axit nitric
(4.1) và 1 ml brom
(4.24), và gia nhiệt cho đến khi có khói trắng bốc lên mạnh.
7.4 Tách
asen, antimon, thiếc, selen và bạc
Cẩn thận cho 5 ml
nước và 10 ml axit
bromhydric (4.17), gia nhiệt cho đến khi có khói trắng bốc lên mạnh, sau đó để
nguội. Cho thêm 5 ml axit sulfuric loãng
(4.4) và 10 ml axit bromhydric (4.17) và gia nhiệt cho đến khi có khói trắng bốc
lên mạnh, sau đó để nguội.
CẢNH BÁO - PHẢI rất cẩn thận
khi thực hiện bước này.
CHÚ THÍCH: Có thể bỏ qua
bước này nếu mẫu thử có hàm lượng của mỗi nguyên tố As, Sb,
Sn và Se nhỏ hơn 0,01 % (khối lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết tủa bạc hoàn toàn
thành bạc clorua bằng cách thêm khoảng 1 ml dung dịch
natri clorua (4.8).
CHÚ THÍCH: Có thể bỏ qua bước
này nếu mẫu thử có nhỏ hơn 0,01 % (khối lượng) Ag.
Gia nhiệt đến sôi, sau đó
để nguội.
Lọc qua giấy
lọc dày (5.5), rửa bằng nước nguội, và thu gom dịch lọc vào bình tam giác hoặc
bình thành cao dung tích 400 ml hoặc 500 ml
hoặc bình Erlenmeyer dung tích 500 ml (chỉ
đối với việc tách sulfua). Giữ lại
giấy lọc và cặn cho phép xác định đồng bằng máy quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn
lửa (FAAS) (như mô tả tại 7.7.3) trừ khi đã chứng minh
qua phép thử trước, là đồng có trong mẫu thử này tan hoàn toàn, sử dụng lần hòa
tan ban đầu (7.3).
7.5 Tách đồng
Tách đồng ra khỏi các
nguyên tố sắt cản trở theo 7.5.1 hoặc 7.5.2.
7.5.1 Tách sulfua
Dùng nước pha loãng dung dịch
lọc đến 200 ml và gia nhiệt đến nhiệt độ từ 70 °C đến
90 °C. Vừa khuấy vừa cho từ từ 50 ml dung dịch
natri thiosulfat (4.6) vào để tạo thành nhũ tương
có màu vàng hoặc nâu vàng. Gia nhiệt từ từ đến sôi nhẹ cho đến khi xuất hiện kết
tủa đông đặc.
Lọc tách kết tủa qua giấy
lọc trung bình (5.5). Gom phần dung dịch lọc vào bình tam giác 500 ml,
và rửa ngay giấy lọc cùng cặn bằng nước nóng. Giữ dịch lọc cho các
phép xác định đồng bằng FAAS (như mô tả
tại 7.7.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thấy cặn có màu tối
(có carbon), cho từ từ một lượng nhỏ hỗn hợp nitro
hóa (4.7) vào dung dịch nóng này cho đến khi dung dịch chuyển
thành không màu hoặc màu hơi xanh.
Nếu lưu huỳnh dạng nguyên
tố vẫn còn, tiếp tục gia nhiệt cho đến khi phân hủy hoàn toàn. Cho 10 ml
axit nitric (4.1) vào xung quanh phía
trên vành cốc thử để rửa hết cặn lưu huỳnh. Sau đó cho 2 ml axit
sulfuric loãng (4.5) và gia nhiệt cho đến khi khói bốc
lên mạnh. Để nguội.
Dùng nước pha loãng đến
100 ml, làm ấm lên để hòa tan các muối tan được, lọc vào bình thành cao
dung tích 400 ml và rửa giấy lọc và bình bằng nước. Giữ lại dung dịch lọc cho phép
xác định đồng bằng máy quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (FAAS)
(như mô tả tại 7.7.3)
CHÚ THÍCH: Có thể bỏ qua
bước này nếu mẫu thử có chứa Bi và/hoặc Te nhỏ hơn 0,01 % (khối lượng).
Thêm 3 ml
dung dịch sắt(lll) nitrat (4.14) và
vừa khuấy vừa cho từ từ dung dịch amoniac (4.15) cho đến khi muối đồng bazơ kết
tủa lúc đầu bị hòa tan lại, sau đó cho tiếp 30 ml dung
dịch amoniac (4.15) để tạo thành dung dịch kiềm. Gia nhiệt cho đến khi bắt đầu
sôi, lọc kết tủa qua giấy lọc trung bình (5.5) và rửa bằng dung dịch amoniac loãng
(4.16). Gom phần dung dịch lọc và rửa vào cốc thành cao dung tích 400 ml.
Dùng nước rửa kết tủa vào
cốc ban đầu và hòa tan kết tủa còn bám trên giấy lọc bằng cách cho 15 ml
axit sulfuric loãng ấm
(4.5) theo các lượng nhỏ. Dùng nước nóng rửa giấy lọc, gom phần nước rửa vào cốc
ban đầu. Hòa tan hoàn toàn kết tủa bằng cách cho 10 ml axit
sulfuric loãng (4.4), làm ấm lên và pha loãng bằng nước
để có thể tích xấp xỉ 100 ml. Vừa khuấy
vừa cho dung dịch amoniac (4.15) vào
cho đến khi vừa xuất hiện kết tủa sắt(lll) hydroxit, sau đó cho thêm 30 ml
dung dịch amoniac. Gia nhiệt cho đến khi bắt đầu sôi, lọc lại bằng
giấy lọc cũ, và rửa bằng dung dịch amoniac pha loãng ấm (4.16). Gom phần dung dịch
lọc và rửa vào cốc thành cao dung tích 400 ml đã
dùng.
Thêm axit sulfuric
loãng (4.4) để cho dung dịch hơi có tính axit, sau đó gia nhiệt
cho bay hơi phần lọc còn thể tích khoảng 250 ml. Giữ
cốc và kết tủa để xác định đồng theo FAAS (như mô tả
tại 7.7.2).
Thêm 20 ml
axit nitric loãng (4.2) và 10 ml
dung dịch natri clorua (4.9), và dùng nước pha loãng đến xấp xỉ 300
ml. Sử dụng dung dịch này để điện phân đồng (như mô tả tại 7.6).
7.5.2 Tách hydroxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vừa khuấy vừa thêm từ từ
dung dịch amoniac (4.15), cho đến khi muối đồng bazơ kết tủa lúc đầu bị hòa tan
lại. Sau đó thêm 30 ml dung dịch amoniac (4.15).
Gia nhiệt cho đến khi bắt đầu sôi, lọc kết tủa qua giấy lọc trung bình (5.5) và
rửa bằng dung dịch amoniac ấm pha loãng (4.16) và gom phần dung dịch lọc và rửa
vào cốc dung tích 600 ml.
Nếu phần mẫu thử có chứa
Fe nhỏ hơn 50 mg [tức là < 2,5 % (khối lượng)], thêm 10 ml
dung dịch amoni sắt(lll) sulfat (4.13)
(xấp xỉ tương đương 50 mg sắt) trước khi kết tủa sắt(lll) hydroxit.
Dùng nước rửa kết tủa vào
lại cốc ban đầu và hòa tan kết tủa bám vào giấy lọc bằng cách cho 15 ml
axit sulfuric loãng ấm
(4.5) theo các lượng nhỏ. Dùng nước nóng rửa giấy lọc, gom phần nước rửa vào cốc
ban đầu. Hòa tan hoàn toàn kết tủa bằng cách cho 10 ml axit
sulfuric loãng (4.4), làm ấm lên và pha loãng bằng nước
để có thể tích xấp xỉ 100 ml.
Vừa khuấy vừa cho dung dịch
amoniac (4.15) vào cho đến khi vừa xuất hiện kết tủa sắt(lll) hydroxit, sau đó
cho thêm dư 30 ml dung dịch amoniac (4.15).
Gia nhiệt cho đến khi bắt
đầu sôi, lại lọc bằng giấy lọc đã dùng ở trên, và rửa bằng dung dịch amoniac
pha loãng ấm (4.16) và gom phần dung dịch lọc và rửa vào cốc thành cao dung
tích 600 ml đã dùng. Giữ cốc thử và kết tủa để xác định đồng theo FAAS
(như mô tả tại 7.8).
Gia nhiệt cho bay hơi phần
dung dịch lọc để còn thể tích xấp xỉ 250 ml.
CHÚ THÍCH: Màu xanh sẫm của
sắt phức [(Cu(NH3)4)]2+ bị biến mất.
Thêm 20 ml
axit sulfuric loãng
(4.4), 20 ml axit nitric loãng (4.2), và 10 ml
dung dịch natri clorua (4.9). Sử dụng dung dịch này để điện phân đồng
(như mô tả tại 7.6).
7.6 Điện phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành điện phân đồng
không cần khuấy và gia nhiệt, tốt nhất để qua đêm, sử dụng các catốt platin
(5.7).
CHÚ THÍCH 1: Điện cực dạng
lưới “Winkler” làm catot và dạng xoắn làm anot, chạm vào đáy
cốc điện phân, các nắp kính (hai nửa của kính đồng hồ), dòng điện xấp xỉ 0,3 A
đến 0,5 A (mật độ dòng điện bằng khoảng 5 mA/cm2 đến 10 mA/cm2)
và điện áp nằm trong khoảng từ 2,5 V đến 4 V được cho là phù hợp.
CHÚ THÍCH 2: Không cần
thêm axit sulfamic (NH2-SO3H). Không
khuyến nghị sử dụng dòng điện cao hơn đáng kể, gia nhiệt và khuấy.
Trong ngày làm việc, tiếp
tục điện phân cho đến khi chất điện phân thành không màu, sau đó tăng dòng điện
lên đến xấp xỉ 1 A trong ít nhất một giờ nữa.
Sau khi kết thúc quá trình
điện phân đồng (nếu thực hiện qua đêm, sáng hôm sau), rửa các nắp kính và thành
cốc.
Lấy catốt ra, đầu tiên rửa
bằng nước, sau đó rửa bằng 2-propanol (4.10) hoặc metanol (4.12), và làm khô
trong tủ sấy tại nhiệt độ xấp xỉ bằng 80 °C trong khoảng từ 5 min đến 10 min. Để
nguội trong bình hút ẩm (5.4) và cân catốt chính xác đến 0,1 mg (m2).
Giữ chất điện phân để xác
định đồng bằng FAAS (tương ứng như mô tả tương ứng tại 7.7.2 hoặc
7.8).
Bề mặt lớp kết tủa đồng phải
sáng màu, nếu thấy màu sẫm, tiến hành xác định lại, bao gồm cả các bước tách đối
với các nguyên tố cộng kết. Có thể phát hiện được các lượng đáng kể của selen
và telua như lớp sẫm màu giữa đồng và các bề mặt platin, sau khi hòa tan đồng với
axit nitric loãng lạnh (4.2).
7.7 Phương pháp FAAS
xác định đồng trong chất điện phân, cặn lọc và các kết tủa sulfua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng nước pha loãng phần
dung dịch lọc (được giữ lại tại 7.5.1) trong bình định mức dung tích 500 ml
gần đến vạch mức, lắc và để cân bằng tại nhiệt độ phòng, sau đó
làm đầy đến vạch mức và lắc lại.
Hút dung dịch thử và các
dung dịch đường chuẩn A (4.26.1) vào máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử (5.8) sử dụng ngọn lửa không khí/acetylen và tại bước sóng 324,7 nm.
Ghi lại các độ hấp thụ. Để xác định chính xác, sử dụng dung dịch thử và hai
dung dịch đường chuẩn gần sát nhất (một kém đậm đặc hơn và một đậm đặc hơn dung
dịch thử). Lặp lại các phép đo này hai lần.
Tính khối lượng đồng (m3)
trong dung dịch thử.
CHÚ THÍCH: Ngoài ra, có thể
sử dụng máy quang phổ phát xạ nguyên tử ICP (5.9) để xác định đồng tại bước
sóng 324,7 mm.
Trong các phép xác định FAAS
hoặc ICP-AES, các dung dịch thử và các dung dịch đường chuẩn đều
phải có nhiệt độ như nhau, cũng như nồng độ (các) axit cũng phải giống nhau.
7.7.2 Xử
lý kết tủa hydroxit khi tách sulfua
Dùng lượng nước tối thiểu
để rửa kết tủa từ giấy lọc có chứa chất kết tủa hydroxit từ 7.5.1 vào cốc ban đầu.
Có thể rửa giấy lọc bằng axit clohydric ấm và nước. Gom phần nước rửa vào cùng
cốc ban đầu. Thêm 15 ml axit clohydric (4.23) và
đun sôi để hòa tan kết tủa hydroxit. Để nguội và kết hợp dung dịch này với chất
điện phân đã giữ lại tại 7.6 trong bình định mức dung tích 500 ml.
Giữ lại giấy lọc.
7.7.3 Phương pháp FAAS
Xác định đồng trong chất điện phân, cặn lọc và kết tủa (phương
pháp tách sulfua)
Chuyển các giấy lọc đã giữ
lại tại 7.4, 7.5.1 và 7.7.2 vào cốc ban đầu (hoặc bình Erlemeyer) và hòa tan giấy
lọc bằng cách gia nhiệt với axit nitric đậm đặc
(4.1) và 10 ml axit sulfuric đậm đặc
(4.3). Thêm 5 ml axit perchloric (4.18) để
oxy hóa lưu huỳnh và gia nhiệt cho đến khi có khói trắng của axit sulfuric
bốc lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng bằng 20 ml
nước, chuyển cặn vào đĩa platin (5.10) hoặc đĩa PTFE
(5.11), thêm 20 ml axit flohydric
(4.19) và tiếp tục gia nhiệt cho đến khi xuất hiện khói axit sulfuric.
Nếu không thể sử dụng được
axit percloric, cho giấy lọc vào chén platin và đốt giấy lọc trong lò múp tại 800
°C. Để chén nguội, sau đó thêm 5 ml axit sulfuric
đậm đặc (4.3) và 10 ml axit flohydric
(4.19), và tiếp tục gia nhiệt cho đến khi xuất hiện khói axit sulfuric.
Hòa tan cặn cùng 20 ml
nước và kết hợp dung dịch này với chất điện phân đã giữ lại tại
7.6 trong bình định mức dung tích 500 ml. Lấy nước
làm đầy gần đến vạch mức, lắc và để cân bằng đến nhiệt độ phòng; sau đó làm đầy
chính xác đến vạch mức và lắc lại.
Hút dung dịch thử và các
dung dịch đường chuẩn B (4.26.2) vào máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (5.8) sử dụng
ngọn lửa không khí/acetylen và tại bước sóng 324,7 nm. Ghi lại các độ hấp thụ.
Để xác định chính xác, sử dụng dung dịch thử và hai dung dịch đường chuẩn gần
sát nhất (một có nồng độ loãng hơn và một có nồng độ đậm đặc hơn nồng độ của
dung dịch thử). Lặp lại các phép đo này hai lần.
Tính khối lượng đồng (m4)
trong dung dịch thử.
CHÚ THÍCH: Ngoài ra, có thể
sử dụng máy quang phổ phát xạ nguyên tử ICP (5.9) để xác định đồng tại bước
sóng 324,7 mm.
Trong các phép xác định FAAS,
các dung dịch thử và các dung dịch đường chuẩn đều phải có nhiệt độ
như nhau, cũng như nồng độ (các) axit cũng phải giống nhau.
7.8 Phương
pháp FAAS Xác định đồng trong chất điện
phân, cặn lọc và kết tủa (phương pháp tách hydroxit)
Lấy kết tủa có chứa kết tủa
hydroxit từ 7.5.2 và dùng lượng nước nhỏ nhất rửa vào cốc ban đầu. Có thể rửa
giấy lọc bằng axit clohydric ấm (4.23) và nước. Gom phần nước rửa giấy lọc vào
cùng cốc kết tủa ban đầu. Thêm 15 ml axit
clohydric (4.23) và đun sôi để hòa tan kết tủa hydroxit. Để nguội và kết hợp
dung dịch này với chất điện phân đã giữ lại tại 7.6 trong bình định mức dung
tích 500 ml. Giữ lại giấy lọc và cốc ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng bằng 20 ml
nước, chuyển cặn vào đĩa platin (5.10) hoặc đĩa PTFE
(5.110, thêm 20 ml axit flohydric
(4.19) và tiếp tục gia nhiệt cho đến khi xuất hiện khói axit sulfuric.
Nếu không thể sử dụng được
axit percloric, cho giấy lọc vào chén platin và đốt giấy lọc trong lò múp tại
800 °C. Để nguội, sau đó thêm 5 ml axit sulfuric
đậm đặc (4.3) và 10 ml axit flohydric
(4.19), và tiếp tục gia nhiệt cho đến khi xuất hiện khói axit sulfuric.
Hòa tan cặn cùng 5 ml
nước và kết hợp dung dịch này với chất điện phân đã giữ lại tại ở
trên trong bình định mức dung tích 500 ml. Lấy nước
làm đầy gần đến vạch mức, lắc và để cân bằng đến nhiệt độ phòng; sau đó làm đầy
chính xác đến vạch mức và lắc lại.
Hút dung dịch thử và các
dung dịch đường chuẩn C (4.26.3) vào máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử (5.8) sử dụng ngọn lửa không khí/acetylen và tại bước sóng 324,7 nm.
Ghi lại các độ hấp thụ. Để xác định chính xác, sử dụng dung dịch thử và hai
dung dịch đường chuẩn gần sát nhất (một có nồng độ loãng hơn và một có nồng độ
đậm đặc hơn nồng độ của dung dịch thử). Lặp lại các phép đo này hai lần.
Tính khối lượng đồng (m3)
trong dung dịch thử.
CHÚ THÍCH: Ngoài ra, có thể
sử dụng máy quang phổ phát xạ nguyên tử ICP (5.9) để xác định đồng tại bước
sóng 324,7 mm.
Trong các phép xác định FAAS,
các dung dịch thử và các dung dịch đường chuẩn đều phải có nhiệt độ
như nhau, cũng như nồng độ (các) axit cũng phải giống nhau.
8 Biểu
thị kết quả
Hàm lượng đồng trong phần
mẫu thử, wCu biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được tính
theo Phương trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
m1
là khối lượng của catốt trước khi điện phân đồng, tính bằng gam;
m2
là khối lượng của catốt sau khi điện phân đồng, tính bằng gam;
m3
là khối lượng của đồng trong dung dịch lọc của kết tủa sulfua (trong trường hợp
sử dụng tách hydroxit, m3 = 0), tính bằng gam;
m4
là khối lượng của đồng trong chất điện phân, cặn và kết tủa hydroxit, tính bằng
gam;
m5
là giá trị trắng, tính bằng gam;
m là khối
lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam;
H là hàm
lượng ẩm của phần mẫu thử, tính bằng phần trăm (trong trường hợp sử dụng mẫu đã
sấy sơ bộ H = 0).
Tính hàm lượng đồng của phần
mẫu thử đến hai chữ số sau dấu phẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Biểu thị độ chụm
Độ chụm của phép phân tích
này được biểu thị bằng các Phương trình sau:
Phương pháp tách
sulfua
Phương pháp tách
hydroxit
sr
= 0,000 7 X + 0,037 0 (2)
sL
= 0,004 0 X + 0,010 5 (3)
sr
= 0,000 2 X + 0,043 9 (4)
sL
= 0,000 9 X + 0,051 4 (5)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr
là độ lệch chuẩn trong cùng phòng thí nghiệm, tính bằng phần trăm khối lượng đồng;
sL là
độ lệch chuẩn giữa các phòng thử nghiệm, tính bằng phần trăm khối lượng đồng.
CHÚ THÍCH: Các thông tin bổ
sung được nêu tại Phụ lục C.
9.2 Phương pháp tính kết
quả cuối cùng (xem Phụ lục B)
Tính các đại lượng sau từ
các kết quả kép X1 và X2 và tiến hành theo
lưu đồ nêu tại Phụ lục B:
Trung bình của các kết quả
kép: X = (X1 + X2)l2 (6)
Độ lệch chuẩn trong một
phòng thử nghiệm:
Phương pháp tách sulfua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
Phương pháp tách
hydroxit
sr
= 0,000 2 X + 0,043
9
(8)
Giới hạn độ lặp lại:
r
= 2,8.sr
(9)
9.3 Độ chụm giữa các
phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính các đại lượng sau:
Trung bình của các kết
quả cuối cùng:
µ1,2 = (µ1
+ µ2)/2
(10)
Độ lệch chuẩn giữa các
phòng thử nghiệm:
Phương pháp tách sulfua
sL = 0,004 0 µ1,2
- 0,010 5
(11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tách
hydroxit
sL = 0,000 9 µ1,2
+ 0,051 4
(12)
Độ lệch chuẩn trong một
phòng thử nghiệm:
Phương pháp tách sulfua
sr =
0,000 7 µ1,2 + 0,037 0
(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr = 0,000
2 µ1,2 + 0,043 9
(14)
Chênh lệch cho phép:
P = 2,8
(15)
Khoảng biến thiên:
E = │µ1
- µ2│
(16)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là kết quả cuối cùng do
phòng thử nghiệm 1 báo cáo, tính bằng phần trăm khối lượng đồng;
µ2
là kết quả cuối cùng do
phòng thử nghiệm 2 báo cáo, tính bằng phần trăm khối lượng đồng.
Nếu E nhỏ hơn hoặc
bằng P các kết quả cuối cùng là phù hợp.
9.4 Kiểm tra độ đúng
Độ đúng của phương pháp
phân tích có thể kiểm tra bằng cách áp chúng vào chất chuẩn được chứng nhận
(CRM). Qui trình kiểm tra tương tự như qui trình nêu tại Điều 7. Khi độ chụm đã
được khẳng định, so sánh kết quả cuối cùng của phòng thử nghiệm với giá trị đã
chứng nhận, Ac.
Có hai trường hợp sau:
│µc - Ac│ ≤ C
(17)
Nếu điều kiện này xảy ra,
chênh lệch giữa kết quả báo cáo và giá trị đã chứng nhận là không có nghĩa về mặt
thống kê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu điều kiện này xảy ra,
chênh lệch giữa kết quả báo cáo và giá trị đã chứng nhận là có ý nghĩa về mặt
thống kê.
Trong các Phương trình
(17) và (18), các ký hiệu có nghĩa như sau:
µc là kết quả
cuối cùng của chất chuẩn được chứng nhận, tính bằng phần trăm khối lượng đồng;
Ac
là giá trị chứng nhận của chất chuẩn được chứng nhận, tính bằng phần trăm khối
lượng đồng;
C là
đại lượng phụ thuộc vào loại chất chuẩn chứng nhận đã sử dụng, tính bằng phần
trăm khối lượng đồng, như xác định tại 9.4.1.
9.4.1 Chất chuẩn được chứng
nhận (CRM) hoặc chất chuẩn (RM)
Các chất chuẩn sử dụng cho
mục đích này được chuẩn bị và chứng nhận phù hợp theo TCVN 8245 (ISO Guide 35).
9.4.1.1 Chất chuẩn được
chứng nhận/đặc trưng bởi chương trình thử nghiệm liên phòng
Tính đại lượng C
(xem 9.4) theo công thức sau, biểu thị theo khối lượng của đồng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
s2{AC}
là phương sai của giá trị chứng nhận;
n là số lượng
các phép xác định lặp lại.
9.4.1.2 Chất chuẩn được
chứng nhận/đặc trưng bởi một phòng thử nghiệm
Tính đại lượng C
theo công thức sau, biểu thị bằng khối lượng của đồng:
C = 2
(20)
Khuyến cáo tránh sử dụng
chất chuẩn chứng nhận loại này, trừ khi đã biết chất chuẩn chứng nhận (CRM) cụ
thể có giá trị độ không chệch được chứng nhận.
10 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm
các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) viện dẫn tiêu chuẩn
này;
c) hàm lượng đồng của mẫu
thử, tính bằng phần trăm khối lượng;
d) ngày thực
hiện phép thử;
e) tất cả các sự việc xảy
trong quá trình xác định mà có thể gây ảnh hưởng đến các kết quả thử nghiệm.
Phụ lục A
(quy
định)
Qui trình chuẩn bị và xác định khối lượng phần
mẫu thử đã sấy sơ bộ
A.1 Quy định chung
Phụ lục này quy định
phương pháp chuẩn bị và xác định khối lượng của phần mẫu thử đã sấy sơ bộ dùng
cho các phép phân tích các loại tinh quặng đồng sulfua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Nguyên tắc
Sấy khô phần mẫu thử sử dụng
cho phép phân tích trong tủ sấy duy trì tại nhiệt độ 105 °C ± 5 °C. Cân phần mẫu
thử đã sấy khô này và sử dụng cho phép phân tích. Không yêu cầu hiệu chính về
hàm lượng ẩm.
A.3 Thuốc thử
A.3.1 Chất
hút ẩm, ví dụ như gel silica loại tự
hiển thị hoặc magie peclorat khan.
CẢNH BÁO - Phải hết sức cẩn
thận khi thải bỏ magie perclorat.
Chỉ được đổ magie perclorat
xuống bồn khi nước đang chảy.
A.4 Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ
thông thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
A.4.1 Cân
phân tích, chính xác đến 0,1 mg.
A.4.2 Các bình để cân, bằng
thủy tinh hoặc silica hoặc kim loại không gỉ, có nắp kín khít
ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3 Tủ sấy phòng thử
nghiệm, có khả năng duy trì nhiệt độ tại 105 °C ± 5 °C.
A.5 Cách tiến hành
A.5.1 Chuẩn bị bình cân
Làm khô bình cân và nắp của
nó (A.4.2) bằng cách sấy trong tủ sấy phòng thử nghiệm (A.4.3) tại nhiệt độ 105
°C ± 5 °C trong 1 h. Cho bình cân này và nắp của nó vào bình hút ẩm
có chứa chất hút ẩm mới phù hợp (A.3.1) và để nguội đến nhiệt độ phòng.
A.5.2 Phần mẫu thử
Cân khối lượng bì của bình
cân và nắp của nó đã sấy khô (A.5.1). Thêm ngay khối lượng mẫu phòng thử nghiệm
đã quy định cho phép phân tích. Tại thời điểm này không yêu cầu chính xác tổng
khối lượng của phần mẫu thử và bình cân.
A.5.3 Xác định khối lượng
của phần mẫu thử khô
Cho bình cân chưa đậy nắp và
phần mẫu thử cùng nắp của bình cân vào tủ sấy phòng thử nghiệm (A.4.3) và sấy tại
nhiệt độ 105 °C ± 5 °C trong 2 h. Sau khoảng thời gian 2 h, lấy bình cân
và phần mẫu thử khô ra khỏi tủ sấy, đậy nắp bình cân, và để nguội trong bình
hút ẩm đến nhiệt độ môi trường xung quanh. Khi đã nguội, lấy bình cân có chứa
phần mẫu thử khô và nắp bình cân từ bình hút ẩm ra và cân chính xác đến 0,1 mg (m8)
sau khi mở hé nắp ra và nhanh chóng đậy lại.
Chuyển phần mẫu thử vào
thiết bị phân tích phù hợp và cân lại ngay bình cân rỗng (không chứa phần mẫu
thử) và nắp của nó. Ghi lại khối lượng này (m9) chính
xác đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6 Tính khối lượng khô của
phần mẫu thử
Khối lượng khô của phần mẫu
thử (m10), tính bằng gam theo Công thức (A.1):
m10 = m8 - m9
(A.1)
trong đó
m8
là khối lượng của phần mẫu thử khô cộng với khối lượng bình cân và nắp của nó,
tính bằng gam;
m9
là khối lượng của bình cân rỗng và nắp của nó, tính bằng gam.
Khối lượng của phần mẫu thử
khô là khối lượng sử dụng để tính hàm lượng nguyên tố có trong mẫu của phòng thử
nghiệm trên trạng thái khô. Không yêu cầu hiệu chính đối với hàm lượng ẩm.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu đồ về qui trình chấp nhận các giá trị
phân tích đối với các mẫu thử

Phụ lục C
(tham
khảo)
Nguồn gốc của các công thức độ chụm
C.1 Giới thiệu
Tiêu chuẩn này đã được đưa
vào chương trình thử nghiệm liên phòng bao gồm bảy quốc gia thành viên và 20
phòng thử nghiệm tham gia. Năm mẫu tinh quặng đồng bao gồm dải từ 20 % (khối lượng)
đến 54 % (khối lượng) đã được phân tích để xác định hàm lượng đồng. Chương
trình thử nghiệm được thiết kế nhằm xác định độ lặp lại của một phòng thử nghiệm
và độ tái lập giữa các phòng thử nghiệm nói chung, sử dụng các nguyên tắc của
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2).
C.2 Thiết kế chương trình
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Các mẫu thử
Chương trình này sử dụng
năm mẫu thử tinh quặng đồng. Thành phần của các mẫu này được nêu tại Bảng C.1.
C.4 Đánh giá mang tính thống
kê
Qui trình đánh giá mang
tính thống kê được mô phỏng theo lưu đồ tại Hình C.1. Các kết quả đánh giá thống
kê được tổng hợp tại Bảng C.2.
Vẽ các độ chụm đã tính (Sr,
SL, r và P) theo các giá trị trung bình tương ứng của mẫu
trên đồ thị như thể hiện trên Hình C.2 (phương pháp tách sulfua) và Hình C.3
(phương pháp tách hydroxit), và các công thức hồi qui của các độ chụm này theo
các giá trị trung bình của mẫu tính bằng máy tính được trình bày trong Bảng C.2
Bảng
C.1 - Thành phần của các mẫu tinh quặng đồng
Nguyên
tố
Số
lượng mẫu
85-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85-8
87-12
87-18
Cu % (khối lượng)
≈ 20
≈ 25
≈ 35
≈
50
≈ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
250
35
170
100
≈
70
Au g/t
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≈ 25
Zn % (khối lượng)
13
<
1
1
0,1
<
1
MgO % (khối lượng)
≈ 0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
<
1
≈ 0,5
Bi % (khối lượng)
≈ 0,01
<
0,001
≈
0,005
<
0,001
≈ 0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≈ 50
≈ 50
≈ 50
≈
10
≈
150
Te g/t
≈
10
<
5
<
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≈ 5
SiO2
% (khối lượng)
<
1
17
6
15
≈ 6
Fe % (khối lượng)
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
1
≈ 25
S % (khối
lượng)
33
9
34
15
≈ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,1
0,2
0,1
≈ 0,02
Sb % (khối lượng)
1,1
0,01
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≈ 0,03
Sn % (khối lượng)
≈ 0,05
≈ 0,05
<
0,01
<
0,1
≈ 0,01
Cd % (khối lượng)
≈ 0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≈
0,002
<
0,01
≈ 0,001
Ni % (khối lượng)
<
0,01
≈ 0,02
<
0,01
<
0,01
<
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
1
≈
12
≈ 0,1
1
≈ 0,5
AI2O3
% (khối lượng)
<
1
≈ 6
≈ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≈ 2
Pb % (khối lượng)
6
1
0,03
≈ 5
≈ 0,02
Mo % (khối lượng)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≈
1
<
0,01
≈ 0,2
85-6:
Tinh quặng Rammelsberg (Đức)
85-7:
Tinh quặng Ba lan (Ba lan)
85-8:
Tinh quặng Cardidad (Mexico)
87-12:
Tinh quặng Coro-oro (Bolivia)
87-18:
Tinh quặng Bougainville (Papua New Guinea)
- Không
xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.1- Lưu đồ qui trình đánh giá thống
kê các số liệu phân tích từ các phép thử quốc tế
Bảng
C.2- Tổng hợp độ chụm đối với tất cả các mẫu
Số
mẫu (xem Bảng C.1)
ko
k
no
n

r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr
sL
sl/ sr
Phương
pháp tách sulfua
85-6
19
17
73
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,149
0,237
0,053
0,075
1,43
85-7
19
17
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,256
0,191
0,250
0,067
0,075
1,11
85-8
20
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
33,357
0,177
0,371
0,062
0,124
1,98
87-12
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
66
53,469
0,226
0,592
0,080
0,201
2,53
87-18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
68
64
30,755
0,113
0,333
0,040
0,114
2,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85-6
17
16
68
64
19,888
0,091
0,188
0,032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,95
85-7
17
16
68
64
24,326
0,222
0,280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,082
1,04
85-8
18
13
72
52
33,444
0,107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,038
0,037
1,99
87-12
17
16
68
64
53,497
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,312
0,058
0,103
1,77
87-18
16
16
64
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,142
0,337
0,050
0,114
2,27
Các phương trình hồi qui
là:
Phương
pháp tách sulfua
Hệ
số tương quan
Phương
pháp tách hydroxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
= 0,002 0 X +
0,104 6
0,620 0
r =
0,000 6 X +
0,124 4
0,158 7
P =
0,011 0 X + 0,001 3
0,995 8
P =
0,002 4 X + 0,172
5
0,351 4
sr
= 0,000 7 X + 0,037
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr
= 0,000 2 X + 0,043
9
0,158 5
sL
= 0,004 0 X
+ 0,010 5
0,991 5
sL
= 0,000 9 X + 0,051 4
0,366 9
ko là
tổng số các phòng thử nghiệm tham gia
k là
số các phòng thử nghiệm tham gia sử dụng để tính độ chụm
no là
tổng số các kết quả phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
trung bình tổng của hàm lượng đồng trong mẫu, tính bằng phần trăm
r là độ lặp
lại, tính bằng % Cu
P là dung
sai cho phép, tính bằng % Cu
sr
là độ lệch chuẩn của độ lặp lại, tính bằng % Cu
sL
là độ lệch chuẩn giữa các phòng thử nghiệm, tính bằng % Cu
X là hàm
lượng đồng trong mẫu, tính bằng phần trăm.

CHÚ DẪN
Y độ chụm, % (khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.2- Bình phương tối thiểu phù hợp của độ chụm theo hàm lượng đồng trung bình
(phương pháp tách sulfua)

CHÚ DẪN
Y độ chụm, % (khối lượng)
X hàm lượng đồng trung
bình, %
Hình
C.3 - Bình phương tối thiểu phù hợp của độ chụm theo hàm lượng đồng trung bình
(phương pháp tách hydroxit)