TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11148:2015
ISO
7953:1985
QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI VÀ
MAGIE - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Manganese
ores and concentrates - Determination of calcium and magnesium contents - Flame atomic
absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 11148:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 7953:1985.
TCVN 11148:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Manganese
ores and concentrates - Determination of calcium and magnesium contents - Flame atomic
absorption spectrometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo
phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa để xác định các hàm lượng canxi và/hoặc magie
có trong quặng và tinh quặng mangan.
Phương pháp này áp dụng cho các loại
quặng có hàm lượng
canxi từ 0,01 % (khối lượng) đến 15,0 % (khối lượng) và hàm lượng magie từ 0,01
% (khối lượng) đến 4 % (khối lượng).
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với
11142 (ISO 4297).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 10548-1 (ISO 4296-1), Quặng
mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn.
TCVN 10548-2 (ISO 4296-2), Quặng
mangan - Lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn
bị mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Phân hủy phần mẫu thử bằng cách xử lý với axit
clohydric và axit nitric. Sau khi làm bay hơi và loại nước, lọc các cặn không
tan, giữ lại dịch lọc làm dung dịch chính.
Đốt giấy lọc có chứa cặn. Xử
lý với axit flohydric và
axit sulfuric. Nung chảy cùng hỗn hợp
nung chảy. Hòa tan khối chảy trong axit clohydric và gộp dung dịch thu được
với dung dịch chính.
Hút dung dịch này vào ngọn lửa của máy
đo phổ hấp thụ
nguyên tử khi có mặt của lantan,
sử dụng đèn đốt dinitơ oxit/axetylen đối với canxi và đèn đốt không khí/axetylen
đối với magie.
So sánh các độ hấp thụ thu được của
canxi và/hoặc magie với các độ hấp thụ thu được từ các dung dịch đường chuẩn.
CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng
ngọn lửa dinitơ oxit để xác định
magie, thì độ nhạy sẽ giảm theo hệ số khoảng bằng 3.
4. Thuốc thử
Các dung dịch chuẩn phải được bảo quản
trong các chai polyten.
Trước khi sấy khô và cân, bất kỳ sự oxy hóa nhẹ nào trên bề
mặt của mangan và magie đều phải tẩy bỏ bằng cách rửa trong axit
clohydric loãng, nước cất và axeton.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Axit clohydric, pha loãng 1
+ 1.
4.3. Axit clohydric, pha loãng 1 + 50.
4.4. Axit nitric, ρ 1,40 g/ml.
4.5. Axit sulfuric, ρ 1,84 g/ml.
4.6. Axit flohydric, ρ 1,14 g/ml.
4.7. Hỗn hợp
nung chảy: gồm ba phần
khối lượng kali carbonat và một phần khối lượng axit boric.
4.8. Dung dịch
nền
Hòa tan 12,50 g mangan [độ tinh khiết
99,95 % (khối lượng)] và 1,25 g sắt [độ tinh khiết > 99,9 % (khối lượng)],
18,75 g kali carbonat và 6,25 g axit boric bằng cách cho 625 ml axit clohydric
(4.2) và 25 ml axit
nitric (4.4) khi đang gia nhiệt. Để nguội, chuyển vào bình định mức dung
tích 1000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
4.9. Dung dịch
lantan clorua, chứa 100 g La/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung dịch này chứa 0,1 g La.
4.10. Canxi, dung dịch chuẩn
tương ứng 50 mg Ca/I.
Hòa tan 2,497 5 g canxi carbonat (đã sấy tại 200 °C) trong 50
ml axit clohydric, pha loãng 1 + 4, khi gia nhiệt. Khi đã hòa tan hoàn toàn, để
nguội, pha loãng bằng nước đến 1000 ml trong bình định mức và lắc đều.
Chuyển 25 ml dung dịch này vào bình định
mức dung tích 500 ml, pha
loãng bằng nước
đến vạch mức và lắc đều.
1 ml dung dịch chuẩn này chứa 50 μg Ca.
4.11. Magie, dung dịch chuẩn
tương ứng 25 mg Mg/I.
Hòa tan 0,1000 g magie (tinh khiết
99,95 %) trong 20 ml axit clohydric (4.2) khi gia nhiệt. Khi đã hòa tan hoàn
toàn, để nguội, pha loãng bằng nước đến 1000 ml trong bình định mức
và lắc đều.
Chuyển 5 ml dung dịch này vào bình định mức
dung tích 200 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
1 ml dung dịch chuẩn này chứa 25 μg Mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị, dụng cụ thông
thường trong phòng thử nghiệm và
5.1. Chén
platin
5.2. Máy đo
phổ hấp thụ nguyên
tử ngọn lửa, được trang
bị đèn đốt không khí/axetylen và đèn đốt dinitơ oxit/axetylen.
Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
sử dụng trong phương pháp này là đạt yêu cầu nếu phù hợp các tiêu chí sau:
a) Độ nhạy tối thiểu - độ hấp
thụ của dung dịch đường chuẩn có nồng nộ cao nhất (xem 7.4) tối thiểu là 0,3;
b) Độ tuyến tính - độ dốc của
đường hiệu chuẩn bao trùm 20 % dải nồng độ phía trên (biểu thị bằng sự thay đổi của độ hấp
thụ) không nhỏ hơn 0,7 của giá trị độ dốc ở 20 % dải nồng độ phía dưới khi được xác định
theo cùng phương pháp;
c) Độ ổn định tối
thiểu
- độ lệch chuẩn độ hấp thụ của dung dịch đường chuẩn có nồng độ cao nhất
và độ lệch chuẩn độ hấp thụ của các dung dịch đường chuẩn zero, mỗi độ lệch được
tính từ một số lượng đủ lớn các phép
đo lặp lại, phải nhỏ hơn tương ứng 1,5 % và 0,5 % giá trị trung bình độ hấp thụ
của dung dịch có nồng độ cao nhất.
Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử nên được
nối với máy ghi biểu đồ và/hoặc máy đọc hiện số và có khả năng đo độ hấp thụ tại
các bước sóng sau:
Canxi 422,7 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Lấy mẫu và các mẫu
thử
Lấy mẫu quặng mangan theo TCVN 10548-1
(ISO 4296-1) và chuẩn bị mẫu theo
TCVN 10548-2 (ISO 4296-2).
7. Cách tiến hành
Cảnh báo - Tuân thủ các hướng dẫn của
nhà sản xuất về quá trình đốt và tắt
ngọn lửa đinitơ
oxit/axetylen để tránh các nguy cơ cháy nổ. Cần đeo kính
màu an toàn khi ngọn lửa đang chảy.
7.1. Phần mẫu
thử
Cân khoảng 2 g mẫu thử.
7.2. Xử lý phần
mẫu thử
7.2.1. Phân hủy
phần mẫu thử
Cho phần mẫu thử (7.1) vào trong cốc
dung tích 250 ml, làm ẩm bằng vài giọt
nước và hòa tan trong 40 ml axit clohydric (4.2) có gia nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho thêm 10 ml axit clohydric (4.1)
vào cặn khô và tại làm bay hơi đến khô. Đun các muối trên bếp điện tại 130 °C trong khoảng
từ 40 min đến 60 min. Sau khi nguội, cho thêm 20 ml axit clohydric (4.1), đun để
hòa tan các muối, cho thêm 50 ml đến 60 ml nước nóng và lọc qua giấy lọc trung
bình có chứa ít bột giấy lọc [trước đó đã rửa bằng axit clohydric nóng (4.3) và
nước].
Cẩn thận lấy tất cả các hạt bám dính bằng que
thủy tinh có đầu bịt cao su
hoặc giấy lọc ẩm. Rửa giấy lọc và cặn ba hoặc bốn lần bằng axit clohydric
(4.3), sau đó vài lần bằng nước và giữ lại dịch lọc (dung dịch chính).
7.2.2. Xử lý cặn
Cho giấy lọc và cặn vào chén platin
(5.1) và đốt tại nhiệt độ từ 500 °C đến 600 °C. Để chén nguội, làm ẩm bằng vài giọt nước,
cho thêm 1 ml axit sulfuric (4.5) và
từ 5 ml đến 10 ml axit flohydric
(4.6), và làm bay hơi đến khi ngừng bốc khói axit sulfuric. Đốt cặn
tại nhiệt độ từ 400 °C đến 500 °C. Để chén
nguội, cho thêm 2,0 g hỗn hợp nung chảy (4.7) vào cặn và nung trên đèn Mecker hoặc
trong lò múp cho đến khi thu được khối chảy trong (khoảng 1000 °C trong 5
min).
Hòa tan khối chảy trong 10 ml axit
clohydric (4.2) trong cốc dung tích
200 ml có gia nhiệt, lấy
chén ra và rửa (thể tích dung dịch không lớn hơn 50 ml).
Gộp dung dịch thu được với dung dịch
chính (7.2.1).
CHÚ THÍCH: Nếu tại bước này thấy dung dịch đục
thì tiến hành lọc qua giấy lọc có chứa ít bột giấy, giấy lọc đã rửa bằng axit clohydric nóng (4.3) và nước.
7.2.3. Chuẩn
bị dung dịch thử
Chuyển dung dịch (7.2.2) vào bình định mức
dung tích 200 ml,
pha loãng bằng nước
đến vạch mức và lắc đều. Chuyển một
lượng phù hợp của dung dịch này (xem Bảng 1) vào bình định mức dung tích 100 ml
hoặc 200 ml, cho thêm các lượng của dung dịch lantan clorua (4.9) và dung dịch
nền như thể hiện trên Bảng 1; pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để chuẩn bị dung dịch trắng, hòa tan 1
g mangan [độ tinh khiết 99,95 % (khối lượng)] và 0,1 g sắt [độ tinh khiết lớn
hơn 99,9 % (khối lượng)] trong 40 ml axit clohydric (4.2) trong cốc dung tích
200 ml. Thực hiện phép thử trắng qua tất cả các bước phân tích.
Bảng 1 - Hướng dẫn pha
loãng dung dịch thử
Nguyên tố
Hàm lượng dự kiến của
nguyên tố trong mẫu
Phần mẫu 1
Pha loãng phần mẫu 1
Phần mẫu 2
Pha loãng phần mẫu 2
Dung dịch
lantan clorua (4.9) phải cho vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng
nguyên tố trong dung
dịch đo
% (khối lượng)
ml
ml
ml
ml
ml
ml
μg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01 đến 0,1
50
100
-
-
5
0
0,5 đến 5,0
0,1 đến 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
-
-
5
10
2,5 đến 12,5
0,5 đến 2,5
10
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
10
36
2,5 đến
12,5
2,5 đến 5,0
20
100
10
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
5,0 đến
10,0
5,0 đến
15,0
20
200
20
200
10
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mg
0,01 đến 0,02
50
100
-
-
5
0
0,5 đến 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
100
-
-
5
10
0,5 đến
1,25
0,05 đến
0,2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
5
16
0,5 đến 2,0
0,2 đến 0,4
5
100
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
18
1,0 đến 2,0
0,4 đến 1,0
20
100
10
100
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8 đến 2,0
1,0 đến 2,0
20
200
20
200
10
38
1,0 đến 2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
200
10
200
10
39
1,0 đến 2,0
7.4. Chuẩn bị
dãy dung dịch chuẩn
7.4.1. Các
dung dịch đường chuẩn canxi và magie
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị một loạt các bình định mức dung
tích 100 ml, cho vào từng bình các lượng dung dịch chuẩn canxi
(4.10) và dung dịch chuẩn magie (4.11) phù hợp theo Bảng 2, cho 5ml
dung dịch lantan clorua (4.9) và
20 ml dung dịch nền (4.8), pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
Bảng 2 - Chuẩn
bị dung dịch đường
chuẩn canxi và magie
Ca
Mg
Phần trăm dự
kiến có trong mẫu [% (khối lượng)]
Phần trăm dự
kiến có trong mẫu [% (khối lượng)]
0,01 đến
0,1
0,1 đến 15
0,01 đến 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng
trong dung dịch đường chuẩn
Dung dịch
chuẩn 50 mg/l (4.10)
Hàm lượng
trong dung dịch đường chuẩn
Dung dịch chuẩn
25 mg/l (4.11)
Hàm lượng
trong dung dịch đường chuẩn
ml
μg/ml
ml
μg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μg/ml
1
0,5
2
1,0
2
0,5
2
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
3
0,75
3
1,5
6
3,0
4
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
10
5,0
6
1,5
10
5,0
20
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
8
2,0
CHÚ THÍCH: Dải xác định của canxi và
magie có thể khác nhau đối với từng thiết bị. Chú ý các tiêu chí tối thiểu qui định tại
5.2. Đối với các thiết bị có độ nhạy cao, có thể sử dụng các phần mẫu nhỏ hơn
hoặc các dung dịch chuẩn được pha loãng hơn.
7.4.2. Dung dịch
đường chuẩn
zero
Chuyển 20 ml dung dịch nền (4.8) vào
bình định mức dung tích 100 ml, cho thêm 5 ml dung dịch lantan clorua (4.9),
pha loãng bằng nước
đến vạch mức và lắc đều.
7.5. Đường
chuẩn và xác định
7.5.1. Điều chỉnh
máy đo phổ hấp thụ nguyên tử
Tối ưu hóa tín hiệu của
thiết bị như mô tả tại 5.2. Đặt bước sóng đối với canxi (422,7 nm), hoặc magie
(285,2 nm) để thu được độ hấp thụ nhỏ nhất. Sau 10 min gia nhiệt, điều chỉnh
nhiên liệu và đèn đốt để thu được độ hấp thụ lớn nhất trong khi vẫn phun dung dịch
đường chuẩn có nồng độ cao nhất (xem 7.4.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2. Các
phép đo phổ
Phun nước cho đến khi lại thu được số đọc ban đầu. Phun dung
dịch đường chuẩn và dung dịch thử cuối cùng theo thứ tự độ hấp thụ tăng dần, bắt
đầu tiến hành với dung dịch thử trắng, dung dịch hiệu chuẩn zero
(7.4.2) và dung dịch thử cuối cùng được phun tại các điểm thích hợp trong các
dãy. Khi đã thu được tín hiệu ổn định
đối với từng dung dịch, ghi lại các số đọc. Phun nước giữa các lần phun dung dịch đường
chuẩn và dung dịch thử.
Lặp lại các phép đo ít nhất hai lần nữa.
Nếu cần thì chuyển đổi các giá trị trung
bình của các số đọc đối với từng dung dịch đường chuẩn về độ hấp thụ. Thu được
độ hấp thụ thực của từng dung dịch đường chuẩn bằng cách trừ đi độ hấp thụ
trung bình của dung dịch đường chuẩn zero. Theo cách tương tự, thu được độ hấp
thụ thực của dung dịch thử bằng cách trừ đi độ hấp thụ của dung dịch thử trắng.
Dựng đường chuẩn bằng cách vẽ
các giá trị độ hấp thụ
thực của các dung dịch đường chuẩn theo
khối lượng của canxi hoặc magie, tính bằng microgram trên mililit.
Chuyển đổi các số đọc độ hấp
thụ thực của dung dịch thử về microgam của canxi hoặc magie trên mililit bằng
phương pháp đường chuẩn.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Tính kết
quả
Hàm lượng của canxi hoặc magie, biểu
thị bằng phần trăm khối lượng, tính
theo công thức sau:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể
tích cuối cùng của dung dịch thử, tính bằng mililit;
m là khối lượng của mẫu
thử có trong thể tích của dung dịch thử, tính bằng gam;
K là hệ số chuyển đổi
để biểu thị hàm lượng
canxi hoặc magie ở trạng thái
khô.
8.2. Sai số
cho phép của kết quả giữa các phép xác định hai lần
Bảng 3 - Sai
số cho phép đối với hàm lượng
canxi
Hàm lượng canxi
Sai số cho
phép
Ba phép xác
định hai lần
Hai phép xác định hai lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% (khối lượng)
% (khối lượng)
Từ 0,01 đến
0,10
0,007
0,006
Từ 0,10 đến
0,25
0,03
0,025
Từ 0,25 đến
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
Từ 0,50 đến
1,0
0,12
0,10
Từ 1,0 đến
2,0
0,17
0,15
Từ 2,0 đến
5,0
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 5,0 đến
8,0
0,35
0,30
Từ 8,0 đến
15,0
0,45
0,40
Bảng 4 - Sai số
cho phép đối với hàm lượng magie
Hàm lượng magie
Sai số cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai phép
xác định hai lần
% (khối lượng)
% (khối lượng)
% (khối lượng)
Từ 0,01 đến
0,05
0,006
0,005
Từ 0,05 đến 0,25
0,012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,025 đến
0,5
0,06
0,05
Từ 0,5 đến
1,0
0,09
0,07
Từ 1,0 đến
2,0
0,12
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,12