TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12128:2017
ISO 13291:2006
TINH QUẶNG KẼM SULFUA - XÁC ĐỊNH KẼM - PHƯƠNG PHÁP CHIẾT DUNG MÔI
VÀ CHUẨN ĐỘ EDTA
Zinc
sulfide concentrates - Determination
of zinc - Solvent extraction and EDTA titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 12128:2017
hoàn toàn tương đương với ISO 13291:2006.
TCVN 12128:2017
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zinc
sulfide concentrates - Determination
of zinc - Solvent
extraction and EDTA titrimetric method
CẢNH BÁO: Tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thao tác và thiết bị nguy hại. Trách nhiệm của
người sử dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập các quy tắc thực hành thích hợp
đảm bảo sức khoẻ, an toàn và xác định khả năng áp dụng các giới hạn của luật định
trước khi sử dụng.
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp chiết dung môi/chuẩn độ để xác định hàm lượng kẽm trong tinh quặng
kẽm sulfua.
Phương pháp này áp dụng
cho các tinh quặng kẽm sulfua có hàm lượng kẽm từ 11 %
(khối lượng) đến 62 % (khối lượng).
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1044 (ISO 4787), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh - Phương pháp
sử dụng và thử nghiệm dung tích.
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
TCVN 4851 (ISO 3696),
Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử
TCVN 8245 (ISO
Guide 35), Mẫu chuẩn - Nguyên tắc chung và các nguyên tắc thống kê
trong chứng nhận.
TCVN 12125 (ISO 9599),
Tinh quặng đồng, chì và kẽm sulfua -
Xác định hàm lượng ẩm của mẫu phân tích - Phương pháp khối lượng.
3 Nguyên
tắc
Một phần mẫu thử của tinh
quặng kẽm được hòa tan trong brom và axit nitric. Các
lượng cặn không tan còn lại được hòa tan trong các axit sulfuric,
nitric và flohydric. Phức kẽm thiocyanat được chiết chọn
lọc trong methyl isobutyl keton, sau khi che một số nguyên tố
bằng các ion thiourea và citrat. Cadimi bị chiết một phần được che
bằng các ion iodua trước khi chuẩn độ cuối cùng như trình bày tại Phụ lục C.
Coban được chiết và xác định riêng rẽ, nếu có mặt tại các mức nồng
độ lớn hơn 0,05 %. Kẽm được xác định theo phương pháp chuẩn độ bằng dung dịch
EDTA tại pH 5,5.
4 Hóa chất,
thuốc thử
Trong quá trình phân tích
chỉ sử dụng các thuốc thử cấp tinh khiết phân tích và nước cất phù hợp loại 2
quy định tại TCVN 4851 (ISO 3696).
4.1 Kim loại kẽm, độ
tinh khiết tối thiểu 99,99 %, không có oxit trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Axit
clohydric, (ρ20 1,16
g/ml đến 1,19 g/ml).
4.3 Brom
4.4 Axit
nitric, (ρ20
1,42 g/ml).
4.5 Axit
flohydric, (ρ20 1,13
g/ml đến 1,15 g/ml).
4.6 Axit clohydric, (ρ20 1,16
g/ml đến 1,19 g/ml) pha loãng (1 + 4).
Cho 200 ml axit
clohydric (4.2) vào 800 ml nước.
4.7 Axit sulfuric,
pha loãng 1 + 1.
Vừa khuấy vừa cho cẩn thận,
từ từ 500 ml axit sulfuric (ρ20
1,84 g/ml) vào 500 ml nước.
4.8 Amoniac,
(ρ20 0,89
g/ml).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Etanol, tinh
khiết hoặc biến tính.
4.11 Dung dịch che
Hòa tan 60 g thiourea,
100 g di-amoni citrat và 200 g amoni thiocynat trong nước và pha
loãng đến 1 L. Có thể lọc nếu cần.
4.12 Dung
dịch natri florua (20 g/l).
Hòa tan 20 g natri florua trong
nước. Pha loãng đến 1 L.
4.13 Dung
dịch thioure (100 g/l)
Hòa tan 100 g thioure
trong nước và pha loãng đến 1 L.
4.14 Dung
dịch đệm
Hòa tan 250 g
hexametylenetetramin trong nước. Cho vào 60 ml axit acetic (ρ20 1,05
g/ml) và pha loãng đến 1 L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 18,6 g muối
di-natri của axit etylenediamietetraacetic dihydrat (EDTA) trong nước. Pha
loãng đến 1 L.
4.16 Dung dịch kali iodua
(1000 g/l)
Hòa tan 100 g kali iodua
trong nước và pha loãng đến 100 ml.
Pha mới để sử dụng trong
ngày.
4.17 Chất chỉ thị xylenol
da cam (1 % khối lượng)
Trộn 1 g muối natri của
xylenol da cam với 99 g tinh thể kali nitrat, bằng cách nghiền nhẹ trong cối và
chày bằng gốm. Quá trình trộn được coi là hoàn thiện khi màu đều và đồng nhất.
4.18 Dung dịch sắt gốc
Hoà tan 45 g sắt (III)
nitrat nonahydrat [Fe(NO3)3.9H2O] trong nước
và pha loãng đến 1 L.
5 Thiết
bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Dụng cụ thủy tinh định
mức, loại A, phù hợp TCVN 7149 (ISO 385), TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN
7153 (ISO 1042), và sử dụng phù hợp TCVN 1044 (ISO 4787).
5.2 Chén
platin, dung tích 25 ml.
5.3 Cân
phân tích, chính xác đến 0,1 mg.
5.4 Tủ
sấy, kiểm soát được nhiệt độ tại 105 °C ± 5 °C.
5.5 Lò
múp, có nhiệt độ vận hành lớn hơn 800 °C.
5.6 Bếp điện dùng cho
phòng thử nghiệm.
6 Lấy mẫu
6.1 Mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử cân bằng
không khí theo TCVN 12125 (ISO 9599).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Phần
mẫu thử
Lấy nhiều mẫu đơn, rút phần
mẫu thử từ mẫu thử theo cách sao cho mẫu đại diện cho phần tinh quặng trên đĩa
hoặc khay. Cân 2,5 g chính xác đến 0,1 mg. Tại thời điểm khi cân các phần mẫu
thử, cân các phần mẫu thử để xác định hàm lượng ẩm theo TCVN 12125 (ISO 9599).
Ngoài ra, có thể sử dụng
phương pháp nêu tại Phụ lục A để chuẩn bị các phần mẫu thử đã sấy sơ bộ từ mẫu
phòng thử nghiệm.
7 Cách
tiến hành
7.1 Số lượng các phép xác
định
Thực hiện phép xác định ít
nhất hai lần lặp lại, dưới các điều kiện như điều kiện đối với độ lặp lại, trên
từng mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Các điều kiện lặp
lại là điều kiện mà ở đó các kết quả thử độc lập thu được bằng cùng một phương
pháp trên cùng một vật liệu thử trong cùng một phòng thử nghiệm do cùng một thí
nghiệm viên thực hiện trên cùng một thiết bị, trong các khoảng thời gian ngắn.
7.2 Phép thử trắng
Xác định phép thử trắng
cho thuốc thử. Nên tiến hành xác định mẫu trắng hai lần lặp lại mỗi khi thực hiện
phân tích mẫu phòng thử nghiệm. Các mẫu trắng được tiến hành qua tất cả các bước
của qui trình, ngoài ra không cần phần mẫu thử phòng thử nghiệm. Tuy nhiên, phải
cho vào 5 ml dung dịch sắt gốc (4.18) để trợ giúp trong phép xác định độ đục.
Thể tích chất chuẩn độ EDTA sử dụng ký hiệu là Vb.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phần mẫu thử vào bình
tam giác cổ hẹp dung tích 300 ml. Dùng khoảng
20 ml nước làm ẩm và cho vào 2ml đến 3 ml brom
(4.3). Để phản ứng tại nhiệt độ môi trường trong 15 min, thỉnh thoảng xoay lắc
bình. Cho vào 15 ml axit nitric (4.4) và để phản ứng thêm
15 min nữa. Đặt bình lên bếp điện (5.6) và cho sôi từ từ, để đuổi hết các hơi
brom. Để nguội, cho thêm 100 ml nước, gia
nhiệt đến sôi và để nguội.
Nếu không có cặn không
tan, chuyển chất lỏng vào bình định mức một vạch dung tích 500 ml,
rửa bình tam giác thật kỹ. Dùng nước pha loãng đến vạch mức.
Nếu có cặn không tan, lọc
qua giấy lọc xenlulo trung bình vào bình định mức một vạch 500 ml.
Dùng nước rửa kỹ giấy lọc. Đặt giấy lọc và cặn không tan vào chén
platin (5.2) và hóa tro từ từ trong lò múp (5.5) đã đặt tại nhiệt độ 800 °C.
Cho vào 2 ml axit sulfuric loãng
(4.7), 2 ml axit nitric (4.4) và 2 ml
axit flohydric (4.5) và
cho bay hơi đến gần khô. Để nguội và cho các lượng nước nhỏ vào, để làm tan các
muối tan được. Lọc qua giấy lọc xenlulo trung bình và cho nước lọc và nước rửa
vào bình định mức một vạch dung tích 500 ml đã sử dụng
ở trên. Dùng nước làm đầy đến vạch mức.
Nếu mẫu có chứa chì, thì
có thể làm hỏng chén platin. Trong trường hợp này, xử lý tinh quặng không tan
theo cách sau:
Rửa cặn không tan vào cốc
polytetrafloetylen bằng tia nước. Cho giấy lọc vào chén sứ và hóa tro từ từ
trong lò múp (5.5) tại nhiệt độ 600 °C đến 700 °C. Để chén nguội đến nhiệt độ
môi trường.
Rửa tinh quặng trong chén
bằng lượng nước nhỏ vào cốc polytetrafloetylen đã
dùng trước đó. Cho 2 ml axit sulfuric loãng
(4.7), 2 ml axit nitric (4.4) và 2 ml
axit flohydric (4.5) và
cho bay hơi đến gần khô. Để nguội và cho các lượng nước nhỏ vào, để làm tan các
muối tan được. Lọc qua giấy lọc xenlulo trung bình và cho phần dung dịch lọc và
dung dịch rửa vào bình định mức một vạch 500 ml đã
dùng trước đó. Dùng nước làm đầy đến vạch mức.
Nếu khẳng định là giấy lọc
không chứa kẽm, thì có thể bỏ qua qui trình tạo tro giấy lọc.
7.4 Chiết
Dùng pipet lấy 50,00 ml
dung dịch nhận được tại 7.3 cho vào phễu chiết dung tích 250 ml.
Cho vào từng giọt amoniac (4.8) cho đến khi xuất hiện vẩn đục nhẹ.
Cho vào 5 ml axit clohydric loãng (4.6) và 50 ml dung
dịch che (4.11). Lắc kỹ. Cho vào 80 ml 4-metyl-2-pentanol
(4.9) và lắc trong 1 min. Để cho các pha tách riêng và từ từ chuyển pha nước
phía dưới sang phễu chiết khác. Thực hiện chiết lần hai với 20 ml
4-metyl-2-pentanol (4.9). Tách riêng các pha và bỏ pha nước đi. Kết
hợp hai pha hữu cơ tách riêng vào cốc thành thấp dung tích 400 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Chuẩn độ
Cho vào liên tiếp các dung
dịch sau: 10 ml dung dịch natri florua (4.12),
10 ml dung dịch thioure (4.13), 20 ml dung
dịch đệm (4.14), 5 ml dung dịch kali
iodua (4.16) và 0,1 g chất chỉ thị xylenol da cam (4.17).
Chuẩn độ bằng dung dịch
EDTA (4.15) cho đến khi màu chuyển từ đỏ sang vàng. Thực hiện chuẩn độ thật chậm
khi đạt đến điểm cân bằng. Ghi lại thể tích chất chuẩn độ đã dùng là Vt.
7.6 Xác định hệ số chuẩn
độ của dung dịch EDTA chuẩn
CHÚ THÍCH: Để thu được độ
chính xác tương đối giữa 0,1 % và 0,2 %, cần tiến hành chuẩn hóa dung dịch EDTA
với kẽm tại cùng thời điểm và dưới các điều kiện như khi tiến hành phân tích.
Vì vậy khuyến cáo hiệu chuẩn đúng toàn bộ các thông số về các điều kiện vận
hành đã thiết lập cho phép phân tích. Tương tự, để cải thiện độ lặp lại của
phép hiệu chuẩn, tốt nhất nên chuẩn bị một số các dung dịch kẽm chuẩn. Cho sắt
vào dung dịch chuẩn sẽ trợ giúp khi xác định độ đục tại 7.4.
Dung dịch EDTA chuẩn được
chuẩn hóa như sau:
- Cân vào ba bình tam giác
dung tích 300 ml riêng rẽ khoảng từ 0,25 g đến 1,625 g kẽm (4.1), chính xác đến
0,000 1 g, tùy thuộc vào hàm lượng kẽm có trong mẫu thử. Ghi lại ba khối lượng
này là m1, m2 và
m3.
- Cho vào
15 ml nước, 15 ml axit nitric (4.4)
và 5 ml dung dịch sắt gốc (4.18). Sau khi hòa tan kẽm, đun sôi nhẹ để đuổi
hết các khí oxit nitơ.
- Để nguội và chuyển sang
bình định mức một vạch dung tích 500 ml. Rửa bình
tam giác đầu tiên kỹ và gom nước rửa vào bình định mức. Pha loãng đến vạch mức.
Tiếp tục qui trình như mô tả tại 7.4 và 7.5. Ghi lại các thể tích dung dịch
EDTA chuẩn đã dùng trong các lần chuẩn độ là V1,
V2 và V3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fix = mx/Vx
x = 1 đến 3
(1a)
trong đó
fix là
hệ số thu được từ phép chuẩn độ;
mx
là khối lượng của kẽm đã cân, tính bằng gam;
Vx
là thể tích của dung dịch chuẩn EDTA, tính bằng mililit;
Nếu dải của các giá trị đối
với fi1, fi2
và fi3 vượt quá 0,000 01 g/ml
thì phải tiến hành lại qui trình chuẩn hoá. Nếu không thì tính hệ số trung bình
như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Biểu
thị kết quả
Hàm lượng kẽm của phần mẫu
thử, wZn , biểu thị theo phần trăm, tính bằng phương trình
sau:

(2)
trong đó
f là hệ số
đương lượng kẽm tính được tại 7.6, tính bằng gam
trên mililit;
H là hàm
lượng ẩm của phần mẫu thử, tính bằng phần trăm, (trong trường hợp sử dụng mẫu đã
sấy sơ bộ thì H = 0);
m là khối
lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam;
Vb
là thể tích của dung dịch EDTA (4.15) đã dùng chuẩn độ dung dịch trắng, tính bằng
mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng kẽm trong
phần mẫu thử chính xác đến hai chữ số sau dấu phẩy.
9 Độ chụm
9.1. Biểu thị độ chụm
Độ chụm của phép phân tích
này được biểu thị theo các Phương trình sau:
sr
= 0,0008
+ 0,0382
(3)
sL = 0,0016
+ 0,0539
(4)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr là
độ lệch chuẩn trong nội bộ phòng thí nghiệm, tính theo phần trăm khối lượng;
sL là
độ lệch chuẩn giữa các phòng thử nghiệm, tính theo phần trăm khối lượng.
CHÚ THÍCH: Các thông tin bổ
sung được nêu tại Phụ lục D.
9.2 Phương pháp tính kết
quả cuối cùng
Xem Phụ lục B
Tính các đại lượng sau từ
các kết quả hai lần lặp lại X1 và X2 và tiến
hành theo lưu đồ nêu tại Phụ lục B:
Trung bình của các kết quả
hai lần lặp lại:
= (Xr
+ X2)/2 (5)
Độ lệch chuẩn trong một
phòng thử nghiệm (độ lặp lại): Sr =
0,0008
+ 0,0382 (3)
Giới hạn độ lặp lại r =
2,8sr (6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng độ chụm giữa các
phòng thử nghiệm để xác định sự nhất quán giữa các kết quả do hai (hoặc nhiều)
phòng thử nghiệm đã báo cáo. Giả sử là tất cả các phòng thử nghiệm này đều áp dụng
theo cùng một qui trình.
Tính các đại lượng sau:
Trung bình của các kết
quả cuối cùng:
µ12
= (µ1 +
µ2)/2
(7)
Độ lệch chuẩn giữa các
phòng thử nghiệm:
sL
= 0,001 6 µ12 + 0,053 9
(8)
Độ lệch chuẩn trong một
phòng thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9)
Chênh lệch cho phép:
P = 2,8
(10)
Dải:
E = │µ1 - µ2 │
(11)
trong đó
µ1
là kết quả cuối cùng do phòng thử nghiệm 1 báo cáo, tính bằng phần trăm khối lượng
kẽm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu E nhỏ
hơn hoặc bằng P thì các kết quả cuối cùng là phù
hợp.
9.4 Kiểm tra độ đúng
Độ đúng của phương pháp
phân tích có thể kiểm tra bằng cách áp chúng vào mẫu chuẩn được chứng nhận
(CRM). Khi độ chụm đã được khẳng định, thì so sánh kết quả cuối cùng của phòng
thử nghiệm với giá trị đã chứng nhận, Ac. Có
hai trường hợp sau:
│µc - Ac│≤
C (12)
Nếu điều kiện này xảy ra,
thì chênh lệch giữa kết quả báo cáo và giá trị đã chứng nhận là không có ý
nghĩa về mặt thống kê.
│µc - Ac│>
C (13)
Nếu điều kiện này xảy ra,
thì chênh lệch giữa kết quả báo cáo và giá trị đã chứng nhận là có ý nghĩa về mặt
thống kê.
Trong các Phương trình
(12) và (13) các ký hiệu có nghĩa như sau:
µc là kết quả
cuối cùng của mẫu chuẩn được chứng nhận, tính bằng phần trăm khối lượng kẽm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là
đại lượng phụ thuộc vào loại mẫu chuẩn chứng nhận đã sử dụng, tính bằng phần
trăm khối lượng kẽm, như xác định tại 9.4.1.
9.4.1 Mẫu chuẩn được chứng
nhận (CRM) hoặc mẫu chuẩn (RM)
Các mẫu chuẫn sử dụng cho
mục đích này được chuẩn bị và chứng nhận phù hợp theo TCVN 8245 (ISO Guide 35).
9.4.1.1 Mẫu chuẩn được chứng
nhận/đặc trưng bởi chương trình thử nghiệm liên phòng
Tính đại lượng C (xem
9.4) theo phần trăm khối lượng kẽm, theo công thức sau:
(14)
trong đó
s2{AC}
là phương sai của giá trị chứng nhận;
n là số lượng
các phép xác định lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính đại lượng C
(xem 9.4) theo phần trăm khối lượng kẽm, theo công thức sau:
(15)
Khuyến cáo tránh sử dụng mẫu
chuẩn được chứng nhận loại này, trừ khi một mẫu chuẩn được chứng nhận (CRM) cụ
thể có giá trị độ không chệch được chứng nhận.
10 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm
các thông tin sau:
a) nhận dạng mẫu thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn
này;
c) hàm lượng kẽm của mẫu
thử, tính bằng phần trăm;
d) ngày thực hiện phép thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy
định)
Qui trình chuẩn bị và xác định khối lượng phần
mẫu thử đã sấy sơ bộ
A.1 Quy định chung
Phương pháp này áp dụng
cho các loại tinh quặng kẽm sulfua không dễ bị ôxy hóa và có các hàm lượng ẩm từ
0,05 % đến 2 %
A.2 Nguyên tắc
Sấy khô phần mẫu thử sử dụng
cho phép phân tích trong tủ sấy duy trì tại nhiệt độ 105 °C ±
5 °C. Cân phần mẫu thử đã sấy khô này và sử dụng cho phép phân tích.
Không yêu cầu hiệu chính về độ ẩm.
A.3 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Phải hết sức cẩn
thận khi thải bỏ magie perclorat. Chỉ được đổ magie perclorat xuống bồn cùng
dòng nước chảy.
A.4 Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ
thông thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
A.4.1 Cân phân tích,
chính xác đến 0,1 mg.
A.4.2 Các bình (để) cân,
bằng thủy tinh hoặc silica hoặc kim loại không gỉ, có nắp kín khít ngoài.
Đối với các phần mẫu thử
khối lượng nhỏ (khối lượng nhỏ hơn 3 g), khối lượng của các bình càng nhỏ càng tốt,
tức là nhỏ hơn 20 g.
A.4.3 Tủ sấy phòng thử
nghiệm, có khả năng duy trì nhiệt độ tại 105 °C ±
5 °C.
A.5 Cách tiến hành
A.5.1 Chuẩn bị bình cân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.2 Phần mẫu thử
Cân khối lượng bì của bình
cân và nắp của nó đã sấy khô (A.5.1). Cho ngay khối lượng mẫu phòng thử nghiệm
đã quy định cho phép phân tích vào bình cân. Tại thời điểm này không yêu cầu
chính xác tổng khối lượng của phần mẫu thử và bình cân.
A.5.3 Xác định khối lượng
của phần mẫu thử khô
Cho bình cân chưa đậy nắp
và phần mẫu thử cùng nắp của bình cân vào tủ sấy phòng thử nghiệm (A.4.3) và sấy
tại nhiệt độ 105 °C ± 5 °C trong 2 h. Sau khoảng thời gian 2 h, lấy bình cân và phần mẫu thử
khô ra khỏi tủ sấy, đậy nắp bình cân, và để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ
môi trường xung quanh. Khi đã nguội, lấy bình cân có chứa phần mẫu thử khô và nắp
bình cân từ bình hút ẩm ra và cân chính xác đến 0,1 mg (m4) sau
khi mở hé nắp ra và nhanh chóng đậy lại. Chuyển phần mẫu thử vào thiết bị phân
tích phù hợp và cân lại ngay bình cân rỗng (không chứa phần mẫu thử) và nắp của
nó. Ghi lại khối lượng này (m5) chính xác đến 0,1 mg.
Đối với các tinh quặng mới
chưa biết rõ các tính chất, khuyến cáo nên lặp lại quá trình sấy thêm 2 h nữa tại
nhiệt độ 105 °C ± 5 °C và tiến hành cân lại bình cân và
phần mẫu thử với nắp bình cân chính xác đến 0,1 mg
(m’4). Khối
lượng phần mẫu thử có thể coi là không đổi nếu chênh lệch giữa (m4-m’4)
≤ 0,5 mg. Nếu không đạt được điều kiện này thì phải thực hiện lại các bước
sấy và cân.
A.6 Tính khối lượng khô của
phần mẫu thử
Khối lượng khô của phần mẫu
thử (m8), tính bằng gam theo Công thức (A.1):
m6 = m4 - m5
(A.1)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m5
là khối lượng của bình cân rỗng và nắp của nó, tính bằng gam.
Khối lượng của phần mẫu thử
khô là khối lượng sử dụng để tính hàm lượng nguyên tố có trong mẫu phòng thử
nghiệm theo trạng thái khô. Không yêu cầu hiệu chính đối với độ ẩm.
Phụ lục B
(Quy
định)
Lưu đồ qui trình chấp nhận các giá trị phân
tích đối với các mẫu thử

r được xác
định tại 9.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Các nguyên tố gây cản trở phương pháp này
C.1 Cadimi
Cadimi được chiết nhiều tại
cùng thời điểm như kẽm và sẽ bị che với kali iodua trước khi chuẩn độ cuối
cùng.
C.2 Coban
Một phần lớn lượng coban
có trong mẫu thử được chiết cùng kẽm, thể hiện là có màu xanh trong pha hữu cơ.
Nếu hàm lượng coban nhỏ hơn 0,05 %, thì ảnh hưởng của nó là không đáng kể. Nếu
hàm lượng coban cao hơn, thì phải được xác định sau chuẩn độ EDTA bằng quang phổ
hấp thụ nguyên tử. Hàm lượng coban được trừ đi từ giá trị của kẽm bằng cách
nhân với nồng độ coban để thu được nồng độ kẽm tương ứng.
C.3 Chì
Chì có thể gây cản trở tại
các giá trị cao hơn 7 %. Chì kết tủa thành chì sunfat trong
quá trình hoà tan và có thể loại bằng phương pháp chuẩn độ.
C.4 Mangan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5 Magie
Sự cản trở xuất hiện đối với
các nồng độ magie lớn hơn 5 % do làm hạ thấp kết quả thử. Giá trị
cao nhất được báo cáo đối với các tinh quặng kẽm trong giao dịch quốc tế là 0,8
%.
C.6 Titan
và vanadi
Titan và
vanadi chỉ gây cản trở khi có mặt tại các nồng độ lớn hơn 0,2 %. Các mức như vậy
đã không tồn tại đối với các tinh quặng kẽm trong giao dịch quốc tế.
C.7 Các nguyên tố khác
Thực tế cho thấy các
nguyên tố không gây ảnh hưởng tại các giá trị nhỏ hơn các nồng độ nêu sau:
Al:
2%
Ba:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cu:
10 %
Ni:
1 %
As:
0,5%
Ca:
5 %
Fe:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sr:
2 %
Phụ lục D
(Tham
khảo)
Nguồn gốc của các công thức độ chụm
D.1 Giới thiệu
Tiêu chuẩn này đã được thử
nghiệm trong chương trình thử nghiệm liên phòng bao gồm chín quốc gia và hai
mươi phòng thử nghiệm tham gia. Năm mẫu tinh quặng kẽm bao gồm dải từ 11 % (khối
lượng) đến 62 % (khối lượng) đã được phân tích để xác định hàm lượng kẽm.
Chương trình thử nghiệm được thiết kế nhằm xác định độ lặp lại của nội bộ một
phòng thử nghiệm và độ tái lập giữa các phòng thử nghiệm nói chung, sử dụng các
nguyên tắc của TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[1].
D.2 Thiết kế chương trình
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Các mẫu thử
Chương trình thử nghiệm sử
dụng năm mẫu thử tinh quặng kẽm. Thành phần của các mẫu được nêu tại Bảng D.1.
D.4 Đánh giá mang tính thống
kê
Qui trình đánh giá mang
tính thống kê được mô phỏng theo lưu đồ tại Hình D.1. Các kết quả đánh giá thống
kê được tổng hợp tại Bảng D.2 và Bảng D.3. Vẽ các độ chụm đã tính (sr,
sL, r
và P) theo các giá trị trung bình tương ứng của mẫu trên đồ thị như thể
hiện trên Hình D.2, và các phương trình hồi qui của các độ chụm này theo các
giá trị trung bình của mẫu đã tính và được trình bày trong Bảng D.2

a Phân
tích phương sai giữa các nhóm
Hình
D.1- Lưu đồ qui trình đánh giá thống kê các số liệu phân tích từ các phép thử
quốc tế
Bảng
D.1 - Thành phần của các mẫu tinh quặng kẽm
Nguyên
tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lượng mẫu a
90-1
90-2
90-3
90-9
90-10
Zn
%
(khối lượng)
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
11
55
S
%
(khối lượng)
30
30
30
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe
%
(khối lượng)
10
14
2
8
8
Pb
%
(khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
1
53
2
Si
%
(khối lượng)
2
2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
AI
%
(khối lượng)
0,5
0,6
0,3
0,2
0,1
Cu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,5
0,1
0,8
0,1
Ca
%
(khối lượng)
0,4
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,1
Mg
%
(khối lượng)
0,3
0,3
0,2
0,8
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
(khối lượng)
0,2
0,1
0,2
0,02
0,2
As
g/t
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
250
100
Sb
g/t
250
700
-
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ag
g/t
125
400
60
380
160
Co
g/t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
<
1
60
20
Ti
g/t
25
60
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Ni
g/t
2
8
2
-
8
Bi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
1
<
1
<
1
1
600
<
1
a
90-1 MIM (Úc)
90-2 MIM (Úc)
90-3 Polaris
(Canada)
91-9 Cobar
(Úc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
D.2 - Tổng hợp độ chụm đối với tất cả các mẫu
Số
mẫu
ko
k
no
n

r
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sL
sL/sr
90-1
21
21
80
80
49,445
0,190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,067
0,117
1,74
90-2
21
20
80
76
32,812
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,306
0,057
0,101
1,77
90-3
21
20
80
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,251
0,489
0,089
0,161
1,82
91-9
21
20
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,845
0,150
0,241
0,053
0,076
1,45
91-10
21
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
55,435
0,282
0,450
0,100
0,143
1,43
Các
phương trình hồi qui là
Hệ số tương quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,839 0
P =
0,0047
+ 0,1704
0,951 9
sr = 0,0008
+0,0382
0,839 0
sL = 0,0016
+0,0539
0,958 5
trong đó:
k
là số các phòng thử nghiệm tham gia sử dụng để tính độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
là số các kết quả phân tích sử dụng để tính độ chụm
no
là tổng số các kết quả phân tích
P
là dung sai cho phép giữa các phòng thử nghiệm, tính bằng phần trăm khối lượng
kẽm;
r
là dung sai cho phép trong một phòng thử nghiệm (độ lặp lại), tính bằng phần
trăm khối lượng kẽm;
sL
là độ lệch chuẩn giữa các phòng thử nghiệm, tính bằng phần trăm khối lượng kẽm;
sr
là độ lệch chuẩn trong một phòng thử nghiệm, tính bằng phần trăm khối lượng kẽm;
là
trung bình tổng của hàm lượng kẽm trong mẫu, tính bằng phần trăm.
Bảng
D.3 - Danh mục các số lạc
Số
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(độ
chụm)
Grubbs
(độ
đúng)
Phòng
thử nghiệm chỉ có một kết quả
Kết
quả riêng lẻ
(Dixon)
90-1
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
90-2
JP1
-
-
-
90-3
DE4
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
91-9
JP1
JP1
-
-
[AU4]a
[CZ1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91-10
[DE4]
-
-
-
[JP1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[JP2]
a
Các số lạ được ghi trong ngoặc

Hình
D.2- Bình phương tối thiểu phù hợp của độ chụm theo hàm lượng trung bình của kẽm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6910-2 (ISO
5725-2) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo -
Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo
tiêu chuẩn.