TCVN
10548-2:2014
ISO
4296-2:1983
QUẶNG MANGAN - LẤY MẪU PHẦN 2: CHUẨN BỊ MẪU
Manganese
ores - Sampling - Part 2: Preparation of samples
Lời nói đầu
TCVN 10548-2:2014 hoàn toàn tương
đương với ISO 4296-2:1983
TCVN 10548-2:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10548 (ISO
4296) Quặng mangan - Lấy mẫu gồm có các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10548-2 (ISO
4296-2) Phần 2: Chuẩn bị mẫu
QUẶNG
MANGAN - LẤY MẪU - PHẦN 2: CHUẨN BỊ MẪU
Manganese
ores - Sampling - Part 2: Preparation sample
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các phương pháp chuẩn bị mẫu quặng mangan để xác định thành phần hóa học và
độ ẩm của lô hàng. Các phương pháp có thể áp dụng cho tất cả các quặng mangan,
cả quặng nguyên khai lẫn quặng đã qua xử lý.
Nội dung chi tiết của
việc sử dụng máng để chia được nêu trong phụ lục A.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10548-1 (ISO
4296-1), Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn.
TCVN 10555 (ISO
4299), Quặng mangan - Xác định hàm lượng ẩm.
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ định nghĩa sau:
3.1. Lô (lot)
Lượng quặng xác định,
đã qua xử lý hoặc được gia công trong các điều kiện được giả định là giống
nhau.
3.2. Lô hàng (consignment)
Lượng quặng được
chuyển giao tại cùng một thời điểm. Lô hàng có thể bao gồm một hoặc nhiều lô
hoặc nhiều phần của các lô.
3.3. Mẫu đơn (increment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Lượng quặng được
lấy trong phương pháp chia mẫu đơn.
3.4. Phần mẫu (subsample)
1) Lượng quặng bao gồm
vài mẫu đơn được lấy từ một phần của lô hàng.
2) Hỗn hợp gồm một
vài mẫu đơn đã được đập và chia riêng rẽ.
3.5. Mẫu tổng (gross sample)
1) Lượng quặng bao gồm
tất cả các mẫu đơn được lấy từ một lô.
2) Tập hợp tất cả các
mẫu đơn hoặc tất cả các phần mẫu được gộp lại sau khi đã được đập và chia riêng
rẽ.
3.6. Mẫu chia (divided sample)
Mẫu nhận được bằng phương
pháp chia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được lấy để xác
định hàm lượng ẩm của lô hàng hoặc phần của lô hàng.
3.8. Mẫu để phân tích
hóa học (sample
for chemical analysis)
Mẫu được lấy để xác
định thành phần hóa của lô hàng hoặc phần của lô hàng.
3.9. Mẫu cuối cùng (final sample)
Bất kỳ mẫu nào dùng cho
phép xác định hàm lượng ẩm hoặc xác định thành phần hóa, mà được chuẩn bị từ từng
mẫu đơn, từng phần mẫu, hoặc từ mẫu chung theo phương pháp quy định cho loại
mẫu đó.
3.10. Cỡ sàng toàn bộ
lọt qua
(whole-through sieve size)
Cỡ lỗ của sàng có 100
% mẫu lọt qua, tính bằng milimet.
4. Nguyên tắc chung
4.1. Mẫu cho từng phép xác
định đã yêu cầu phải lấy theo TCVN 10548-1 (ISO 4296-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Trước và trong quá trình
chuẩn bị, các mẫu đơn và mẫu tổng phải được bảo vệ khỏi nhiễm bẩn và các tác
động của thời tiết.
4.4. Phải tiến hành chia mẫu
theo phương pháp đã biết từ kinh nghiệm trước để có độ chệch và độ chụm tối
thiểu đã mô tả trong tiêu chuẩn này.
4.5. Khi mẫu rất ướt hoặc
dính và không thể tiến hành chuẩn bị mẫu, thì phải sấy sơ bộ mẫu. Có thể xác
định độ ẩm sấy sơ bộ theo TCVN 10555 (ISO 4299)
4.6. Lắp đặt cơ giới để chuẩn
bị mẫu phải được đặt tại điểm gần nhất để lấy mẫu được thuận tiện.
4.7. Các mẫu lấy bằng phương
pháp thủ công phải có nhãn nêu các thông tin sau đây:
a) số mẫu;
b) khối lượng mẫu;
c) cỡ hạt quặng lớn
nhất;
d) ngày lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu phải được
chuyển đến địa điểm để chuẩn bị mẫu.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Quy trình lấy
mẫu chung
Phải sử dụng thiết bị
sau đây để chuẩn bị mẫu
5.1. Máy đập và máy nghiền, phù hợp đối với cỡ và
độ cứng của hạt quặng để tránh làm nóng và làm hao hụt hàm lượng ẩm khi đập.
5.2. Sàng và rây, phù hợp với TCVN
2230 (ISO 565)
5.3. Dụng cụ chia thủ
công và cơ giới,
(máng rãnh, máng hướng tâm, …..)
5.4. Tủ sấy, có khả năng kiểm soát
nhiệt độ từ 105oC đến 110oC.
5.5. Cân kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Phải thực hiện
các biện pháp để ngăn ngừa nhiễm bẩn của thiết bị.
6. Chuẩn bị mẫu
6.1. Chuẩn bị mẫu ẩm
6.1.1. Mẫu ẩm phải được bảo
quản thường xuyên trong hộp kín khí để tránh bay hơi của ẩm nếu không tiến hành
chuẩn bị mẫu ngay tức thời
6.1.2. Sau khi đập đến -22,4
mm (-20 mm) hoặc -10 mm, mỗi mẫu đơn, mỗi phần mẫu hoặc mẫu tổng phải được trộn
đều và lấy mẫu ẩm có khối lượng 5 kg hoặc 1 kg, tương ứng.
6.1.3. Nếu có yêu cầu sấy
sơ bộ quặng, thì phải tiến hành lấy mẫu ẩm trước khi sấy sơ bộ.
6.1.4. Khuyến cáo chuẩn bị
mẫu bằng phương pháp chia mẫu đơn để tránh bay hơi ẩm.
Có thể sử dụng các phương
pháp bất kỳ khác, nếu có thể chứng minh rằng các kết quả thu được theo phương
pháp đó không có độ chệch.
6.1.5. Hàm lượng ẩm được
xác định theo TCVN 10555 (ISO 4299).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Mỗi mẫu đơn, mỗi
phần mẫu hoặc mẫu tổng được nghiền đến -0,1 mm theo cỡ phù hợp với Bảng 1 và
quá trình chuẩn bị mẫu đã thỏa thuận
Khi thực hiện chia với
mẫu đơn hoặc phần mẫu riêng rẽ trước khi hợp thành mẫu tổng, mẫu tổng phải được
thu nhận từ một số giai đoạn chia bằng cách kết hợp theo tỷ lệ định lượng về khối
lượng của mẫu đơn hoặc phần mẫu riêng rẽ.
Từ mẫu này phải chuẩn
bị bốn bộ mẫu phân tích cuối cùng, mỗi bộ có khối lượng là 50 g hoặc lớn hơn, theo
phương pháp chia mẫu đơn hoặc theo phương pháp bất kỳ khác nếu có thể chứng
minh được rằng trong các kết quả thu nhận được từ phương pháp này không có độ lệch.
Các mẫu được dành cho người bán hàng, người mua hàng, trọng tài và một mẫu để lưu.
Mẫu lưu phải được lưu trong 6 tháng. Khối lượng mẫu cuối cùng có thể tăng lên theo
thỏa thuận giữa các bên quan tâm.
6.2.2. Các mẫu phân tích
cuối cùng phải được đặt trong bao gói phù hợp có ghi nhãn phù hợp với Điều 8 và
gửi cho phân tích hóa học. Hình 1 nêu một ví dụ về quá trình chuẩn bị mẫu.

Hình
1 - Ví dụ chuẩn bị mẫu
7. Chia mẫu
7.1. Khối lượng tối
thiểu của mẫu
Khối lượng tối thiểu của
mẫu sau khi chia theo phương pháp chia bất kỳ nào, phụ thuộc vào cỡ sàng toàn bộ
lọt qua, như quy định trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ
sàng toàn bộ lọt qua
Khối
lượng tối thiểu của mẫu
mm
kg
> 16 (15) đến 22,4
(20)
> 10 đến 16 (15)
> 5 đến 10
> 2,8 (3,0) đến 5
> 1,0 đến 2,8
(3,0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 0,1 đến 0,5
≤ 0,1
45
25
10
3
2
1
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Phương pháp chia
7.2.1. Khi chia mẫu, thực hiện
các quá trình sau
a) tạo nón và chia
tư;
b) chia bằng hộp máng
chia;
c) phương pháp chia
mẫu đơn;
d) chia bằng thiết bị
chia cơ giới.
7.2.2. Phương pháp tạo nón
và chia tư có thể tiến hành đối với quặng có cỡ hạt bất kỳ.
Trộn mẫu trên tấm phẳng
bằng cách đổ đống thành hình nón. Tạo đống hình nón bằng cách đổ từng xẻng vào
chỗ đổ trước, tiến hành cẩn thận để vị trí đổ vào đỉnh của hình nón.
Tạo đống hình nón mới
hai lần nữa theo cách tương tự, tiến hành cẩn thận công việc đều đặn vòng quanh
hình nón tới khi đống mẫu được di chuyển hết. Đống hình nón thứ ba được ép bẹt
thành đĩa có độ dày và đường kính đồng đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3. Chia quặng có cỡ hạt
nhỏ hơn 22,4 (20) mm bằng cách sử dụng hộp máng chia.
Hộp máng chia phải
được lựa chọn theo cỡ sàng toàn bộ quặng lọt qua (xem Bảng 2 và Phụ lục A).
Sau khi trộn, mẫu được
đổ vào hộp chứa rồi chia thành hai phần bằng cách lắc nhẹ hộp chứa để rót đều mẫu
vào giữa hộp máng chia.
Lấy ngẫu nhiên một trong
hai phần đã thu được và không chia tiếp theo đến khối lượng đã quy định trong Bảng
1.
7.2.4. Chia mẫu quặng có cỡ
hạt nhỏ hơn 10 mm theo phương pháp chia mẫu đơn (xem Hình 2).
a) San gạt mẫu trên bề
mặt phẳng (không hấp thụ ẩm) thành lớp có bề mặt hình chữ nhật và chiều dày
đồng đều như quy định ở Bảng 3.
b) Chia thành 20 phần
đều nhau; ví dụ thành 5 phần đều nhau theo chiều dài và 4 phần đều nhau theo chiều
rộng.
c) Lấy xẻng xúc mẫu
từ từng phần bằng cách lồng cắm xẻng tới đáy của lớp mẫu. Gộp chung 20 xẻng mẫu
thành mẫu chia

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo cỡ hạt, chọn xẻng
phù hợp (xem Hình 3) như đã quy định trong Bảng 4. Nếu khối lượng mẫu chia nhỏ
hơn so với mẫu đã quy định trong Bảng 1 thì phải sử dụng xẻng lớn hơn.

Hình
3 - Xẻng để chia mẫu đơn (xem Bảng 4)
7.2.5. Khi chia mẫu bằng thiết
bị chia cơ giới, phải kiểm tra thiết bị về những cải tiến để khẳng định rằng không
có độ chệch.
8. Nhãn thông tin cho
lô quặng
Thông tin sau phải
được chỉ thị trong bản chứng chỉ kèm theo lô hàng
a) tên và địa chỉ
người bán;
b) tên và địa chỉ
người mua;
c) số và ngày của bản
chứng chỉ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) khối lượng của lô
hàng, tính bằng tấn;
f) loại và đặc tính
chất lượng của quặng;
g) các khoản mục
khác, nếu cần.
9. Độ chụm của chuẩn
bị mẫu
Phương pháp quy định trong
tiêu chuẩn này được thiết kế để thu nhận độ chụm trong chuẩn bị mẫu ở phạm vi ± 0,7 % (phần trăm tuyệt đối hàm lượng mangan
hoặc độ ẩm) với xác suất 95 %.
Bảng
2 - Kích thước của hộp máng chia
Cỡ
sàng toàn bộ lọt qua
Chiều
rộng cửa máng
Số
lượng máng chia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mm
> 16 (15) đến 22,4
(20)
> 10 đến 16 (15)
> 5 đến 10
> 2,8 (3,0) đến 5
≤ 2,8 (3,0)
50
± 1
30
± 1
20
± 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
± 1
50
30
20
10
6
Bảng
3 - Chiều dày lớp mẫu phù hợp với cỡ hạt
Cỡ
hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 5 đến 10
> 2,8 (3,0) đến 5
> 1 đến 2,8
(3,0)
> 0,5 đến 1
> 0,1 đến 0,5
≤ 0,1
30
đến 40
25
đến 35
20
đến 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
đến 15
5
đến 10
Bảng
4 - Kích thước xẻng để chia mẫu đơn
Cỡ
hạt
Kích
thước xẻng,
mm
Thể
tích
(khoảng)
mm
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
d
cm3
> 5 đến 10
> 2,8 (3,0) đến 5
> 1 đến 2,8
(3,0)
> 0,5 đến 1
> 0,1 đến 0,5
≤ 0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
40
30
20
15
35
30
25
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
60
50
40
30
20
15
50
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
20
12
125
75
40
15
4
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Chi tiết hộp máng
chia
Bảng
A.1 - Kích thước của hộp máng chia
Kích
thước tính bằng milimet
Kích
thước1)
Số
hộp máng chia
50
30
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Số
máng chia2)
12
12
16
16
16
A
50
± 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
± 1
10
± 0,5
6
± 0,5
B
630
380
346
171
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
170
105
55
40
D
500
340
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
E
300
200
135
75
60
F
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
20
20
G
340
340
210
110
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
140
85
45
30
J
640
390
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
K
220
220
140
65
55
M
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
65
55
N
340
340
210
110
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
170
105
55
40
Q
75
55
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
R
340
340
210
110
80
S
630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
346
171
112
T
400
300
200
120
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
265
200
135
70
45
V
200
150
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
1) A là kích thước quy
định. Các kích thước khác đã nêu chỉ là ví dụ.
2) Số máng phải bằng
thậm chí không nhỏ hơn số đã quy định trong Bảng A.1.
θ Phải bằng 60o hoặc nhỏ hơn (xem Hình
A.1). Hộp nhận mẫu phải lắp khít với cửa máng hộp chia để tránh phân tán bột
mịn. Bề mặt bên trong của hộp chia phải nhẵn và không có gỉ sắt.

Hình
A.1 - Hộp máng chia