TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11146:2015
ISO
6233:1983
QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI VÀ
MAGIE - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ EDTA
Manganese
ores and concentrates - Determination of calcium and magnesium contents - EDTA
titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 11146:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 6233:1983.
TCVN 11146:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Manganese
ores and concentrates - Determination of calcium and magnesium contents - EDTA
titrimetric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ
EDTA để xác định hàm lượng canxi
và magie có trong quặng và tinh quặng mangan.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
các sản phẩm có hàm lượng canxi và magie lớn hơn 0,3% (khối lượng)
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với
TCVN 11142 (ISO 4297).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 10548-1 (ISO 4296-1), Quặng
mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn.
TCVN 10548-2 (ISO 4296-2), Quặng
mangan - Lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nguyên tắc
Phân hủy phần mẫu thử bằng axit
clohydric và axit nitric. Tách silic bằng cách làm bay hơi dung dịch đến khô.
Hòa tan các muối trong axit clohydric, lọc cặn không tan và giữ dịch lọc làm
dung dịch chính.
Đốt giấy lọc chứa cặn và xử lý cặn bằng
axit sulfuric và axit flohydric.
Nung chảy cặn với natri carbonat.
Hòa tan khối chảy trong nước và lọc
dung dịch nhận được. Hòa tan cặn bằng axit clohydric và gộp vào dung dịch
chính.
Tách bari [khi hàm lượng bari lớn hơn
1% (khối lượng)] ở
dạng bari sulfat.
Tách các nguyên tố cản trở (sắt, nhôm,
mangan, đồng, chì và các
nguyên tố khác) khỏi dung dịch chính (sau khi tách bari sulfat hoặc không tách
bari sulfat) bằng
hexametyltetramin và natri dietyldithiocarbamat.
Chuẩn độ canxi bằng dung dịch chuẩn độ
tiêu chuẩn EDTA ở pH 13 và chuẩn độ magie ở pH 10 (sau khi đã tách khỏi canxi ở
dạng hydroxit) trên máy chuẩn độ
quang điện với chỉ thị Ericrom xanh SE hoặc chuẩn độ canxi bằng mắt thường bằng
dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn EDTA ở pH 13 với hỗn hợp chỉ thị fluorexon và
tymolphthalein và tổng canxi và magie ở pH 10 với chỉ thị eriocrom
T đen.
4 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Natri
carbonat, khan.
4.3 Dung dịch
ammoniac, ρ 0,90 g/ml.
4.4 Axit nitric, ρ
1,40 g/ml.
4.5 Axit clohydric, ρ 1,19
g/ml.
4.6 Axit flohydric, ρ 1,14
g/ml.
4.7 Axit sulfuric, ρ 1,84
g/ml, pha loãng 1+1.
4.8 Axit sulfuric, dung dịch
2
%
(khối lượng).
4.9 Axit
clohydric, pha loãng 1+1.
4.10 Axit
clohydric, pha loãng 1+4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12 Kali hydroxit, dung
dịch 200 g/l.
Bảo quản dung dịch trong chai polyethylen đậy kín.
4.13 Kali
hydroxit, dung dịch 2 g/l.
4.14 Natri
dietyldithiocarbamat, dung dịch 100 g/l.
Chuẩn bị trước khi sử dụng.
4.15 Natri
carbonat, dung dịch 10 g/l.
4.16 Sucrose (C12H22O11), dung dịch 40
g/l.
4.17 Hexamethylentetramin
(C6H12N4) dung dịch
100 g/l.
4.18 Dinatri dihydro
(etylendinitrilo) tetraacetat (EDTA), dung dịch tiêu chuẩn 4,6 g/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 4,6 g EDTA bằng 100 ml nước
trong khi đun nóng nhẹ, lọc qua giấy lọc trung bình vào bình định mức dung tích 1000 ml,
pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
4.18.2 Chuẩn hóa
dung dịch
4.18.2.1 Chuẩn hóa dung
dịch trong trường hợp chuẩn độ đo quang
Lấy những phần dung dịch chuẩn canxi
(4.20) và dung dịch chuẩn magie (4.21) chứa 4 mg đến 5 mg các nguyên tố trên
cho vào cốc dung tích 250 ml và chuẩn độ bằng dung dịch EDTA (4.18) theo 7.5.1
và 7.5.2.1.
4.18.2.2 Chuẩn hóa
dung dịch trong trường hợp chuẩn độ bằng mắt
Lấy những phần dung dịch chuẩn canxi
(4.20) chứa 4 mg đến 5 mg canxi cho vào bình tam giác dung tích 250 ml và chuẩn
độ bằng dung dịch EDTA (4.18) theo 7.5.3.
Lấy những phần dung dịch chuẩn canxi
(4.20) và dung dịch chuẩn magie (4.21) chứa 4 mg đến 5 mg các
nguyên tố trên cho vào bình tam giác dung tích 250 ml và chuẩn độ bằng dung dịch
EDTA (4.18) theo 7.5.4.
4.18.3 Cách tính
Nồng độ dung dịch EDTA, c, biểu
thị bằng g Ca/ml hoặc
g Mg/ml, tính theo công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
m là khối lượng
canxi hoặc magie trong phần dung dịch thử của dung dịch chuẩn tương ứng, tính bằng
gam;
V là thể tích dung dịch EDTA tiêu tốn
cho chuẩn độ phần dung dịch chuẩn canxi hoặc magie, tính bằng mililit.
4.19 Dinatri dihydro
(etylendinitrilo) tetraacetat (EDTA), dung dịch chuẩn 2,3 g/l.
Hòa tan 2,3 g EDTA bằng 100 ml nước
trong khi đun nóng nhẹ. Chuẩn bị dung dịch và xác định nồng độ theo 4.18, nhưng
lấy phần dung dịch chuẩn canxi (4.20) và dung dịch chuẩn magie (4.21) chứa 1 mg đến 2
mg canxi và magie.
4.20 Canxi, dung dịch
chuẩn tương ứng 1 g Ca/I.
Cân 2,4975 g canxi carbonat, đã sấy
khô ở 200 °C và để nguội trong bình hút ẩm, cho vào cốc dung tích 250 ml, hòa
tan bằng 50 ml axit clohydric (4.10) và đun sôi cho đến khi loại hết khí carbon
dioxit. Để nguội dung dịch,
chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
1 ml dung dịch chuẩn này chứa 1 mg Ca.
4.21 Magie, dung dịch chuẩn
tương ứng 1 g Mg/I.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung dịch chứa 1 mg Mg.
4.22 Dung dịch đệm,
pH 10
Hòa tan 35 g amoni clorua trong 200 ml
dung dịch ammoniac (4.3) và pha loãng bằng nước đến 500 ml.
4.23 Chỉ thị criocrom xanh
SE, {dinatri 3-[(5-cloro-2-hydroxyphenyl)azo]-4,5-dihydroxy-
2,7naphthaledisulfonat} (C16H9CIN2Na2O9S2),
C.I.16680, dung
dịch 0,5
%
(khối lượng).
Hòa tan 0,5 g eriocrom xanh SE trong nước, có 2 g
amoni clorua và 10 ml
dung dịch ammoniac (4.3) và pha loãng bằng nước đến 100 ml.
4.24 Chỉ thị malachite
xanh lá cây, {4-[4-(dimethylamino)-α-phenylbenzyliden]-2,5-cyclohexadienyliden}
dimethylamoni clorua (C23H25CIN2),
C.I.42000, dung dịch nước 1 % (khối lượng).
4.25 Chỉ thị criocrom
đen T, {natri 3-hydroxy-4-[(1-hydroxy-2-napthyl)azo]-7-nitơ-1-napthalensulfonat} (C20H12N3NaO7S), C.I.14645, trộn
với kali clorua theo tỷ lệ khối lượng 1:100.
4.26 Hỗn hợp chỉ
thị
Trộn florexon {[florexin-2”,7”-diylbis(metylennitrilo), axit
tetraacetic} (C30H26N2O13), thylmolphthalein
[3,3-bis(4-hydroxy-5-isopropyl-o-tolyl) phthalid] (C28H30O4)
và kali clorua theo tỷ lệ khối lượng
1:1:100 và nghiền kỹ trong cối mã não.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong
phòng thử nghiệm và
5.1 Máy chuẩn độ
quang điện
6 Mẫu thử
Lấy mẫu đơn quặng mangan theo TCVN 10548-1 (ISO
4296-1).
Chuẩn bị mẫu quặng mangan
theo TCVN 10548-2 (ISO 4296-2).
7 Cách tiến hành
7.1 Phần mẫu
thử
Cân 0,5 g đến 1 g mẫu thử để phân tích
hóa cho vào cốc dung tích 250 ml.
7.2 Phân hủy
phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Xử lý cặn
Đưa giấy lọc chứa cặn
vào chén platin, đốt và nung ở
500 °C đến 600 oC. Để nguội
chén, tẩm ướt cặn bằng 2 hoặc 3 giọt nước, thêm 2 hoặc 3 giọt axit sulfuric (4.7), 5
ml đến 7 ml axit flohydric (4.6) và
cô đến khô. Nung cặn khô ở 500 °C đến 600 °C, để nguội, thêm 1 g đến 2 g natri
carbonat (4.2) và nung chảy ở nhiệt độ
900 °C đến 1000 °C trong 15 min đến 20 min. Đưa chén chứa khối chảy vào cốc dung
tích 200 ml đến 250 ml,
thêm 50 ml đến 60 ml nước nóng và
đun cho đến khi khối chảy tan hoàn toàn. Tia rửa chén bằng nước và lấy chén ra.
Đun sôi dung dịch 2 min đến 3 min, sau đó lọc dung dịch qua giấy lọc trung bình
có chứa một lượng nhỏ bột giấy lọc. Tia rửa cặn trên giấy lọc 4 hoặc 5 lần bằng dung
dịch natri carbonat (4.15). Bỏ dịch lọc đi. Hòa tan cặn đã rửa trên
giấy lọc bằng 10 ml đến 15 ml axit clohydric (4.10) nóng. Tia rửa giấy lọc 3 đến
4 lần bằng nước nóng. Đun sôi dung dịch nhận được và gộp vào dung dịch chính.
7.4 Tách các
nguyên tố đi kèm
7.4.1 Tách các
nguyên tố đi kèm khi quặng chứa không lớn hơn 1 % (khối lượng)
bari oxit
Làm bay hơi dung dịch gom được ở
(7.3) cho đến muối ẩm. Hòa tan muối
trong 10 ml axit clohydric (4.5), pha loãng bằng nước đến thể tích 40 ml đến 50
ml và khuấy đều. Thêm dung dịch amoniac (4.3) vào dung dịch nhận được cho đến
khi xuất hiện kết tủa sắt hydroxit. Hòa tan ngay kết tủa bằng cách
nhỏ từng giọt axit clohydric
(4.9), không được
dư. Để trung hòa dung dịch
thử trắng, thêm cùng một lượng dung dịch amoniac như đối với trung hòa dung dịch
thử.
Tùy theo hàm lượng sắt, thêm 20 ml đến
30 ml dung dịch hexametyltetramin (4.17) vào các dung dịch đã trung hòa, đun nóng dung dịch ở
80 °C đến 90 °C và để yên trên bếp đun nhẹ khoảng 15 min đến 20 min. Sau khi để
nguội dung dịch, chuyển dung dịch cùng với kết tủa vào bình định mức dung tích
250 ml, thêm một lượng nhỏ bột giấy lọc, 80 ml dung dịch natri
dietyldithiocarbamat (4.14), lắc kỹ cho đến khi dung dịch phía trên kết tủa
trong suốt.
Pha loãng dung dịch bằng nước đến vạch
mức và lắc đều. Để lắng kết tủa
và lọc qua hai lớp giấy lọc mịn khô
vào bình tam giác khô, bỏ đi phần dịch lọc ban đầu. Nếu thấy dịch lọc đục nhiều,
để yên dung dịch từ 1 h đến 2 h, sau đó lọc qua hai lần giấy lọc mịn (dung dịch
chính). Một ít vẩn đục trong
dung dịch là do sản phẩm của sự phân
hủy natri dietyldithiocarbamat thì không ảnh hưởng đến quá trình xác định
hàm lượng canxi và magie sau này.
7.4.2 Tách các
nguyên tố đi kèm khi quặng
chứa lớn hơn 1 % (khối lượng)
bari oxit
Thêm 5 ml đến 10 ml dung dịch axit sulfuric (4.7)
vào dung dịch nhận được (7.3) và làm bay hơi dung dịch đến khô. Thêm
vào cặn khô 10 ml axit
clohydric (4.5) và làm bay hơi lại đến khô. Lặp lại việc xử lý với axit
clohydric. Tẩm ướt cặn khô bằng
axit clohydric (4.5), sau đó hòa tan trong 200 ml nước nóng, có đun nóng. Để
nguội dung dịch, trung hòa bằng dung dịch amoniac (4.3) cho đến khi xuất hiện kết
tủa sắt hydroxit, sau đó cẩn thận hòa tan kết tủa bằng cách thêm từng giọt axit
clohydric (4.9), trong khi khuấy mạnh, thêm dư axit clohydric (4.9) [không được
nhiều hơn 0,5 ml đến 1 ml axit clohydric cho 100 ml dung dịch, (pH của dung dịch
phải là 1,6)].
Khuấy dung dịch
và để yên 2 h đến 3 h. Lọc kết tủa bari sulfat bằng giấy lọc mịn có chứa một ít
bột giấy lọc, tia rửa 2 hoặc 3 lần bằng dung dịch axit sulfuric (4.8) và 5 hoặc
6 lần bằng nước ấm. Giữ lại dịch lọc. Đưa giấy lọc chứa kết tủa vào chén
platin, đốt và nung chảy với 2 g đến 3 g
kali disulfat (4.1) ở 500 °C đến 600 °C. Đưa chén vào cốc dung tích
250 ml và hòa tách khối chảy trong 100 ml nước ấm, thêm 2 hoặc 3 giọt
axit sulfuric (4.7), 2 ml axit clohydric (4.5), đun sôi 10 min đến 15 min và để
yên cho đến khi nguội hoàn toàn. Lọc cặn qua hai lớp giấy lọc mịn có chứa bột giấy lọc,
tia rửa cặn 5 hoặc 6 lần bằng axit sulfuric (4.8) ấm và sau đó 2 hoặc 3 lần bằng
nước ấm. Bỏ cặn đi. Gộp
dịch lọc nhận được vào dung dịch chính, cô dung dịch còn 40 ml đến 50 ml và lặp
lại quá trình theo 7.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Phép xác
định
7.5.1 Xác định hàm
lượng canxi - Phương pháp chuẩn độ đo quang
Để xác định hàm lượng canxi, lấy phần dung dịch
chứa 1 mg đến 5 mg canxi từ dung dịch nhận được ở 7.4 cho vào cốc dung
tích 250 ml đặt trong giá của máy chuẩn độ quang điện (5.1). Nếu thấy cần thiết,
pha loãng dung dịch bằng nước đến 100 ml, thêm 1 hoặc 2 giọt dung dịch chỉ thị
malachit xanh (4.24) để dung dịch có
màu xanh ngọc. Thêm 5 ml dung dịch sucrose (4.16), sau đó thêm dung dịch kali
hydroxit (4.12) cho đến khi dung dịch trở thành không màu và thêm dư 10 ml đến
15 ml (pH của dung dịch phải là 13). Thêm 5 hoặc 6 giọt dung dịch chỉ thị eriocrom
xanh SE (4.23) vào dung dịch nhận được và chuẩn độ bằng dung dịch EDTA (4.18 hoặc
4.19, tùy theo hàm lượng canxi) trên máy chuẩn độ quang điện (5.1), dùng kính lọc
có độ truyền qua cực đại ở bước sóng 610 nm, cho đến khi kim chỉ thị của thiết
bị dừng.
7.5.2 Xác định hàm
lượng magie - Phương pháp chuẩn độ đo quang
7.5.2.1 Xác định hàm
lượng magie khi quặng có chứa hàm lượng magie nhỏ hơn không đáng kể hàm lượng
canxi
Dùng một phần dung dịch như xác định
hàm lượng canxi (7.5.1) để xác định hàm lượng magie. Lọc kết tủa magie hydroxit
qua giấy lọc trung bình có thêm bột giấy
lọc. Tia rửa thành cốc 2 lần bằng dung dịch kali hydroxit (4.13). Tia rửa kết tủa
magie hydroxit trên giấy lọc 4 đến 7 lần (tùy theo hàm lượng magie) bằng dung dịch
kali hydroxit (4.13). Sau đó hòa tan kết tủa trong 50 ml axit clohydric (4.11), gom dịch
lọc vào các cốc đã dùng để xác định hàm
lượng canxi. Tia rửa giấy lọc 5
đến 7 lần bằng nước ấm. Thêm vào dung dịch 4 ml dung dịch amoniac (4.3), pha loãng bằng nước
đến 150 ml (pH của dung dịch phải bằng 10), thêm 3 hoặc 4 giọt dung dịch chỉ thị
eriocrom xanh SE (4.23) và chuẩn độ bằng dung dịch EDTA (4.18 hoặc 4.19, tùy
theo hàm lượng magie) trên máy chuẩn độ quang điện (5.1) với kính lọc có độ truyền
qua cực đại ở bước sóng 610 nm cho đến khi kim chỉ của thiết bị dừng.
7.5.2.2 Xác định hàm lượng magie khi quặng có hàm
lượng magie nhỏ hơn đáng kể hàm lượng canxi
Lấy phần dung dịch chứa 1 mg đến 5 mg magie từ
dung dịch nhận được theo 7.4, các điều kiện chuẩn độ giống như đã nêu ở 7.5.1 đối
với canxi. Không tiến hành chuẩn canxi mà lọc kết tủa magie hydroxit bằng giấy
lọc có chứa bột giấy lọc, tia rửa
cốc và kết tủa 4 đến 5 lần bằng dung dịch kalihydroxit (4.13). Sau đó hòa tan kết tủa
trong 50 ml axit clohydric (4.11) và tia rửa giấy lọc 3 đến 4 lần bằng
nước ấm. Chỉnh pH của dung dịch nhận được đến 13 (xem 7.5.1) bằng dung dịch
kali hydroxit (4.12), thêm 5 hoặc 6 giọt chỉ thị eriocrom xanh SE
(4.23) và chuẩn độ lượng canxi còn lại bằng dung dịch EDTA (4.18). Sau đó lọc kết
tủa magie hydroxit và hoàn thiện việc xác định hàm lượng magie như đã nêu ở
7.5.2.1.
7.5.3 Xác định hàm lượng canxi -
Phương pháp chuẩn độ bằng mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.4 Xác định hàm
lượng tổng canxi
và magie - Phương
pháp chuẩn độ bằng mắt
Để xác định hàm lượng tổng canxi và
magie, lấy phần dung dịch (cùng một lượng như khi xác định hàm lượng canxi) từ
dung dịch nhận được ở 7.4, cho vào bình tam giác dung tích 250 ml, thêm 50 ml
nước, 10 ml dung dịch đệm (4.22), 30 mg đến 50 mg chỉ thị eriocrom
đen T (4.25), lắc
đều
và chuẩn độ ngay bằng dung dịch EDTA (4.18) cho đến khi màu đỏ rượu vang chuyển
thành màu xanh.
8 Biểu thị kết quả
8.1 Phép chuẩn
độ đo quang
Hàm lượng canxi và magie, biểu thị bằng
phần trăm khối lượng, tính theo công
thức:

Trong đó
c là nồng độ dung dịch
chuẩn EDTA (4.18 hoặc 4.19) theo 4.18.3, tính bằng g Ca/ml hoặc g Mg/ml;
V0 là thể tích
dung dịch chuẩn EDTA tiêu tốn cho phép xác định hàm lượng canxi và magie trong phần
dung dịch thử (7.5.1 và 7.5.2), tính bằng mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2 là thể tích dung dịch
thử, tính bằng
mililit;
V3 là thể tích
dung dịch thử dùng cho phép xác định, tính bằng mililit;
m0 là khối lượng phần mẫu
thử (7.1), tính bằng gam;
K là hệ số chuyển đổi hàm lượng
canxi và magie ở trạng thái
khô.
8.2 Phép chuẩn
độ bằng mắt thường
8.2.1 Hàm lượng
canxi, biểu thị bằng phần trăm khối lượng tính theo công thức

Trong đó
c là nồng độ dung dịch
chuẩn EDTA (4.18) theo 4.18.3, tính bằng g Ca/ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V4 là thể tích dung dịch
chuẩn EDTA (4.18) tiêu tốn cho phép xác định hàm lượng canxi trong phần
dung dịch thử (7.5.3), tính bằng mililit;
V5 là thể tích
dung dịch chuẩn EDTA (4.18) tiêu tốn cho phép chuẩn độ phần dung dịch thử trắng
tương ứng, tính bằng
mililit;
V6 là thể tích
dung dịch thử dùng cho phép xác định, tính bằng mililit;
m0 là khối lượng phần mẫu
thử (7.1), tính bằng gam;
K là hệ số chuyển đổi hàm lượng
canxi và magie ở trạng thái
khô.
8.2.2 Hàm lượng
magie, biểu thị bằng phần trăm khối lượng tính theo công thức

Trong đó
c là nồng độ dung dịch
chuẩn EDTA (4.18) theo 4.18.3, tính bằng g Mg/ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V6 là thể tích
dung dịch thử dùng cho phép xác định, tính bằng mililit;
V7 là thể tích
dung dịch chuẩn EDTA (4.18) tiêu tốn cho phép xác định hàm lượng tổng canxi và magie
(7.5.4) trong phần dung dịch thử đã trừ thể tích dung dịch EDTA (4.18) tiêu tốn
cho phép chuẩn độ phần dung dịch thử trắng tương ứng, tính bằng mililit;
V8 là thể tích
dung dịch chuẩn EDTA (4.18) tiêu tốn cho phép chuẩn độ phần dung dịch thử trắng tương ứng,
tính bằng mililit;
m0 là khối lượng phần mẫu
thử (7.1), tính bằng gam;
K là hệ số chuyển đổi hàm lượng
canxi và magie ở trạng thái
khô.
8.3 Sai số
cho phép của kết quả các lần xác định hai lần
8.3.1 Xác định hàm
lượng canxi
Bảng 1 - Sai số cho phép đối với hàm lượng
canxi
Hàm lượng
canxi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai lần xác định
hai lần
Ba lần xác định
hai lần
% (khối lượng)
% (khối lượng)
% (khối lượng)
Từ 0,25 đến 0,50
0,07
0,08
Từ 0,50 đến
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
Từ 1,0 đến
2,0
0,15
0,17
Từ 2,0 đến
5,0
0,20
0,25
Từ 5,0 đến
8,0
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 8,0 đến 15,00
0,40
0,45
8.3.2 Xác định hàm lượng magie
Bảng 2 - Sai số cho phép đối với hàm lượng
magie
Hàm lượng
magie
Sai số cho
phép
Hai lần xác
định hai lần
Ba lần xác
định hai lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% (khối lượng)
% (khối lượng)
Từ 0,25 đến 0,50
0,05
0,06
Từ 0,50 đến
1,0
0,07
0,09
Từ 1,0 đến
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
Từ 2,0 đến 4,0
0,12
0,15