TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8026-1:2010
ISO 13408-1:2008
QUÁ TRÌNH VÔ
KHUẨN SẢN PHẨM CHĂM SÓC SỨC KHỎE - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Aseptic processing of health care products - Part 1:
General requirements
Lời nói đầu
TCVN
8026-1:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 13408-1:2008.
TCVN
8026-1:2010 do Viện trang thiết bị và công trình y tế
biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn
TCVN 8026 Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe, gồm các
tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
8026-3:2009 (ISO 13408-3) Phần 3: Sự đông khô
- TCVN
8026-4:2009 (ISO: 13408-4) Phần 4: Công nghệ làm sạch tại chỗ
- TCVN
8026-5:2009 (ISO 13408-5) Phần 5: Tiệt khuẩn tại chỗ
Bộ ISO
13408 với tên chung là Aseptic procesing
of helth care products, ngoài các
phần đã nêu trên còn có các phần sau:
- ISO
13408-2 Phần 2: Sự lọc
- ISO
13408-6 Phần 6: Hệ thống phân tách
QUÁ TRÌNH VÔ KHUẨN SẢN PHẨM CHĂM SÓC SỨC KHỎE - PHẦN 1: YÊU CẦU
CHUNG
Aseptic
processing of health care products - Part 1: General requirements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Tiêu chuẩn
này quy định các yêu cầu
chung và cung cấp hướng dẫn về các quá trình, chương trình và quy trình để triển
khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy của quá trình sản xuất đối với
các sản phẩm chăm sóc sức khỏe đã được quá trình vô khuẩn.
1.2. Tiêu chuẩn này bao gồm
các yêu cầu và hướng dẫn liên quan đến chủ đề chung về quá trình vô khuẩn. Các
yêu cầu riêng và hướng dẫn về các quá trình đặc thù khác nhau và các phương
pháp liên quan đến việc lọc, làm đông khô và công nghệ làm sạch tại chỗ (CIP),
tiệt trùng tại chỗ (SIP) và hệ thống cách ly được nêu trong các phần khác của TCVN
8026 (ISO
13408).
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn này không loại
bỏ hoặc
thay thế các yêu cầu trong các quy chuẩn quốc gia, như thực
hành sản xuất tốt (GMP) và/hoặc các yêu cầu dược điển liên quan đến các điều luật
quốc gia cụ thể hoặc áp dụng các đạo luật khu vực.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7392-1 (ISO 11135-1) Tiệt khuẩn
các sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Etylen ôxit - Phần 1: Yêu cầu triển khai, đánh
giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn trang thiết bị y tế.
TCVN 7393-1 (ISO 11137-1) Tiệt khuẩn
các sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 1:
Yêu cầu để triển khai, chứng
nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn trang thiết bị y
tế.
TCVN 7393-2 (ISO 11137-2) Tiệt khuẩn
các sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 2: Thiết lập liều tiệt khuẩn.
TCVN 8026-3 (ISO 13408-3) Quá trình
vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 3: Sự đông khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8026-5 (ISO 13408-5) Quá trình vô khuẩn
sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 5: Tiệt khuẩn tại chỗ
TCVN 8023 (IS014971) Trang thiết bị
y tế - Áp dụng quản lý rủi ro đối với trang thiết bị y tế
TCVN/ISO 9001 (ISO 9001) Hệ thống
quản lý chất lượng - Các
yêu cầu.
TCVN/ISO 13485 Dụng cụ y tế - Hệ thống
quản lý chất lượng - Yêu cầu đối với các mục đích chế định
ISO 13408-2, Aseptic processing of
health care products - Part 2: Filtration (Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần
2: Sự lọc)
ISO 13408-6, Aseptic processing of
health care products - Part 6: Isolator systems (Quá trình vô khuẩn sản phẩm
chăm sóc sức khỏe - Phần
6: Hệ thống cách ly)
ISO 14160 Sterilization of
single-use medical devices incorporating materials of animal origin -
validation and routine control of sterilization by liquid chemical sterilants
(Tiệt khuẩn trang thiết
bị y tế dùng một lần kết hợp với
vật liệu có nguồn gốc động vật - Công nhận và kiểm soát thường quy tiệt khuẩn bằng
chất tiệt khuẩn hóa chất lỏng).
ISO 14644-1:1999 Cleanrooms and
associated controlled environments - Part 1:Classification of air cleanliness
(Phòng sạch và môi trường kết hợp kiểm soát - Phần 1: Phân loại độ sạch
của không khí)
ISO 14644-2 Cleanrooms and
associated controlled environments - Part 2: Specifications for testing and
monitoring to prove continued compliance with ISO 14644-1 (Phòng sạch và môi
trường kiểm soát kết hợp
- Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật để thử nghiệm và theo
dõi để xác nhận sự
phù hợp liên tục với ISO 14644-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 14644-4 Clean rooms and
associated controlled environments - Part 4: Design, construction and start-up
(Phòng sạch và môi trường kiểm soát kết hợp - Phần 4: Thiết kế, xây dựng và khởi
động)
ISO 14644-5 Cleanrooms and
associated controlled environments - Part 5: Operations (Phòng sạch và môi trường
kiểm soát kết hợp - Phần 5: Vận hành)
ISO 14644-7 Cleanrooms and
associated controlled environments - Part 7: Separative devices (clean air
hoods, gloveboxes, isolators and mini-environments) - (Phòng sạch
và môi trường kiểm soát kết hợp
- Phần 7: Thiết bị
phân tách (tủ không khí sạch, hộp găng tay, bộ cách ly và môi trường
thu nhỏ))
ISO 14698-1 Cleanrooms and
associated controlled environments - Biocontamination control - Part 1: General
principles and methods (Phòng sạch và môi trường kiểm soát kết hợp -
Kiểm soát sự nhiễm khuẩn - Phần 1: Nguyên tắc chung và các phương pháp)
ISO 14698-2 Cleanrooms and
associated controlled environments - Biocontamination control - Part 2:
Evaluation and interpretation of biocontamination data (Phòng sạch và môi trường
kiểm soát kết hợp - Kiềm soát sự nhiễm sinh học - Phần 2: Đánh giá
và giải trình các dữ
liệu về sự nhiễm sinh học)
ISO 14937 Sterilization of health
care products - General requirements for characterization of a sterilizing
agent and the development, validation and routine control of a sterilization
process for medical devices (Tiệt khuẩn các sản phẩm chăm sóc sức
khỏe - Yêu cầu chung đối với đặc trưng của chất tiệt khuẩn và sự phát triển,
công nhận và kiểm soát thường quy của quá trình tiệt khuẩn
trang thiết bị y tế).
ISO 17665-1 Sterilization of health
care products - Moist heat - Part 1: Requirements for the development,
validation and routine control of a sterilization process for medical devices
(Tiệt khuẩn trang thiết
bị y
tế - Nhiệt ẩm - Phần 1: Yêu
cầu để triển khai,
công nhận và kiểm soát thường quy của quá trình tiệt khuẩn đối với trang thiết
bị y tế).
ISO 20857 Sterilization of health
care products - Dry heat - Requirements for the development, validation and
routine control of a sterilization process for medical devices (Tiệt khuẩn các sản phẩm
chăm sóc sức khỏe - Nhiệt khô - Phần 2: Yêu cầu để triển
khai, công nhận và kiểm soát thường quy của quá trình tiệt
khuẩn đối với trang thiết bị y tế).
ICH Hướng dẫn công nghiệp - Q9 Quản
lý rủi ro chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1. Mức tác động (action
level)
Các kết quả theo dõi vi khuẩn hoặc vật chất
dạng hạt đã được thiết
lập yêu cầu tiếp tục tức thì và hành động khắc phục
3.2. Nút không khí (airlock)
Phòng có các cửa khóa liên động được
thiết kế để duy trì kiểm soát áp
lực giữa các phòng liền kề có cấp độ sạch khác nhau
3.3. Mức báo động (alert level)
Các kết quả theo dõi vi khuẩn hoặc hạt
đã thiết lập dẫn đến việc đề ra cảnh báo sớm về độ dịch chuyển tiềm tàng khỏi
các điều kiện vận hành bình thường, không còn là căn cứ cần thiết đối
với việc hoạt động hiệu chính cuối cùng nhưng có thể yêu cầu khảo sát tiếp theo
3.4. Quá trình vô
khuẩn
(aseptic processing)
Việc xử lý sản phẩm, bình chứa và/hoặc
dụng cụ vô khuẩn trong môi trường được kiểm soát, trong đó việc cung cấp không
khí, vật liệu,
thiết bị và nhân viên được điều chỉnh để duy trì vô khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Khu vực quá
trình vô khuẩn (aseptic processing area) (APA)
Điều kiện thuận lợi cho quá trình vô
khuẩn (3.4) bao gồm một số vùng
3.6. Vi sinh vật tạp
nhiễm
(bioburden)
Quần thể vi sinh vật có thể sống được
trên hoặc trong sản phẩm và/hoặc hệ
thống rào cản vô khuẩn
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.2]
CHÚ THÍCH Đối với mục đích của
quá trình vô khuẩn, vi sinh vật tạp nhiễm liên quan đến tất cả các yếu
tố tác động lên
và trong sản phẩm như
nguyên liệu thô, bán sản phẩm, các thành phần khác và thiết bị.
3.7. Khử nhiễm
sinh học
(bio-decontamination)
Loại bỏ hoặc giảm bớt nhiễm đến mức có
thể chấp nhận
[ISO 13408-6:2006, định nghĩa 3.1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bỏ sự nhiễm khỏi một hạng mục tới mức phạm vi
cần thiết để quá trình được tiếp tục hoặc để sử dụng theo dự kiến
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.7]
3.9. Sản phẩm kết
hợp
(combination product)
Sản phẩm bao gồm dược phẩm/dụng cụ,
sinh học/dụng cụ, dược phẩm/sinh học hoặc dược phẩm/dụng cụ/sinh học,
là sự kết hợp hoặc pha trộn vật lý, hóa học, hoặc kết hợp pha trộn theo cách
khác để tạo thành một thực thể đơn
3.10
Sự hiệu chính (correction)
Hành động đề loại trừ sự không phù hợp
đã được phát hiện
CHÚ THÍCH Sự hiệu chính có thể được thực
hiện kết hợp với hành động khắc phục.
[ISO 9000:2005, định nghĩa 3.6.6]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hành động để loại trừ nguyên nhân của sự
không phù hợp được phát hiện hoặc tình huống không mong muốn
[ISO 9000:2005, định nghĩa 3.6.5]
CHÚ THÍCH 1 Có thể có nhiều nguyên
nhân của sự không phù hợp.
CHÚ THÍCH 2 Hành động hiệu
chính được thực hiện
để ngăn ngừa sự trở lại trong khi hành động phòng ngừa (3.29) được thực hiện để
ngăn ngừa sự xảy ra.
CHÚ THÍCH 3 Có sự phân biệt
giữa hiệu chuẩn và hành động hiệu chính.
CHÚ THÍCH 4 Hành động hiệu
chính có thể là
đối tượng để kiểm soát sự
thay đổi.
3.12. Khu vực xử lý
tới hạn
(critical processing zone)
Khu vực vô khuẩn trong đó sản phẩm và
bề mặt tới hạn được phơi lộ ra môi trường
3.13. Bề mặt tới hạn
(critical
surface)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14. Khử chất gây
sốt (depyrogentation)
Quá trình loại bỏ hoặc
khử hoạt tính của nội độc tố
3.15. Xác nhận chất
lượng thiết kế (design qualification)
Chứng nhận dụng cụ, thiết bị hoặc hệ
thống phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đã đề xuất trong thiết kế sử dụng dự kiến
(ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.12)
3.16. Vùng hỗ trợ
trực tiếp
(direct support zone)
Khu vực bảo vệ trực tiếp bao quanh
vùng xử lý tới hạn
3.17. Chất tẩy
trùng
(disinfectant)
Hóa chất có thể làm giảm số lượng vi
sinh vật có thể sống sót
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bỏ, hủy diệt hoặc khử
hoạt tính của vi sinh vật trên các đồ vật hoặc bề mặt
[ISO 14644-5:2004, định nghĩa 3.1.4]
3.19. Nội độc tố (endotoxin)
Thành phần lipopolisaccharide của
thành tế bào của vi khuẩn Gram-âm có tính bền nhiệt và gợi ra sự đa dạng của
đáp ứng gây viêm cho động
vật và con người
3.20. Cô lập môi
trường
(environmental isolates)
Sự hiện diện của vi khuẩn trong và/hoặc
đã cách ly khỏi môi trường sản xuất.
3.21. Quy trình mặc
áo choàng (gowning
procedure)
Các bước xác định để mặc áo quần
bảo hộ trước khi đi vào khu vực vô khuẩn (3.5)
3.22. Sản phẩm chăm
sóc sức khỏe
(health care product)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.20]
3.23. Bộ lọc hạt
trong không khí hiệu năng cao (high effeciency particulate air filter)
Bộ lọc HEPA (HEPA filter)
Bộ phận có khả năng ngăn giữ thu gom
chất hạt hiệu quả tối thiểu là 99,97 % (đó là 0,03 % sự xuyên thấm tối đa của các
hạt cỡ 0,3 mm)
3.24. Vùng hỗ trợ
gián tiếp
(indirect support zone)
Vùng ngoài vùng vô khuẩn có tác dụng hỗ
trợ công tác vô khuẩn gọi là vùng hỗ trợ
CHÚ THÍCH Cấp độ sạch được yêu cầu của
vùng hỗ trợ gián tiếp phụ thuộc vào các hoạt động quá trình vô khuẩn được thực
hiện trong vùng xử lý gián tiếp.
3.25. Xác nhận chất
lượng lắp đặt (installation
qualification)
IQ (IQ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.22]
3.26. Bộ cách ly (isolator)
Vỏ máy có khả năng ngăn cản sự
lây nhiễm bằng các biện
pháp vật lý phân chia bên trong/bên ngoài, và khả năng dẫn đến sự tái
nhiễm sinh học vào bên trong
CHÚ THÍCH Bộ cách ly có thể bố trí
theo kích thước từ hộp nhỏ đến
phòng lớn.
3.27. Xác nhận chất
lượng vận hành (operational
qualification)
OQ (OQ)
Quá trình tiếp nhận và lập hồ sơ chứng
minh rằng thiết bị đã được lắp đặt vận hành trong giới hạn và được xác định trước
khi sử dụng tuân theo quy trình vận hành
[ISO 11139:2006, định nghĩa 2.27]
3.28. Xác nhận chất
lượng tính năng (performace
qualification)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình tiếp nhận và lập hồ sơ chứng
minh rằng thiết bị, do đã lắp đặt và vận hành phù hợp với quy trình vận hành,
hoạt động phù hợp theo các tiêu chí đã được xác định trước và do đó tạo ra sản
phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của nó
[ISO 11139:2006, định nghĩa 2.30]
3.29. Hành động
phòng ngừa (preventive
action)
Hành động để loại trừ nguyên nhân
không phù hợp hoặc tình huống
không mong muốn tiềm ẩn trong quá trình vận hành
[ISO 9000:2005, định nghĩa 3.6.4]
CHÚ THÍCH 1 Có thể có nhiều hơn một
nguyên nhân tiềm ẩn không phù hợp
CHÚ THÍCH 2 Hành động phòng ngừa được
thực hiện để ngăn cản sự xảy ra trong khi hành động khắc phục (3.11) được thực
hiện để ngăn ngừa sự tái diễn.
3.30. Xác nhận chất
lượng (qualification)
Quá trình đã được lập thành văn bản được
nhà sản xuất sản phẩm chăm sóc sức khỏe sử dụng để đảm bảo độ tin cậy và khả
năng thiết bị và/hoặc quá trình trước khi phê chuẩn để sử dụng
trong sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.31. Kiểm soát rủi
ro (risk
control)
Quá trình trong đó các quyết định
được thực hiện và các biện pháp được thi hành đầy đủ để giảm bớt rủi ro, hoặc
duy trì trong mức đã
quy định.
[ISO 14971:2007, định nghĩa 2.19]
3.32. Thiết bị phân
tách
(separative device)
Thiết bị sử dụng các loại có cấu trúc và động
lực để tạo ra mức độ bảo đảm sự phân tách giữa phía trong và phía ngoài
của một thể tích xác định.
CHÚ THÍCH Một vài ví dụ công nghiệp - đặc
biệt của dụng cụ phân tách là tủ
không khí sạch, vỏ thùng đựng, hộp
găng tay, bộ cách ly và môi trường
thu nhỏ.
[ISO 14644-7:2004, định nghĩa 3.17]
3.33. Ca (kíp) (shift)
Thời kỳ đã ghi trong lịch trình làm việc
hoặc sản xuất đã bố trí bởi một nhóm
công nhân xác định đơn lẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.34. Vô khuẩn (sterile)
Không có vi sinh vật có thể sống được
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.43]
CHÚ THÍCH Trong thực tế, không khẳng định
tuyệt đối như vậy về sự không có vi sinh vật có thể đã được chứng
minh, xem tiệt khuẩn (3.35).
3.35. Tiệt khuẩn (sterilization)
Quá trình xác nhận được sử
dụng để đưa ra một sản phẩm không có vi sinh vật có thể sống được
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.47]
3.36. Tiệt khuẩn
giai đoạn cuối (terminal sterilization)
Giai đoạn cuối cùng của quá
trình tiệt khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.37. Bộ lọc không
khí xuyên thấm cực thấp (ultra low penetration filter)
Bộ lọc ULPA (ULPA filter)
Khuôn cối có hiệu suất giữ lại các hạt
cỡ tối thiểu
0,3 mm là 99,999 %
3.38. Luồng khí đẳng hướng (unidirectin
airflow)
Dòng khí có một hướng xác định
3.39. Thao tác đơn
vị
(unit operation)
Xác định các bước hóa học hoặc lý học
trong quá trình sản xuất
CHÚ THÍCH Xem ví dụ của một sơ đồ trong Phụ lục
A.
3.40. Đánh giá xác
nhận (validation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.55]
3.41. Trường hợp xấu nhất (worst case)
Khả năng xảy ra thất bại lớn nhất về tính toàn vẹn
và an toàn của sản phẩm
sẽ được chấp nhận trong quá trình sản xuất thường xuyên.
4. Yếu tố của hệ thống
chất lượng
4.1. Quy định chung
4.1.1. Hệ thống quản lý chất
lượng, thích hợp với bản chất của các hoạt động, phải được thực hiện đầy đủ để đảm bảo
kiểm soát được tất cả những hoạt động
có ảnh hưởng của quá trình vô khuẩn. Trừ khi áp dụng thực hành sản xuất tốt quốc
gia, khu vực hoặc quốc tế (ví dụ GMP của Tổ chức Y tế thế giới) hệ thống quản lý chất lượng
phải phù hợp với yêu cầu của TCVN/ISO 9001 (ISO 9001) và/hoặc TCVN ISO 13485 (ISO 13485).
CHÚ THÍCH Hướng dẫn lựa chọn mô hình thích hợp
được nêu trong TCVN ISO 9004 (ISO 9004) và TCVN 8331 (ISO/TR 14969).
4.1.2. Phải chuẩn bị và tiến
hành các quy trình đã lập thành văn bản cho từng giai đoạn triển khai, xác
nhận, theo dõi và kiểm soát thường quy của quá trình vô khuẩn.
4.1.3. Tài liệu trong tiêu
chuẩn này phải do người được chỉ định xem xét và phê chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Sự phân công trách
nhiệm
4.2.1. Trách nhiệm và thẩm quyền để
bổ sung, thực hiện và theo dõi các quy trình đã mô tả trong tiêu chuẩn này phải
được chỉ định cho
nhân viên có trình độ như quy định trong TCVN/ISO 13485 (ISO 13485).
4.2.2. Ban quản lý phải có
trách nhiệm để đảm bảo rằng có đủ số lượng nhân viên có trình độ để thực thi
công việc đã yêu cầu và phải có giám sát. Ban quản lý phải định kỳ xem xét tính
năng của hệ thống quản lý chất lượng để đánh giá khu vực nào cần phải cải tiến.
4.2.3. Nếu yêu cầu của tiêu chuẩn
này đã được thực hiện bởi các tổ chức riêng rẽ có hệ thống quản lý chất
lượng độc lập, thì phải quy định
trách nhiệm và thẩm quyền của từng
bên.
4.3. Hiệu chuẩn
4.3.1. Quy trình đã được lập thành văn bản phải quy
định về việc hiệu chuẩn tất cả các dụng cụ đo hoặc hệ thống đo.
4.3.2. Độ chính xác và dung
sai của tất cả các dụng cụ đo phải tương xứng đối với quá trình cần đo.
5. Xác định quá trình
vô khuẩn
5.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của việc định
nghĩa quá trình vô khuẩn là đạt được
sự hiểu biết toàn diện về sự tích hợp của các yếu tố khác nhau được yêu cầu.
Các yếu tố cơ bản được nêu trong Phụ lục B.
5.1.2. Thuyết minh về sử dụng
quá trình vô khuẩn phải
được lập thành văn bản.
CHÚ THÍCH Việc lựa chọn ưu tiên là tiệt khuẩn
ở giai đoạn cuối cùng trong thùng chứa thành phẩm.
5.1.3. Việc đánh giá các rủi
ro của quá trình vô khuẩn phải được
thực hiện trên cơ sở xác định quá trình vô khuẩn. Phương pháp và quy trình để
kiểm soát những rủi ro này phải được mô tả và thực hiện đầy đủ. Rủi ro tồn đọng
phải được giải thích.
5.1.4. Xác định quá trình vô khuẩn phải
được soát xét lại sau những khoảng thời gian đã công bố hoặc khi nào
xảy ra sự thay đổi có thể tác động đến sản phẩm hoặc tiếp theo một sự kiện đáng kể (ví dụ
lô không vô khuẩn).
5.1.5. Xác định quá trình vô khuẩn phải
được xem xét quá trình đầy đủ và đưa ra giải thích mô tả mỗi yếu tố có liên
quan như thế nào trong quá trình góp phần vào việc đạt được và duy trì một sản phẩm
tiệt khuẩn.
CHÚ THÍCH Đối với các yêu cầu
về trang thiết bị y tế sản xuất vô khuẩn được chỉ định
là
“tiệt khuẩn”, xem thêm
ISO 15223 và các yêu cầu quốc gia hoặc địa phương nêu trong, ví dụ EN 556-2
hoặc ANSI/AAMI ST 67:2003.
5.2. Quản lý rủi ro
5.2.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những rủi ro liên quan đến quá trình vô khuẩn phải
được nhận biết, đánh giá và kiểm soát để thiết lập các tiêu chí chấp
nhận đối với tất cả các yếu
tố của xác định quá trình vô
khuẩn.
Sự phù hợp với các yêu cầu như đã xác định
trong Điều 6 và/hoặc các quy định hiện hành có thể được sử dụng để chứng minh
tính chất có thể chấp nhận của việc kiểm soát rủi ro đã thực hiện đầy
đủ.
CHÚ THÍCH Trong khi tiêu chuẩn này đề cập chủ yếu
về hậu quả nhiễm khuẩn, còn có các rủi ro
lây nhiễm khác liên quan (ví dụ nhiễm nội độc tố, nhiễm hạt, nhiễm hóa chất).
5.2.1.2. Chiến lược quản lý rủi
ro phải tính đến bản chất của sản phẩm và sử dụng lâm sàng dự kiến của nó. Việc quản
lý rủi ro vi sinh vật phải theo bốn giai đoạn sau đây:
a) nhận biết rủi ro nhiễm;
b) đánh giá rủi ro nhiễm;
c) theo dõi và phát hiện nhiễm;
d) phòng ngừa nhiễm.
Các biện pháp thực hiện để kiểm soát rủi
ro phải tỷ lệ với rủi ro đã quan sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Nhận biết các rủi ro
nhiễm khuẩn
Mỗi đơn vị hoạt động phải được đánh
giá về rủi ro có thể làm hại đến chất lượng của sản phẩm. Các yếu tố được xem xét
gồm:
a) nguồn gốc nhiễm:
1) các nguồn nhiễm;
b) tuyến nhiễm:
1) kỹ thuật vô khuẩn không thích hợp;
2) có khả năng vi sinh vật vượt qua rào cản chia
tách;
3) vi sinh vật được vận chuyển ngang qua
vùng quá trình.
c) sự gia tăng nhanh của nhiễm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) phát hiện nhiễm và loại bỏ:
1) phát hiện nhiễm khuẩn;
2) loại bỏ vi khuẩn đầy đủ.
CHÚ THÍCH Ví dụ các quy trình rủi ro gồm thao
tác của nhân viên, sản
phẩm vô khuẩn hoặc
thiết bị và sự phơi
nhiễm của sản phẩm hoặc bề mặt tới hạn ra môi trường. Phạm vi của rủi ro phụ thuộc
vào mức độ chia tách giữa nhân viên và các hạng mục và cấp độ kiểm soát về chất lượng
vi sinh vật của môi trường.
5.2.3. Đánh giá các rủi ro
nhiễm
Bất kỳ rủi ro nhiễm đã nhận biết phải
được đánh giá về tác động tiềm tàng lên chất lượng sản phẩm. Việc đánh giá
này phải gồm việc đánh giá xác nhận quá trình liên quan hoặc dữ liệu
theo dõi. Biện pháp giảm thiểu rủi ro phải ưu tiên dựa vào việc đánh
giá rủi ro.
CHÚ THÍCH Các quy trình đã xác lập ví dụ
Chế độ lỗi và phân tích hiệu quả (FMEA) hoặc Phân tích rủi ro của
các điểm kiểm soát tới hạn
(HACCP) có thể được áp dụng
để nhận biết rủi
ro.
5.2.4. Theo dõi và phát hiện
nhiễm
5.2.4.1. Phải có quy trình để
theo dõi quá trình vô khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Theo dõi hạt cho phép phát
hiện thời gian thực tế các độ lệch
tiềm ẩn của quá
trình.
5.2.4.3. Phải thực hiện theo
dõi khối vi sinh vật tạp nhiễm và nội độc tố mang trong nguyên liệu khởi đầu vì
sự liên quan của sản phẩm với bản chất của nguyên liệu và khả năng nhiễm khuẩn của
nó. Các mức báo động và mức hành động phải được lập có liên quan đến rủi ro của việc
sinh sôi nảy nở vi khuẩn và với việc xem
xét các phương pháp kiểm soát đã áp dụng trong quá trình.
5.2.4.4. Quá trình vô khuẩn
phải được theo dõi để cho phép quản lý toàn diện chất lượng vi sinh vật. Việc
theo dõi phải nhằm vào:
a) chất lượng vi sinh của sản phẩm tại
giai đoạn xác định trong suốt quá trình sản xuất (xem 6.8);
b) chất lượng vi sinh của môi trường sản
xuất bao gồm không khí và bề mặt các
phòng (xem 6.8.3.1) bề mặt thiết bị (xem 6.8.3.1) và dụng cụ (xem 6.8.1.7);
c) tình trạng vi sinh của găng tay và áo
choàng của nhân viên tại những khoảng thời gian xác định (xem 6.8).
CHÚ THÍCH 1 Quan sát các hoạt động
cũng là có ích cho mục
đích nhận biết nguồn
tạo ra nhiễm tiềm ẩn.
CHÚ THÍCH 2 Theo dõi vi sinh vật
tạp nhiễm dựa vào các
giới hạn đã xác lập là yêu cầu trong các điều kiện xem xét nhất định.
5.2.4.5. Giải thích
các phương pháp theo dõi đã thực hiện phải lập thành văn bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.6. Khả năng áp
dụng của các phương pháp theo dõi và độ tin cậy của
các kết quả thu được bằng các phương
pháp này với lưu ý để ghi nhận
những rủi ro phải được
đánh giá.
CHÚ THÍCH Nhìn chung, các
phương pháp theo dõi vi sinh vật có sẵn là không đủ nhạy để phát hiện mọi sự
nhiễm khuẩn.
5.2.4.7. Dữ liệu tập
hợp được từ việc theo dõi phải được đánh giá để có thể có những tác động thỏa đáng.
Phản ứng với kết
quả theo dõi phải tương quan với nhau để nhận biết rủi ro như đã xác định trong
quá trình quản lý rủi ro.
5.2.5. Phòng ngừa nhiễm
5.2.5.1. Mỗi lần nhận biết
được nguy cơ phải áp dụng hành động để khắc phục và phòng ngừa để giảm thiểu
hoặc loại trừ nguy cơ đó.
CHÚ THÍCH Các biện pháp này có thể bao
gồm thay đổi
thiết kế, đào tạo bổ
sung hoặc sửa đổi quy trình.
5.2.5.2. Phải thực hiện các
phép đo thích hợp để chứng minh
hiệu quả của biện pháp phòng ngừa.
6. Môi trường sản xuất
6.1. Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Phải xác định các đối
tượng của chương trình kiểm soát đối với môi trường sản xuất.
CHÚ THÍCH Mục tiêu của quá trình vô
khuẩn là ngăn ngừa
nhiễm sản phẩm. Khi sản phẩm có nguy cơ hoặc độc hại tế bào cao được xử lý, bảo
vệ của nhân viên và môi trường được
coi là yếu tố phụ thuộc của việc thiết kế quá trình vô khuẩn
6.1.3. Chương trình kiểm
soát môi trường sản xuất phải nhằm vào:
a) Bố trí và thiết kế khu vực quá trình vô
khuẩn bao gồm:
1) thuộc tính vật lý của các phòng;
2) tình trạng chia tách của các vùng sạch;
b) Hệ thống nhiệt, thông gió và điều hòa không
khí của APA bao gồm:
1) tốc độ dòng không khí, số lần thay
đổi không khí trong
mỗi giờ và áp
lực vi sai;
2) mô hình dòng không khí đối với quá
trình tới hạn (và vùng hỗ trợ trực tiếp khi có yêu cầu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các thông số theo dõi thích hợp và đặt
các mức khống chế đối với hạt và vi sinh vật;
d) lời giới thiệu và sự hút thải của
phương tiện;
e) lời giới thiệu và sự loại bỏ vật liệu,
linh kiện, sản phẩm và chất thải;
f) quy trình làm sạch và tẩy uế;
g) các điều khoản và quy trình bao
gồm thực hành mặc áo choàng đối với nhân viên ra vào;
h) những đề cập đến dịch vụ và bảo dưỡng;
i) tính cách và hành động của nhân viên
trong APA;
j) các điều khoản về biện pháp khắc phục
trong phạm vi APA;
k) lực lượng nhân viên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Thiết kế
môi trường sản xuất
6.2.1. Quy định chung
6.2.1.1. APA phải được thiết kế
và xây dựng phù hợp với ISO 14644-1, ISO 14644-4 và ISO 14644-7.
6.2.1.2. Thiết kế các phương
tiện phải tương thích với các quá trình hoặc loại sản phẩm được xử lý
bằng phương tiện đó.
6.2.1.3. Những đánh giá về bản
thiết kế phải được tiến hành và ghi lại đối với mỗi APA. Phải chứng minh rằng bản thiết
kế là phù hợp với
việc xác định quá trình vô khuẩn hoặc tương đương. Phải lưu giữ bản xem xét về
thiết kế (xem 4.1.4).
6.2.1.4. Trước khi thực hiện
những sửa đổi đáng kể về một phương tiện, phải thực hiện việc xem xét lại bản
thiết kế bao gồm đánh giá các rủi ro.
6.2.2. Đặc điểm cấu trúc
6.2.2.1. Trần, tường, hệ thống
tường và sàn phải được
thiết kế và xây dựng theo cách dễ dàng làm sạch và tẩy uế và giảm thiểu việc các hạt
hoặc vi sinh vật rơi lắng và tích tụ. Phải chọn các vật liệu chịu được việc sử
dụng lặp lại của chất làm sạch và chất tẩy rửa. Góc cạnh của sàn phòng sạch phải
được phủ và làm kín tại chỗ
liên kết với tường.
6.2.2.2. Trần phải kín để ngăn sự
xâm nhập của các hạt từ không gian phía trên. Các bộ lọc, khung lọc và vỏ máy,
máy khuếch tán, bóng đèn hoặc bất kỳ các điểm thâm nhập khác phải được bịt kín
và lắp ngang với trần. Các chỗ trần và tường bị hỏng phải được bịt kín để ngăn ngừa
lây nhiễm từ các khu vực bao quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.4. Khi có trang bị hệ thống thông
tin liên lạc trong APA chúng phải được thiết kế để dễ dàng làm sạch.
6.2.2.5. Khi sử dụng hàng rào
để hướng luồng không khí, phải sử dụng
vật liệu bền và chịu được chất làm sạch và chất tẩy rửa được sử dụng.
6.2.2.6. Khi thiết kế APA phải
giảm thiểu như là các bề mặt nằm ngang và
cho phép làm sạch và tẩy rửa đầy đủ trần, sàn, tường và các bề mặt khác.
6.2.2.7. Ống, đường ống dẫn và
các vật dụng khác phải được lắp đặt sao cho chúng không tạo ra hốc lõm, hở những chỗ đã
bịt kín hoặc bề mặt khó làm sạch.
Ống, đường ống và cáp phải
có lộ trình bên ngoài vùng dịch vụ hoặc ống dẫn ở bất kỳ nơi nào. Những điểm giảm
năng lượng, bảng chuyển mạch, vòi và các mối nối phải được thiết kế
và lắp đặt để dễ dàng làm sạch thường xuyên và để tránh gây ra nhiễm bẩn trong hoặc
sau nắp để trống. Ở đầu
vỏ bảo vệ
hoặc nắp đậy không thể ngăn ngừa được (ví dụ trong bảng chuyển mạch của thiết bị)
thì phải được bịt kín để ngăn ngừa nhiễm bẩn của APA và chỉ được mở ra
khi APA không sử dụng.
6.2.2.8. Bồn chậu hoặc rãnh hở
phải không được đặt trong khu vực xử lý tới hạn (xem 6.3.2) và vùng hỗ trợ trực
tiếp (xem 6.3.3). Khi ống dẫn lưu được lắp vào thiết bị quá trình thì phải sử dụng
sự ngăn chặn dòng chảy ngược thích hợp. Trong các vùng khác, bồn chậu và ống dẫn
lưu phải phù hợp cho việc tẩy rửa. Đường nước để bẫy khí phải
được lắp giữa thiết bị hoặc bồn chậu và ống dẫn lưu để ngăn nhiễm bẩn trở lại.
Sàn ống dẫn lưu trong vùng hỗ trợ gián tiếp (xem 6.3.4) phải phù hợp cho việc tẩy
rửa, lắp vừa khít với vòi nước và phải làm kín khi không sử dụng.
6.3. Bố trí
6.3.1. Quy định chung
6.3.1.1. Sản xuất vô khuẩn các
sản phẩm tiệt khuẩn phải được tiến hành trong APA. Các hoạt động bao gồm chuẩn
bị linh kiện, chuẩn bị sản phẩm
và đóng gói phải được
tiến hành trong khu vực riêng rẽ trong phạm vi APA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự bố trí thích hợp phải
được áp dụng khi chất nhạy cảm, vật liệu độc hại hoặc nguy hiểm khác được xử lý
trong APA.
6.3.1.2. Bố trí thiết bị trong
APA cần thuận tiện cho người vận hành và nhân viên bảo dưỡng tiếp cận, loại trừ
hoặc giảm thiểu phơi nhiễm
khi mở thùng chứa hoặc sản phẩm ra môi trường.
CHÚ THÍCH Bất cứ ở đâu có thể, bố
trí hệ thống
phương tiện và thiết bị tiện
lợi là có thể cho phép các
hoạt động bảo dưỡng được thực
hiện từ bên ngoài APA.
6.3.1.3. Khi các cấp đã liệt
kê trong bộ tiêu chuẩn ISO 14644, các cấp này tham khảo đến trạng thái vận
hành.
6.3.2. Vùng xử lý tới hạn
6.3.2.1. Vùng xử lý tới hạn phải
được cô lập và vận hành theo phương pháp trong ISO 14644-1:1999, các điều kiện
cấp 5 được duy trì dưới các điều
kiện vận hành bình thường.
CHÚ THÍCH 1 Tiêu chuẩn này liên quan đến
việc phân loại theo ISO 14644-1. Đối với hệ thống phân loại vùng khác,
xem Phụ lục D.
CHÚ THÍCH 2 Ví dụ về các hoạt động thường được thực
hiện trong khu vực xử lý giới hạn bao gồm:
a) lắp ráp vô khuẩn thiết bị đóng gói;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) pha hoặc trộn vô khuẩn;
d) đóng gói của sản phẩm, thùng chứa và
nút chai;
e) sắp xếp và chuyên chở
các vật liệu bao gói sơ bộ đã tiệt khuẩn;
f) đổ đầy, đậy nút, vận chuyển các lọ nhỏ vô khuẩn
để hở hoặc đã đậy nút
không hoàn chỉnh, bao gồm sự
can thiệp;
g) theo dõi môi trường.
6.3.2.2. Khi sử dụng bộ cách
ly hoặc thiết bị phân ly tương tự đối với việc khu vực xử lý tới hạn, phải áp dụng
ISO 13408-6 và ISO 14644-7.
6.3.3. Vùng hỗ trợ trực tiếp
Đối với vùng xử lý tới hạn, phải cung
cấp một vùng hỗ trợ trực tiếp với ít nhất môi trường Cấp 7, theo ISO 14644-1 để
ngăn ngừa sự lây nhiễm của khu vực xử lý tới hạn.
Trong trường hợp bộ
cách ly hoặc dụng cụ phân ly tương tự, việc đánh giá rủi ro sẽ xác định sự cần
thiết phân cấp môi trường
xung quanh. Cấp 8
ISO điển hình, phù hợp với ISO 14644-1 hoặc tốt hơn, được sử dụng, trên cơ sở áp
dụng hệ thống bộ cách ly. Áp dụng các xem xét riêng đối với phòng (môi trường
xung quanh) áp dụng đối với bộ cách ly áp suất âm (xem ISO 13408-6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) vận chuyển và chuẩn bị vật liệu được
bao gói để đưa vào
vùng xử lý tới hạn;
b) di chuyển sản phẩm đã đóng ra
khỏi vùng xử lý tới hạn;
c) sự chuẩn bị của người vận hành để can thiệp ở
trong vùng xử lý tới hạn (ví dụ sát trùng
găng tay, sắp xếp các dụng cụ).
6.3.4. Vùng hỗ trợ gián tiếp
Vùng hỗ trợ gián tiếp trong phạm vi
APA phải được cách ly và phải bảo vệ khu vực sạch hỗ trợ trực tiếp. Cấp yêu cầu
về độ sạch phụ thuộc vào cơ chế phân tách đã chọn.
CHÚ THÍCH 1 Thường cung ứng cho khu vực
sạch tương ứng với cấp 8, trong
ISO 14644-1:1999;
CHÚ THÍCH 2 Ví dụ về các hoạt động thường thực hiện
trong khu vực hỗ trợ gián tiếp bao gồm:
a) sự chuẩn bị sản phẩm dung dịch cần lọc;
b) lắp ráp các thiết bị đã làm sạch cần tiệt
khuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5. Khóa khí dành cho vật
liệu, cửa hầm di chuyển, và khoảng trống thoát sản phẩm
6.3.5.1. Khóa khí và cửa hầm phải có
kích thước phù hợp để cho phép di chuyển vật liệu không bị chật, và phải được
trang bị cửa có khóa liên động để ngăn cản mở ra đồng thời.
6.3.5.2. Sự đi vào hoặc đi ra của
vật liệu đã được vận chuyển vào hoặc dời APA phải đạt được hoặc bằng cách phân
chia theo thời gian, hoặc bằng khóa khi vật liệu riêng rẽ có làm sạch hoặc khử
nhiễm phù hợp giữa chúng.
6.3.5.3. Chất lượng môi
trường của không khí của khóa khí khi dừng phải tương ứng với sự phân loại sạch
nhất mà nó kết nối.
6.3.5.4. Khoảng trống thoát sản
phẩm phải giữ càng nhỏ càng tốt.
Khoảng trống phải không làm tổn hại đến độ sạch hoặc sự cô lập của khu vực xử
lý tới hạn.
6.3.6. Khóa khí dành cho
nhân viên
6.3.6.1. Phải có các khóa khí
riêng rẽ cho nhân viên và vật liệu đi qua.
6.3.6.2. Phòng áo choàng phải
được thiết kế với sự ngăn cách rõ ràng về phía sạch đi vào bên trong phòng sạch
và phía ít sạch hơn có thể tiếp cận từ môi trường của sự phân loại thấp hơn.
Phía sạch phải giống như sự phân loại khi dừng như vùng mà nó dẫn lối vào.
CHÚ THÍCH Thường trang bị
bàn truyền để sự ngăn cách các bộ phận sạch và kém sạch hơn của khóa khí là tối
thiểu và để thuận tiện cho quy trình mặc áo choàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa khí cho nhân viên phải lắp
với cửa khóa liên động để ngăn ngừa cửa tới các khu vực sạch và kém sạch hơn
khi cùng mở ra đồng thời. Khi khóa liên động không được bổ sung, cửa phải được
trang bị các bộ chỉ thị nghe-nhìn và hệ thống máy ghi. Phải có lối ra khẩn cấp
với một phương tiện để chỉ ra rằng
chúng đã được mở.
6.3.6.3. Phải có không gian đầy
đủ trong phòng sạch để thay áo quần (xem 8.3.1.2) không bị nhiễm.
6.3.6.4. Phải có sẵn không
gian và tiện nghi để
bảo quản áo quần đã tiệt khuẩn, loại bỏ áo quần bị vấy bẩn, rửa tay và
tẩy uế tay. Tiện
nghi rửa tay chỉ được cung cấp trong ISO 14644-1:1999, vùng cấp 8 hoặc vùng kiểm
tra thấp hơn khác.
Thực hành mặc áo choàng đúng cách phải
được hiển thị bằng hình ảnh.
Khu mặc áo choàng có lối đi tới khu vực
hỗ trợ trực tiếp phải được trang bị gương soi để cho phép người vận hành xác nhận
rằng việc mặc
áo choàng đã hoàn toàn đúng cách.
6.3.7. Khu phụ thuộc
Khu phụ thuộc (ví dụ làm sạch, dịch vụ
và tiện ích), khu vệ sinh và khu ăn uống phải được cách ly khỏi APA để tránh bất
kỳ sự tổn hại đến tình trạng chia
tách.
6.4. Lưu lượng
vật liệu và nhân viên
6.4.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) duy trì sự nguyên vẹn của khu vực xử
lý tới hạn;
b) giảm thiểu sự xâm nhập lây nhiễm từ
bên ngoài APA, và giữ lại bất kỳ lây nhiễm như vậy sao cho không tới khu
vực xử lý tới hạn;
c) ngăn ngừa sự lây nhiễm chéo trong phạm
vi APA, đảm bảo sự chia tách các hạng mục sạch và bẩn, và đảm bảo tình trạng
chia tách của linh kiện đã tiệt khuẩn và không tiệt khuẩn.
6.4.1.2. Sự tiếp cận APA phải
được hạn chế đối với nhân viên đã được đào tạo và có trình độ (như mô tả trong
Điều 8) những người đã được choàng áo đúng cách (như mô tả trong 8.3.2).
6.4.2. Việc đưa vật liệu
và linh kiện vào APA
6.4.2.1. Sự tiếp cận và vận
chuyển vật liệu, linh kiện và thiết bị vào và từ khóa khí phải được kiểm soát để
duy trì sự chia tách
của phòng sạch dưới mọi điều kiện vận hành đã quy định.
6.4.2.2. Vận chuyển liền kề
không được đi giữa các khu phân loại khác nhau.
6.4.2.3. Vật liệu đưa vào
trong khu vực xử lý tới hạn phải được tiệt khuẩn ngoại trừ trường hợp đã được
chứng minh. Nếu việc tiệt khuẩn không thể thực hiện được (ví dụ việc đếm hạt) vật
liệu và/hoặc thiết bị phải được khử lây nhiễm sinh vật. Vật liệu như vậy có thể
được nêu trong
chương trình theo dõi.
Khi có thể, thiết bị chuyên
dùng phải ở phía trái trong APA để giảm thiểu rủi ro được lây nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2.5. Trang thiết bị và quy trình
được sử dụng trong phạm vi khóa khí khử nhiễm sinh học cho vật liệu đưa vào APA
phải được đánh giá về sự không có vi sinh vật.
6.4.2.6. Vi sinh vật tạp
nhiễm của nguyên liệu thô, chất trung gian và các linh kiện khác và thiết bị được
đưa tiệt khuẩn và đưa vào APA phải được xác định theo tần suất xác định và chứng
minh trên cơ sở đánh giá rủi ro.
6.4.2.7. Các hợp phần
của dung dịch và hỗn dịch
chính phải được kiểm soát để ngăn cản sự tăng trưởng tiềm tàng về các mức độ
vi sinh và các nội độc
tố có thể xảy ra khi dung dịch chính được lọc vô khuẩn.
Các dung dịch phải được pha trộn trong
thùng được bảo vệ đầy đủ. Phải xác lập thời gian lưu giữ tối đa đối với các
dung dịch trước khi lọc.
6.5. Hệ thống
HVAC
6.5.1. Quy định chung
Phòng sạch trong APA phải được thông khí và cách
ly để cho phép duy trì được các điều kiện độ sạch đã quy định trong điều kiện vận
hành. Không khí đưa vào phòng sạch phải được đi qua bộ lọc HEPA để đạt được cấp độ sạch
đã quy định (xem 6.2).
6.5.2. Xử lý không khí
6.5.2.1. Trong phạm vi APA, việc
cung cấp không khí đã lọc qua HEPA phải duy trì áp lực dương so với khu vực bao
quanh có bậc thấp hơn trong mọi điều kiện vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2.2. Phải xác định số lần
thay đổi không khí trong một giờ
và áp suất vi
sai, bao gồm các giới hạn và vị trí đo. Các thông số đã quy định phải được kiểm tra
và ghi lại để chứng minh việc duy trì điều kiện đã quy định trong suốt quá trình.
6.5.3. Mô hình lực lượng không khí
6.5.3.1. Trong phạm vi khu vực
xử lý tới hạn và khu hỗ trợ trực tiếp, phải quy định mô hình lưu lượng
không khí hút có hiệu
quả. Hiệu quả phải được chứng minh, kiểm tra và lập thành văn bản như đã chứng
minh bằng nghiên cứu
quan sát khí đối với các điều kiện vận hành đã quy định để đảm bảo rằng lưu lượng
không khí không có
nguy cơ lây nhiễm (ví dụ sự phân bố các hạt từ người phát sinh hạt, vận hành hoặc
máy móc tới vùng có rủi ro sản phẩm cao hơn).
6.5.3.2. Khi lưu lượng không
khí theo hướng duy nhất đã được quy định, sự đảm bảo lưu lượng không khí theo
hướng duy nhất phải được đánh giá bởi phương pháp thích hợp tại khoảng thời
gian xác định trước đối với mỗi bộ lọc
HEPA và mô hình lưu lượng không khí phải được xác lập lại ngay khi đưa ra sự
thay đổi cấu hình.
CHÚ THÍCH Sự giảm đáng kể về
tốc độ có thể tăng khả năng
nhiễm bẩn và sự thay
đổi về tốc độ có thể ảnh hưởng đến mô hình lưu lượng không khí theo phương duy nhất.
6.5.3.3. Phải thực hiện cẩn thận
để giảm thiểu sự nhiễu loạn của lưu lượng không khí theo hướng duy nhất vì sự hỗn loạn có
thể gây trở ngại với tác động của không khí.
6.5.4. Nhiệt độ và độ ẩm
tương đối
6.5.4.1. Nhiệt độ và độ ẩm
tương đối của APA phải được duy trì trong phạm vi thích hợp cho sự làm việc của nhân
viên trong đó và tương thích với các
thuộc tính của sản phẩm đang được sản xuất. Những yêu cầu này phải được đáp ứng về sự
hiện diện bổ sung đầy đủ của người vận hành và
với tất cả các thiết bị trong vận hành hoạt động.
6.5.4.2. Nhiệt độ, mức độ ẩm và áp lực
vi sai phải được theo dõi, ghi chép và báo động khi cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.5.1. Quy định chung
Bộ lọc phải được thử phù hợp với
ISO 14644-3.
6.5.5.2. Chứng chỉ bộ lọc HEPA
6.5.5.2.1. Bộ lọc HEPA được sử dụng
để duy trì các điều kiện môi trường bên trong phạm vi APA phải được đánh giá bằng
phép thử kích phun sương
trong giới hạn của nhà sản xuất bộ lọc
6.5.5.2.2. Giấy biên nhận bộ lọc
HEPA phải đính kèm với chứng chỉ của nhà cung cấp chỉ rõ bộ lọc có hiệu suất không nhỏ hơn
99,97 % giữ lại hạt cỡ 0,3 mm hoặc hạt lớn hơn.
6.5.5.3. Thử rò rỉ của bộ lọc
đã lắp đặt
6.5.5.3.1. Khi lắp đặt trong
APA, bộ lọc HEPA phải chịu được thử độ rò rỉ bộ lọc theo phương pháp xác định (ví dụ thử kích phun
sương).
6.5.5.3.2. Độ nguyên vẹn của bộ
lọc HEPA cho khu vực xử lý tới hạn và khu hỗ trợ trực tiếp phải được chứng nhận.
CHÚ THÍCH Nói chung, điều này được thực
hiện sáu tháng một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.5.4.1. Khi độ nguyên vẹn của
bộ lọc có thể bị tổn thương, phải có quy trình đã lập thành văn bản để thử bộ lọc.
6.5.5.4.2. Trong trường hợp bộ lọc
bị hỏng, phải
thực hiện khảo sát để nhận biết nguyên nhân tiềm ẩn của sai lỗi và mọi tác động
để sửa chữa đã thực
hiện phải được lập văn bản. Việc quản lý các xem xét được lập thành văn bản của
báo cáo nghiên cứu phải được thực hiện
theo quy trình đã xác định.
6.5.5.4.3. Phải quy định tỷ lệ
phần trăm của diện tích bề mặt phía trước của bộ lọc có thể được sửa chữa.
6.6. Xác nhận
chất lượng phòng sạch
Phòng sạch phải được xác nhận chất lượng
để chứng minh rằng
chúng đáp ứng các yêu cầu đã quy định trong ISO 14644-1, ISO 14644-2, ISO
14644-3, ISO 14644-4, ISO 14644-5, và ISO 14644-7 và các hướng dẫn điều chỉnh
có thể áp dụng được, và phải tương thích với chương trình kiểm soát nhiễm của
môi trường sản xuất tại các điều kiện ngừng nghỉ và dưới các điều kiện
hoạt động. Phải chứng
minh các điều này trong chương trình xác nhận chất lượng chính thức.
6.7. Dịch vụ
tiện ích và thiết bị phụ trợ
6.7.1. Quy định chung
6.7.1.1. Các dịch vụ tiện ích
cung cấp cho APA phải được thiết kế, định vị và lắp đặt sao cho phòng sạch
không bị tổn thương do lây nhiễm từ các dịch vụ như vậy.
6.7.1.2. Hệ thống sản xuất,
lưu kho và phân phối đối với
quá trình liên quan các tiện ích như nước tinh khiết, nước để tiêm, không khí
nén (và/hoặc các khí khác), hơi nước sạch, làm sạch tại chỗ/tiệt khuẩn tại chỗ
phải được xác nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2.1. Không được có vòi nước,
chậu, bể trong ISO 14644-1, cấp 7 hoặc diện tích tốt hơn. Khi cần có nước cho chức năng
của thiết bị (ví dụ nước lạnh) thì phải được giữ trong hệ thống kín để ngăn chặn
nhiễm cho APA. Độ nguyên vẹn của hệ thống nước lạnh kín phải được chứng nhận
theo tần suất xác định.
6.7.2.2. Nước được sử dụng trong
quá trình ở khu vực phụ thuộc (ví dụ để rửa nguyên liệu bao gói) phải có chất
lượng thích hợp để ngăn ngừa nhiễm khi đưa vào quá trình. Nước được sử dụng
trong quá trình phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Phụ lục E.
6.7.3. Khí
Toàn bộ khí nén (bao gồm
cả khí dễ cháy) đi vào
các tiện nghi vô khuẩn phải khô và không có dầu. Khí này đi vào tiếp xúc trực
tiếp với các sản phẩm vô khuẩn, bình chứa/vỏ bọc hoặc bề mặt tới hạn phải được
lọc tiệt khuẩn. Sự nguyên vẹn của bộ lọc tiệt khuẩn phải được đảm bảo
trước khi sử dụng bộ lọc và tại các khoảng thời gian xác định đều đặn, tốt hơn
là bằng cách thử trong dây
truyền.
6.7.4. Tiện ích của chân
không
6.7.4.1. Nếu sử dụng thiết bị
có thể xách tay được làm sạch bằng chân không thì phải được lắp với bộ lọc xả ít nhất phải
có cùng hiệu lực như lọc không khí đã dùng để thông thoáng khí cho khu vực.
6.7.4.2. Nếu sử dụng nguồn
chân không cố định
thì phải được thiết kế để ngăn ngừa ngược dòng.
6.8. Chương
trình theo dõi môi trường và nhân viên
6.8.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Xem Phụ lục F thông tin về các vùng và khu
vực khác nhau.
6.8.1.2. Phải lập đặc tính kỹ
thuật phù hợp với tiêu chuẩn kiểm soát hạt theo ISO 14644-1, ISO 14698-1 và ISO
14698-2 và/hoặc các yêu cầu GMP liên quan và phải tính đến việc đánh giá rủi ro
và các kết quả nghiên cứu xác nhận.
6.8.1.3. Kế hoạch lấy mẫu đã
xác định và lập thành văn bản phải mô tả ít nhất:
a) các vị trí theo dõi;
b) tần suất theo dõi;
c) các điều kiện để theo dõi (trạng
thái ngừng nghỉ và/hoặc hoạt động);
d) phương pháp theo dõi;
e) thời gian và khoảng lấy mẫu;
f) các mức báo động và tác động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với các tiện nghi mới, tần suất phải
dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro.
b) Trong các trường hợp khác, tần suất phải
dựa trên dữ liệu theo dõi môi trường quá khứ và có sự xem xét về các yêu cầu điều
chỉnh.
6.8.1.5. Khu vực xử lý tới hạn
phải được theo dõi chung từng ca vận hành.
Cách tiếp cận theo dõi không được làm tổn hại đến độ
vô khuẩn của sản phẩm.
CHÚ THÍCH Lấy mẫu bề mặt được thực hiện điển hình tại kết
thúc của vận hành.
6.8.1.6. Vùng hỗ trợ trực tiếp
và gián tiếp có thể được theo dõi với tần suất ít hơn khu vực xử lý tới
hạn. Tần suất theo dõi đối với các khu vực như vậy phải được quy định.
Tần suất phải đủ để nhận ra
được xu hướng.
6.8.1.7. Do sự hạn chế của kế
hoạch lấy mẫu tại vị trí cố định, kế hoạch lấy mẫu thường kỳ sẽ bao gồm các điều
khoản để theo dõi giám sát định kỳ tại các vị trí bổ sung trong và/hoặc sau khi
vận hành.
CHÚ THÍCH Ví dụ một vị trí lấy mẫu bổ sung
như vậy là bề mặt của các dụng cụ sử dụng để can thiệp vào khu vực xử lý tới hạn.
Các vị trí đã lựa chọn điển hình liên quan tới các hoạt động có khả
năng gây rủi ro nhiễm
cho sản phẩm.
6.8.1.8. Việc theo dõi bổ sung
phải được thực hiện theo các hoạt động khởi động ban đầu hoặc theo các chu kỳ
tiếp theo của việc đóng cửa mở rộng hoặc sửa đổi của các tiện nghi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình theo dõi hạt nhỏ đối với các
khu vực hoặc thiết bị trong tiện nghi của quá trình vô khuẩn nơi chất lượng sản
phẩm hoặc độ chính xác thử có thể bị ảnh
hưởng bởi hạt phải phù hợp với ISO 14644-2.
CHÚ THÍCH 1 Có thể không phải lúc
nào cũng có khả năng chứng
minh sự phù hợp với
các tiêu chuẩn hạt tại điểm phơi nhiễm sản phẩm chịu quá trình vô khuẩn đang thực
hiện do sự tạo ra hạt hoặc những giọt nhỏ từ bản thân quá trình.
CHÚ THÍCH 2 Trong các phán xét nào đo, lấy mẫu liên tục
hoặc thường xuyên của hạt được yêu cầu đối với khu vực xử lý tới hạn và được giới
thiệu cho khu vực hỗ trợ trực tiếp.
6.8.3. Lấy mẫu để theo dõi
môi trường vi sinh vật
6.8.3.1. Kế hoạch lấy mẫu để
theo dõi vi sinh vật phải gồm (trong bổ sung cho 6.8.1.3) việc chỉ định các vị trí đã
theo dõi bởi việc theo
dõi không khí chủ động và bị động và các vị trí để theo dõi bề mặt, bao gồm cả
các bề mặt thiết bị.
6.8.3.2. Các vị trí lấy mẫu phải
được lựa chọn trên cơ sở đánh giá nguy cơ nhiễm đặc biệt cho việc vận hành quá trình
vô khuẩn cụ thể. Các vị trí phải xuất phát từ, và phải phù hợp với các vị trí đã
sử dụng trong hoạt động chứng nhận và phải đại diện cho các nguy cơ vi sinh cao
nhất. Giải thích
cho các vị trí đã chọn phải lập thành văn bản.
6.8.3.3. Mẫu không khí phải được
thu gom trong khi vận hành. Bề mặt tiếp xúc của sản phẩm phải được
theo dõi chỉ sau khi hoàn thành hoạt động để ngăn cản nguy cơ nhiễm của sản phẩm.
6.8.4. Theo dõi nhân viên
6.8.4.1. Nhân viên đã được đào
tạo và có trình độ để
làm việc trong APA phải là đối tượng của chương trình theo dõi vi sinh thường quy. Dữ liệu
theo dõi phải được sử dụng để nhận biết phương hướng và đánh giá sự cần thiết
việc đào tạo lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Tần suất lấy mẫu của áo
choàng và găng dựa trên cơ sở bản chất của các hoạt động đã thực hiện.
6.8.4.2. Nhân viên đã phát hiện
có mức vi sinh
vượt quá thông thường thì phải được xem xét và chuyển khỏi công việc trong APA.
Các quy trình phải được xác lập để đào tạo lại và đánh giá chất lượng lại.
6.8.5. Quy trình theo dõi
6.8.5.1. APA phải được theo
dõi thường quy về sự có mặt của vi sinh bằng cách sử dụng phương pháp lấy mẫu định
lượng không khí. Phải sử dụng
bổ sung phương pháp lấy mẫu bán định lượng, ví dụ bản định vị, miếng gạc và bản
tiếp xúc, là thích hợp. Để lấy mẫu chủ
động, phải sử dụng thiết bị đã được hiệu chuẩn. Thuyết minh về sự lựa chọn phương pháp lấy
mẫu phải được lập thành văn bản.
6.8.5.2. Môi trường sinh trưởng đã sử dụng
phải được chỉ dẫn để cho
phép phục hồi vi khuẩn, men, nấm có thể xảy ra trong môi trường sản xuất và/hoặc
trong sản phẩm. Sự chứng minh là đúng về môi trường đã chọn và vi sinh vật đã sử
dụng để lập khả năng thúc đẩy
sinh trưởng của chúng
phải được lập thành văn bản.
CHÚ THÍCH Môi trường định lượng,
ví dụ môi trường dược điển
đã chỉ dẫn trong “Kiểm
tra vi khuẩn của các sản phẩm không tiệt khuẩn: Phép thử đếm vi khuẩn”
có thể được sử dụng.
6.8.5.3. Chương trình theo dõi
môi trường vi sinh vật phải bao gồm đặc trưng của các vi khuẩn đã phục hồi (phân lập)
để thuận tiện cho đánh giá tiếp tục rủi ro cho sản phẩm.
CHÚ THÍCH Mọi sự phân lập từ khu vực xử lý tới hạn
được nhận biết
về mức độ các loài khi có thể thực
hiện được. Chiều sâu của các đặc tính thường quy hoặc sự nhận biết của các phân
lập từ các khu vực khác sẽ phụ thuộc vào sự định vị của các vị trí lấy mẫu
trong phạm vi APA.
Sự phân biệt của các phân lập vi sinh
vật phải là bộ phận của việc khảo sát sai lỗi trong trường hợp các mức tác động
bị vượt quá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.6.1. Báo động và các mức
tác động
Báo động và các mức tác động
phải được triển khai đối với tất cả các vị trí lấy mẫu trong APA. Đối
với khu vực xử lý tới hạn, mỗi vi sinh vật được phát hiện phải được nghiên cứu.
Mức báo động và mức tác động phải được
xem xét tại các khoảng xác định, đều đặn. Mức báo động trong APA phải xuất phát
từ và nhất quán với các kết quả thu được từ các dữ liệu phân tích.
CHÚ THÍCH 1 Mức tác động trong khu vực
hỗ trợ là cơ sở điển hình về hướng dẫn điều chỉnh.
CHÚ THÍCH 2 Đối với tiện nghi mới, thường sử dụng dữ
liệu theo dõi vi sinh vật từ các dữ liệu quá khứ, mô phỏng quá trình, đánh giá
chất lượng phòng
sạch và nghiên cứu về vệ sinh để triển khai các mức độ theo dõi.
Việc nghiên cứu thích hợp tiếp theo
các hành động khắc phục và phòng ngừa
phải được thực hiện khi mức tác động bị vượt quá. Các kết quả mức báo động lặp
lại có thể được xử lý tương đương như mức tác động bị vượt quá.
6.8.6.2. Xem xét dữ liệu và
phân tích xu hướng
6.8.6.2.1. Các kết quả của mỗi mẫu
riêng lẻ theo dõi môi trường trong phạm vi khu vực xử lý tới hạn trong suốt thời
kỳ sản xuất phải được xem xét theo các mức báo động và tác động đã lập đối với
APA trước khi bàn giao lô hàng. Ảnh hưởng của bất kỳ sự lệch lạc về chất lượng sản
phẩm đều phải được đánh giá.
CHÚ THÍCH Số trung bình của các kết quả
không xem xét đến các giá trị cao riêng lẻ có thể che đậy các điều kiện cục bộ
không thể chấp nhận được.
6.8.6.2.2. Dữ liệu môi trường (cả
số đếm lẫn loại phân lập vi khuẩn) phải được phân tích về xu hướng trên cơ sở thường quy.
Báo cáo xu hướng nêu tổng quan của mọi quan trắc môi trường và xu hướng phải được
đề ra trong các khoảng thời gian nhất định. Báo cáo xu hướng phải bao gồm các dữ
liệu tạo nên bởi địa điểm,
ca kíp, phòng, người
vận hành hoặc các thông số khác. Khi đã chỉ dẫn bởi những chệch hướng riêng lẻ và/hoặc dữ liệu
xu hướng, sự khảo sát phải được khởi đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Ví dụ các xu hướng dẫn đến
việc khảo sát bao gồm:
a) xu hướng về phía số vi sinh
vật cao hơn tại một vị trí lấy mẫu;
b) sự xuất hiện lặp lại của vi sinh vật
không thường xuyên gặp phải.
6.8.6.3. Khảo sát và báo cáo
6.8.6.3.1. Thực hiện cuộc khảo
sát bằng cách sử dụng các quy trình đã lập thành văn bản phải được khởi đầu
theo những sự kiện chỉ ra khả năng mất đi sự kiểm soát môi trường, chẳng
hạn như:
a) chệch hướng trên mức tác động;
b) chệch hướng trên mức báo động chỉ ra
xu hướng có thể có hại;
c) phạm vi ảnh hưởng tăng lên của số đếm
vi khuẩn dưới mức tác động và trên mức của quá khứ;
d) xuất hiện hoặc tiếp tục tồn tại tình huống
không bình thường (ví
dụ hư hỏng cơ học kéo dài);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) xu hướng bất lợi đã lập thành văn bản.
CHÚ THÍCH 1 Các yếu tố để xem xét
trong quá trình khảo sát bao gồm, ví dụ:
1) phạm vi của vấn đề;
2) dữ liệu đã thu thập (ví dụ theo dõi
giám sát tại các vị trí bổ sung);
3) phạm vi xem xét về các dữ liệu kiểm
soát môi trường;
4) tác động tiềm ẩn lên sản phẩm
(ví dụ nhu cầu bảo hành sản phẩm);
5) phép thử tiến hành tiếp theo;
6) khai báo của nhân viên chịu trách nhiệm tác động.
CHÚ THÍCH 2 Tiền hành phép thử bổ sung có thể được yêu cầu
để, ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xác định tác động có thể có
của độ lệch lên chất lượng sản phẩm;
- chứng minh rằng mọi hành động khắc
phục là thành công và khu vực được kiểm soát lần nữa.
6.8.6.3.2. Cuộc khảo sát phải được
lập thành văn bản trong một báo cáo. Báo cáo phải được nhân viên có
trình độ xem xét và phê duyệt rồi
phân phát tới các nhân viên có trách nhiệm chủ yếu.
6.8.6.3.3. Khi thích hợp, bản
báo cáo sẽ gồm các kiến nghị đối với hành động khắc phục và sắp xếp sản phẩm.
7. Thiết bị
7.1. Xác nhận chất lượng
7.1.1. Quy định chung
Thiết bị sử dụng trong quá trình vô
khuẩn hoặc phép thử liên quan, ví dụ máy rửa thiết bị, máy tiệt khuẩn, lắp
ghép bộ lọc, bộ lọc để tiệt khuẩn, thiết bị lắp vỏ, máy hàn kín và máy đông khô phải
được
xác
nhận chất lượng để đảm
bảo rằng chúng phù hợp cho mục đích đã dự định.
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến các đặc điểm
riêng cho quá trình vô khuẩn. Xác nhận chất lượng thiết bị là một khái
niệm rộng hơn và việc xem xét bổ sung là cần thiết đối với việc đánh giá kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản tài liệu yêu cầu người sử dụng phải
đề ra các định nghĩa chức năng và tính năng của thiết bị. Nó phải được người sử
dụng xem xét và chấp thuận. Những xem xét (bổ sung thêm về kỹ thuật và an toàn
khác) phải gồm, khi thích hợp:
a) chất lượng bề mặt thành phẩm;
b) yêu cầu kỹ thuật để có thể đưa đi
làm sạch;
c) yêu cầu kỹ thuật để có thể đưa đi tiệt
khuẩn;
d) dễ tiếp cận đối với bộ lắp ráp vô khuẩn;
e) tránh hốc lõm ở bên trong và mặt dưới của
thiết bị;
f) bố trí phù hợp của hệ thống đường ống,
ống dẫn hoặc cáp để vận hành vô khuẩn;
g) dễ tiếp cận các công việc bên trong
không gây rủi ro cho APA, gồm khả năng làm dịch vụ thiết bị từ bên ngoài, mọi
nơi có thể.
h) dễ điều chỉnh về cơ học và điện từ bên
ngoài khu vực xử lý tới hạn mọi nơi có thể, hoặc dễ tiếp cận với nhiễu loạn tối
thiểu của khu vực xử lý tới hạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) ngăn ngừa nhiễm từ máy tính và bàn phím;
k) lắp ráp thiết bị với ống xả có các bộ
lọc sao cho việc xả ít nhất có
cùng cấp chất lượng như ở khu vực được cả trong đó;
l) sự làm sạch tại chỗ hoặc tiệt khuẩn tại
chỗ của thiết bị.
7.1.3. Xác nhận chất lượng thiết kế
7.1.3.1. Thiết bị phải được
thiết kế để sử dụng trong vùng sạch đã quy định và phải đáp ứng được các yêu cầu
chức năng và an toàn liên quan đến việc sử dụng dự kiến của nó.
7.1.3.2. Bằng chứng bằng
văn bản phải được
thu thập để chứng minh sự thích hợp của thiết bị cho sản phẩm hoặc quá trình dự
kiến.
7.1.4. Xác nhận chất lượng lắp
đặt
7.1.4.1. Xác nhận chất lượng lắp
đặt phải được
tiến hành phù hợp với quy trình đã lập thành văn bản, cần có thiết bị thích hợp
theo quy chuẩn và yêu cầu kỹ thuật “như đã lắp đặt”. Bằng chứng bằng
văn bản phải được thu thập để chứng minh thiết bị được cung cấp và lắp đặt thích hợp để vận
hành trong APA. Các dụng cụ cũng phải được hiệu chuẩn trước khi đánh giá chất
lượng vận hành.
7.1.4.2. Phải có sẵn bản hướng
dẫn vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.5. Xác nhận chất lượng vận hành
Bằng chứng bằng văn bản phải được thu
thập để chứng minh rằng thiết bị
có thể vận hành trong APA sao cho các điều kiện về phòng sạch đã
quy định được duy trì. Đối với thiết bị vận hành trong khu vực xử lý tới hạn,
ISO 14644-1:1999, trạng thái cấp 5 hoặc tốt hơn phải được duy trì trong mọi điều
kiện vận hành xảy ra thường quy.
Đánh giá chất lượng vận hành phải chứng
minh rằng thiết bị được lắp đặt có khả năng thực hiện quá trình đã quy định
trong phạm vi khoảng vận hành xác định.
CHÚ THÍCH Các điều khoản riêng là đặc
trưng trong quá trình đánh giá chất lượng vận hành đối với thiết bị sử dụng
trong quá trình vô khuẩn, bao gồm,
ví dụ:
a) độ nguyên vẹn của hàng rào;
b) kiểm tra mô hình lưu lượng không khí và chất lượng không
khí;
c) kiểm tra hệ thống báo động.
7.1.6. Xác nhận chất lượng
tính năng
7.1.6.1. Dữ liệu tạo ra trong
quá trình đánh giá chất lượng lắp đặt và đánh giá chất lượng vận hành phải được xem
xét phù hợp với 7.1.4 và 7.1.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.6.3. Phải tạo ra dữ liệu để
chứng minh rằng sự đạt được
các điều kiện vật lý và/hoặc hóa học xác định trong phạm vi dung sai quy định
trong suốt quá trình.
7.1.6.4. Phải thu thập
các chứng cớ bằng văn bản để chứng minh rằng
thiết bị sẽ duy trì nhất quán sự chia tách và chức năng với sự can thiệp tối thiểu
khi vận hành trong các điều kiện khó khăn kém nhất.
7.1.7. Xác nhận chất lượng lại
7.1.7.1. Ước lượng sự cần thiết
phải thực hiện việc đánh giá chất lượng lại của quá trình tiến hành với thiết bị
quy định phải được thực hiện tại các khoảng thời gian xác định hoặc cũng như
yêu cầu kết quả khảo sát các độ lệch hoặc kiện cáo.
7.1.7.2. Các dữ liệu theo dõi
và trong quá trình phải được định kỳ soát xét dựa vào tiêu chí chấp thuận đã quy định phù
hợp với quy trình lập thành văn bản. Hồ sơ soát xét và các dữ liệu xác nhận lại phải được lưu
giữ, trong trường hợp tiêu chí chấp thuận đã quy định không còn đáp ứng thì phải
thực hiện các hành động khắc phục.
7.1.7.3. Phải giải trình phạm
vi thực hiện đánh giá chất lượng lại.
7.1.7.4. Báo cáo đánh giá chất
lượng lại phải lập thành văn bản và lưu giữ.
7.2. Bảo dưỡng thiết bị
7.2.1. Bảo dưỡng phòng ngừa
theo lịch trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1.2. Bảo dưỡng phòng ngừa
bao gồm việc hiệu chuẩn dụng cụ đo phải được lập kế hoạch, thực hiện và lập thành văn bản phù hợp
với quy trình đã lập thành văn bản.
7.2.1.3. Dụng cụ và các phương
tiện trợ giúp khác phải là:
a) bản thiết kế thích hợp;
b) có khả năng làm sạch;
c) có khả năng tẩy rửa hoặc tiệt
khuẩn;
d) bảo quản phù hợp để ngăn ngừa nhiễm.
7.2.1.4. Phải thiết lập và lập
thành văn bản quy trình bảo dưỡng với sự xem xét các yêu cầu của APA.
7.2.1.5. Khi tính nguyên vẹn
của APA không thể duy trì
trong quá trình bảo dưỡng, khu vực phải thực hiện dịch vụ và không được sử dụng
lại cho đến khi khu vực được làm sạch và tẩy rửa theo quy trình xác định trước
khi được đánh giá chất lượng lại.
7.2.2. Bảo dưỡng ngoài kế hoạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.2. Khi tính nguyên vẹn của
APA không thể duy trì trong quá
trình bảo dưỡng thì khu vực phải thực hiện bảo dưỡng và không sử
dụng lại cho đến khi được làm sạch và tẩy rửa theo quy trình xác định trước khi khu vực
được đánh giá chất lượng lại.
7.2.2.3. Việc khởi động lại
quá trình sau khi bảo dưỡng ngoài kế hoạch phải theo quy trình đã xác lập để đảm
bảo các điều kiện của quá trình đã quy định được xác lập lại.
8. Nhân viên
8.1. Quy định chung
8.1.1. Quy trình đã lập
thành văn bản để đào tạo nhân
viên và đánh giá phẩm chất (tính năng) của nhân viên phải được thiết lập và thực
hiện đầy đủ. Việc quản lý phải đáp ứng tiêu chí đã xác định để đánh
giá phẩm chất của nhân viên. Tiêu chí này phải gồm, ở mức tối thiểu, sự tham
gia mô phỏng quá trình, đánh giá
chất lượng áo choàng và sự phù hợp với quy trình.
8.1.2. Quy trình phải được
xác định tại chỗ để đảm bảo rằng nhân viên không làm hại đến các điều kiện môi trường của quá
trình vô khuẩn. Nhà sản xuất phải đánh giá hiệu lực của quy trình đã lập thành
văn bản tại các khoảng thời gian xác định.
8.1.3. Việc quản lý phải chịu trách
nhiệm thực hiện đầy đủ chương trình đào tạo thích hợp để đảm bảo nhân viên (bao
gồm giám sát viên, nhân viên đảm bảo chất lượng và nhân viên bảo dưỡng) đạt
trình độ tương ứng trước khi bước vào hoặc được nhận việc bổ nhiệm trong
APA, như quy định tại 8.2.
8.2. Đào tạo để đánh giá chất lượng APA
8.2.1. Mọi nhân viên vào APA
gồm những người chỉ tiếp cận tạm thời đều phải đạt trình độ trên cơ sở hoàn
thành tốt việc đào tạo xác định. Việc đào tạo các môn học và hoạt động khác
nhau phải tỷ lệ với nhiệm vụ riêng lẻ và phải trực tiếp với trình độ kiến thức
phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) nguyên tắc cơ bản về vi sinh vật
liên quan đến quá trình vô khuẩn;
b) thiết kế và chức năng cần thiết của
khái niệm kiểm tra nhiễm bao gồm nhận thức về sự phân tách, các rào cản, bộ theo
dõi và báo động;
c) đánh giá rủi ro vi sinh vật và phòng
ngừa rủi ro;
d) vệ sinh cá nhân (ví dụ rửa tay và quy
trình tẩy rửa, và yêu
cầu lập báo cáo mọi điều kiện bất lợi về sức khỏe);
e) quy tắc liên quan đến việc mang mỹ phẩm,
đồng hồ đeo tay và đồ kim hoàn;
f) sản xuất sản phẩm vô khuẩn trong phạm
vi APA;
g) kỹ thuật vô khuẩn;
h) quy trình mặc áo choàng;
i) thực hành phòng sạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Những vấn đề chung của thực hành sản xuất
tốt và các khía cạnh về sức
khỏe và an toàn không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
8.2.3. Việc đào tạo về thực
hành phòng sạch cần bao gồm khái quát về tác động của người vận hành trong APA
và trong quá trình sản xuất. Đặc biệt, việc đào tạo này đảm bảo người vận hành
có kiến thức cần thiết trong kỹ thuật vô khuẩn và thực hành cần thiết để tránh:
a) mọi tiếp xúc với các bề mặt tới hạn
bao gồm các vật liệu và linh kiện đã tiệt khuẩn;
b) tiếp xúc không cần thiết với tường,
sàn và bề mặt đã làm sạch;
c) những chuyển động không cần thiết
và/hoặc chuyển động nhanh có thể phát sinh hạt hoặc tạo nên bụi;
d) nói chuyện không cần thiết;
e) sự đạt trên các thùng chứa mở nắp và
phơi nhiễm các sản phẩm và linh kiện;
f) ngăn chặn luồng không khí trên các bề
mặt tới hạn.
8.2.4. Đánh giá chất lượng
áo choàng phải bao gồm việc quan sát kỹ thuật và theo dõi vi sinh.
Theo dõi này phải bao gồm những địa điểm phức tạp trên áo choàng. Phải lập văn
bản kiểm tra các kết quả và thông báo cho các nhân viên và việc quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.6. Phải giảm thiểu sự
xâm nhập của các nhân viên không của APA vào APA và, khi yêu cầu, nhân viên
không ở APA phải được đi kèm suốt thời gian bởi nhân viên có đủ trình độ. Phải
quy định các yêu cầu đối với việc xâm nhập vào APA đối với những ai có quyền hợp
pháp hoặc hợp đồng để xâm nhập (ví dụ người có thẩm quyền, cơ quan thông báo,
nhà thầu khoán)
Khách tham quan khác không được xâm nhập
vào khu vực xử lý tới hạn và khu hỗ trợ trực tiếp.
8.2.7. Ít nhất mỗi năm một lần, tất cả nhân
viên tham gia trực tiếp trong lắp đặt thiết bị sản xuất vô khuẩn, đóng gói
hoặc sản xuất các sản phẩm vô khuẩn hoặc công tác bảo dưỡng trong khu vực xử lý
tới hạn phải tham gia phần việc trong mô phỏng quá trình để đáp ứng các yêu cầu
của tiêu chuẩn này.
8.2.8. Nhân viên mới sẽ làm
việc trong khu vực xử lý tới hạn phải thực hiện thành thạo ít nhất phần việc mô
phỏng quá trình hoặc phải có khả năng vận hành vô khuẩn tương đương, việc vận
hành này có thể được thực hiện trong môi trường đào tạo trước khi họ được phép
tham gia vào quá trình ở khu vực xử lý tới hạn.
8.2.9. Mọi nhân viên phải được
đào tạo lại, phù hợp với quy trình đã lập thành văn bản, trên cả chức
năng công tác lẫn các yếu tố của hệ thống chất lượng liên quan theo tần suất xác định và
nếu điều đó là cần thiết.
8.2.10. Việc đào tạo phải lập
thành văn bản và hiệu quả của đào tạo phải được đánh giá thích hợp (ví dụ kiểm
tra miệng hoặc viết, tham gia thành công trong các bài thực hành hoặc trong việc
mô phỏng quá trình). Hồ sơ
đào tạo và việc đánh giá phải được lưu giữ.
8.3. Quy trình mặc áo
choàng
8.3.1. Quy định chung
8.3.1.1. Yêu cầu mặc áo choàng
phải được xác lập phù hợp với các bước của quá trình vô khuẩn, đánh giá kiểm
soát nhiễm các tiện nghi và yêu cầu phân tách đối với APA. Áo choàng được sử dụng
trong APA phải có đặc tính kỹ thuật đã lập thành văn bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) cởi bỏ y phục bên ngoài của cá nhân;
b) mặc đồng phục của nhà máy;
c) mặc y phục của khu hỗ trợ trực tiếp;
d) mặc y phục khu vực xử lý tới hạn và
khu hỗ trợ trực tiếp.
CHÚ THÍCH Có thể đi từ b) tới d) có sử dụng
phòng dành riêng
để thay đồ.
Nhân viên không được mặc y phục hỗ trợ
trực tiếp hoặc gián tiếp ở bên ngoài APA.
8.3.1.3. Phải xác định số lượng
tối đa nhân viên có thể mặc áo choàng đồng thời ở trong khóa khí.
8.3.2. Mặc áo choàng để vào APA
8.3.2.1. Phải thực hiện đầy đủ
quy trình đã lập thành văn bản để đảm bảo rằng nhân viên không làm tổn hại đến môi trường
quá trình vô khuẩn. Quy trình phải đề cập đến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) rửa tay và/hoặc tẩy rửa tay;
c) đặc tính kỹ thuật của bộ đầy đủ quần
áo phòng sạch;
d) các bước vượt qua rào cản phù hợp
với quan niệm phân tách;
e) trình tự mặc quần áo phòng sạch;
f) kỹ thuật mặc áo choàng và cởi áo choàng;
g) quy trình giặt và tiệt khuẩn có xác nhận đối với
áo choàng.
Phải xác định số chu trình giặt/làm sạch
và tiệt khuẩn được phép đối với áo choàng phải được quy định và phải thực hiện
đầy đủ hệ thống theo dõi để xác nhận số chu trình giặt/làm sạch và
tiệt khuẩn được phép. Phải xác lập tiêu chí để có thể chấp nhận tính nguyên vẹn
của áo choàng.
8.3.2.2. Tóc bao gồm cả râu cằm và ria mép đều
phải được che kín. Bộ trang phục một mảnh hoặc bộ trang phục hai mảnh áo vét và
quần dài, hợp lại ở cổ tay với eo thắt cao và đôi giày thích hợp hoặc đôi ủng rộng
phải được choàng.
8.3.2.3. Áo quần đã tiệt khuẩn đối với khu
vực xử lý tới hạn và khu hỗ trợ trực tiếp phải che kín hoàn toàn cơ thể. Không
có vùng phơi ra của khuôn mặt. Áo quần phải giữ lại hạt khi được phép đi qua hơi ẩm. Vải sẽ giảm
thiểu các hạt rơi xuống. Nhân viên phải choàng áo quần sạch mỗi lần đi vào các
khu vực này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Một số vận hành phòng sạch
sử dụng ống che cánh tay, ủng cực cao và găng tay kép để giảm thiểu khả năng xảy ra khe
hở hoặc chỗ rách xuất hiện trong khi vận động.
CHÚ THÍCH 3 Đặc biệt, áo choàng phòng
sạch được giặt trong phương tiện chuyên dụng, bao gói riêng lẻ trong túi có thể
tiệt khuẩn được và được
tiệt khuẩn bằng hơi nước
hoặc tia xạ.
8.3.2.4. Áo quần choàng mặc
trong APA phải vừa vặn cho từng người vận hành.
CHÚ THÍCH Ví dụ, áo choàng lớn cho người
nhỏ có thể tạo
ra tác dụng giống như ống thổi và trong quá trình vận hành bình thường, áo choàng có
thể thổi các vi sinh vật và hạt từ ngoài vào trong phòng. Ngược lại, áo choàng
nhỏ có thể
không che phủ đầy đủ tóc
và da.
8.3.2.5. Người lao động phải
đeo găng tay trong khu vực xử lý tới hạn và khu hỗ trợ trực tiếp.
CHÚ THÍCH Thường sử dụng hai
đôi găng tay, đôi găng tay thứ nhất có thể được sử dụng như găng tay choàng.
8.3.2.6. Trước khi vào khu vực
sạch, ít nhất bằng cách nhìn qua gương để kiểm tra sự vừa khít và tính toàn vẹn của áo
choàng và găng tay.
8.3.2.7. Phải cẩn thận để đảm
bảo rằng tại những nơi mà y phục đáp ứng (ví dụ ống quần thấp, cổ tay áo và chỗ
thắt) không thấy rõ khe hở hoặc vết lộ da.
8.3.2.8. Trong khu vực phân loại
cấp 8 hoặc thấp hơn theo ISO 14644-1:1999 nhân viên phải mặc áo quần được thiết
kế để giảm thiểu phát sinh hạt, nhưng những áo quần này thường không cần vô khuẩn
trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1. Nhân viên làm việc
trong APA phải yêu cầu báo cáo những điều kiện có thể ảnh hưởng đến công tác vô
khuẩn, ví dụ sốt, thương tổn da, cảm lạnh, tiêu chảy, v...v...
8.4.2. Những người được báo cáo hoặc thăm khám trạng thái
sức khỏe ảnh hưởng đến công tác vô khuẩn thì không được phép đi vào APA nhưng có thể được
bổ nhiệm làm việc trong các khu vực khác.
9. Sản xuất sản phẩm
9.1. Đạt được và duy trì độ
vô khuẩn
9.1.1. Tiệt khuẩn linh kiện
9.1.1.1. Nguyên liệu thô, sản
phẩm trung gian và các linh kiện đưa vào trong khu vực xử lý tới hạn phải được
tiệt khuẩn.
9.1.1.2. Phải cung cấp sự bảo vệ
thích hợp sau khi tiệt khuẩn để ngăn ngừa tái nhiễm khuẩn.
9.1.2. Khử chất gây sốt
9.1.2.1. Nguyên liệu được sử dụng
để sản xuất sản
phẩm dùng ngoài đường tiêu hóa và sản phẩm khác yêu cầu hoặc đòi hỏi không được
có nội độc tố phù hợp với phép thử giới hạn đối với nội độc tố đã xác định và
chứng minh bởi nhà sản xuất.
Điều này áp dụng cho nguyên liệu thô (bao gồm nước), các sản phẩm trung gian
(như dung dịch hoặc hỗn dịch với số lượng lớn) và các thành phần khác
(như các thùng chứa) đã sử
dụng như bộ phận của sản phẩm. Các mức nội độc tố phải được xác định theo quy trình
dược điển ngoại trừ điều đó là cần thiết, được tính vào loại sản phẩm để nhà sản
xuất xác định và dẫn chứng bằng tài liệu quy trình thử thay đổi hoặc sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2.2. Phải có sẵn dữ liệu để
chứng minh sự hiểu biết về số lượng nội độc tố có mặt trong các thành phần trước
khi đưa xử lý trong quá trình khử chất gây sốt.
9.1.2.3. Khi phải thực hiện một
quá trình khử chất gây sốt được sử
dụng xác nhận các nghiên cứu để chứng minh rằng quá trình sẽ loại bỏ số lượng
lớn nội độc tố có thể đã có trong thành phần ban đầu hoặc sản phẩm.
Đặc trưng là sự giảm bớt bằng khử chất
gây sốt bằng nhiệt khô ít nhất ba bậc
độ lớn của quá trình làm mất tác dụng của nội độc tố.
CHÚ THÍCH Dụng cụ y tế bằng chất dẻo,
bao bì và/hoặc
thùng chứa có thể được khử chất
gây sốt bằng quá trình cọ
rửa, và/hoặc quá trình đúc và/hoặc ép đùn ở nhiệt độ cao trước khi nạp đầy. Nút
bằng cao su có
thể trở thành không có chất gây sốt bằng các chu
trình giặt rửa phức tạp trước khi đưa tiệt khuẩn cuối cùng bằng hơi nước.
9.1.3. Tiệt khuẩn sản phẩm
9.1.3.1. Khi sản phẩm được sản
xuất theo kỹ thuật vô khuẩn, vật liệu sử dụng trong sản xuất (bao gồm nguyên liệu
thô kết hợp trực tiếp trong sản phẩm, hỗn dịch số lượng lớn được chuẩn bị trước
trong thùng chứa) phải được tiệt khuẩn khi có thể sử dụng các phương pháp tiệt
khuẩn dã được xác nhận phù hợp cho vật liệu cụ thể. Phải giải thích phương pháp
tiệt khuẩn đã chọn.
9.1.3.2. Khi sản phẩm được sản
xuất sử dụng tiệt khuẩn bằng lọc vô khuẩn thì phải áp dụng ISO 13408-2.
9.1.3.3. Khi không thể tiệt khuẩn
một số nguyên liệu (ví dụ mô sống hoặc một số vaccin sống) phải xác định quy
trình để đạt được sản phẩm có chất lượng yêu cầu.
9.2. Thời gian sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) phần thời gian đối với lượng lớn theo
công thức trước khi để lọc, khi có thể áp dụng được;
b) phần thời gian đối với các thành phần
tiệt khuẩn trước và trong khi nạp đầy/lắp ráp;
c) nạp đầy hoặc lắp ráp vô khuẩn;
d) phần sản phẩm vô khuẩn trước khi đổ nạp
đầy;
e) rửa và tiệt khuẩn thành phần;
f) thời gian phơi ra tối đa đưa thùng chứa
và bao gói đã tiệt khuẩn vào trong khu vực xử lý tới hạn (bao gồm
nạp đầy) trước khi đóng gói.
9.3. Quy trình sản xuất vô
khuẩn
9.3.1. Các quy trình phải được
mô tả tại chỗ việc vận hành của tất cả các thiết bị tới hạn.
9.3.2. Quy trình sản xuất vô
khuẩn phải được mô tả chi tiết trong quy trình vận hành được lập thành văn bản.
Quy trình phải quy định tuần tự các bước được thực hiện, sự thể hiện của chúng,
diễn biến theo thời gian và mọi sự can thiệp được phép bất kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1. Quy định chung
9.4.1.1. Phải quy định chương
trình làm sạch và tẩy rửa cho
APA.
9.4.1.2. Quy trình phải được
giải thích tại chỗ để đánh giá, chấp thuận và kiểm soát việc sử dụng chất làm sạch
và chất tẩy rửa.
Chất làm sạch và chất tẩy rửa sử dụng
trên cùng bề mặt phải tương thích lẫn nhau.
9.4.1.3. Việc áp dụng quy
trình làm sạch và tẩy rửa phải lập thành văn bản và hồ sơ được lưu giữ.
9.4.1.4. Phải đánh giá việc loại
bỏ dư lượng
chất tẩy rửa và làm sạch khỏi bề mặt tới hạn.
CHÚ THÍCH Cần phải loại bỏ dư lượng
chất làm sạch trước khi tẩy rửa.
9.4.1.5. Khu vực quá trình vô
khuẩn phải được làm sạch và tẩy rửa tại tần suất đề ra việc kiểm soát môi trường phù hợp
trên cơ sở đánh giá chiều hướng dữ liệu môi trường và đánh giá sự nhiễm
sản phẩm do tần suất và bản chất
của quá trình vô khuẩn.
9.4.1.6. Thùng chứa chất tẩy rửa và chất
làm sạch và thiết bị làm sạch khác được sử dụng trong APA phải được dành riêng
cho vùng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1.8. Phải xem xét các quy
tắc an toàn khi lựa chọn chất làm sạch, chất tẩy rửa và quy trình tẩy
rửa.
9.4.1.9. Chất tẩy rửa và chất làm sạch sử
dụng trong khu vực xử lý tới hạn và vùng hỗ trợ trực tiếp phải là vô khuẩn.
9.4.2. Làm sạch
Bản kế hoạch làm sạch ít nhất phải đề cập
đến:
a) các chất được chấp nhận để làm sạch, độ
pha loãng của nó, thời gian bảo quản được chấp nhận và phương pháp
tiệt khuẩn, khi có thể áp dụng;
b) quy trình làm sạch;
c) phụ gia làm sạch đã dùng, việc bảo quản
của chúng, và khi có thể áp dụng, tiệt
khuẩn và lưu giữ;
d) thời gian và tần suất làm sạch;
e) trách nhiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.3.1. Bản kế hoạch tẩy rửa ít nhất phải đề
cập đến:
a) các chất được chấp nhận để tẩy rửa, độ pha
loãng của nó, thời gian và điều kiện bảo
quản được chấp nhận, phương pháp tiệt khuẩn đối với ISO 14644-1:1999 cấp 5 và cấp 7
APA, phải sử dụng chất diệt bào tử nếu theo dõi môi trường chỉ ra là cần
thiết.
b) quy trình tẩy rửa, chất tẩy
rửa áp dụng, thời gian yêu cầu tác động, các chú ý an toàn cho người lao động:
c) phụ gia tẩy rửa đã dùng, việc bảo quản
của chúng, và khi có thể áp dụng, tiệt
khuẩn và lưu giữ;
d) việc làm sạch sau tẩy rửa khi có yêu cầu
e) thời gian và tần suất tẩy rửa;
f) trách nhiệm.
9.4.3.2. Thùng chứa chất tẩy rửa
phải ghi nhãn có ngày tháng hết hạn.
9.4.3.3. Phải làm sạch thùng
pha loãng của chất tẩy rửa và phải
tiệt trùng trước khi sử dụng trong khu vực xử lý tới hạn và khu hỗ trợ trực tiếp.
Sử dụng thùng chứa này phải được hạn chế trong một ngày làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Khi quan sát sự biến
đổi trong các loại hoặc tỷ lệ các loài vi sinh vật, có thể xem xét các chất tẩy rửa thay đổi hoặc luân
chuyển để tránh phát
triển của tính kháng khuẩn cho các chất
tẩy rửa.
9.4.4. Thiết bị sử dụng để
làm sạch/tẩy rửa trong APA
9.4.4.1. Thiết bị sử dụng để
làm sạch/tẩy rửa trong APA phải được thiết kế phù hợp và phê duyệt để sử dụng.
Thiết bị trong ISO 14644-1:1999 cấp 7 hoặc cấp lớn hơn phải được tiệt khuẩn trước
khi sử dụng.
9.4.4.2. Sử dụng dự kiến của
thiết bị để làm sạch hoặc
tẩy rửa trong
APA phải được xem xét và phải thực hiện
sự đánh giá phù hợp. Để sử dụng APA phải xem xét các đặc trưng sau đây:
a) sự tạo hạt (cả ướt và khô);
b) sự tương thích tiệt khuẩn;
c) bao gói để đảm bảo vận chuyển vô khuẩn vào trong
khu vực APA.
9.4.5. Theo dõi hiệu quả làm
sạch và tẩy rửa
Hiệu quả liên tục của việc làm sạch và
tẩy rửa phải được
đánh giá và lập thành văn bản (xem 6.8.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.6.1. Hiệu quả và tần suất
áp dụng quy trình tẩy rửa cần thiết phải xác định.
CHÚ THÍCH Xác nhận hiệu quả của chất tẩy rửa thường
được thực hiện trong nghiên cứu phòng thí nghiệm chứng minh khả năng khử hoạt tính vi
sinh vật thử của các tác nhân trong hỗn dịch và trong các điều kiện sử dụng được
mô phỏng. Báo cáo xác nhận của nhà sản
xuất, nếu kiểm tra phù hợp, hoặc báo cáo đánh giá của viện thử độc lập, có thể
được chấp nhận nếu điều được chứng thực liên quan với tình huống của nhà sản xuất
riêng lẻ.
9.4.6.2. Đánh giá tính có hiệu
quả của quy trình tẩy rửa phải
liên quan đến chủng loại và số
lượng vi sinh vật phục hồi từ các bề mặt trước và sau khi làm sạch.
9.5. Làm sạch và tẩy rửa
và tiệt trùng thiết bị
9.5.1. Quy định chung
9.5.1.1. Phải xác lập chương
trình làm sạch, tẩy rửa và tiệt
khuẩn đối với thiết bị.
9.5.1.2. Việc làm sạch, tẩy rửa
và tiệt khuẩn phải được lập thành văn bản và lưu giữ hồ sơ.
9.5.1.3. Mức các dư lượng chất
làm sạch phải được kiểm soát tại mức xác định và chứng minh tối đa.
9.5.2. Làm sạch thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các dư lượng có thể trở ngại
cho việc tẩy rửa và tiệt
khuẩn tiếp sau.
9.5.2.2. Quy trình làm sạch phải
đề cập:
a) vị trí thực hiện việc làm sạch;
b) quy trình tháo dỡ, làm sạch và lắp ráp
lại;
c) chất làm sạch được chấp thuận đã sử dụng
gồm nồng độ, thể tích áp dụng, cấp độ sạch hoặc đặc tính kỹ thuật của chúng, tiền
xử lý (ví dụ tiệt khuẩn), thời gian và điều kiện lưu giữ chấp thuận;
d) các dụng cụ được dùng (ví dụ khăn lau)
bao gồm cấp độ sạch hoặc đặc tính kỹ thuật của chúng, tiền xử lý của chúng (ví
dụ tiệt khuẩn) và các điều kiện
bảo quản;
e) biện pháp để bảo vệ thiết bị đã làm sạch hoặc
các bộ phận của nó khỏi tái nhiễm;
f) đặc tính kỹ thuật của độ sạch (ví dụ giới
hạn dư lượng cho phép) phải đạt được;
g) biện pháp kiểm soát thực hiện để đảm bảo
đáp ứng đặc tính kỹ thuật của độ sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.3. Tẩy rửa thiết bị
9.5.3.1. Phải xác định hiệu quả
của quy trình tẩy rửa
9.5.3.2. Tẩy rửa cần
theo phương pháp được chấp thuận ít nhất phải đề cập:
a) quy trình để tẩy rửa, chất tẩy rửa áp
dụng, thời gian tiếp xúc yêu cầu, làm sạch sau tẩy rửa (nếu yêu cầu) và chú ý về an toàn của
người lao động;
b) các hợp chất được chấp thuận để tẩy rửa,
nồng độ (độ pha loãng), phương pháp tiệt khuẩn đối với các hợp chất, khi có thể
áp dụng, thời gian bảo quản được chấp thuận (ngày tháng hết hạn) và các điều kiện
bảo quản có thể áp dụng được:
c) bản kế hoạch làm việc và trách nhiệm đối
với tẩy rửa.
9.5.4. Tiệt khuẩn bề mặt tới
hạn
9.5.4.1. Bề mặt tới hạn của thiết
bị phải được vô
khuẩn.
CHÚ THÍCH Tốt hơn là thực hiện SIP vượt
qua tháo dời, tiệt khuẩn và lắp ráp vô khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.4.3. Quy trình tiệt khuẩn
ít nhất phải đề cập đến:
a) quy trình chi tiết đối với việc tháo dời,
tiền xử lý, tiệt khuẩn và lắp ráp lại, nếu có thể áp dụng;
b) loại quá trình tiệt khuẩn, các điều kiện
tiệt khuẩn cần phải đạt
tới;
c) văn bản biện pháp kiểm soát được thực hiện để đảm
bảo đặc tính kỹ thuật của quá trình được đáp ứng toàn bộ thiết bị và mọi bề mặt
tới hạn phải đạt được.
d) quy trình bảo vệ thiết bị đã tiệt khuẩn
hoặc các bộ phận của nó khỏi bị tái nhiễm;
e) thời gian và điều kiện bảo quản các
linh kiện đã tiệt khuẩn khi có thể áp dụng được;
f) quy trình và tần suất của các biện
pháp đánh giá lại đối với quá trình tiệt khuẩn.
9.5.4.4. Khi sử dụng tiệt khuẩn
tại chỗ phải áp dụng TCVN 8026-5 (ISO 13408-5).
9.5.5. Kiểm tra nội độc tố
trên bề mặt tới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.5.2. Khi sử dụng một quá
trình để giảm bớt mức nội độc tố trên bề mặt tới hạn thì quá trình phải được
xác nhận để chứng minh giảm bớt mức nội độc tố xác định.
9.5.5.3. Quy trình đầy đủ làm
sạch, sấy khô và bảo quản phải được chấp thuận để kiểm soát mức nội độc tố xác
định.
10. Mô phòng quá
trình
10.1. Quy định chung
10.1.1. Mô phỏng quá trình phải
đề cập đến tất cả các bộ phận của quá trình vô khuẩn và kể cả mọi thao tác vô
khuẩn. Có thể phải chia quá trình thành nhóm thao tác nhưng tất cả các phần của
quá trình phải được mô phỏng. Bộ lọc có khả năng ngăn giữ vi khuẩn phải được
đánh giá phù hợp với ISO 13408-2.
CHÚ THÍCH Mô phỏng quá trình không trù định để
đánh giá tiệt khuẩn sản phẩm (ví
dụ khả năng của bộ lọc tiệt khuẩn).
10.1.2. Đối với chất lỏng vô
khuẩn, mô phỏng quá trình
phải được thực hiện môi trường sinh trưởng vi sinh vật thay cho sản phẩm như
phương pháp chỉnh lý có sẵn để đảm bảo rằng quá trình vô khuẩn đang hoạt động
như dự kiến.
Để tiệt khuẩn chất nửa rắn, dạng bột,
vật liệu rắn vô khuẩn (bao gồm trang thiết bị y tế), hạt vi cầu, hạt mỡ và các dạng
thức khác không thể đánh giá bằng cách sử dụng môi trường lỏng truyền thống.
Trong những trường hợp như vậy phải triển khai và giải thích các quy trình
thay thế đại diện có những
vận hành càng chặt chẽ càng tốt. Quy trình này có thể gồm quá trình vô khuẩn đại
diện như thường lệ với việc nhúng tiếp theo trong môi trường vô khuẩn hoặc một
số mô phỏng phương tiện thay thế khác. Phải xác định độ vô khuẩn của vật đại diện
sau khi đã trải qua toàn bộ
quá trình vô khuẩn.
10.2. Chọn môi trường và hỗ
trợ sinh trưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Mô phỏng quá trình
thường được thực hiện với môi trường tiêu hóa casein đậu nành. Môi trường đổ đầy bằng môi trường kỵ khí có thể cần thiết
nếu vi sinh vật bắt buộc kỵ khí được phân lập từ môi trường hoặc từ mẫu sản phẩm.
10.2.2. Khi vật liệu đại diện
như chất đệm được sử dụng trong các phần của mô phỏng quá trình, vật liệu
đại diện không được ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật đối chứng.
10.2.3. Kiểm tra việc thúc đẩy sinh trưởng
của môi trường đã sử dụng trong việc mô phỏng vận hành cụ thể phải được thực hiện
việc ủ tiếp theo của các đơn vị đã thực hiện và
cần sử dụng một số lượng thích hợp các đơn vị. Phép thử thúc đẩy sinh trưởng phải thực
hiện với vi sinh vật và phương pháp đã quy định trong dược điển có thể áp dụng
được. Chất truyền nhiễm thúc đẩy sinh trưởng phải nhỏ hơn 100 cfu (đơn vị hình thành
khuẩn lạc) trên một
đơn vị đã thực hiện.
CHÚ THÍCH 1 Ví dụ dược điển châu Âu, dược điển Nhật Bản,
dược điển Hoa Kỳ.
CHÚ THÍCH 2 Để mô phỏng quá trình phức tạp, có thể cần
phải tìm hiểu chắc chắn mẫu môi trường đã lấy để thử sự thúc đẩy sinh trưởng
phải đại diện cho toàn bộ quá trình, đảm bảo không một bộ phận nào của quá
trình thay đổi các tính chất thúc đẩy sinh trưởng
của môi trường.
10.3. Các quy trình mô phỏng
10.3.1. Mô phỏng quá trình phải
được thực hiện trong điều kiện mô phỏng các quy trình sản xuất thường quy và phải
khả thi hợp lý, bao gồm các điều kiện xấu nhất có thể cho phép.
Mô phỏng phải gồm:
a) phần thời gian lớn nhất cho phép và sự
can thiệp đại diện của quá trình thường quy tại tần suất lớn nhất được chấp thuận
trên số đơn vị thực hiện (ví dụ điều chỉnh trọng lượng, thùng chứa/bao bì hoặc cung cấp lại sản phẩm, lấy mẫu
hoặc theo dõi môi trường);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải chuẩn bị và lưu giữ danh
mục các can thiệp được phép.
10.3.2. Nếu kích thước phức tạp
của thùng chứa/bao bì cùng cấu hình đã được thực hiện vô khuẩn, có thể sử
dụng kích thước đại diện đối với việc xác nhận ban đầu (tức là dấu móc
đơn).
CHÚ THÍCH 1 Theo xác nhận ban đầu có thể sử dụng
mỗi cấu hình trong mô
phỏng quá trình tại một tần suất xác định.
CHÚ THÍCH 2 Mở và thao tác các thùng chứa có đường
kính rộng nhất tại tốc độ dài thấp nhất có thể cho là một trường hợp xấu nhất do bộc
lộ lâu nhất, ngược lại
thùng chứa nhỏ có thể cho là một
trường hợp xấu nhất do thiếu độ ổn định thùng chứa trong các thao tác và cần phải
tăng sự can thiệp
bằng tay.
10.3.3. Mô phỏng quá trình phải
thực hiện liên quan với chương trình theo dõi môi trường toàn diện.
10.3.4. Thể tích đổ đầy trên mỗi
thùng chứa phải đủ để làm ướt mọi bề mặt của thùng chứa khi cuộn xoáy hoặc đảo
lộn, và có đủ không gian ở
đoạn đầu để đảm bảo khả năng sinh trưởng của vi sinh vật và đảm bảo có thể phát
hiện độ đục khi kiểm tra.
10.3.5. Thùng chứa phải đủ trong suốt
cho phép đánh giá độ đục của dịch
chứa. Nếu điều này không thể kiểm tra thì phải chuyển toàn bộ dịch chứa sang một
bình trong suốt.
10.3.6. Đối với sản phẩm được
sản xuất thường quy trong khí quyển trơ, khí trơ phải được thay thế với không khí
trong mô phỏng quá trình
ngoại trừ dự kiến mô phỏng kỵ khí.
10.3.7. Các đơn vị (hoặc
riêng lẻ hoặc hợp thành nhóm) từ mô phỏng quá trình phải được nhận biết theo thứ
tự thời gian hoặc trong tình trạng khác để trợ giúp trong điều tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.8. Mô phỏng quá trình
đang hoạt động phải được tiến hành suốt thời gian thực hiện cho phép tối đa.
Khi điều đó không thể, hoạt động mô phỏng phải có đủ thời gian để
bao trùm các thao tác, can thiệp và thay đổi luân phiên đại diện đã thực hiện
trong quá trình thực tế.
Khi quá trình vô khuẩn thực tế bị gián
đoạn (ví dụ trong buổi tối và tiếp tục ngày hôm sau) những gián đoạn như vậy
cũng phải được mô phỏng. Theo dõi môi trường phải được tiến hành để đảm bảo
không làm giảm giá trị của môi trường đã thực hiện.
10.4. Việc ủ và kiểm tra đơn vị nạp đầy
môi trường
10.4.1. Môi trường nạp vào
thùng phải được khuấy trộn, cuộn xoáy hoặc đảo lộn trước khi ấp ủ để đảm bảo tiếp
xúc của môi trường với tất cả các bề mặt
bên trong của thùng.
10.4.2. Các đơn vị bị rò rỉ, gãy vỡ hoặc
hư hỏng khác tới mức độ có vấn đề không được chấp thuận trong quá trình kiểm
tra quan sát thường lệ quy trình phải
ghi lại và loại bỏ. Độ hao hụt
mỹ phẩm, kiểm tra khối lượng không phá hủy và mọi đơn vị khác phải được nhận biết và ấp ủ với các đơn
vị khác.
Nếu tài liệu mô tả rõ ràng cách sắp
xếp của thùng chứa bộc lộ trong quá trình can thiệp và bị thải hồi một cách
bình thường thì không cần thực hiện ủ những thùng chứa như vậy trong quá trình
thử mô phỏng.
10.4.3. Các đơn vị nạp đầy môi
trường phải được ủ
không ít hơn 14 ngày. Nhiệt độ ủ phải ở trong phạm vi từ 20 oC đến 35 oC. Sử dụng nhiệt
độ hoặc khoảng nhiệt độ đặc biệt phải được giải thích và lập văn bản.
CHÚ THÍCH Nếu sử dụng hai nhiệt độ để ủ,
các đơn vị được ủ ít nhất là 7 ngày tại
mỗi nhiệt độ (bắt đầu với nhiệt độ thấp hơn).
10.4.4. Sau khi hoàn thành thời
kỳ ủ, thùng nạp đầy môi trường phải được kiểm tra theo một quy trình đã xác định về sự có mặt của vi
khuẩn sinh trưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.5. Vi sinh vật đã phân lập từ đơn
vị nhiễm phải
được xác nhận về mức độ loài hoặc về mức độ yêu cầu để trợ giúp trong việc xác định nguồn
gốc chất gây nhiễm.
CHÚ THÍCH Phương pháp nhận biết di
truyền có thể sử dụng
trong việc hỗ trợ và xác định nguồn gốc chất gây nhiễm nếu được áp dụng để thử và cô lập môi trường.
10.5. Xác nhận chất lượng
tính năng ban đầu
10.5.1. Quy định chung
Xác nhận chất lượng tính năng ban đầu
phải thực hiện đối với từng thao tác quá trình vô khuẩn đối với từng tuyến và đối
với từng cấu hình sản phẩm duy nhất không là đại diện trong một xác
nhận chất lượng tính năng trước.
10.5.2. Số lượng được nạp đầy
10.5.2.1. Phải thực hiện đủ số
lượng đơn vị để mô phỏng có
hiệu quả tất cả mọi hoạt động
đại diện cho quá trình sản xuất.
10.5.2.2. Số lượng tối thiểu
các mô phỏng và số lượng các đơn vị thực hiện trên mô phỏng được tóm tắt trong
Bảng 1.
CHÚ THÍCH Có thể thực hiện nhiều hơn số
lượng tối thiểu các thùng chứa trên môi trường hoạt động để cung cấp quá trình
có thể thay đổi và can thiệp trong quá trình sản xuất thường quy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.3.1. Mục tiêu của mọi mô
phỏng quá trình phải đạt được không có đơn vị nhiễm.
CHÚ THÍCH Vì mục tiêu là thực hiện sản
phẩm vô khuẩn và không thực hiện với số lượng thấp các đơn vị bị nhiễm,
nên có thể chấp nhận thực hiện một số lượng lớn các lọ nhỏ mà không dẫn đến
số lượng lớn các đơn vị nhiễm.
10.5.3.2. Mọi đơn vị nhiễm phải
được khảo sát để xác định
nguyên nhân (nếu có thể).
Đối với tiêu chí chấp nhận, xem Bảng
1.
10.6. Xác nhận chất lượng lại
tính năng định kỳ
10.6.1. Yêu cầu theo kế hoạch
10.6.1.1. Việc xác nhận chất lượng
lại mô phỏng quá trình theo kế hoạch phải được thực hiện hai lần mỗi năm (khoảng
6 tháng mỗi lần) đối với mỗi quá trình vô khuẩn và tuyến thực hiện. Phải chọn cấu
hình thực hiện đơn đối với mỗi hoạt động tái xác nhận chất lượng. Xác nhận chất
lượng tuyến phải bao gồm các hoạt động và những can thiệp đại diện cho mỗi ca
và đổi ca.
10.6.1.2. Tuyến thực hiện vô
khuẩn và cấu hình sản phẩm/thùng chứa được sử dụng với tần suất nhỏ hơn mỗi
sáu tháng phải xác nhận chất lượng lại bằng một phép thử mô phỏng quá trình
có thể chấp nhận trước khi phục hồi sản xuất.
10.6.1.3. Phải thực hiện xác nhận
chất lượng lại của quá trình hoặc tuyến trước khoảng sáu tháng theo kế hoạch
khi khảo sát nhận ra sự cần thiết, ví dụ trong trường hợp thay đổi lớn về nhân
sự, không bình thường
trong kết quả theo dõi môi trường hoặc trong các kết quả thử độ vô khuẩn của thành
phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.2. Số lượng được nạp đầy
Số lượng tối thiểu các hoạt động và số
lượng các đơn vị được thực hiện trên mô phỏng được tóm tắt trong Bảng 2.
CHÚ THÍCH Có thể thực hiện
nhiều hơn số lượng
tối thiểu các đơn vị trên môi trường hoạt động để cung cấp quá trình
có thể thay đổi và can thiệp trong quá trình sản xuất thường quy.
10.6.3. Tiêu chí chấp nhận
10.6.3.1. Mục tiêu của mô phỏng
quá trình phải là không có đơn vị bị nhiễm.
10.6.3.2. Mỗi mô phỏng quá
trình gây ra đơn vị bị nhiễm phải được khảo sát.
10.6.3.3. Tiêu chí có thể chấp
nhận được nêu trong Bảng 2.
10.6.3.4. Khi phát hiện đơn vị
bị nhiễm, phải thực hiện biện pháp khắc phục trước khi bắt đầu xác nhận chất lượng
tính năng.
10.7. Lặp lại xác nhận chất
lượng tính năng
ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xác nhận chất lượng lại của tuyến bị hỏng:
b) tuyến sản xuất không được hoạt động
trong thời kỳ mở rộng, ví dụ một năm;
c) có một thay đổi tiềm ẩn gây ảnh hưởng
đến quá trình vô khuẩn.
10.8. Tài liệu mô phỏng quá
trình
10.8.1. Mọi hoạt động mô phỏng
quá trình phải được lập thành văn bản đầy đủ. Tất cả các hoạt động sẽ gồm sự hòa giải các
đơn vị được xử lý. Thông tin gồm có, hoặc tham khảo chéo trong, hồ sơ của mỗi
mô phỏng quá trình hoạt động phải, ví dụ:
a) ngày tháng và thời gian mô
phỏng quá trình;
b) nhận biết của khu vực quá trình hoặc
phòng đã sử dụng;
c) loại thùng chứa/bao bì và kích thước;
d) thể tích nạp đầy trên thùng chứa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) loại môi trường đã nạp đầy;
g) số đơn vị đã nạp đầy;
h) số đơn vị đã loại bỏ khi kiểm tra và
nguyên nhân để loại bỏ;
i) số đơn vị đã ủ;
j) số đơn vị dương tính;
k) thời gian và nhiệt độ ấp;
l) quy trình đã sử dụng để mô phỏng bất kỳ các
bước của hoạt động sản xuất bình thường, có thể gồm, thí dụ đông lạnh giả hoặc
thay thế giả của khí ở khoảng cách chứa thêm của chai;
m) dữ liệu theo dõi vi sinh vật thu được
trong quá trình môi trường lắp đặt và
hoạt động;
n) danh mục nhân viên trong ca tham gia
vào quá trình mô phỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p) nhận biết vi sinh vật từ các đơn vị
dương tính;
q) soát xét việc quản lý;
r) sản phẩm đề cập trong
mô phỏng quá trình;
s) điều tra các hoạt động có các đơn vị
dương tính hoặc hoạt động hỏng.
10.8.2. Khi các điều tra kết
luận hoặc đề xuất nguyên nhân không phù hợp, phải thực hiện đầy đủ các biện
pháp khắc phục.
Tính hiệu quả của các biện pháp khắc phục
phải được điều tra, khi có thể, và phải xác minh riêng biệt trước khi tiến hành các hoạt động
bổ sung.
10.9. Sắp xếp sản phẩm nạp
đầy
10.9.1. Tất cả sản phẩm đã được
sản xuất trên tuyến tiếp theo sau mô phỏng quá trình phải được cách ly kiểm dịch cho tới
khi xảy ra sự phân giải thành công của mô phỏng quá trình.
10.9.2. Trong trường hợp mô
phỏng quá trình bị hỏng phải nhanh
chóng xem xét tất cả các hồ sơ thích hợp liên quan đến sản xuất vô khuẩn kể từ
khi mô phỏng quá trình cuối cùng thành công. Kết luận của việc xem xét phải gồm
lý lẽ bào chữa đối với việc sắp xếp các lô sản phẩm bị nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số mô phỏng tối thiểu
Số đơn vị
thực hiện trên mô phỏng
Đơn vị nhiễm
trong ba mô phỏng bất kỳ
Hoạt động
mô phỏng tác động bởi đơn vị bị nhiễm
Hành động
3
< 5 000
³ 1
³
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5 000 đến
10
000
1
1
Điều tra, xem xét việc
lặp lại một môi trường đổ đầy
> 1
> 1
Điều tra, biện pháp
khắc phục, khởi đầu xác nhận lại
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Điều tra
> 1
> 1
Điều tra, biện pháp
khắc phục, khởi đầu xác
nhận lại
Bảng 2 - Môi
trường nạp đầy - Xác nhận chất lượng lại tính năng định
kỳ
Số tái tạo
tối thiểu
Số đơn vị được
nạp đầy trên một tái tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hành động
Hai lần mỗi
năm a
< 5 000
1
Điều tra,
xác nhận khởi động lại
5 000 đến
10 000
1
Điều tra,
xem xét việc lặp lại một môi trường đổ đầy
> 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 10 000
1
Điều tra
> 1
Điều tra,
biện pháp khắc phục, xác nhận khởi động lại
a Mô phỏng phải
đề cập đến tất cả các hình thái tuyến
và tất cả các
ca.
11. Phép thử vô khuẩn
11.1. Quy định chung
Khi có yêu cầu thử nghiệm độ vô khuẩn
đối với các sản phẩm thực hiện vô khuẩn, thử nghiệm này phải tiến hành đối với
từng lô. Phép thử vô khuẩn theo dược
điển được sử dụng khi phương pháp này là có thể áp dụng được. Khi không có
phương pháp riêng trong dược điển có thể áp dụng cho một sản phẩm cụ thể thì nhà
sản xuất phải quy định phương pháp sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Trong quyền hạn nhất định
thực thi pháp lý các chuyên gia có thẩm quyền yêu cầu chấp thuận phép thử vô khuẩn
không có trong dược điển.
11.2. Điều tra đơn vị dương
tính từ phép thử về độ vô khuẩn
11.2.1. Các đơn vị dương tính
từ một phép thử vô khuẩn phải
được đánh giá và phải khởi đầu việc điều tra để xác định nguồn gốc nhiễm bao gồm
liệu việc sinh trưởng đã xảy ra do
nhiễm trong quá trình thử.
11.2.2. Phải thực hiện hành động
đánh giá tương quan giữa loại vi sinh vật phát hiện trong môi trường sản xuất
và trong phòng thử độ vô khuẩn và điều đó tách riêng khỏi đơn vị dương tính sử
dụng thử về độ vô khuẩn.
CHÚ THÍCH Hướng dẫn tiếp theo về điều
tra các vi sinh vật được phân lập từ đơn vị dương tính bằng cách sử dụng
phép thử về vô khuẩn có thể tìm thấy trong
các dược điển.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Ví
dụ về biểu đồ phát triển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN




Vùng hỗ trợ gián tiếp
Vùng hỗ trợ trực tiếp
bên ngoài APA
Vùng quy trình tới
hạn
Vùng hỗ trợ trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham khảo)
Yếu tố cơ bản của định nghĩa về quá trình vô
khuẩn
Bản danh mục sau đây chứa đựng
các yếu tố cơ bản phải được sưu tập để xác lập và văn bản hóa định nghĩa một
quá trình vô khuẩn:
a) bản thuyết minh (đối với trường hợp
không sử dụng tiệt khuẩn ở giai đoạn cuối);
b) yêu cầu luật định và chỉ dẫn có thể áp
dụng;
c) hệ thống quản lý chất lượng có thể áp
dụng;
d) thiết kế các phương tiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) sản phẩm và hệ thống phân phối;
g) quá trình và công nghệ đã thực hiện;
1) sản phẩm và chuẩn bị thành phần;
2) tiệt khuẩn/khử chất gây sốt cho
sản phẩm, thành phần và thiết bị;
3) ngăn chặn quá trình vô khuẩn, tức là
RABS (hệ thống rào cản hạn chế tiếp cận), bộ cách ly hoặc phòng sạch;
4) hệ thống/phương pháp bảo vệ nhân viên
tác động đến quá trình vô
khuẩn;
5) phương pháp sản xuất sản phẩm;
6) đảm bảo độ nguyên vẹn của bao bì/bao gói;
h) chương trình kiểm soát và theo dõi môi
trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) quá trình thay đổi kiểm soát;
k) quá trình giải thoát sản phẩm
Trong chuẩn bị xác định quá trình vô
khuẩn, các sản phẩm có thể
được nhóm lại với
nhau trên cơ sở đặc tính kỹ thuật và sự trình diễn của chúng.
CHÚ THÍCH Xem ví dụ một biểu đồ phát triển
trong Phụ lục A là có ích để tổ chức quá trình
vô khuẩn bởi những hoạt
động đơn vị.
Phụ
lục C
(tham khảo)
Ví dụ rủi ro đặc trưng
Bảng C.1 được nêu ra chỉ để hướng dẫn. Bảng gồm
các ví dụ rủi ro đặc trưng có thể có liên quan đến chiến lược quản lý rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khía cạnh
Ví dụ
Ví dụ rủi
ro vi sinh đặc trưng
Ví dụ các biện pháp kiểm
soát a
Thành phần
Nguồn gốc sinh học
Sản phẩm tự nhiên
Nguồn gốc tổng hợp
Thành phần có
hoạt tính biôxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nấm
Vi rút
Mức nội độc tố
Prion
Chọn nhà cung cấp
chấp thuận
Kiểm toán nhà cung
cấp
Nhà cung cấp có chứng
chỉ
Kiểm soát
nguyên liệu đầu vào
Kiểm soát lọc
vi sinh vật tạp nhiễm (men, mốc, khuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản chất của sản phẩm
Dung dịch (gìn giữ hoặc
không gìn giữ)
Dạng hỗn dịch
Dạng bột tinh thể
Dạng bột động lạnh
Dạng kem hoặc mỡ
Dụng cụ rắn
Sản phẩm kết hợp
Công thức có hoạt tính biôxit
Có khả năng hỗ trợ
vi khuẩn sinh trưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễm nội độc tố
Nhiễm trong quá trình
sản xuất
Thực hiện nghiên cứu
sinh trưởng trên sản phẩm (nếu căn cứ vào nước, không bảo quản)
Dạng liều đơn
Xác định hoạt tính của nước
Phần thời gian hạn
chế lượng lớn không vô khuẩn
Làm lạnh lượng lớn
không vô khuẩn
Trong quá trình theo
dõi vi sinh vật tạp nhiễm
Trưng bày sản phẩm/thiết kế sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lọ nhỏ
Bơm tiêm đã dùng
Dạng dùng hàn kín
Túi đa liều
Nhiễm trong quá
trình sản xuất
Thử rò rỉ 100 %
Thử độ nguyên
vẹn của túi chứa
Sử dụng RABS hoặc bộ
cách ly
Bộ lọc kép, bộ lọc cuối
cùng sát với điểm đổ đầy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phức tạp kỹ thuật của quá trình sản
xuất
Sản xuất nhiều giai
đoạn
Các bước lắp ráp thủ
công
Dụng cụ phân phối
phức tạp
Nhiễm trong quá
trình sản xuất
Sử dụng RABS hoặc bộ
cách ly
Tạo áp lực thùng chứa vô
khuẩn trong thời gian làm việc
CIP/SIP của tất cả các phần
tiếp xúc với sản phẩm vô khuẩn
Lắp ráp bằng máy chống
bằng tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng lâm sàng dự kiến
của sản phẩm
Sử dụng tại chỗ
Sử dụng ngoài ruột
Dùng cho mắt
Liều đơn/sử dụng
kép
Có thể cấy ghép được
Trưng bày nhiều liều thuốc
không bảo quản
Tác động tiềm ẩn
của sản phẩm
Trang thiết bị thuận
tiện cho bệnh nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiên cứu thời gian
trong sử dụng
Hệ thống bảo quản mới
a Các ví dụ trên chỉ
là ví dụ; biện pháp
khác có thể có sẵn và có thể có hiệu quả lớn hơn cho việc áp dụng riêng
Phụ
lục D
(tham khảo)
So sánh sự phân loại phòng sạch
Tiêu chuẩn này đã tham khảo ISO
14644-1 chỉ về phân loại.
Phụ lục này nêu ra thông tin về hệ thống phân loại khu vực và/hoặc quốc gia
khác.
Bảng C.1 - Ví
dụ rủi ro đặc trưng kể cả ví dụ các biện pháp kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 14644-1
(hạt
>
0,5
mm/m3)
ISO 13408-1
Truyền thống
a
(hạt
³ 0,5 mm/ft3)
Hướng dẫn
EU GMP Phụ lục 1b
(lúc
hoạt động)
Hướng dẫn
EU GMP Phụ lục 1b
(lúc
ngừng)
5 (3 520)
Khu vực xử
lý tới hạn
100
Mức A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 (35 200)
Không xác định
1 000
Không xác định
Không xác định
7 (352 000)
Vùng hỗ trợ
trực tiếp
10 000
Mức B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 (3 520
000)
Vùng hỗ trợ
gián tiếpc
100 000c
Mức C
Mức D
Mức D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Hướng dẫn FDA đối
với quá trình vô khuẩn, tháng chín 2004.
b Hướng dẫn GMP,
Phụ chương 1:2003 (soát xét 2005) đề cập đến ISO 14644 nhưng giới hạn đối với
các hạt không nhìn thấy được
xác định khác nhau.
° Các hoạt động thực hiện trong vùng
này được tách ra trong Hướng dẫn EU GMP, Phụ chương 1 đưa vào Mức C và D
Phụ
lục E
(tham khảo)
Đặc tính kỹ thuật đối với nước dùng trong quá
trình
E.1. Nguồn nước
E.1.1. Nước có thể
uống được hoặc nước
làm thành đặc tính kỹ thuật của nước có thể uống được phải là nước nguồn
để sản xuất nước chất lượng tinh khiết dùng trong sản xuất vô khuẩn. Sử dụng nguồn
nước khác phải
hạn chế cho mục đích làm sạch bên ngoài APA và để rửa tay trong phòng thay áo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2. Nguồn nước
đã xử lý
E.2.1. Nếu nguồn nước
đưa xử lý bổ sung để giảm
tiếp vi sinh vật tạp nhiễm thì phải duy trì sự phân chia nghiêm ngặt giữa nguồn
nước như vậy với nguồn nước chưa xử lý.
CHÚ THÍCH 1 Xử lý bổ sung
thích hợp có thể gồm
tiệt khuẩn bằng ôzôn hoặc bằng clo như là một bước khởi đầu.
CHÚ THÍCH 2 Trong hoàn cảnh nhất định
cũng có thể sử dụng nguồn nước đã xử lý ví dụ chất lỏng làm nguội trong nồi hấp khi chất lỏng
làm nguội không thể tiệt khuẩn được (ví dụ bằng cách cho tuần hoàn khép kín trong nồi hấp).
E.2.2. Nguồn nước xử
lý để phun làm nguội trong chu trình nồi hấp phải được theo dõi thường xuyên về
hàm lượng vi sinh vật và về hoạt tính của các chất phụ gia.
E.3. Nước tinh
khiết
E.3.1. Có thể sử dụng
nước tinh khiết trong việc cọ rửa linh kiện, thiết bị, bao bì, ...v.v... Có thể sử
dụng nước tinh khiết như một thành phần trong một số sản phẩm không qua đường
tiêu hóa, ví dụ các dung dịch đựng thủy tinh thể tiếp xúc.
CHÚ THÍCH Nước tinh khiết có thể được
định nghĩa trong dược điển quốc gia hoặc địa phương.
E.3.2. Phải theo dõi
và kiểm soát hàm lượng vi sinh trong nước đến một giới hạn thích hợp cho các sử
dụng dự kiến như yêu cầu của các điều luật có thể áp dụng hoặc đặc tính kỹ thuật
của dược điển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.3. Nước tinh
khiết được phân phối trong các hệ thống cố định phải được lưu thông và giữ di động
để giảm thiểu việc tạo thành màng sinh học bên trong ống dẫn và thùng. Hệ thống
phải được làm vệ sinh theo quy định và theo tần số đã lập văn bản.
E.3.4. Hệ thống
phân phối nước phải được thiết kế để tránh các vùng nước không chảy tự do và không cho
phép nước ứ đọng.
E.3.5. Nếu trong hệ
thống sử dụng bộ lọc giữ khuẩn, chúng phải được tiệt khuẩn, thử độ nguyên vẹn
và phải được thay thế theo tần số và quy trình xác định. Nếu sử dụng bộ lọc có tính chất xốp
khác, ví dụ bộ lọc giữ chất hạt, thì phải thay đổi tần số được xác định.
E.3.6. Thùng và hệ
thống phân phối nước tinh khiết
phải được làm từ vật liệu phù hợp cho sử dụng dự kiến.
E.4. Nước tiêm
E.4.1. Phải sử dụng
nước để tiêm (WFI) để
tạo thành sản phẩm có thể tiêm và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe khác như yêu cầu
trong quy chuẩn quốc gia và trong việc rửa các linh kiện, thiết bị, bao bì,
v.v... đối với nhà sản xuất các sản phẩm như vậy.
E.4.2. Thiết bị cấp nước tiêm
phải được tiền xử lý thích hợp. Sự
chú ý phải nhằm vào mức vi sinh vật tạp nhiễm và/hoặc nội độc tố trong nước cấp.
Thành phần của nguồn nước vào phải xác
định để chọn các bước xử lý tiếp
sau. Nếu có clo thì phải xem xét
việc sử dụng đệm cácbon. Nếu
trong nguồn nước có các chất keo, chất hữu cơ hoặc silicat thì có thể thâm nhập
vào bộ trao đổi ion, bước bổ sung chẳng hạn như có thể sử dụng bộ thẩm thấu ngược
đơn hoặc kép. Khuyến nghị rằng việc cấp nước phải tuần hoàn để giảm thiểu việc
tạo thành màng sinh học.
E.4.3. WFI trong hệ
thống phân phối phải duy trì nhiệt độ cao hơn 70 oC và phải tuần
hoàn trong một mạch kín. Khi nhiệt độ thấp hơn 70 oC phải sử dụng
một chu trình vệ sinh định kỳ đã được xác nhận. Hệ thống phải được thiết kế để
tránh các vùng
nước không chảy tự do, và không cho phép nước ứ đọng. Nhiệt độ tối thiểu phải
được theo dõi và ghi lại tại cuối của nhánh hồi lưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4.5. Phải tiến
hành theo dõi thường xuyên độ dẫn, TOC, vi sinh vật tạp nhiễm và nội độc tố. Phải
thực hiện việc theo dõi như văn bản đã quy định trên tất cả các điểm sử dụng nước
có thể lấy ra từ hệ thống.
CHÚ THÍCH Có thể tìm phương pháp
thử phù hợp trong dược điển.
E.4.6. Phải tẩy rửa và làm vệ sinh
hệ thống WFI theo quy trình và tần số đã xác định, và sau khi có vi phạm hệ
thống hoặc sau khi độ nguyên vẹn của hệ thống bị hỏng. Nếu sử dụng
hóa chất trong quá trình làm sạch/tẩy rửa/vệ sinh thì việc loại
chúng khỏi hệ thống phải được đánh giá và xác nhận.
Hệ thống WFI tuần hoàn khép kín liên tục
ở nhiệt độ cao hơn 70 oC có thể không yêu cầu tẩy rửa định kỳ
ngoại trừ khi có vi phạm hệ thống hoặc độ nguyên vẹn bị hỏng. Tuy vậy, khuyến
nghị cung cấp để làm nóng
lên, ví dụ đến 95
oC trong hoàn cảnh nhất định.
Phụ
lục F
(tham khảo)
Khu vực quá trình vô khuẩn
Hình F.1 minh họa một ví dụ khu
vực quá trình vô khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN






Vùng quá trình
không tới hạn
Vùng hỗ trợ trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng hỗ trợ gián tiếp
Vùng hỗ trợ gián tiếp
lúc ngừng
Vùng phân loại
1 Khóa khí vật liệu
2 Chuẩn bị dung dịch sản phẩm
3 Khóa khí
4 Phòng thay đổi
5 Vùng lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Phòng quá trình vô khuẩn 2
8 Rửa lọ nhỏ, hầm tiệt khuẩn
9 Khóa khí vật liệu
10 Nồi hấp
11 Kết thúc rửa
Hình F.1 - Khu vực
quá trình vô khuẩn
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN/ISO 9000:2007 (ISO 9000:2005) Hệ
thống quản lý chất lượng - Cơ sở và thuật ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 7393-3 (ISO 11137-3) Tiệt khuẩn
sản phẩm chăm
sóc sức khỏe - Bức xạ -
Phần 3: Hướng dẫn về đo liều
[4] ISO/TS 11139 Tiệt khuẩn sản phẩm
chăm sóc sức khỏe - Thuật ngữ
[5] ISO 14969 Trang thiết bị y tế - Hệ
thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn về áp dụng ISO 13485:2003
[6] TCVN 6916:20011) (ISO
15223) Thiết bị y tế - Ký hiệu sử dụng
để trên nhãn và ý nghĩa ký hiệu
[7] ANSI/AAMI ST67:2003 Tiệt khuẩn sản phẩm
chăm sóc sức khỏe - Yêu cầu đối với sản phẩm ghi nhãn “vô khuẩn”
[8] IEC 60812 Phân tích kỹ thuật về độ
tin cậy hệ thống - Quy trình đối với chế độ lỗi và hiệu
quả phân tích (FMEA)
[9] EN 556-2 Tiệt khuẩn trang thiết bị
y
tế - Yêu cầu đối
với trang thiết bị y tế được chỉ định là “VÔ KHUẨN” - Phần 2: Yêu cầu
đối với trang thiết bị y tế dùng trong quá
trình vô khuẩn
[10] EN 1822-1 Bộ lọc không khí hiệu năng
cao (HEPA và ULPA) - Phần 1: Phân loại, thử nghiệm tính năng, ghi
nhãn
[11] Đào tạo quản lý rủi
ro trang thiết bị sử dụng các nguyên lý HACCP, 2nd Edition. June
2003. Medical 2793, HACCP Alliance. Editor; George Flick, Joseph L. Salyer, et
al, 320 pages
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] JP, Japanese Pharmacopoeia, http://jpdb.nihs.go.jp/jp14e
[14] USP, Unites States Pharmacopoeia, www.usp.org
[15] ISPE, Baseline Guide, http://www.ispe.org/index.ww
[16] EU GMP Guide, Annex 1, http://ec.europa.eu/enterprise/pharmaceuticals/eudralex/homev4.htm
[17] FDA Guidance for aseptic processing, September
2004 http://www.fda.gov/cder/
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Yếu tố của hệ thống chất lượng
5. Xác định quá trình vô khuẩn
6. Môi trường sản xuất
7. Thiết bị
8. Nhân viên
9. Sản xuất sản phẩm
10. Mô phỏng quá trình
11. Phép thử vô khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (tham khảo) - Yếu tố cơ bản
của định nghĩa về quá trình vô khuẩn
Phụ lục C (tham khảo) - Ví dụ rủi
ro đặc trưng
Phụ lục D (tham khảo) - So sánh sự
phân loại phòng sạch
Phụ lục E (tham khảo) - Đặc tính kỹ
thuật đối với nước dùng trong quá trình
Phụ lục F (tham khảo) - Khu vực quá
trình vô khuẩn
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Hiện nay
đã có
TCVN 6916-1:2008 (ISO 15223-1:2007) Trang thiết
bị y tế - Ký hiệu sử dụng đối với nhãn trang thiết bị y tế, ghi nhận và cung cấp thông tin.