TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11219:2015
SỮA
BÒ TƯƠI NGUYÊN LIỆU - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG NHÓM SULFONAMIDE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Raw bovine
milk -
Determination of multiple sulfonamide residues -
Liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 11219:2015 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo AOAC 993.32 Multiple Sulfonamide Residues in
Raw Bovine Milk. Liquid Chromatographic Method;
TCVN 11219:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA
BÒ TƯƠI NGUYÊN LIỆU - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG NHÓM SULFONAMIDE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc
ký lỏng để xác định dư lượng bảy loại sulfonamide trong sữa bò tươi nguyên liệu,
bao gồm sulfadiazine, sulfathiazole, sulfapyridine, sulfachloropyridazine,
sulfamerazine, sulfadimethoxine
và sulfaquinoxaline
Khoảng định lượng của phương pháp là từ
5 ng/ml đến 20 ng/ml.
2 Nguyên tắc
Sulfonamide trong các phần mẫu thử được
chiết bằng cloroform-axeton.
Sau khi làm bay hơi dung môi, phần còn lại được hòa tan trong dung dịch kali
phosphat. Phần chất béo còn lại được chiết bằng hexan. Phần nước được lọc và
phân tích bằng sắc ký lỏng (LC). Sulfonamide được xác định bằng đo độ hấp thụ UV
ở bước sóng
265 nm. Bảy loại sulfonamide có thể được định lượng gồm bốn sulfonamide sử dụng 12%
metanol và ba sulfonamide sử dụng 30% metanol trong pha động.
3 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích LC, trừ khi có quy định khác.
Tất cả các dung dịch LC có thể được bảo
quản ở nhiệt độ phòng (24 °C ± 3 °C) đến 3 tháng, trừ khi có quy định khác.
3.1 Nước, đã được
chưng cất và loại
ion, có điện trở suất nhỏ hơn
hoặc bằng 17 MΩ cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 27,2 g kali dihydro phosphat
vào nước đựng trong bình định mức 2
lít, thêm nước đến vạch, trộn và lọc qua bộ lọc nylon cỡ lỗ 0,45 μm.
3.3 Dung môi, không có lẫn
etanol đã được chưng cất bằng dụng cụ thủy tinh.
3.3.1 Metanol.
3.3.2 Hexan.
3.3.3 Axeton.
3.3.4 Cloroform.
CẢNH BÁO: Sử dụng cloroform trong tủ
hút có thông gió. Tránh hít phải hoặc để tiếp xúc với mắt, da và áo quần.
Cloroform có thể gây ung thư.
3.4 Dung môi pha động
3.4.1 Hệ dung môi pha động 12%, chuẩn bị từ
metanol (3.3.1) và dung dịch kali dihydro phosphat 0,1 M (3.2) theo tỷ lệ 12 : 88 (thể tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lọc metanol (3.3.1) qua bộ lọc nylon cỡ
lỗ 0,45 μm (4.6) trước khi trộn với dung dịch kali dihydro phosphat 0,1 M
(3.2). Nếu thiết bị LC được trang bị từ 2 bể trở
lên thì bơm metanol và dung dịch kali dihydro phosphat tương ứng với các tỷ lệ
phần trăm từ các bể riêng đối với hai điều kiện, nếu không, trộn trước các pha động.
3.5 Dung dịch rửa
3.5.1 Dung dịch metanol trong nước, 12% (thể
tích).
3.5.2 Dung dịch metanol trong nước, 30% (thể
tích).
3.5.3 Dung dịch metanol trong nước, 60% (thể
tích).
Lọc metanol (3.3.1) qua bộ lọc nylon cỡ
lỗ 0,45 μm (4.6) trước khi trộn với nước.
3.6 Dung dịch chiết, hỗn hợp cloroform
và axeton, theo tỷ lệ 2 : 1 (thể
tích)
Chuẩn bị trong ngày sử dụng khoảng 100 ml cho mỗi mẫu. Đong
lượng cloroform (3.3.4) và axeton (3.3.3) trong
các ống đong chia vạch riêng rẽ, cho axeton vào cloroform và trộn đều.
Để hỗn hợp cân bằng (từ 10 min đến 15 min) đến nhiệt độ phòng trước khi sử
dụng.
3.7 Dung dịch axit clohydric (HCl), 1 M.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.1 Sulfadiazine
(SDZ).
3.8.2 Sulfathiazole
(STZ).
3.8.3 Sulfapyridine
(SPD).
3.8.4 Sulfachloropyridazine
(SCP).
3.8.5 Sulfamerazine
(SMR).
3.8.6 Sulfadimethoxine
(SDM).
3.8.7 Sulfaquinoxaline (SQX).
3.9 Các dung dịch chuẩn
3.9.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.2 Dung dịch chuẩn gốc
Cân khoảng 100 mg các chất chuẩn SDZ (3.8.1),
STZ (3.8.2), SPD
(3.8.3), SCP (3.8.4), SMR (3.8.5), SDM (3.8.6) và 10 mg chất chuẩn SQX (3.8.7) ở
nhiệt độ phòng, chính xác đến 0,1 mg, chuyển định lượng sang các
bình định mức
100 ml (4.14) riêng rẽ. Hòa tan trong metanol (3.3.1), siêu âm nếu cần, sau đó
để dung dịch cân bằng đến nhiệt độ phòng và pha loãng bằng metanol đến vạch rồi
trộn kỹ. Dung dịch gốc SQX chứa 100 μg/ml (vì ít hòa tan hơn trong metanol), các dung dịch gốc
khác là 1 mg/ml.
3.9.3 Dung dịch chuẩn trung gian, 10 μg/ml
Dùng các pipet riêng rẽ (4.4) chuyển
10,0 ml dung dịch chuẩn gốc SQX và 1,0 ml từng dung dịch chuẩn gốc còn lại
(3.9.2) vào các bình định mức
100 ml (4.14) riêng rẽ, thêm nước (3.1) đến vạch rồi trộn kỹ.
3.9.4 Dung dịch thêm chuẩn, 1 μg/ml đối với mỗi sulfonamide
Dùng các pipet riêng rẽ (4.4) chuyển
10,0 ml mỗi dung dịch chuẩn
trung gian (3.9.3) vào các bình định mức 100 ml riêng rẽ (4.14), thêm nước
(3.1) đến vạch rồi trộn kỹ.
3.9.5 Dung dịch chuẩn sulfonamide
3.9.5.1 Dung dịch chuẩn sulfonamide, 200 ng/ml
Pha loãng 10,0 ml dung dịch thêm chuẩn (3.9.4) đựng
trong bình định mức 50 ml (4.14) bằng nước (3.1) đến vạch
và trộn kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 10,0 ml dung dịch thêm chuẩn
(3.9.4) đựng trong bình định mức 100 ml (4.14) bằng nước (3.1) đến vạch
và trộn kỹ.
3.9.5.3 Dung dịch chuẩn sulfonamide, 50 ng/ml
Pha loãng 5,0 ml dung dịch thêm chuẩn
(3.9.4) đựng trong
bình định mức 100 ml (4.14) bằng nước (3.1) đến vạch và trộn
kỹ.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Máy sắc ký lỏng (LC)
Gồm bộ bơm mẫu tự động, detector cố định
bước sóng hoặc detector UV. Cột pha đảo C18 kích thước 250 mm x 4,6 mm với
các pha đã khử hoạt tính (octadecyldimethylsilyl, đường kính lỗ 10 nm), cỡ hạt
5 μm, cột bảo vệ 2 cm được nhồi tương tự và bộ lọc tiền cột 0,5 μm.
Các điều kiện vận hành:
- nhiệt độ lò cột (cột C18 và cột bảo
vệ): 35 °C ± 0,2 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thể tích bơm mẫu và chuẩn: 100 μl;
- thời gian chạy: 40 min;
- tốc độ ghi: 0,5 cm/min;
- bước sóng detector 265 nm.
CHÚ THÍCH: Nếu nhiệt độ phòng không ổn
định thì làm ấm pha động
bằng cách cho đi qua ống nối LC của bộ bơm trước qua bộ gia nhiệt cột để thu được
thời gian lưu ổn
định.
Làm sạch hệ thống và cột LC bằng dung dịch
rửa (3.5) dùng cho pha động. Rửa cột trên 15 min với tốc độ 1,5
ml/min hoặc với tốc độ dòng thấp để qua đêm. Nếu hệ thống không sử dụng
trong 1 tuần thì rửa cột bằng
dung dịch metanol trong nước (3.5.3). Để phân tích tốt hơn với hệ thống sử dụng
dung dịch rửa metanol
trong nước, có thể để cân bằng qua
đêm, nếu cần.
4.2 Bộ cô quay.
4.3 Ống nghiệm
polypropylen,
dung tích 50 ml, có nắp đậy kín.
4.4 Pipet, dung tích 10 ml, 1
ml và 100 μl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Bộ lọc nylon, cỡ lỗ 0,45 μm,
47 mm và các bộ lọc đầu pipet 2 μm.
4.7 Máy trộn vortex.
4.8 Tủ lạnh đông, duy trì được
nhiệt độ - 80 °C + 2°C.
4.9 Phễu cân nhỏ, khớp với
bình định mức 100 ml.
4.10 Pipet định mức, dung tích 1
ml, 2 ml, 5 ml và 10 ml.
4.11 Phễu chiết, dung tích
125 ml, có nắp đậy bằng thủy tinh mài.
4.12 Phễu, cuống ngắn, đường
kính 75 mm.
4.13 Bình quả lê, dung tích 100
ml, bằng thủy tinh có cổ hình côn chuẩn 24/40, có nắp.
4.14 Bình định mức, dung tích 50
ml, 100 ml và 2 lít, loại A.[2]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707)[1].
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng
là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển
hoặc bảo quản.
Mẫu thử được bảo quản lạnh ở nhiệt
độ dưới 10 °C. Nếu mẫu chưa được phân tích trong vòng 2 ngày đến 3 ngày thì bảo quản đông lạnh ở
- 80 °C trong các ống nghiệm polypropylen (4.3) với các lượng nhỏ. Nếu không, bảo quản các phần
mẫu thử đông lạnh trong tủ lạnh đông
(4.8) ở nhiệt độ càng thấp càng tốt. Rã đông mẫu dưới vòi nước ấm trong ngày phân tích
và lắc trộn kỹ mẫu sữa trước
khi lấy để phân tích.
Khi bảo quản ở - 80°C, sữa
và các dư lượng sulfonamide có thể bền được khoảng 12 tháng khi được bảo quản ở
- 15°C có thể bền được khoảng 3 tháng đến 4 tháng.
6 Cách tiến hành
6.1 Chiết
Đặt giấy lọc gấp nếp (4.5) vào phễu
(4.12), dùng 5 ml dung
dịch chiết (3.6) để rửa bộ lọc và loại bỏ nước rửa. Dùng pipet lấy 10 ml (4.10) mẫu
thử cho vào phễu chiết (4.11).
CHÚ THÍCH: Khi cần thực hiện
phép thử độ thu hồi, thêm chuẩn vào các phần thử trắng bằng
cách thêm 50 μl, 100 μl, hoặc 200 μl
dung dịch thêm chuẩn vào
10 ml sữa đựng trong phễu chiết (4.11) (thu được các mẫu trắng thêm chuẩn chứa 5
ng/ml, 10 ng/ml hoặc 20 ng/ml).
Bổ sung 50 ml dung dịch chiết vào phần mẫu thử
đựng trong phễu chiết (4.11), đậy nắp, lắc mạnh 1 min, mở hé nắp cẩn thận. Không
mở van khóa vì
chất khô sữa có thể
làm tắc nghẽn khóa dẫn đến việc mất mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ Ý: Cẩn thận không
để sữa đi vào van khóa.
Cho 25 ml dung dịch chiết vào phễu chiết
(4.11) và lặp lại chính xác như trên. Sau khi lọc dịch chiết lần thứ hai vào
cùng một bình quả lê
(4.13), rửa sạch bộ lọc hai lần bằng 5 ml dung dịch chiết, thu lấy nước rửa vào cùng một
bình quả lê nêu trên.
6.2 Chuẩn bị phần mẫu thử
Cẩn thận làm bay hơi dung dịch chiết vừa
đến khô trên bộ cô quay (4.2) ở 32 °C ± 2 °C. Trong vài phút đầu tiên, điều tiết
chân không để tránh tạo bọt.
Hòa tan phần còn lại trong 1 ml dung dịch
kali dihydro phosphat 0,1 M (3.2), bằng cách lắc trộn mạnh 1 min trên máy trộn
Vortex (4.7).
Thêm ngay 5 ml hexan (3.3.2) và trộn 1
min trên máy Vortex (4.7). Để tách pha trong 2 min, sau đó trộn ngay thêm 1 min
trên máy Vortex (4.7). Để tách pha ít nhất 15 min trước khi lấy lớp nước (phía
dưới) ra.
Sử dụng pipet 1 ml (4.10), tháo ngay lớp
nước và đặt ngay bộ lọc đầu tip pipet nylon lên đầu tip pipet.
CHÚ THÍCH: Lớp nước sẽ đồng nhất, vì vậy không cần
thiết loại bỏ 100%, chỉ cần 50% đến 75%
lớp nước là đủ cho 2 hai lần bom.
Lọc lớp nước vào ống nghiệm thủy
tinh hoặc lọ bơm mẫu tự động (hoặc
chia nhỏ thành 2 lọ nếu sử dụng 2 hệ
thống sắc ký lỏng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Hệ thống sắc ký
Sử dụng hai hệ thống pha động để phân
giải bảy loại
sulfonamide:
- Hệ dung môi pha động 12% (3.4.1) đối
với SDZ, STZ, SPD, SMR.
- Hệ dung môi pha động 30% (3 4.2) đối với SCP,
SDM và SQX.
Thiết lập 2 hệ thống LC riêng biệt cho
2 pha động hoặc nếu chỉ có sẵn một hệ thống LC thì phân tích các dịch mẫu
dịch chiết sử
dụng hệ dung môi pha động
12% đầu tiên, sau đó cân bằng 1 h với
hệ dung môi pha động 30% và phân
tích các phần mẫu thử chiết
còn lại. Cân bằng
lại hệ dung môi pha động 12% trong vài giờ hoặc qua đêm với tốc độ dòng giảm. Để
tối ưu hóa độ phân giải
cho các cột LC và máy bơm khác
nhau, thay đổi nồng độ metanol trong pha động trong khoảng từ 10% đến 30%.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng các hệ dung môi pha động 12%
và 30% làm giảm thiểu ảnh hưởng nền và cung cấp độ phân giải đầy đủ cho tất cả bảy
sulfonamide, nhưng không nhất thiết phải phản ánh độ phân giải tốt nhất cho từng sulfonamide.
6.4 Đường chuẩn
Kiểm tra sự phù hợp của hệ thống trước
khi xác định bằng cách bơm 100
μl các dung dịch chuẩn sulfonamide nồng độ 5,
10 và 20 ng/ml lặp lại theo cả hai điều kiện LC. Chuẩn bị bảy đường chuẩn
sử
dụng
chiều cao pic.
6.5 Xác định mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Tính kết quả
Tính hệ số hồi quy tuyến tính, sử dụng
hồi quy bình phương nhỏ nhất cho mỗi sulfonamide cần xác định (nồng độ với chiều
cao pic) sử dụng công thức sau:
Y = mX + b
Sau đó, xác định nồng độ mỗi sulfonamide
có trong mẫu thử, X, từ phương trình, trong đó Y
là chiều
cao
pic tại thời gian lưu sulfonamide của dịch
chiết mẫu tương ứng.
CHÚ THÍCH: Phần cặn khô chiết được từ 10 ml các
phần mẫu thử được hòa tan lại trong thể tích cuối cùng 1 ml, do đó, việc phân tích dịch
chiết cuối cùng 100 ng/ml là tương đương với chất phân tích nồng độ 10 ng/ml.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mọi thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc
tùy chọn và các chi tiết bất thường khác có ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử
nghiệm thu được.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Phép thử liên phòng thử nghiệm
Bảng A.1 đưa ra các kết quả của phép thử liên
phòng thử nghiệm
về chấp nhận phương pháp.
Bảng A.1 -
Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Sulfonamide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp
lại
Độ lệch chuẩn tái lập
Độ lệch chuẩn tương đối
lặp lại
Độ lệch chuẩn
tương đối tái lập
%
Sr
SR
RSDr,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm chuẩn
5 ng/ml
SDZ
74,09
6,00
11,55
8,09
15,58
STZ
54,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,15
15,20
25,90
SPD
80,46
7,48
12,66
9,29
15,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,06
10,19
12,63
11,70
14,50
SCP
79,08
11,35
12,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,40
SDM
68,03
12,08
13,13
17,76
19,30
SQX
59,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,03
15,46
23,74
Thêm chuẩn
10 ng/ml
SDZ
75,36
5,37
7,81
7,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STZ
57,19
4,99
11,56
8,73
20,22
SPD
76,73
5,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,58
12,43
SMR
82,46
6,69
8,36
8,11
10,14
SCP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,11
7,81
8,58
10,97
SDM
66,54
4,23
6,85
6,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SQX
56,15
3,20
8,94
5,71
15,92
Thêm chuẩn
20 ng/ml
SDZ
75,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,91
6,85
9,21
STZ
56,14
6,23
9,70
11,10
17,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76,23
5,47
7,93
7,18
10,41
SMR
82,44
5,77
8,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,91
SCP
67,88
3,82
5,13
5,56
7,46
SDM
67,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,57
4,74
8,31
SQX
52,55
2,82
6,60
5,37
12,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SDZ
11,32
0,50
1,25
4,46
11,08
STZ
13,95
0,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,46
17,90
SPD
14,60
0,66
1,53
4,54
10,44
SMR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,71
1,14
4,95
8,02
SCP
12,83
2,62
2,72
20,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SDM
13,60
1,08
1,82
7,93
13,38
SQX
7,41
1,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,30
24,80
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản
phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
[2] TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ
thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức