TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 1668
: 2007
ISO
7335 : 1987
QUẶNG
SẮT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC LIÊN KẾT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ KARL FISCHER
Iron ores -
Determination of combined water content – Karl Fischer titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 1668 : 2007 thay thế TCVN 1668 :
1986.
TCVN 1668 : 2007 hoàn toàn tương đương
với ISO 7335 : 1987.
TCVN 1668 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC102/SC2 Quặng sắt – Phân tích hóa học biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUẶNG SẮT - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG NƯỚC LIÊN KẾT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ KARL FISCHER
Iron ores -
Determination of combined water content – Karl Fischer titrimetric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ
sử dụng dung dịch Karl Fischer để xác định hàm lượng nước liên kết trong quặng
sắt.
Phương pháp này áp dụng cho dải hàm lượng nước
liên kết từ 0,05 % đến 10 % khối lượng có trong quặng sắt nguyên khai, tinh
quặng sắt và sắt kết khối, kể cả các sản phẩm thiêu kết.
Chú thích Thuật ngữ “nước liên kết” là hàm lượng
nước trong quặng sắt chỉ có thể loại bỏ được ở nhiệt độ cao hơn khoảng 105 oC
± 5 oC.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1664 : 2007 (ISO 7764 : 2006) Quặng sắt
– Chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ để phân tích hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3082[1]
Iron ores – Sampling and sample preparation procedures (Quặng sắt – Quy trình
lấy mẫu và chuẩn bị mẫu).
3. Nguyên tắc
Giải phóng độ hút ẩm tự sinh bằng cách gia
nhiệt phần mẫu thử đã sấy sơ bộ ở 105 oC trong lò có dòng nitơ khô.
Nung tiếp đến 950 oC trong lò nung khác và thu gom nước liên kết đã
giải phóng vào hỗn hợp etylen-glycol-metanol.
Đo hàm lượng nước liên kết bằng cách chuẩn độ
với dung dịch Karl Fischer sử dụng đầu đo điện thế ở điểm cuối.
4. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc
thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Chất hút ẩm, hạt silicagen tự
chỉ thị.
4.2. Chất hút ẩm, Magie peclorat khan
[Mg(ClO4)2] cỡ hạt từ 0,8 mm đến 1,25 mm hoặc chất hút ẩm
thích hợp khác.
Chú thích Magie peclorat là chất oxy hóa mạnh
và không được để tiếp xúc với vật liệu hữu cơ. Khi đã hết tác dụng, phải rửa
bằng vòi nước chảy mạnh vào bồn rửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Hỗn hợp etylen glycol (OHCH2-CH2OH)-metanol
(CH3OH) (1+1). Hỗn hợp này phải được kiểm tra lượng ẩm tự do có
trong hỗn hợp trước mỗi lần sử dụng. Nếu lượng ẩm tự do lớn hơn 0,05 % khối lượng
thì không được sử dụng.
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng etylen glucol khan
thay cho hỗn hợp này. Trong trường hợp đó, dung dịch Karl Fischer phải chứa lượng
metanol thích hợp.
4.5. Dung dịch Karl Fischer (2,5 đến 3,0
mg H2O/ml). Dung dịch này phải được chuẩn hóa trong ngày sử dụng
bằng một trong các chất sau:
a) dung dịch chuẩn nước metanol: dung dịch
này phải được chuẩn hóa trước khi sử dụng bằng các chất b), c) hoặc d);
b) thêm nước bằng micro xilanh;
c) axit xitric ngậm một phân tử nước
[C(OH)(COOH)(CH2COOH)2.H2O)];
d) dinatri tatrat ngậm hai phân tử nước
[(CHOH.COONa)2.2H2O].
5. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ phù hợp để xác định được mô
tả trong Hình 1 (loại hai lò liên tiếp) hoặc trong Hình 2 (loại hai lò di
động).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Tháp làm khô (t1 và t2),
dung tích 250 ml, được nạp chất hút ẩm tương ứng (4.1) và (4.2) để làm khô dòng
nitơ đi vào ống nung.
5.3. Lò nung (f1 và f2).
Lò điện loại hai lò liên tiếp như ở Hình 1 hoặc loại hai lò di động quanh vị
trí đặt và tháo khỏi, ống nung như trong Hình 2. Lò nung phải duy trì được
nhiệt độ 105 oC ± 2 oC và 950 oC ± 20 oC,
tương ứng trên chiều dài ống tối thiểu khoảng 150 mm bằng cách khống chế dòng
điện. Nhiệt độ của lò được đo tại bề mặt phía trên của ống nung bằng dụng cụ đo
nhiệt độ cao hoặc nhiệt kế.
5.4. ống nung. Ống silica như
trong Hình 1, đường kính trong khoảng 30 mm, chiều dài khoảng 800 mm và có lõi
là thanh silica dài. Ví dụ khác (Hình 2) ống dài khoảng 350 mm, bịt kín một đầu
và được lắp ống mỏng bên trong có đường kính ngoài 8 mm, qua đó dòng khí thoát
ra.
5.5. Thuyền mẫu, làm bằng vật liệu
trơ và bền, ví dụ thạch anh, bạch kim hoặc sứ. Các kích thước là dài 100 mm,
rộng 20 mm và cao 5 mm. Rải mẫu không quá 1 mg/mm2 đối với 0,2 g đến
1 g phần mẫu thử và 1,5 mg/mm2 đối với 3 g phần mẫu thử.
Trước khi sử dụng thuyền phải được nung đến
950 oC, để nguội và giữ trong bình hút ẩm để tránh hút ẩm.
5.6. Bộ lọc. Đĩa lọc bằng kim
loại thiêu kết, thủy tinh thiêu kết hoặc loại tương tự, được lồng trong ống nối
mềm giữa ống nung và đầu vào đến cuvet hấp thụ.
5.7. Ống nối mềm. Thích hợp là ống vật
liệu tổng hợp neoprene. Một số loại ống silicon có thể bị thấm. Đối với ống dẫn
khí sau tháp làm khô, cần sử dụng ống thủy tinh để kéo dài tối đa ống mềm mà
chỉ dùng để nối các đoạn thủy tinh cần ghép với nhau.
5.8. Van kiểm soát dòng. Van kim được đặt ở
phía đầu ra của lưu lượng kế.
5.9 Cuvet hấp thụ. Một bình thủy tinh được
mô tả ở Hình 3. Tất cả các đầu vào của các điện cực bạch kim, buret, đầu vào
của khí đều phải kín để ngăn không cho hơi ẩm lọt vào cuvet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11. Máy khuấy từ
5.12. Bộ chuẩn độ điện kế, phù hợp để chuẩn độ
Karl Fischer và được trang bị một microampe kế (0 mA đến 50 mA) hoặc thiết bị tương đương để hiển
thị điện kế của điểm kết thúc.
5.13. Buret, dung tích khoảng 25 ml, phù hợp với
các quy định trong TCVN 7149 (ISO 385).
6. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu thử
6.1. Mẫu phòng thí nghiệm
Để phân tích, sử dụng mẫu phòng thí nghiệm có
cỡ hạt nhỏ hơn 100 mm được lấy và chuẩn
bị theo ISO 3082. Trong trường hợp quặng có hàm lượng đáng kể nước liên kết
hoặc các hợp chất có thể bị oxy hóa, sử dụng cỡ hạt nhỏ hơn 160 mm.
Chú thích Hướng dẫn về hàm lượng đáng kể nước
liên kết và các hợp chất có thể bị ôxy hóa theo TCVN 1664 : 2007 (ISO 7764 :
2006).
6.2. Chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ
Trộn đều mẫu phòng thí nghiệm và tiến hành
lấy các mẫu đơn, từ đó lấy ra các mẫu thử sao cho đảm bảo tính đại diện cho
toàn bộ mẫu trong thùng. Sấy mẫu ở 105 oC ± 2 oC theo TCVN
1664 : 2007 (ISO 7764 : 2006). (Đây là mẫu thử đã sấy sơ bộ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Số phép xác định
Tiến hành phân tích độc lập ít nhất hai phép
xác định trên một mẫu thử đã sấy sơ bộ, theo Phụ lục A.
Chú thích Khái niệm “độc lập” có nghĩa là kết
quả thứ hai và bất kỳ kết quả ngoại suy nào không bị ảnh hưởng bởi các kết quả
trước. Đối với phương pháp phân tích cụ thể này, điều kiện này hàm ý là việc
tái diễn quy trình được thực hiện do cùng người thao tác tại thời điểm khác
hoặc do một người thao tác khác, kể cả việc hiệu chuẩn lại thích hợp trong mỗi
trường hợp.
7.2. Phần mẫu thử
Lấy một số mẫu đơn, cân một lượng mẫu thử đã
sấy sơ bộ 6.2, chính xác đến 0,1 mg. theo Bảng 1.
Bảng 1 – Khối lượng
của phần mẫu thử
Hàm lượng nước liên
kết của mẫu thử, %
Khối lượng của phần
mẫu thử, g
0,05 đến 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 đến 2
1
2 đến 5
0,5
5 đến 10
0,2
CHÚ THÍCH Thao tác lấy và cân phần mẫu thử
vào ngày sấy sơ bộ phải nhanh để tránh hấp thụ ẩm lại.
7.3. Phép thử trắng và phép thử kiểm tra
Trong mỗi loạt phép thử, tiến hành song song
một phép thử trắng và một phép thử vật liệu chuẩn được chứng nhận cùng loại với
mẫu quặng trong cùng một điều kiện. Mẫu thử sấy sơ bộ của vật liệu chuẩn được
chứng nhận phải được chuẩn bị như quy định trong 6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thực hiện phân tích vài mẫu cùng lúc, có
thể sử dụng giá trị phép thử trắng cho một lần thử, với điều kiện sử dụng cùng
quy trình và sử dụng cùng chai thuốc thử.
Khi thực hiện phân tích cùng lúc vài mẫu của
cùng loại quặng, có thể dùng chung kết quả phân tích của vật liệu chuẩn được
chứng nhận.
7.4. Phép xác định
7.4.1. Chuẩn bị dụng cụ
Làm nóng ống trong lò nung (f1)
đến nhiệt độ 105 oC ± 2 oC và duy trì ở nhiệt độ này qua
các bước 7.4.1 và 7.4.3.
Điều chỉnh tốc độ dòng nitơ qua hệ thống đến
khoảng 200 ml/phút. Đóng tạm thời đầu ra từ ống nung để kiểm tra độ kín của hệ
thống. Nối lại đầu ra từ ống nung đến đầu vào của cuvet hấp thụ rồi điều chỉnh
tốc độ dòng nếu cần. Để 10 phút cho hệ thống được làm sạch và duy trì dòng này
qua các bước từ 7.4.1 đến 7.4.5.
Tháo nút khỏi cuvet hấp thụ và dùng pipet
chuyển 40 ml hỗn hợp etylen glycol-metanol (4.4) qua đầu dẫn chất hấp thụ vào
cuvet hấp thụ. Nút kín đầu vào.
Bật máy chuẩn độ và máy khuấy từ, điều chỉnh
tốc độ để đảm bảo khuấy đều. Duy trì tốc độ khuấy không đổi trong quá trình
chuẩn độ.
7.4.2. Chuẩn độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch hấp thụ phải chuẩn độ đến điểm cuối
này ngay trước khi bắt đầu tất cả các phép thử và hiệu chuẩn.
7.4.3. Giải phòng độ ẩm tự sinh
Tháo đầu nối vào ống nung, đặt thuyền mẫu có
chứa phần mẫu thử đã sấy sơ bộ (7.2) trong ống nung tại đầu vào vùng nung và
lồng thanh đẩy từ tính.
Đóng đầu nối vào, sử dụng nam châm di chuyển
thuyền đến tâm vùng nung của ống nung trong lò nung nhiệt độ thấp (f1).
Loại bỏ độ ẩm trong phần mẫu thử đã sấy sơ bộ cùng với ẩm môi trường sinh ra
trong quá trình đưa thuyền vào.
Sau 30 phút tiến hành và lặp lại việc chuẩn
độ tại các khoảng 10 phút như mô tả trong 7.4.2.
Chú thích Cần đảm bảo tất cả lượng ẩm tự sinh
phải được giải phóng hoàn toàn trước khi nung mẫu ở 950 oC cho dù sử
dụng mẫu thử đã sấy sơ bộ theo TCVN 1664 : 2007 (ISO 7764 : 2006).
7.4.4. Tách và thu nước liên kết
Di chuyển thuyền đến tâm vùng nung của ống
trong lò nung (f2) đang vận hành ở 950 oC ± 20 oC,
o Chuẩn độ bằng dung dịch Karl Fischer (4.5)
cho đến khi đạt được điểm cuối như mô tả trong 7.4.2. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Xác định giá trị phép thử trắng bằng cách
thực hiện đúng quy trình đã mô tả trong các điều từ 7.4.1 đến 7.4.4 không có
phần mẫu thử. Giá trị chỉ thị của nước đối với phép thử trắng không được lớn
hơn 1,0 mg/giờ (0,25 mg trên 15 phút) 8. Biểu thị kết quả 8.1. Tính hàm lượng nước liên kết Hàm lượng nước liên kết được tính bằng phần
trăm khối lượng và lấy đến bốn số thập phân theo công thức (1)
trong đó V là thể tích dung dịch Karl Fisher (4.5) dùng
trong 7.4.4 cho phần mẫu thử, tính bằng mililit; Vo là thể tích dung dịch Karl Fisher (4.5) dùng
trong 7.4.5 cho mẫu trắng, tính bằng mililit; F là hệ số của dung dịch Karl Fisher (4.5),
tính bằng miligam trên mililit; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 8.2. Xử lý chung các kết quả 8.2.1. Độ lặp lại và sai số cho phép Độ chụm của phương pháp phân tích biểu thị
bằng các phương trình hồi quy sau Rd = 0,043 1 X + 0,017 7 (2) P = 0,093 9 X + 0,028 7 (3)
sd = 0,015 2 X + 0,006 3 (4)
sL = 0,031 3 X + 0,008 8 (5) trong đó X là hàm lượng nước liên kết của mẫu
thử, biểu thị bằng phần trăm khối lượng: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - giữa các
phòng thí nghiệm, dùng công thức (3 và 5): trung bình số học kết quả cuối cùng
(8.2.3) của hai phòng thí nghiệm. r là sai số cho phép trong phòng thí
nghiệm (độ lặp lại); P là sai số phép giữa các phòng thí
nghiệm; sd là độ lệch chuẩn trong phòng
thí nghiệm; sL là độ lệch chuẩn giữa các
phòng thí nghiệm. 8.2.2. Chấp nhận kết quả phân tích Kết quả nhận được với chất chuẩn được chứng
nhận phải là kết quả sao cho chênh lệch giữa kết quả này và giá trị công nhận
của vật liệu chuẩn là không có ý nghĩa thống kê. Đối với vật liệu chuẩn được
chứng nhận đã được ít nhất 15 phòng thí nghiệm phân tích, sử dụng các phương
pháp có thể so sánh được về độ chính xác và độ chụm của phương pháp này, có thể
sử dụng công thức sau để kiểm tra giá trị của hiệu số. 
trong đó: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 A là kết quả hoặc trung bình các kết
quả nhận được từ vật liệu chuẩn được chứng nhận; SLc là độ lệch chuẩn giữa các phòng của
các phòng thí nghiệm được công nhận; SWc là độ chệch chuẩn trong phòng thí
nghiệm được công nhận; nWc là số trung bình các phép thử song
song trong các phòng thí nghiệm được công nhận; Nc là số phòng thí nghiệm được công
nhận; n là số phép thử lặp lại trên vật
liệu chuẩn (trong hầu hết các trường hợp n = 1); sL và sr như giải thích tại
8.2.1. Nếu thỏa mãn điều kiện (6), tức là nếu vế
trái của công thức là nhỏ hơn vế phải hoặc bằng vế phải, thì hiệu số │Ac - A│
là không có ý nghĩa về mặt thống kê, trường hợp khác là có đáng kể. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Khi khoảng của hai giá trị của mẫu thử nằm
ngoài giới hạn r tính theo công thức (2) phải tiến hành một hoặc một số
phép thử bổ sung theo sơ đồ nêu trong phụ lục A, tiến hành đồng thời với một
phép thử trắng tương ứng và một phân tích vật liệu chuẩn được chứng nhận của
cùng loại quặng. Việc chấp nhận các kết quả đối với mẫu thử
phải tính đến từng trường hợp theo việc chấp nhận các kết quả của vật liệu
chuẩn được chứng nhận. CHÚ THÍCH Khi thông tin về vật liệu chuẩn được
chứng nhận không đầy đủ phải sử dụng quy trình sau: a) nếu có đủ dữ liệu cho phép đánh giá độ
lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm, xóa bỏ biểu thức SWC2/
nWC và coi SLC là độ chệch chuẩn trung bình
phòng thí nghiệm; b) nếu việc công nhận mới chỉ thực hiện ở một
phòng thí nghiệm hoặc nếu thiếu kết quả giữa các phòng thí nghiệm, thì không sử
dụng vật liệu đó cho mục đích này. Trong trường hợp buộc phải sử dụng thì áp
dụng công thức. 
8.2.3. Tính kết quả cuối cùng Kết quả cuối cùng là trung bình số học của
các giá trị phân tích được chấp nhận cho mẫu thử, tính đến bốn số thập phân và
làm tròn đến số thập phân thứ hai như sau: a) khi số thập phân thứ ba nhỏ hơn 5 thì bỏ
đi và giữ nguyên số thập phân thứ hai; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 c) khi số thập phân thứ ba bằng 5 và số thập
phân thứ tư bằng 0 thì bỏ số 5 và giữ nguyên số thập phân thứ hai khi nó là 0,
2, 4, 6 hoặc 8 và tăng lên một đơn vị khi nó là 1, 3, 5, 7 hoặc 9. 9. Báo cáo thử nghiệm Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau : a) tên và địa chỉ phòng thử nghiệm; b) ngày phát hành báo cáo kết quả; c) viện dẫn tiêu chuẩn này; d) các chi tiết cần thiết để nhận biết mẫu; e) kết quả phân tích; f) số tham chiếu của phiếu kết quả; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Chi tiết về ống nung
(5.4) CHÚ THÍCH Các kích thước không quy định trong
điều 5 chỉ là để tham khảo. Hình 1 – Dụng cụ của
phép đo Karl Fischer (loại hai lò liên tiếp) (Ví dụ) 
Hình 2 – Dụng cụ của
phép đo Karl Fischer
(loại hai lò di động) (Ví dụ) 
CHÚ THÍCH Các kích thước nêu trên chỉ để làm
thông tin Hình 3 – Cuvet hấp
thụ Karl Fischer (ví dụ) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 PHỤ
LỤC A (quy
định) Lưu đồ quy trình chấp nhận giá trị phân tích đối với mẫu
thử 
r như xác định trong 8.2.1 PHỤ
LỤC B (tham
khảo) Nguồn gốc của các phương trình độ lặp lại và sai số cho
phép ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Xử lý đồ thị các dữ liệu độ chụm nêu trong
Phụ lục C. Bảng 2 – Hàm lượng nước
liên kết của mẫu thử Mẫu Nước liên kết, % 76-4 Quặng vê viên Macona 0,05 76-3 Quặng sắt Philippin 0,23 79-5 Quặng Algacrobo ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 76-19 Quặng ấn độ 2,29 76-20 Quặng Rompanh 4,14 76-21 Quặng Sông Roba 7,65 CHÚ THÍCH 1 Báo cáo
thử nghiệm quốc tế và phân tích thống kê các kết quả (tài liệu ISO/TC102/SC2
N601E, tháng 5 1980) được lưu tại Ban thư ký ISO/TC102/SC2 hoặc Ban thư ký
ISO/TC102. 2 Phân tích
thống kê được trình bày phù hợp với nguyên tắc của TCVN 6910 (ISO 5725) Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 PHỤ
LỤC C (tham
khảo) Số liệu độ chụm thu từ thử nghiệm phân tích quốc tế CHÚ THÍCH Hình biểu thị bằng đồ thị các phương
trình về độ chụm trong 8.2.1 
Hình 4 – Tương quan
bình phương tối thiểu của độ chụm so với hàm lượng nước liên kết [1] ISO 3082 : 2000 thay
thế ISO 3081 : 1986, ISO 3082 : 1987 và ISO 3083 : 1986) ISO 3082 : 2000 đang được soát xét.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1668:2007 (ISO 7335 : 1987) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng nước liên kết - Phương pháp chuẩn độ karl fischer
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1668:2007 (ISO 7335 : 1987) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng nước liên kết - Phương pháp chuẩn độ karl fischer
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 2009
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2015
Ban hành:
Năm 2009
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2015
Ban hành:
Năm 2009
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2014
Ban hành:
Năm 2007
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2015
Ban hành:
Năm 2007
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2015
Ban hành:
Năm 2007
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/06/2015
Ban hành:
Năm 1986
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
3.671
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|