TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
6187-11:2019
ISO 9308-1:2014
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - PHÁT HIỆN VÀ ĐẾM ESCHERICHIA COLI VÀ VI KHUẨN COLIFORM - PHẦN 1:
PHƯƠNG PHÁP LỌC MÀNG ÁP DỤNG CHO NƯỚC CÓ SỐ LƯỢNG VI KHUẨN THẤP
Water quality -
Enumeration of Escherichia coli and coliform bacteria - Part 1:
Membrane filtration method for waters with low bacterial background flora
Lời nói đầu
TCVN 6187-1:2019 thay thế TCVN
6187-1:2009;
TCVN 6187-1:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 9308-1:2014;
TCVN 6187-1:2019 do Viện Kiểm nghiệm an
toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Đánh giá sự ô nhiễm và mức độ ô nhiễm
phân là một yếu tố quan trọng trong đánh giá chất lượng nước và nguy cơ lây nhiễm
cho con người. Kiểm tra sự có mặt Escherichia coli (E. coli) trong nước
được coi là chỉ thị sự nhiễm phân vì E. coli thường cư trú trong đường
ruột của người và các động vật máu nóng khác. Nếu chỉ kiểm tra vi khuẩn
coliform sẽ khó giải thích kết quả hơn vì một số vi khuẩn coliform không phải
lúc nào cũng ở đường ruột mà có thể sống ở đất và nước bề mặt. Vì vậy, sự có mặt
của vi khuẩn coliform không phải là bằng chứng về sự nhiễm phân nhưng có thể chỉ
ra những điểm không phù hợp trong xử lý bảo quản hoặc phân phối.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC -
PHÁT HIỆN VÀ ĐẾM ESCHERICHIA
COLI VÀ VI KHUẨN COLIFORM - PHẦN 1: PHƯƠNG
PHÁP LỌC MÀNG ÁP DỤNG CHO NƯỚC CÓ SỐ LƯỢNG VI KHUẨN THẤP
Water quality -
Enumeration of Escherichia coli and coliform bacteria -
Part 1: Membrane filtration method for waters with low bacterial background flora
CẢNH BÁO - Người sử dụng
tiêu chuẩn này phải có kỹ
năng thực hành phòng thí nghiệm và có trình độ phù hợp. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề về an toàn có liên quan trong việc sử dụng chúng. Người
sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thực hành
liên quan đến sức khỏe và an toàn thích hợp để đảm bảo tuân thủ mọi điều kiện
quy định.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định
lượng Escherichia coli (E. coli) và vi khuẩn coliform. Phương pháp này sử
dụng kỹ thuật lọc màng, sau đó nuôi cấy trên môi trường thạch coliform sinh màu
và tính toán số lượng vi sinh vật đích có trong mẫu thử. Vì môi trường thạch
phân biệt có độ chọn lọc thấp nên hệ vi sinh vật nền có thể phát triển gây nhiễm
cho số đếm E. coli và vi khuẩn coliform, ví dụ: phương pháp này
không thích hợp để áp dụng với mẫu nước bề mặt hoặc nước giếng nông.
Tiêu chuẩn này đặc biệt thích hợp cho những
loại nước có số lượng tổng
vi khuẩn dưới 100 khuẩn lạc trên môi trường thạch coliform sinh màu (CCA) bao gồm
nước uống đóng chai, nước bể bơi khử khuẩn hoặc nước đã qua xử lý làm nước uống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 8128 (ISO 11133), Vi sinh vật
trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và
thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy
TCVN 8880 (ISO 19458), Chất lượng nước
- Lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
TCVN 9716 (ISO 8199), Chất lượng nước
- Hướng dẫn chung về đếm vi sinh vật bằng nuôi cấy
ISO 7704, Water quality - Evaluation
of membrane filters used for microbiological analyses (Chất lượng nước -
Đánh giá màng lọc sử dụng cho phép phân tích vi sinh)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa
trong TCVN 6450 (ISO/IEC Guide 2) và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi khuẩn coliform (coliform
bacteria)
Vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae
sinh enzym β-D-galactosidase.
3.2
Escherichia coli (Escherichia
coli)
E. coli
Vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae
sinh enzym β-D-galactosidase và β-D-glucuronidase.
4 Nguyên tắc
Lọc phần mẫu thử qua màng để giữ lại các
vi sinh vật, sau đó đặt màng lọc lên đĩa thạch coliform sinh màu.
Ủ đĩa thạch đã đặt màng lọc ở (36 ± 2) °C trong (21 ± 3) h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khuẩn lạc dương tính β-D-galactosidase
và β-D-glucuronidase (màu xanh đen đến màu tím) được đếm là E. coli.
Tổng số vi khuẩn coliform là tổng của
các khuẩn lạc âm tính oxidase có màu hồng đến màu đỏ và tất cả các khuẩn lạc có
màu xanh đậm đến màu tím.
5 Thiết bị và dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm vi sinh và cụ thể là:
5.1 Thiết bị tiệt
trùng bằng hơi nước (nồi hấp), theo hướng dẫn của TCVN 9716 (ISO 8199).
5.2 Tủ ấm, có thể điều chỉnh được nhiệt
độ (36 ± 2) °C
5.3 Máy đo pH, với độ chính
xác ±
0,1
ở 20 °C và 25 °C
5.4 Thiết bị lọc
màng
5.5 Màng lọc, làm bằng este
xenlulô hoặc vật liệu
tương đương khác, đường kính khoảng 47 mm hoặc 50 mm, đường kính lỗ lọc 0,45 μm, ưu tiên
loại có kẻ ô vuông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Kẹp khử trùng, dùng để kẹp
màng lọc.
6 Môi trường cấy và
thuốc thử
Để chuẩn bị môi trường cấy và thuốc thử,
xem TCVN 9716 (ISO 8199) và TCVN 8128 (ISO 11133). Sử dụng các thành phần có
cùng chất lượng và hóa chất tinh khiết phân tích (xem chú thích); theo hướng dẫn trong Phụ lục
B. Cũng có thể sử dụng môi trường và thuốc thử thương mại nhưng chúng phải phù
hợp với các thành phần nêu trong Phụ lục B và cần tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH: Có thể dùng hóa chất có độ
tinh khiết khác nếu các hóa chất này có tính năng như nhau trong phép thử.
Để chuẩn bị môi trường cấy, cần dùng nước
cất hoặc nước đã loại ion không chứa các chất ức chế sự phát triển của vi khuẩn
trong các điều kiện thử nghiệm và phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696).
7 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu và chuyển mẫu đến phòng thử
nghiệm thực hiện theo TCVN 8880 (ISO 19458).
8 Cách tiến hành
8.1 Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Lọc
Lọc 100 ml mẫu (hoặc thể tích khác, ví dụ
250 ml cho nước đóng chai) qua màng lọc (5.5). Thể tích lọc tối thiểu là 10 ml
mẫu ban đầu hoặc mẫu pha loãng để đảm bảo cho sự phân bố đồng đều của vi khuẩn
trên màng lọc.
8.3 Ủ và phân biệt
Sau khi lọc (8.2), đặt màng lọc trên đĩa
thạch coliform sinh màu (CCA) (B.1), đảm bảo rằng không tạo bọt khí phía dưới
màng, lật ngược đĩa, và ủ ở (36 ± 2) °C trong (21 ± 3) h.
Kiểm tra màng lọc và đếm tất cả các khuẩn
lạc dương tính β-D-galactosidase (màu hồng đến đỏ) là vi khuẩn coliform giả định,
nhưng không phải E. coli.
Đếm tất cả các khuẩn lạc dương tính β-D-galactosidase
và β-D-glucuronidase (màu xanh đậm đến màu tím) là E. coli.
Để khẳng định vi khuẩn coliform giả định
nhưng không phải E. coli, sử dụng phép thử oxidase. Thử tất cả các khuẩn
lạc đặc trưng thu được, hoặc ít nhất 10 khuẩn lạc màu hồng đến đỏ được chọn
theo TCVN 9716 (ISO 8199). Đối với phép thử khẳng định này, có thể sử dụng test
thử oxidase thương mại1 phù hợp.
Nếu không sử dụng que thử oxidase thương mại, thì
phép thử oxidase được thực hiện bằng cách nhỏ hai đến ba giọt thuốc thử oxidase
mới chuẩn bị (B.2) lên giấy lọc đặt trong đĩa petri. Dùng que cấy vòng bằng nhựa
hoặc platin chuyển một phần khuẩn lạc lên giấy lọc đã chuẩn bị. Màu xanh đậm xuất
hiện trong vòng 30 s là phản ứng dương tính. Vi khuẩn coliform âm tính oxidase
nên không xuất hiện màu xanh đậm.
Nếu có nhiều khuẩn lạc phát triển trên màng lọc hoặc
nếu khuẩn lạc giả định nằm sát các khuẩn lạc khác, có thể cấy truyền tiếp để chắc
chắn rằng phép thử oxidase được thực hiện với các chủng cấy thuần. Nếu khuẩn lạc giả định
quá nhỏ thì cũng cần cấy truyền để thực hiện phép thử oxidase. Việc cấy truyền tiến
hành trên thạch không chọn lọc (ví dụ B.3) ở (36 ± 2) °C trong (21 ± 3) h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa vào số lượng khuẩn lạc đã khẳng định
được đếm trên màng lọc (8.3), tính số lượng E. coli và vi khuẩn coliform
trong 100 ml mẫu (hoặc thể tích lọc lớn hơn) theo TCVN 9716 (ISO 8199). Số lượng vi khuẩn coliform là
tổng số các khuẩn lạc hồng đến đỏ âm tính oxidase cộng với tất cả khuẩn lạc
xanh đậm đến tím. E. coli là tất cả khuẩn lạc có màu xanh đậm đến tím.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ các thông
tin dưới đây:
a) phương pháp sử dụng, viện dẫn tiêu
chuẩn này;
b) tất cả thông tin cần thiết về nhận dạng
mẫu thử;
c) kết quả thử nghiệm theo Điều 9;
d) bất kì sự cố nào quan sát được trong
quá trình phân tích và mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này có
thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
11 Đảm bảo chất lượng
11.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Phép thử hiệu
năng của thạch coliform sinh màu (CCA)
Kiểm tra năng suất, độ chọn lọc và độ đặc
hiệu theo TCVN 8128 (ISO 11133). Kiểm tra hiệu năng của CCA được thử nghiệm
theo các phương pháp và tiêu chí được mô tả trong TCVN 8128 (ISO 11133).
Bảng 1 thể hiện các phép thử kiểm tra hiệu
năng của CCA.
Bảng 1 - Kiểm
tra hiệu năng của thạch coliform sinh màu
Tính năng
Ủ
Chủng kiểm soáta
Môi trường
tham chiếu
Phương pháp kiểm
soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng đặc
trưng
Năng suất
(21 ± 3) h/
(36 ± 2) °C
E. coli WDCM 00013
hoặc WDCM 00012
TSA
Định lượng
PR ≥ 0,7
Khuẩn lạc
xanh đen đến tím
Ent.
aerogenes
WDCM 00175 hoặc C. freundii WDCM 00006
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
PR ≥ 0,7
Khuẩn lạc hồng
đến đỏ
Độ chọn lọc
(21 ± 3) h/
(36 ± 2) °C
E. faecalis WDCM 00009
-
Định tính
Ức chế hoàn
toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đặc hiệu
(21 ± 3) h/
(36 ± 2) °C
P. aeruginosa WDCM 00024
-
Định tính
Phát triển
Khuẩn lạc
không màu
a Tham khảo danh mục chủng chuẩn
(03-01-2014) trên http://www.fcc.info/pdf/WDCM_Reference_Strain_Catalogue.pdf
11.3 Kiểm tra hiệu
năng của oxidase
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Thông tin bổ sung về vi khuẩn coliform
Ngoài sinh enzym β-D-galactosidase, vi
khuẩn coliform là vi khuẩn
gram âm, hình que, không
sinh bào tử, âm tính oxidase, có khả năng phát triển hiếu khí và kị khí tùy tiện
khi có muối mật (hoặc các chất hoạt tính bề mặt có khả năng ức chế phát triển
tương tự), lên men lactose sinh axit và aldehyd trong 48 h sau khi ủ ở nhiệt độ (36 ±
2) °C.
Ngoài sinh enzym β-D-glucuronidase, E.
coli là vi khuẩn coliform sinh indol từ tryptophan ở (44,0 ± 0,5) °C trong (21 ± 3) h. Do
đó, phép thử indol là một trong
những phép thử để khẳng định E. coli. E. coli dương tính với
thử nghiệm đỏ metyl và có khả năng khử nhóm cacboxyl của axit L-glutamic nhưng
không sinh axetyl metyl carbinol, sử dụng xitrat như nguồn cacbon duy nhất hoặc
phát triển trong môi trường KCN.
Phụ
lục B
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Thạch coliform
sinh màu (CCA)
Casein
1,0 g
Chất chiết nấm men
2,0 g
Natri clorua (NaCl)
5,0 g
Natri dihydro phosphat ngậm hai phân tử
nước (NaH2PO4.2H2O)
2,2 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7 g
Natri pyruvat (C3H3NaO3)
1,0 g
Sorbitol (C6H14O6)
1,0 g
Tryptophan
1,0 g
Chất hoạt động bề mặt ethyloxylat của
alcohol bậc 2 (CAS No. 68131-40-8) a (ví dụ: TergitolR 15-S-7
surfactant)b
0,15 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2 g
Axit 5-Bromo-4-Chloro-3-indoxyl-β-D-glucuronic,
muối cyclohexylamoni ngậm một phân tử nước (X-beta-G-glucuronide CHX salt) (CAS
No.114162-64-0)
0,1 g
Isopropyl-β-D-thiogalactopyranoside (IPTG) (CAS No.
367-93-1)
0,1 g
Thạch dùng cho vi sinh vật (dạng bột
hoặc dạng mảnh)
9 g đến 18 gc
Nước
1 000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Tergitol®
là một ví dụ về sản phẩm thương mại
phù hợp. Thông tin này được cung cấp tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và
tiêu chuẩn này không ấn định
phải sử dụng sản phẩm nêu trên.
c Phụ thuộc
vào sức đông của thạch.
Hòa tan các thành phần trong nước bằng
cách đun nóng trong bể cách thủy cho đến khi các thành phần được hòa tan hết
(khoảng 35 min). Nếu cần, chỉnh pH để sau khi xử lý nhiệt, giá trị pH khoảng
(6,8 ± 0,2) ở 25 °C. Không hấp khử
trùng, không đun quá nhiệt. Phân phối vào các đĩa petri, độ dày ít nhất là 4 mm. Nếu
không dùng ngay, các đĩa được bảo quản ở (5 ± 3) °C trong tối, và bọc để môi trường không bị khô ít nhất trong một tháng. Cần kiểm tra hơi nước
trên các đĩa trước khi sử dụng. Khi thấy có hơi nước trên mặt đĩa, cần hong khô
trước khi cấy mẫu.
B.2 Thuốc thử
oxidase
N,N,N’,N’-Tetrametyl-p-phenyllenediamin dihydroclorua
(CAS No. 637-01-4) 0,1 g
Nước 10 ml
Thuốc thử này không ổn định. Nên chuẩn bị
mới một lượng nhỏ ngay trước mỗi lần sử dụng, bảo quản tránh ánh sáng.
Cảnh báo -
N,N,N’,N’-Tetrametyl-p-phenyllenediamine dihydrochloride là chất gây ung thư.
Việc pha chế phải được thực hiện trong tủ hút khói. Sử dụng găng tay và tránh
tiếp xúc với da.
B.3 Thạch Trypton đậu
nành (TSA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0 g
Pepton đậu nành
5,0 g
Natri clorua (NaCl)
5,0 g
Thạch (dạng bột hoặc miếng)
15 g đến 25 ga
Nước
1000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đun sôi để hòa tan các chất. Điều chỉnh
pH nếu cần sao cho sau khi khử trùng là 7,2 ± 0,1 ở 25 °C. Hấp khử trùng ở (121
± 3) °C trong 15 min.
Để nguội môi trường đến 50 °C và rót vào các đĩa petri sao cho độ dày môi trường ít nhất
là 4 mm. Các đĩa môi trường chưa sử
dụng, có thể bảo quản ở (5 ± 3) °C trong tối và bọc để môi trường không bị khô ít
nhất 8 tuần.
CHÚ THÍCH: Bất kì thạch không chọn lọc
nào cũng có thể được sử dụng cho việc cấy truyền trước khi thử oxidase, chỉ cần không
gây ảnh hưởng đến phản ứng
oxidase.
Phụ
lục C
(quy
định)
Đặc tính hiệu năng
Bảng C.1 - Đặc
tính hiệu năng của thạch CCA
E. coli
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số mẫu = 220
Độ nhạy
94 %
91 %
Độ đặc hiệu
97 %
94 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6%
5 %
Tỉ lệ âm tính giả
3 %
11 %
Hiệu suất
96 %
92 %
Độ chọn lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,32
Dải định lượng (khuẩn lạc trên màng 47
mm)
10 đến 100
10 đến 100
Độ thu hồi
> 80 %
> 70 %
Đô không đảm bảo đo số đếm (RSD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại
0,046
0,035
Độ tái lập
0,127
0,114
Thời gian ủ bắt buộc
Phải tăng thời
gian ủ các khuẩn lạc
giả định trong khoảng từ 18 và 24 h a
a Thời gian ủ thích hợp cho mẫu nước là
21 h. Ủ đến 24 h làm tăng độ hồi phục vi khuẩn đích đặc biệt là khi chúng bị
tổn thương, ví dụ từ nước đã khử khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 6404:2008 (ISO 7218:2007), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm
tra vi sinh vật
[2] BYAMUKAMA, D., KANSIIME, F., MACH
R.L., FARNLEITNER A.H. Determination of Escherichia coli Contamination
with Chromocult Coliform Agar Showed a High Level of Discrimination Efficiency
for Differing Fecal Pollution Levels in Tropical Waters of Kampala, Uganda. Appl.
Environ. Microbiol. 2000, 66 pp. 864-868
[3] GEISSLER K., MANAFI M.,
AMOROS I., ALONSO J.L. Quantitative determination of total coliforms and Escherichia
coli in marine
waters with chromogenic and fluorogenic media. J.Appl.Microbiol. 2000, 88
pp. 280-285
[4] OSSMER R., SCHMIDT W., MENDE U. Chromocult Coliform
Agar-Influence of Membrane Filter Quality on Performance. Poster presentation,
1999. Congreso de la Sociedad Espanola de Microbiologia, Granada, Spain (http://www.univie.ac.at/chromogenic/OSSMER.PDF)
[5] USEPA : 40 CFR Part 141) (sec.141.21) Federal
Register/Vol.67, No.209, Tuesday October 29, 2002/Rules and Regulations
[6] LANGE B., STRATHMANN M., OSSMER R.
Perfomance validation of chromogenic coliform agar for the enumeration of Escherichia
coli and coliform bacteria. Lett. Appl. Microbiol. 2013, 57
pp.547-553 (http://onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1111/lam.12147/suppinfo)
[7] http://www.wfcc.info/pdf/WDCM_Reference_Strain_Catalogue.pdf (viewed
03-01-2014).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66