TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11020:2015
ISO
2878:2011
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - CÁC SẢN PHẨM CHỐNG TĨNH
ĐIỆN VÀ DẪN ĐIỆN - XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Antistatic and
conductive products -
Determination of
electrical
resistance
Lời nói đầu
TCVN 11020:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 2878:2011.
TCVN 11020:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc bổ sung cacbon đen vào polyme với
những lượng đủ tạo nên mạng dẫn điện của các hạt cacbon được hình thành trong hỗn
hợp và có thể sản xuất
được các vật liệu với phạm vi độ dẫn điện rộng. Mạng dẫn điện nhạy cảm với biến
dạng cơ học, và điện trở của vật liệu thay đổi tùy theo mức biến dạng, thời
gian và quá trình tác dụng của nhiệt độ sau khi biến dạng. Cũng có thể tạo
ra các đặc tính chống tĩnh điện cho các vật liệu cao su bằng cách đưa
các vật liệu có khả năng
ion hóa vào hỗn hợp
cao su.
Phương pháp đo điện trở suất của các mẫu
thử nghiệm được chuẩn bị một cách đặc biệt của cao su chống tĩnh điện và cao su
dẫn điện được mô tả trong TCVN 10530 (ISO 1853).
CAO SU LƯU
HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - CÁC SẢN PHẨM CHỐNG TĨNH ĐIỆN
VÀ DẪN ĐIỆN - XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Antistatic and
conductive products -
Determination of electrical resistance
CẢNH BÁO: Người sử dụng tiêu
chuẩn này phải có kinh nghiệm
làm việc trong phòng thử nghiệm
thông thường, nếu
có thể áp dụng. Tiêu chuẩn này
không đề cập đến tất cả các vấn đề an
toàn liên quan khi sử dụng, nếu có. Người sử dụng tiêu chuẩn phải
có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an
toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định.
QUAN TRỌNG: Một số quy trình được quy định
trong tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc tạo
thành các chất, hoặc phát sinh ra chất thải, có thể gây nguy hại môi trường cục bộ.
Tham khảo tài liệu thích hợp về xử lý và thải bỏ các chất một cách an toàn sau
khi sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử
để xác định điện trở của các sản
phẩm chống tĩnh điện
và dẫn điện được sản xuất toàn bộ hoặc một phần từ cao su mà điện trở lúc mới,
đo được giữa các điểm xác định, không vượt quá 3 x 108 Ω và độ
dẫn điện của chúng đạt được nhờ bổ sung cacbon đen và/hoặc các hợp chất thích hợp
khác vào khối vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định cấu hình của
điện cực đối với các dạng hình học cơ bản, nhưng có thể dùng tham khảo cho đặc
điểm kỹ thuật của sản phẩm liên quan cho nhu cầu của sản phẩm cụ thể.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
a) các sản phẩm mà các bề mặt thích hợp
của chúng được cấu thành từ sự pha
trộn của các vùng cách điện và dẫn điện;
b) các sản phẩm với diện tích bề mặt chủ
yếu là vật liệu
cách điện, ngoại trừ giầy dép (thường không có
phần trên dẫn điện hoặc chống tĩnh điện).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013) Cao
su - Hướng dẫn hiệu
chuẩn thiết bị thử nghiệm
3. Nguyên lý
Điện trở giữa hai vị trí trên sản phẩm
được đo, bằng cách sử dụng hệ điện cực xác định, bởi hệ thống phù hợp
với việc kiểm tra tại nhà máy hoặc thử nghiệm trên thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Dụng cụ
thử nghiệm
Thử nghiệm phải được thực hiện với dụng
cụ có hiệu điện thế mạch hở một chiều
danh định là 500 V, tốt nhất là dụng cụ
thử nghiệm cách điện (điện trở kế), hoặc với bất kỳ dụng cụ thích hợp nào đã biết để cho các
kết quả có ý nghĩa so
sánh.
Dụng cụ phải có độ chính xác đủ để xác định
điện trở trong phạm vi 10% và không được tiêu tán quá 3 W trong
sản phẩm.
Các giá trị điện trở thu được sẽ biến
thiên với hiệu điện thế được đặt và có thể xuất hiện các sai số khi đặt hiệu điện
thế thấp. Trong các
trường hợp có tranh chấp, hiệu điện
thế được đặt cho sản phẩm không được nhỏ hơn 40 V, trừ trường hợp mâu
thuẫn với yêu cầu không để
tiêu tán quá 3 W trong sản phẩm.
4.2. Các điện cực
và các tiếp điểm
Trừ khi có quy định
khác trong tiêu chuẩn sản phẩm, các điện cực phải được thiết lập trên bề
mặt bằng cách dùng sơn dẫn điện chứa
bạc, grafit dạng keo dẫn
điện hoặc chất lỏng dẫn điện
có thành phần sau đây:
- polyetylen glycol khan (khối lượng phân
tử 600): 800 phần theo khối lượng;
- nước: 200 phần theo khối lượng;
- bất kỳ tác nhân làm ướt nào thích hợp: 1 phần theo khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi chất lỏng dẫn điện được sử dụng,
vùng tiếp xúc của điện cực phải được thấm ướt hoàn toàn và phải duy trì trạng thái
đó cho đến cuối thử nghiệm.
Sơn dẫn điện chứa bạc hoặc keo graphit
phải được làm khô trong không khí ở nhiệt độ phòng; điện trở suất bề mặt của
màng khô phải thấp hơn 100 Ω.
Phải sử dụng các mặt tiếp xúc bằng kim
loại sạch cho các điện cực sao cho diện tích tiếp xúc có kích cỡ xấp xỉ với,
nhưng không lớn hơn, các điện cực, trừ khi có quy định khác.
Bề mặt của sản phẩm không được biến dạng trong
suốt quá trình
tiếp xúc hoặc trong suốt quá trình thử nghiệm, nếu không được quy định trong
tiêu chuẩn sản phẩm. Sản phẩm phải được đặt trên bề mặt cách điện trừ khi có
quy định khác. Cách điện bề mặt phải sao cho điện trở khối lớn hơn 1010
Ω.m hoặc đủ lớn
để, khi sử dụng hai điện cực như được mô tả trong 8.1 trên bề mặt cách điện, số
đo điện trở lớn hơn mức có thể hiển thị được bởi dụng cụ dùng cho thử nghiệm sản phẩm.
5. Hiệu chuẩn
Thiết bị thử nghiệm phải được hiệu chuẩn theo kế hoạch được
nêu trong Phụ lục A.
6. Điều kiện thử nghiệm
6.1. Môi trường thử
nghiệm
Tất cả các thử nghiệm phải được thực hiện dưới
một trong các hệ điều kiện tiêu chuẩn phòng thử nghiệm sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc
nhiệt độ <27 ± 2) °C và độ ẩm tương
đối (65 ± 5)%.
Tuy nhiên, khi các sản phẩm rất lớn được
thử nghiệm, khi có sự đồng thuận giữa nhà cung ứng và khách hàng, được phép sử dụng các
điều kiện thực tại
của nhà máy, kho chứa hoặc phòng thử nghiệm, miễn là độ ẩm tương đối không lớn
hơn 70%. Khi đó nhiệt độ và độ ẩm khi thử nghiệm phải được báo cáo.
6.2. Thời gian từ
chế tạo mẫu đến thử nghiệm
Khoảng thời gian tối thiểu từ sau khi
sản phẩm được sản xuất đến khi thử nghiệm phải là 16 h. Nếu có thể, khoảng thời
gian giữa sản xuất và thử nghiệm không được vượt quá 3 tháng. Trong các trường hợp khác,
các thử nghiệm phải được thực hiện trong phạm vi 2 tháng từ kể từ khi khách
hàng tiếp nhận.
6.3. Ổn định nhiệt
độ và độ ẩm
Các sản phẩm phải được ổn định trong
thời gian ít nhất 16 h dưới một trong các hệ điều kiện phòng thử nghiệm tiêu
chuẩn sau đây:
nhiệt độ (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối
(50 ± 5)
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, khi các sản phẩm rất lớn được
thử nghiệm, khi có sự đồng
thuận giữa nhà cung ứng và khách hàng, được phép sử dụng các điều kiện
thực tại của nhà máy, kho chứa hoặc phòng thử nghiệm, miễn là độ ẩm tương đối
không lớn hơn
70%.
6.4. Ổn định cơ học
Trong suốt khoảng thời gian giữa sản
xuất và thử nghiệm, hoặc giữa thời điểm nhận sản phẩm và thử nghiệm, sản
phẩm phải được đặt ở một trong các điều kiện sau đây:
a) Giữ ở nhiệt độ phòng mà không có bất kỳ biến dạng
nào.
b) Biến dạng một lần đến giới
hạn tối đa mà sản phẩm bị biến dạng khi sử dụng thông thường. Sau
đó, duy trì ở nhiệt
độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Hai phương pháp a) và b) không nhất thiết cho các kết quả giống
nhau. Việc lựa chọn phương pháp thường sẽ phải được nêu trong tiêu chuẩn sản phẩm
có liên quan.
7. Cách tiến hành
7.1. Làm sạch
Làm sạch các bề mặt của sản phẩm bằng
cách chà xát với
hồ nhão đất fuller (nhôm
magiê silicat) và nước, rửa bằng nước cất và để khô ở nhiệt độ tiêu
chuẩn phòng thử nghiệm. Không đánh bóng hoặc mài bóng các bề mặt thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp các điện cực và các tiếp điểm kim loại
(4.2) phù hợp với sản phẩm cần được thử nghiệm như được mô tả trong Điều 8.
7.3. Ổn định lại
Ổn định lại sản phẩm trong thời gian không dưới
15 min và không quá 2 h trong các điều kiện được quy định trong 6.3.
7.4. Xác định
Đặt sản phẩm trên bề mặt cách điện (xem 4.2) và đặt
hiệu điện thế theo cách
thích hợp như được mô tả trong Điều 8, lấy số đọc điện trở tại (5 ± 1)s sau khi đặt hiệu
điện thế.
Do một số vật liệu nhạy với hơi ẩm, phải
thận trọng để tránh sự hút ẩm lên mẫu trước và trong suốt quá trình thử nghiệm.
7.5 Số lượng các thử
nghiệm
Số lượng các thử nghiệm phải được quyết định theo
các tiêu chí sau đây, theo thứ tự ưu tiên:
a) bằng cách viện dẫn đến
một tiêu chuẩn đối với
sản phẩm cụ thể, nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) đối với các sản phẩm nhỏ như các chân đồ nội thất và đối với
các sản phẩm được sử dụng giữa các điểm tiếp xúc xác định, phải thực hiện một
thử nghiệm;
2) đối với các sản phẩm khác như lốp,
tấm lát, dây đai và
những tấm đệm, phải
thực hiện ít nhất năm thử
nghiệm trên các khu vực khác nhau được chọn sao cho các thử nghiệm đại diện cho các đặc
tính điện của toàn bộ sản phẩm.
8. Chi tiết của quy
trình có thể áp dụng cho các sản phẩm khác
8.1. Các thử nghiệm trên một bề
mặt
Áp các điện cực vào hai vùng, mỗi vùng là hình
vuông có cạnh dài xấp xỉ 25 mm và
sao cho khoảng cách giữa các cạnh đối diện là (50 ± 5) mm, cùng ở trên một bề mặt
của sản phẩm được thử nghiệm.
Đặt các tiếp điểm kim loại vào các điện cực
và đo điện trở.
8.2. Các thử nghiệm
giữa hai bề mặt
Áp các điện cực vào hai vùng, mỗi
vùng là hình vuông có cạnh
dài xấp xỉ 25 mm.
Các vùng thử nghiệm phải được bố trí sao cho các kết quả đại diện
cho điện trở của đường phóng điện bình thường trong các điều kiện làm việc được dự kiến.
Đặc điểm kỹ thuật của các sản phẩm cụ thể thường định rõ vị trí của các vùng thử nghiệm.
Đặt các tiếp điểm kim loại vào các điện
cực và đo điện trở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1. Các sản phẩm
được dán hoặc được
kẹp vào bộ phận kim loại
Áp điện cực vào một vùng hình vuông có
cạnh xấp xỉ 25 mm
trên bề mặt làm việc của sản phẩm; vùng hình vuông không được chạm đến các
bề mặt khác.
Đặt các tiếp điểm kim loại vào điện cực
và đo điện trở từ chỗ tiếp xúc này đến miếng kim loại được dán hoặc
được kẹp.
8.3.2. Các sản phẩm
được dán hoặc được kẹp vào hai
bộ phận bằng kim loại
Đo điện trở giữa các bộ phận bằng kim
loại.
8.4. Các thử nghiệm
trên ống dẫn
8.4.1. Các thử nghiệm
giữa bề mặt trong và
bề mặt ngoài
Phải thực hiện hai thử nghiệm theo a)
và b):
a) Áp các điện cực lên bề mặt trong tại
một đầu (A) của ống dẫn và lên bề mặt ngoài tại đầu kia (B). Các điện
cực phải là các dải rộng 25 mm bao trùm hét chu vi ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tiến hành như được quy định trong
8.4.1 a), nhưng với các điện cực được đặt lên phía trong
bề mặt tại B và lên phía ngoài bề
mặt tại A.
Bảo đảm rằng không có
những đường rò rỉ song song với
điện trở của sản phẩm và không có tiếp xúc dẫn điện giữa các vòng của ống dẫn.
8.4.2. Các thử nghiệm
trên ống dẫn dài
hơn 6 m
Áp các điện cực lên bề mặt trong tại
một đầu của ống dẫn và lên bề mặt ngoài ở khoảng cách 3 m và 6 m tính từ cùng một
đầu. Các điện cực
phải là dải rộng 25 mm bao trùm hết chu vi ống.
Đặt các tiếp điểm kim loại vào các điện
cực. Đo điện trở Ra giữa tiếp điểm trong
và tiếp điểm cách
3
m và điện trở Rb giữa tiếp điểm trong và tiếp điểm cách 6 m.
Giá trị chênh lệch giữa
các giá trị
Ra và Rb
phải được coi là điện trở cho
3 m của ống dẫn, miễn là không có số đo
nào vượt quá 107 Ω. Nếu có số đo bất kỳ nào vượt
quá 107 Ω, kiểm tra kỹ lưỡng tất cả các điện cực và lặp lại thử nghiệm.
Bảo đảm rằng không có những đường
rò rỉ song song với điện trở của sản phẩm và không có tiếp điểm dẫn điện giữa
các vòng của ống dẫn.
8.4.3. Các thử nghiệm
trên ống dẫn có các đầu nối gắn cố định
Đo điện trở giữa các đầu nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông tin
sau đây:
a) mô tả đầy đủ về sản phẩm được thử nghiệm
và xuất xứ của chúng;
b) phương pháp thử nghiệm:
1) viện dẫn đến phương pháp thử nghiệm
được sử dụng, tức là
số hiệu của tiêu chuẩn này,
2) các chi tiết của quy trình cụ thể
được sử dụng (xem Điều 8);
c) các chi tiết thử nghiệm:
1) nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm
và độ ẩm tương đối được sử dụng,
2) thời gian, nhiệt độ và độ ẩm tương
đối của quá trình ổn định trước khi
thử nghiệm,
3) nhiệt độ của thử nghiệm, nếu khác với nhiệt
độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm, và độ ẩm tương đối,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) khoảng cách giữa các cạnh gần nhất của các điện
cực,
6) có thực hiện hoặc không thực hiện được quá
trình ổn định cơ học (xem 6.4) và các chi tiết về quá trình biến dạng,
nếu có,
7) các chi tiết về bất kỳ quy
trình nào không được quy định trong tiêu chuẩn này;
d) các kết quả thử nghiệm:
1) số lượng các sản phẩm được thử nghiệm,
2) các kết quả thử nghiệm
riêng lẻ,
3) giá trị trung bình của các kết quả;
e) ngày thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Kế hoạch hiệu chuẩn
A.1. Kiểm tra
Trước khi thực hiện bất kỳ hiệu chuẩn
nào, tình trạng của
các vật phẩm cần hiệu chuẩn phải được xác minh bằng việc thẩm định và ghi lại trong
tất cả báo cáo
hoặc chứng nhận hiệu chuẩn. Phải báo cáo việc hiệu chuẩn được thực hiện trong
trạng thái “như đã nhận" hoặc sau khi sửa chữa bất kỳ sự bất thường hoặc
hư hỏng nào.
Phải xác minh rằng thiết bị là phù hợp
với mục đích đề ra, bao gồm tất cả các thông số được xác định là gần đúng và do vậy thiết
bị không cần phải
hiệu chuẩn chính thức. Nếu
các thông số này có
khả năng bị thay đổi, khi đó sự yêu cầu kiểm tra định kỳ phải được ghi rõ vào các quy trình
hiệu chuẩn chi tiết.
A.2. Kế hoạch
Kiểm tra xác nhận/hiệu chuẩn thiết bị
thử nghiệm là một phần bắt buộc của
tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, tần suất
hiệu chuẩn và các quy trình được sử dụng, trừ khi có quy định
khác, là do phòng thử nghiệm riêng rẽ tùy ý quyết định, theo TCVN 11019 (ISO
18899).
Kế hoạch hiệu chuẩn được nêu trong Bảng A.1 được
biên soạn bằng cách liệt kê tất cả các thông số được quy định trong phương pháp thử
nghiệm, cùng với yêu cầu cầu quy định. Thông số và yêu cầu có thể liên quan đến
thiết bị thử nghiệm chính, đến một bộ phận của thiết bị đó hoặc đến thiết bị phụ
trợ cần thiết cho thử
nghiệm.
Đối với mỗi thông số, quy trình
hiệu chuẩn được chỉ định bởi tham chiếu đến TCVN 11019 (ISO 18899), đến tài liệu
khác hoặc đến quy trình đặc biệt được chi tiết hóa cho phương pháp thử nghiệm
(khi có quy trình hiệu
chuẩn mang tính đặc thù hơn hoặc chi tiết hơn quy trình trong TCVN 11019 (ISO 18899),
quy trình đó phải được ưu
tiên sử dụng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C yêu cầu được xác nhận, nhưng không
đo;
N chỉ kiểm định ban đầu;
S quãng thời gian tiêu chuẩn như được
nêu trong TCVN
11019 (ISO 18899);
U đang sử dụng.
Bảng A.1 - Kế
hoạch hiệu chuẩn tần số
Thông số
Yêu cầu
Điều trong
TCVN 11019 (ISO 18899)
Hướng dẫn tần
số kiểm tra xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử nghiệm
cách điện
Chính xác đến 10 %
14.4
S
Mọi thiết bị thích hợp
Hiệu điện thế (mạch hở)
500 V DC
14.2
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu tán điện năng
≤ 3W
C
U
Hiệu điện thế thấp nhất (khi có tải)
40 V
14.2
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kháng trở bề mặt của màng điện cực
< 100 Ω
14.4
U
Tiếp điểm kim loại
Sạch và không lớn hơn các điện cực
nhưng kích cỡ xấp xỉ nhau
C
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt của sản phẩm
Không biến dạng
C
U
Điện trở suất khối của bề mặt cách
điện
>1010 Ω.m
14.4
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điện cực hình vuông
cạnh 25 mm, cách nhau (50 ± 5) mm
C, 15.2
U
Cạnh xấp xỉ 25 mm đối với các thử
nghiệm giữa các bề mặt
Các điện cực dải
rộng 25 mm
C
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những đường rò rỉ điện
Kiểm tra để biết rằng không có
C
U
Vị trí của điện cực thứ hai khi hệ ống
thử nghiệm dài hơn 6 m
3 m và 6 m từ đầu mà điện cực thứ nhất
được gắn
C
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật liệu
Chất lỏng dẫn điện có công thức được
nêu trong 4.2, sơn dẫn điện chứa bạc hoặc keo graphit
C
Hồ nhão đất fuller
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Ngoài các hạng mục được liệt kê trong
Bảng A.1, khi sử dụng tất cả các hạng
mục sau đây cần phải hiệu chuẩn theo TCVN 11019 (ISO 18899):
- bộ đếm giờ;
- nhiệt kế để kiểm soát các nhiệt độ ổn
định và thử nghiệm;
- ẩm kế để kiểm soát các độ ẩm ổn định và thử nghiệm;
- các dụng cụ để xác định các kích
thước của các sản phẩm thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 10530 (ISO 1853) Cao su
lưu hóa hoặc nhiệt dẻo dẫn điện và tiêu tán điện -
Phương pháp đo điện trở
suất.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Nguyên lý
4. Thiết bị và vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Các điện cực và các tiếp điểm
5. Hiệu chuẩn
6. Điều kiện thử nghiệm
6.1. Môi trường thử nghiệm
6.2. Thời gian từ chế tạo mẫu đến thử nghiệm
6.3. Ổn định nhiệt độ và độ ẩm
6.4. Ổn định cơ học
7. Cách tiến hành
7.1. Làm sạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Ổn định lại
7.4. Xác định
7.5. Số lượng các thử nghiệm
8. Chi tiết của quy trình có thể áp dụng cho
các sản phẩm khác
8.1. Các thử nghiệm trên một bề mặt
8.2. Các thử nghiệm giữa hai bề mặt
8.3. Các thử nghiệm trên các sản phẩm được dán hoặc
được kẹp vào các bộ
phận kim loại
8.4. Các thử nghiệm trên ống dẫn
9. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo