TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12419:2018
ISO 4635:2011
CAO
SU LƯU HÓA - VẬT LIỆU CHÈN KHE ĐỊNH HÌNH DÙNG CHO MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG YÊU
CẦU KỸ THUẬT
Rubber,
vulcanized - Preformed joint seals for use between concrete paving sections of
highways - Specification
Lời nói đầu
TCVN 12419:2018 hoàn toàn
tương đương với ISO 4635:2011.
TCVN 12419:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rubber,
vulcanized - Preformed joint seals for use between concrete paving sections of
highways - Specification
CẢNH BÁO: Các nhà sản
xuất phải đảm bảo rằng lượng phát thải từ các sản phẩm của các chất có thể gây
nguy hại cho sức khỏe hoặc môi trường không vượt quá mức cho phép
theo luật pháp ở quốc gia sử dụng.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
đối với vật liệu sử dụng làm vật liệu chèn khe định hình bằng cao su lưu hóa
dùng cho mặt đường bê tông xi măng.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho khe
nối mặt đường bê tông xi măng làm mới cũng như bảo trì mặt đường cũ.
Tiêu chuẩn này không quy định về thiết
kế hoặc các kích thước vật liệu chèn khe định hình, nhưng đưa ra các yêu cầu
chung đối với vật liệu chèn khe định hình sau khi hoàn thiện.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này dựa trên
thực nghiệm với cao su cloropren (CR) và cao su etylen-propylen- dien (EPDM).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2229 (ISO 188), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt
dẻo - Phép thử già hóa tăng tốc và độ bền nhiệt
TCVN 2752 (ISO 1817), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt
dẻo -
Xác
định sự tác động của
chất lỏng
TCVN 4509 (ISO 37), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt
dẻo - Xác định các tính chất ứng suất-giãn dài khi kéo
TCVN 4868 (ISO 2230), Các sản phẩm
cao su - Hướng dẫn lưu kho
TCVN 9810:2013 (ISO 48:2010), Cao
su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng (độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD)
TCVN 10531 (ISO 2285), Cao su lưu
hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định biến dạng dư
khi giãn dưới độ giãn dài không đổi và biến dạng dư khi
giãn, độ giãn dài, độ rão dưới tải trọng kéo không đổi
TCVN 11525-1:2016 (ISO 1431-1), Cao
su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 1: Thử nghiệm biến dạng
tĩnh và động
TCVN 5320-1 (ISO 815-1), Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of compression set - Part 1: At
ambient or elevated temperatures (Cao su lưu hóa hoặc nhiệt
dẻo - Xác định biến dạng dư sau khi nén - Phần 1: Phép thử ở nhiệt độ môi
trường hoặc nhiệt độ nâng cao)
ISO 3302-1:19961), Rubber
- Tolerances for products - Part 1: Dimensional tolerances (Cao su - Dung sai
đối với các sản phẩm - Phần 1:
Dung sai kích thước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3387, Rubber - Determination of
crystallization effects by hardness measurements (Cao su - Xác định ảnh hưởng
của sự tinh thể hóa bằng cách đo độ cứng)
ISO 5893, Rubber and plastics test
equypment - Tensile, flexural and compression types (constant rate of traverse)
- Specification (Thiết bị thử nghiệm cao su và chất dẻo - Các loại kéo,
uốn và nén (tốc độ dịch chuyển không đổi) - Quy định kỹ
thuật)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Khe nối (joint)
Cách đoạn theo chiều thẳng đứng giữa
các mặt liền kề của các tấm bê tông xi măng mặt đường, được tạo ra để đảm bảo
khả năng dịch chuyển.
3.2
Khe cắt (joint chamber)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Độ rộng của hốc phụ thuộc
vào khả năng dịch chuyển cần thiết của vật liệu chèn khe định hình. Đáy của khe cắt đỡ
vật liệu chèn khe định hình, cho phép nó chịu được các lực thẳng đứng gây nên bởi giao thông.
3.3
Vật liệu chèn khe định hình (preformed
joint seal)
Cao su đàn hồi được lưu hóa và ép đùn
thành vật liệu chèn khe định hình, khi được chèn vào khe nối bằng thiết bị
chuyên dụng sẽ ép chặt vào các mặt liền kề các tấm bê tông xi măng mặt đường, do
vậy bịt kín và chống thấm nước xuống khe nối.
CHÚ THÍCH: Sợi gia cường có thể được
tích hợp trong vật liệu chèn khe định hình để bảo vệ bổ sung chống lại sự
giãn nở quá mức.
3.4
Độ cứng chuẩn quốc tế của cao su
(international rubber hardness degree)
IRHD
Thông số độ cứng, độ lớn của nó nhận
được từ độ sâu của dụng cụ ấn lõm quy định ấn vào mẫu thử dưới các điều kiện
quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: TCVN 9810 (ISO 48) quy
định phương pháp đo độ cứng theo các giá trị IRHD.
4 Phân loại
Độ cứng của các vật liệu chèn khe định
hình được chia thành năm nhóm, như nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân
loại độ cứng
Nhóm độ
cứng
40
50
60
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải IRHD
35 < IRHD ≤ 45
45 <
IRHD ≤
55
55 <
IRHD ≤ 65
65 <
IRHD ≤
75
75 <
IRHD ≤ 85
5 Các mẫu thử và
nhiệt độ thử nghiệm
5.1 Trừ khi được quy
định khác, các mẫu thử phải được cắt từ sản phẩm hoàn thiện bằng phương pháp
quy định trong TCVN 1592 (ISO 23529). Nếu các mẫu thử quy định trong phương
pháp thử cụ thể không thể được chuẩn bị từ các tấm hoàn thiện thì chúng phải
được lấy từ các tấm thử đúc có các kích thước phù hợp, được chế tạo từ cùng lô
vật liệu dùng làm vật liệu chèn khe và lưu hóa dưới các điều kiện giống với các điều
kiện sử dụng trong sản xuất.
5.2 Trừ khi được
quy định khác, thử nghiệm phải được thực hiện tại nhiệt độ phòng thử nghiệm
tiêu chuẩn theo TCVN 1592 (ISO 23529).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Quy định
chung
6.1.1 Các vật liệu
chèn khe phải được làm từ cao su bền với ôzôn (xem 6.11) và độ bền ôzôn không
được phụ thuộc chỉ trên bề mặt bảo vệ, do bề mặt có thể bị loại bỏ do mài mòn,
chất tẩy rửa hoặc các phương pháp khác.
6.1.2 Vật liệu
phải có màu đen.
6.2 Dung sai
kích thước
Các kích thước phải được xác định theo
ISO 3302-1 và kết quả phải phù hợp với nhóm E1 hoặc E2 như được định nghĩa trong ISO
3302-1:1996.
6.3 Sai hỏng
và khuyết tật
Sai hỏng và khuyết tật phải được xác
định bằng kiểm tra trực quan. Các bề mặt của các vật liệu định hình phải không có các
khuyết tật trên bề mặt hoặc không đồng đều, vì những vấn đề này ảnh hưởng đến
chức năng hoạt động đúng của chúng.
6.4 Độ cứng
6.4.1 Độ cứng phải
được xác định theo TCVN 9810:2013 (ISO 48:2010), phương pháp M. Kết quả phải
phù hợp với giá trị
thích hợp nêu trong Bảng 2, dòng 1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Các
yêu cầu đối với vật liệu chèn khe định hình
Dòng số
Tính chất
Đơn vị
Điều
Các yêu cầu
đối với các nhóm độ cứng
40
50
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
1.1
Độ cứng
IRHD
6.4
35 <
IRHD ≤ 45
45 <
IRHD ≤ 55
55 <
IRHD ≤ 65
65 <
IRHD ≤ 75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2
Dung sai độ cứng
IRHD
6.4
≤ 5
2
Độ bền kéo
MPa
6.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Độ giãn dài khi đứt
%
6.5
≥ 400
≥ 375
≥ 300
≥ 200
≥ 125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng dư sau khi nén,
h
6.6
- tại +70 °C
%
6.6.2
≤ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tại -25 °C
6.6.3
5
Già hóa tăng tốc trong không khí,
h tại 100 °C
6.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự thay đổi về độ cứng, các giới
hạn tối đa
IRHD
± 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự thay đổi về độ bền kéo, các
giới hạn tối đa
%
- 20/+40
- sự thay đổi về độ giãn dài khi
đứt, các giới hạn tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 30/+10
- 40/+10
6
Sụ hồi phục ứng suất khi nén, 100
ngày tại 50 °C
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
55
7
Sự hồi phục ở các nhiệt độ thấp và
cao
6.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tại -25 °Ca
%
≥ 65
tại +70 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 80
8
Mức tăng độ cứng sau
h tại -10 °Ca
IRHD
6.10
tối đa +15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Độ bền ôzôn
6.11
Không rạn
nứt
10
Ảnh hưởng của nước (thay đổi thể
tích sau
h)
%
6.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Bảo vệ chống giãn quá mức - độ giãn
dài tại điểm sợi bắt
đầu có tác động
- độ giãn dài tại lực kéo 300 N
- lực kéo tại điểm sợi đứt
%
6.13
≤ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
≤ 2
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 300
12
Thử nghiệm vận hành tại thời tiết
lạnh; lực nén tối thiểu
kN/m
6.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Thử nghiệm
tại nhiệt độ thấp là tùy chọn.
6.5 Độ bền
kéo và độ giãn dài khi đứt
6.5.1 Các thử
nghiệm này phải được thực hiện trên các mẫu thử từ sản phẩm đã loại bỏ vật liệu
dệt, bằng cách sử dụng kỹ thuật được quy định trong TCVN 1592 (ISO 23529), khi
thích hợp.
6.5.2 Độ bền kéo và
độ giãn dài khi đứt phải được xác định theo TCVN 4509 (ISO 37), tốt nhất là bằng
cách sử dụng các mẫu thử hình quả tạ kiểu 2. Độ bền kéo và độ giãn dài khi đứt
phải phù hợp với các giá trị thích hợp nêu trong Bảng 2, các dòng 2 và 3.
6.6 Biến
dạng dư sau khi nén trong không khí
6.6.1 Quy định
chung
Nếu mẫu thử được lấy từ
vật liệu chèn khe, phép đo phải được thực hiện càng nhiều càng tốt theo hướng
nén cùa vật liệu chèn khe trong khi vận hành.
6.6.2 Biến dạng dư
sau khi nén tại nhiệt độ nâng cao
6.6.2.1 Biến dạng dư
sau khi nén sau
h tại 70 °C phải được
xác định theo TCVN 5320-1 (ISO 815-1) bằng cách sử dụng mẫu thử kiểu B. Tuy
nhiên, khi mặt cắt ngang quá bé để cho phép các mẫu thử kiểu B được lấy
từ sản phẩm, biến dạng dư sau khi kéo ở độ giãn dài không đổi phải được xác
định bằng cách sử dụng phương pháp được quy định trong TCVN 10531 (ISO 2285) ở
biến dạng 50 %. Phải thực hiện cùng thời gian và nhiệt độ giống như thời gian
và nhiệt độ đối với biến dạng dư sau khi nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.3 Biến dạng dư
sau khi nén tại nhiệt độ thấp
6.6.3.1 Biến dạng dư
sau khi nén sau
h tại nhiệt độ
thấp (-25 °C) phải được xác định theo TCVN 5320-1 (ISO 815-1) bằng cách sử dụng mẫu thử
kiểu B. Tuy nhiên, khi mặt cắt ngang quá nhỏ để cho phép các mẫu thử
kiểu B được lấy
từ sản phẩm, biến dạng dư sau khi kéo ở độ giãn dài không đổi phải được xác
định bằng cách sử dụng phương pháp được quy định trong TCVN 10531 (ISO 2285) ở biến
dạng 50 %. Phải thực hiện cùng thời gian và nhiệt độ giống như thời gian và
nhiệt độ đối với biến dạng dư sau khi nén.
6.6.3.2 Biến dạng dư
sau khi nén ở -25 °C phải phù hợp với giá trị thích hợp được nêu trong Bảng 2,
dòng 4. Nếu biến dạng dư sau khi kéo được xác định, nó cũng phải đáp ứng yêu
cầu như trong bảng.
6.7 Già hóa
tăng tốc trong không khí
Sau khi già hóa các mẫu thử trong
không khí trong thời gian
h tại 100 °C bằng phương pháp được quy định
trong TCVN 2229 (ISO 188), những thay đổi về độ cứng, độ bền kéo và độ giãn dài
khi đứt phải trong phạm vi các giới hạn thích hợp được nêu trong Bảng 2, dòng
5.
6.8 Sự hồi
phục ứng suất khi nén
Sự hồi phục ứng suất phải được xác
định bằng phương pháp B của ISO 3384:2005, bằng cách sử dụng các mẫu thử hình trụ sau
khi ổn định cơ và nhiệt.
Nếu mẫu thử được lấy từ vật liệu chèn
khe, phép đo phải được thực hiện càng nhiều càng tốt theo hướng nén của vật
liệu chèn khe trong khi vận hành.
Sự hồi phục ứng suất sau 100 ngày ở 50
°C phải phù hợp với giá trị thích hợp được nêu trong Bảng 2, dòng 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự hồi phục ở các nhiệt độ thấp và cao
phải được xác định phù hợp với Phụ lục A. Sự hồi phục ở các nhiệt độ thấp và
cao phải phù hợp với các giá trị thích hợp nêu trong Bảng 2, dòng 7.
6.10 Thay
đổi về độ cứng tại nhiệt độ thấp
Yêu cầu nhiệt độ thấp này là tùy chọn
trong trường hợp sử dụng ở các nước nhiệt đới.
Khi thích hợp, thay đổi về độ cứng tại
nhiệt độ tháp phải được xác định phù hợp với phương pháp được quy định
trong ISO 3387. Mức tăng về độ cứng, sau
h ở -10 °C, khi được so với độ cứng ở -10 °C
phải phù hợp với giá trị thích hợp nêu trong Bảng 2, dòng 8.
6.11 Độ bền
ôzôn
6.11.1 Độ bền ôzôn
phải được xác định bằng phương pháp cho thử nghiệm biến dạng tĩnh được quy định
trong TCVN 11525-1 (ISO 1431-1), bằng cách sử dụng các mẫu thử được lấy từ vật
liệu chèn khe và dưới các điều kiện sau đây:
- nồng độ ôzôn: (50 ± 5) pphm;
- nhiệt độ: (40 ± 1) °C;
- thời gian ổn định trong trạng thái biến dạng:
(72 ± 2) h;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ giãn dài đối với độ cứng 35 <
IRHD ≤ 75: (20 ± 2)
%:
- độ giãn dài đối với độ cứng 75 < IRHD ≤ 85: (15 + 2)
%;
- độ ẩm tương đối tiêu chuẩn theo TCVN
1592 (ISO 23529).
6.11.2 Độ bền ôzôn
phải đáp ứng yêu
cầu được nêu trong Bảng 2, dòng 9.
6.12 Ảnh
hưởng của nước
6.12.1 Ảnh hưởng của
nước phải được xác định theo TCVN 2752 (ISO 1817) là sự thay đổi về thể tích
sau khi ngâm trong nước trong thời gian
h tại nhiệt độ phòng thử nghiệm tiêu chuẩn.
6.12.2 Sự thay đổi
về thể tích phải trong phạm vi các giới hạn được nêu trong Bảng 2, dòng 10.
6.13 Bảo vệ
chống giãn quá mức
6.13.1 Thử nghiệm này
áp dụng cho vật liệu chèn khe định hình được thiết kế gia cường bằng sợi thủy
tinh để ngăn ngừa vật liệu chèn khe bị giãn quá mức trong quá trình lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy từ vật liệu chèn khe một mẫu thử
có độ dài 1 000 mm và lắp nó giữa hai kẹp sao cho độ dài tự do giữa các kẹp là
500 mm tại nhiệt độ phòng thử nghiệm tiêu chuẩn (xem TCVN 1592 (ISO 23529)).
Kéo dài mẫu thử ở tốc độ 50 mm/min cho đến khi sợi thủy tinh đứt. Độ giãn dài của sợi tại
thời điểm sợi bắt đầu có tác động (tức khi độ dốc của đường cong lực/độ giãn
thay đổi), độ giãn dài ở 300 N và lực kéo khi đứt được xác định (xem Hình 1).

CHÚ DẪN:
X Độ giãn dài, tính theo phần trăm
Y Lực kéo, tính bằng
Newton
a Lực kéo tại thời điểm sợi đứt.
b Độ giãn dài
ở điểm khi sợi bắt đầu có tác dụng.
c Độ giãn dài ở 300 N.
Hình 1 - Ví
dụ về đường cong lực/độ giãn dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14 Thử
nghiệm vận hành ở thời tiết lạnh
6.14.1 Khi vật liệu
chèn khe được dự định để sử dụng ở
những nơi khí hậu lạnh mà ở đó nhiệt độ có thể xuống dưới -25 °C, lực nén tối
thiểu trong quá trình nén/giãn và chu trình nhiệt độ đồng thời phải được xác
định phù hợp với Phụ lục B.
6.14.2 Lực nén phải
phù hợp với giá trị thích hợp được nêu trong Bảng 2, dòng 12.
6.14.3 Do chiều rộng của
các khe nối thay đổi theo nhiệt độ, vật liệu chèn khe phải đủ linh hoạt để bù
vào những thay đổi về kích cỡ trên một dải nhiệt độ rộng, gồm cả các nhiệt độ
thấp tới - 30 °C. Trong bối cảnh này, phải đặc biệt chú ý đến các ứng suất cơ
học theo chu kỳ và đến biến
dạng dư sau khi nén của vật liệu.
7 Ghi nhãn và bảo
quản
7.1 Mỗi thùng
chứa vật liệu chèn khe định hình phải được ghi nhãn rõ ràng và không thể tẩy
xóa với ít nhất các thông tin sau đây:
- tên của nhà sản xuất và địa chỉ;
- độ rộng danh nghĩa của khe nối;
- số nhận dạng của vật liệu chèn khe;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhóm độ cứng;
- ngày sản xuất;
- viện dẫn tiêu chuẩn này (nghĩa là:
TCVN 12419:2018 (ISO 4635:2011); hướng dẫn bảo quản và thải bỏ.
7.2 Ở tất cả các
giai đoạn giữa sản xuất và sử dụng, các vật liệu chèn khe phải được bảo quản phù
hợp với những khuyến nghị nêu trong TCVN 4868 (ISO 2230).
Phụ
lục A
(quy
định)
Sự hồi phục ở các nhiệt độ thấp và cao
A.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Quy trình này là thử nghiệm nhanh để kiểm
tra chất lượng của miếng đệm trong trường hợp khe nối mở ra trong khi
vận hành. Thử nghiệm phục hồi ứng suất (xem 6.8) được sử dụng để kiểm tra ứng
xử dài hạn của miếng đệm.
A.2 Thiết bị và
các vật liệu
A.2.1 Máy thử
nghiệm nén,
đáp ứng các yêu cầu của ISO 5893, với hai tấm phẳng song song có độ bóng cao
được chế tạo từ thép mạ crom hoặc thép không gỉ hoặc vật liệu chống gỉ khác.
Các tấm nén phải phẳng trong phạm
vi 0,01 mm.
A.2.2 Tấm chêm bằng
thép không gỉ, để điều chỉnh
khoảng cách giữa các tấm nén sao cho tương ứng với độ rộng của khe nối thông
thường tại vị trí sử dụng vật liệu chèn khe.
A.2.3 Thiết bị đo, để đo các
kích thước của mẫu thử.
A.2.4 Tủ sấy không
khí,
theo TCVN 2229 (ISO 188), cỏ khả năng duy trì tại nhiệt độ (70 ± 1) °C. A.2.5
Khoang kín, có thể duy trì tại nhiệt độ (-25 ± 2) °C.
A.3 Cách tiến
hành
A.3.1 Ở mỗi nhiệt
độ thử nghiệm, ba đoạn vật liệu chèn khe, mỗi đoạn dài 125 mm, phải được nén
trong máy thử nghiệm đến độ rộng thông thường của khe nối tại vị trí
sử dụng bằng cách dùng miếng chêm bằng thép không gỉ.
Đối với thử nghiệm tại nhiệt độ -25 °C,
giữ các mẫu thử được nén trong máy thử nghiệm nén tại nhiệt độ -25 °C trong
thời gian 24 h ± 15 min và sau đó lấy chúng ra khỏi máy và để chúng tại nhiệt
độ -25 °C ở trạng thái không chịu áp trong thời gian 1 h ± 5 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2 Sau các giai
đoạn này, đo độ rộng của mẫu thử đã hồi phục bằng cách sử dụng thiết bị đo.
A.4 Tính và biểu
thị kết quả
Tính mức hồi phục như sau:
Sự hồi phục (%) = (Độ rộng của đoạn đã
hồi phục/độ rộng ban đầu đoạn) x 100
Phụ
lục B
(quy
định)
Thử nghiệm vận hành ở thời tiết lạnh
B.1 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Thiết bị,
dụng cụ
Thử nghiệm phải được thực hiện trong khoang điều
hòa (xem Hình B.1) có khả năng điều chỉnh nhiệt độ giữa +30 °C và -30 °C với độ
chính xác ± 2 °C.
Giàn thử nghiệm kéo và nén
phải được lắp vào bên trong hốc, với ít nhất ba cặp tấm đề cho phép thử nghiệm
đồng thời ba mẫu thử. Các đầu tấm phải được cấu thành từ các tấm thép không gỉ song
song, phẳng, có độ bóng cao, và các mẫu thử được nén giữa các tấm đó. Tấm phải
đủ cứng để chịu được áp
lực mà không bị uốn cong và
đủ rộng để đảm bảo rằng mẫu thử được nén nằm trong phạm vi khu vực của tấm.
Giàn thử nghiệm phải được truyền động
bằng động cơ không bị trượt hoặc khoảng chạy chết đáng kể, cho tốc độ dịch
chuyển không đổi. Tốc độ dịch chuyển phải là 0,60 mm/h ± 10 %. Ba cảm biến tải
trọng nối với thiết bị thu nhận dữ liệu điện tử phải được sử dụng để đo và ghi
lại lực nén với độ chính xác là ± 2 % lực nén tối thiểu áp dụng cho mỗi hệ
thống.

CHÚ DẪN:
1 khoang điều hòa có khả năng điều
chỉnh nhiệt độ giữa +30 °C và -30 °C
2 các cảm biến tải trọng được nối với thiết bị
thu nhận dữ liệu điện tử để đo và ghi lại lực nén
3 tấm cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 mẫu thử
Hình B.1 - Sơ đồ thể hiện
nguyên lý của thiết bị thử nghiệm
B.3 Các mẫu thử
Đối với mỗi thử nghiệm, cắt ít nhất ba
mẫu thử từ vật liệu chèn khe định hình. Độ dài ưu tiên cho các mẫu thử là (70 ±
1) mm hoặc (100 ± 1) mm.
B.4 Cách tiến
hành
B.4.1 Thử nghiệm
vận hành
B.4.1.1 Đặt các mẫu
thử giữa các tấm theo hướng nén của miếng đệm trong khi vận hành và nén chúng
đến độ rộng danh nghĩa của khe nối theo quy định đối với sản phẩm của nhà sản
xuất (ví dụ 8 mm) ± 2 %.
B.4.1.2 Đặt hệ ống vào tủ sấy
đang vận hành tại nhiệt độ (70 ± 1) °C và già hóa các mẫu thử trong thời gian
30 ngày.
B.4.1.3 Sau khi già
hóa, bắt đầu thử nghiệm tại nhiệt độ (11 ± 1) °C, với khe hở giữa các tám bằng
độ rộng danh nghĩa của khe nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Nếu độ rộng danh nghĩa của khe
nối là 8 mm, độ rộng tối thiểu phải là 6,4 mm và độ rộng tối đa 12 mm. Tốc độ
biến dạng phải được chọn sao cho tổng thay đổi về độ rộng bằng 5,6 mm có thể
được tạo ra trong thời gian 12 h. Do vậy đó phải là 5,6 mm/12 h, tức 0,47 mm/h.
Dung sai thích hợp đối với tốc độ này là ±10 %.
B.4.1.5 Mức nén của khe nối được tính
là sự thay đổi về độ rộng của khe nối, ∆d, chia cho độ rộng danh nghĩa của khe
nối, d0, biểu thị
bằng phần trăm, theo công thức:

Đồ thị nén/giản của khe nối phụ thuộc
vào nhiệt độ cho một chu trình hoàn chỉnh được thể hiện trên Hình B.2.
B.4.2 Tính và trình
bày kết quả
B.4.2.1 Lực nén biến
thiên như là một hàm số của nhiệt độ và độ rộng của khe nối, phải được đo bằng
kiloniutơn trên mét dài. Các kết quả có thể biểu thị dưới dạng đường cong
lực-thời gian thể hiện sự thay đổi về lực nén tác động lên các mẫu thử.
B.4.2.2 Đối với mỗi
mẫu thử xác định lực nén tối thiểu (nghĩa là lực ở -25 °C) cho cả ba chu trình.
B.4.2.3 Kết quả thử
nghiệm là giá trị thấp nhất xác định được của các lực nén tối thiểu.
B.4.3 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
X thời gian, tính bằng giờ
Y1 mức nén của khe nối (xem B.4.1.5)
Y2 nhiệt độ, tính bằng °C
a Mức nén của khe nối phụ
thuộc vào thời gian.
b Nhiệt độ phụ
thuộc vào thời gian.
c Độ rộng danh nghĩa của khe nối (được lấy khi
thay đổi độ rộng = 0).
d Các tấm đóng
(khe nối được nén).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 -
Chu trình thử nghiệm
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp
dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Phân loại
5 Các mẫu thử
và nhiệt độ thử nghiệm
6 Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Dung sai kích
thước
6.3 Sai hỏng và
khuyết tật
6.4 Độ cứng
6.5 Độ bền kéo và
độ giãn dài khi đứt
6.6 Biến dạng dư
sau khi nén trong không khí
6.7 Già hóa tăng
tốc trong không khí
6.8 Sự hồi phục
ứng suất khi nén
6.9 Sự hồi phục
tại các nhiệt độ thấp và cao
6.10 Thay đổi về
độ cứng tại nhiệt độ thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12 Ảnh hưởng của
nước
6.13 Bảo vệ chống
giãn quá mức
6.14 Thử nghiệm
vận hành ở thời tiết lạnh
7 Ghi nhãn và
bảo quản
Phụ lục A (quy định) Sự hồi phục ở các nhiệt độ
thấp và cao
Phụ lục B (quy định) Thử nghiệm vận
hành ở thời tiết lạnh