TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11525-3:2020
ISO 1431-3:2017
CAO
SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - ĐỘ BỀN RẠN NỨT ÔZÔN - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH
VÀ THAY THẾ ĐỂ XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ ÔZÔN TRONG BUỒNG THỬ NGHIỆM PHÒNG THÍ NGHIỆM
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Resistance to ozone cracking - Part 3: Reference
and alternative methods for determining the ozone concentration in laboratory
test chambers
Lời nói đầu
TCVN 11525-3:2020 hoàn toàn
tương đương ISO 1431-3:2017.
TCVN 11525-3:2020 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ TCVN 11525 (ISO 1431), Cao su
lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn, gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11525-3:2020 (ISO 1431-3:2017),
Phần 3: Phương pháp so sánh và thay thế để xác định nồng độ ôzôn
trong buồng thử nghiệm phòng thí nghiệm
Lời giới thiệu
Hiện nay một số kỹ thuật phân tích hỗn
hợp khí ôzôn/không khí được sử dụng để kiểm tra vết nứt ôzôn cao su. Chúng bao
gồm các quy trình hóa học-ướt, pin
điện hóa, hấp thụ tia
cực tím và phát quang hóa với etylen.
Về nguyên tắc, các phương pháp hấp thụ hóa học-ướt,
điện hóa và UV đều tuyệt đối, nhưng trong thực tế chúng thường không đưa ra kết
quả giống nhau.
Phương pháp hóa học-ướt, thường bao gồm
sự hấp thụ ôzôn trong dung dịch kali iodua và chuẩn độ iốt được giải phóng với natri
thiosulfate, theo truyền thống được sử dụng trong ngành công nghiệp cao su và
được quy định
trong tiêu chuẩn quốc gia. Chúng không thích hợp cho hoạt động hoặc kiểm soát
liên tục và do đó ít được mong muốn trong thực hành hơn phương pháp sử dụng thiết
bị. Các kết quả thu được đã được chứng minh là nhạy cảm với các thay đổi nhỏ về
nồng độ, độ tinh khiết của thuốc thử trong quy trình thử nghiệm và đã có nhiều
tranh cãi về cân bằng hóa học của phản ứng.
Phương pháp điện hóa được sử dụng rộng
rãi trong ngành công nghiệp cao su và được cho là thuận tiện trong việc liên tục
giám sát và kiểm soát ôzôn. Phương pháp hóa phát quang cũng đã được sử dụng.
Gần đây, các máy phân tích hấp thụ tia
cực tím, có cùng khả năng giám sát và kiểm soát, đã ngày càng được sử dụng.
Quan trọng nhất, kỹ thuật này đã được tất cả các cơ quan môi trường lớn áp dụng
như là tiêu chuẩn và được coi là tuyệt đối.
Do đó, phương pháp hấp thụ
tia cực tím tiêu chuẩn này được chấp nhận là kỹ thuật chuẩn để hiệu chuẩn cho tất
cả các phương pháp khác. Giống như bất kỳ thiết bị đo lường nào, độ chính xác của
bất kỳ thiết bị UV cụ thể nào đều phụ thuộc vào sự hiệu chuẩn và bảo trì các bộ
phận của nó, và do đó, ngay cả máy phân tích UV cũng cần được kiểm tra xác nhận
thiết bị chuẩn. Các nghiên cứu đang được thực hiện ở một số quốc
gia để đề xuất một thiết bị chuẩn đầu.
Mặc dù tiêu chuẩn này liên quan đến
phân tích ôzôn, nhưng cũng đưa ra sự lưu ý đến ảnh hưởng của áp suất khí quyển
về tốc độ nứt rạn của cao su ở nồng độ ôzôn không đổi như thường
được biểu thị trong phần điều khoản theo thể tích. Khi được thiết lập bởi các
thử nghiệm liên phòng được tiến hành ở Bắc Mỹ[3], sự khác biệt trong
độ bền ôzôn có thể dẫn đến giữa các phòng thí nghiệm hoạt động ở áp suất khí
quyển khác nhau đáng kể có thể được điều chỉnh bằng cách quy định nồng độ ôzôn
theo áp suất riêng phần của ôzôn (xem Phụ lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi một hệ thống hoàn toàn kín
đang được sử dụng, nên sử dụng ống thông hơi để loại bỏ không khí chứa đầy
ôzôn.
CAO SU LƯU
HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - ĐỘ BỀN RẠN NỨT ÔZÔN - PHẦN 3: PHƯƠNG
PHÁP SO SÁNH VÀ THAY THẾ ĐỂ XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ ÔZÔN TRONG BUỒNG THỬ NGHIỆM PHÒNG
THÍ NGHIỆM
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Resistance to ozone cracking - Part 3: Reference
and alternative methods for determining the ozone concentration in laboratory
test chambers
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định ba loại phương
pháp xác định nồng độ ôzôn trong buồng thử nghiệm phòng thí nghiệm.
Phương pháp A - Hấp thụ tia cực tím: đây là
phương pháp chuẩn và được sử dụng làm phương tiện hiệu chuẩn cho phương pháp
thay thế B và C.
Phương pháp B - Kỹ thuật thiết bị:
B1: điện hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp C - Kỹ thuật
hóa học-ướt:
Quy trình I
Quy trình II
Quy trình III
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11525-1 (ISO 1431-1), Cao su
lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 1: Thử nghiệm biến dạng
tĩnh và động
ISO 13964, Air quality -
Determination of ozone in ambient air - Ultraviolet photometric method (Chất lượng
không khí - Xác định ozone trong không khí xung quanh - Phương pháp trắc quang
tử ngoại)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
Một hỗn hợp ôzôn/không khí được lấy mẫu
từ buồng phơi nhiễm ôzôn và nồng độ ôzôn được xác định bởi phương pháp tham chiếu hấp thụ UV
hoặc bằng các phương pháp sử dụng thiết bị hoặc phân tích hóa học thay thế được
hiệu chuẩn ứng với phương pháp hấp thụ tia cực tím.
5 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị được sử dụng để xác định nồng
độ ôzôn phải là một trong các loại sau:
Hấp thụ tia cực tím
Điện hóa
Hóa phát quang
Hóa học-ướt
Phương pháp chuẩn là hấp thụ UV và tất
cả các thiết bị phải được hiệu chuẩn theo phương pháp hấp thụ UV được quy định
trong Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả phương pháp thay thế được nêu
trong Phụ lục B (phương pháp thiết bị) và Phụ lục C (phương pháp hóa học-ướt).
6 Hiệu chuẩn
Hiệu chuẩn thiết bị để xác định nồng độ
ôzỏn phải theo quy trình nêu trong
ISO 13964.
7 Cách tiến hành
Phương pháp UV phải được thực hiện
theo ISO 13964.
Các phương pháp thiết bị khác phải được
sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, đặc biệt chú ý đến việc thiết lập ban
đầu, điều chỉnh về “0”, duy trì và kiểm tra thiết bị như đã đề cập trong Phụ lục
B.
Phương pháp hóa học-ướt phải được thực
hiện theo Phụ lục C.
8 Biểu thị kết quả
Thông thương, nồng độ ôzôn,
, được biểu thị bằng các phần ôzôn
theo thể tích trên một trăm triệu phần không khí theo thể tích (pphm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mục đích chuyển đổi, công thức
sau là hợp lệ:

trong đó:
p là áp suất khí quyển,
tính bằng hPa;
T là nhiệt độ, tính bằng
K.
Xét về áp suất riêng phần của ôzôn:

trong đó:
p là áp suất khí quyển,
tính bằng hPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm những
thông tin sau đây:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là:
TCVN 11525-3 (ISO 1431-3);
b) phương pháp sử dụng, nghĩa là
phương pháp thiết bị hoặc phương pháp hóa học-ướt;
c) khoảng thời gian đo nếu phép đo
không liên tục;
d) nồng độ ôzôn hoặc dải nồng độ đo được,
biểu thị bằng pphm hoặc mg/m3 hoặc mPa áp suất riêng phần của O3,
được điều chỉnh nếu cần hệ số hiệu chuẩn;
e) ngày thử nghiệm.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của áp suất khí quyển môi trường
lên sự rạn nứt bởi ôzôn của cao su
Tốc độ phản ứng của ôzôn với cao su, tức
là tốc độ rạn nứt, là một hàm của tốc độ va chạm của các phân tử ôzôn với bề mặt
cao su và do đó là một hàm của
số lượng các phân tử ôzôn có mặt, tất cả các yếu tố khác là không đổi.
Phương trình khí-hoàn hảo
và định luật Dalton cho phép áp suất riêng phần của ôzôn
được tính như là một
hàm của số mol ôzôn
theo thể tích V của hỗn hợp
ôzôn/không khí, được đo ở nhiệt độ T:

trong đó:
là
áp suất riêng phần của ôzôn, tính bằng mPa;
T là nhiệt độ, tính bằng
K;
V là thể tích của hỗn
hợp ôzôn/không khí, tính bằng m3;
R là hằng số khí (R
= 8,314 Ra-m3-mol-1 -K-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể chứng minh rằng, với cùng hàm lượng
ôzôn, tính theo thể tích, của không khí ôzôn hóa, được đo ở cùng một nhiệt độ
nhưng ở áp suất khí quyển khác nhau, áp suất riêng phần của ôzôn và số mol của
ôzôn khác nhau trong cùng tỷ lệ với áp suất khí quyển.
Kết quả của một chương trình thử nghiệm
liên phòng được tiến hành ở Bắc Mỹ[3] chứng minh
hiệu quả của áp suất môi trường xung quanh lên tốc độ nứt tại hàm lượng ôzôn thể
tích không đổi.
Do đó, biểu thị nồng độ ôzôn trong buồng
thử nghiệm trên cơ sở thể tích trên thể tích là không phù hợp khi có sự khác biệt
về áp suất khí quyển.
Ảnh hưởng của các thay đổi này có thể
được điều chỉnh bằng cách làm việc ở áp suất buồng thử nghiệm không đổi hoặc bằng
cách thay đổi hàm lượng ôzôn thể tích của hỗn hợp ôzôn/không khí theo tỷ lệ nghịch
với áp suất khí quyển. Ảnh hưởng có thể cũng được khắc phục bằng cách biểu thị
nồng độ ôzôn là áp suất riêng phần của ôzôn trong không khí ôzôn
hóa.
Phụ
lục B
(quy
định)
Phương pháp thiết bị thay thế
B.1 Phương pháp
điện hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí ôzôn hóa được tạo bọt tại tốc
độ cố định qua bình đo điện lượng có chứa dung dịch đệm kali iodua và có một
catot platin và một anot bạc (ưu tiên) hoặc thủy ngân.
Ôzôn phản ứng với kali iodua để giải
phóng iốt tự do. lốt bị ion hóa ở catot platin và loại bỏ tại anot để tạo ra bạc
iodua hoặc thủy ngân iodua. Hai đơn vị điện tích được tạo ra cho mỗi phân tử
ôzôn và dòng điện được tạo ra tỷ lệ thuận với nồng độ ôzôn. Suất điện động tịnh
(net emf) của bình đo bị triệt tiêu bởi một suất điện động nghịch đặt vào và hiệu
chỉnh được thực hiện cho nhiệt độ và áp suất môi trường (xem Thư mục tài liệu
tham khảo [1]).
Cân bằng hóa học là:
O3 + 2KI + H2O → 2KOH + O2
+ l2
Tại catot: l2 + 2e → 2I-
Tại anot: 2I- - 2e + 2Hg → Hg2l2
Theo định luật Faraday ta có:
O3 → 2I- → 2e → 2 x 96 500
culông
B.1.2 Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Catot có dạng một giỏ platin mà qua đó
không khí đã bị ôzôn hóa được sục vào. Anot có thể là một trong những dạng sau,
mặc dù b) là loại ưa thích:
a) một bể thủy ngân;
b) một lưới xoắn (spiral) bằng bạc.
Iốt được giải phóng khỏi dung dịch bởi
ôzôn bị ion hóa ở
catot và được chuyển đến anot bởi sự tuần hoàn của chất lỏng gây ra theo hướng
mũi tên do tác động sủi bọt. Tại anot, bạc iodua không tan hoặc thủy ngân iodua
được tạo thành với sự giải phóng các điện tích ion tương đương chính xác với
ôzôn do dòng không khí đưa vào.
Bình đo phải được kết nối với một mạch
điện của máy phân tích thuộc loại chung như nêu trong Hình B.2.
Một nguồn điện áp một chiều (DC) ổn định
được dùng làm phương tiện chống lại điện thế chuẩn xuất hiện tại các điện cực
nguồn (điện hóa) khi không
khí không chứa ôzôn đi qua bộ nguồn này. Điện thế chuẩn này sẽ phụ thuộc vào vật
liệu chế tạo anot.
B.1.3 Thuốc thử
Chuẩn bị dung dịch đệm kali iodua như
sau:
Cân các hóa chất có chất lượng
thuốc thử phân tích sau đây và hòa tan trong 1 L nước cất không chứa clorua và
không chứa Sulfat:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri monohydro phosphat (Na2HPO4) 1,50 g
Kali dihydro Phosphat (KH2PO4)
1,40 g
Điều này sẽ cung cấp một dung dịch đệm
có pH từ 6,5 đến 6,8.
B.1.4 Hiệu chuẩn
bình đo
Giả sử lưu lượng khí 150 cm3/min
được đo tại nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn và hàm lượng ôzôn là 100 pphm, cường
độ dòng điện là:

Do đó, trong mạch điện điển hình như
nêu trong Hình B.2, thiết bị phân tích có thể được hiệu chuẩn trực tiếp bằng
quan hệ giữa dòng điện bình đo và nồng độ ôzôn.
B.2 Quang hóa
Trong các thiết bị quang hóa, không
khí đã được ôzôn hóa được đưa qua một buồng nơi có tiếp xúc với dòng khí etylen
và hai khí trải qua phản ứng quang hóa với sự phát xạ photon (ánh sáng) ở bước
sóng khoảng 430 nm. Sự phát xạ năng lượng này được đo bằng máy nhân quang và được
chuyển đổi thành sản lượng điện tỷ lệ với nồng độ ôzôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 không khí/O3
2 không khí
3 catot
4 anod
5 dung dịch
6 để thải
Hình B.1 -
Thiết bị phân tích

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 micro-ampe kế
2 bộ nguồn một
chiều ổn định
3 bình đo
Hình B.2 - Mạch
thiết bị phân tích đơn giản
Phụ
lục C
(quy
định)
Phương pháp hóa học-ướt
C.1 Lý thuyết
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O3 + 2Kl + H2O → 2KOH
+ O2 + I2
Việc bổ sung dung dịch natri
thiosulfate vào dung dịch Kl trước khi hấp thụ gây ra phản ứng tức thời giữa iốt tự
do và thiosulfate:
I2 + 2Na2S2O3 → Na2S4O6 + 2Nal
Do đó, một O3 tương đương với
2Na2S2O3.
C.1.2 Ba quy trình
thay thế có sẵn, I, II và III, bất kỳ quy trình nào có thể được sử dụng.
C.1.2.1 Quy trình I
là kỹ thuật được thiết lập tốt nhờ đó O3 được hấp thụ trong
dung dịch KI đệm với Na2S2O3 dư, trong một
khoảng thời gian cố định, tiếp theo là chuẩn độ Na2S2O3 dư theo cách
thông thường với dung dịch l2 chuẩn hóa đến điểm cuối đo bằng
điện kế.
C.1.2.2 Quy trình II
là sửa đổi quy trình I và sử dụng
máy ghi để theo dõi điện áp trên các điện cực của một thiết bị phát hiện điểm
cuối điện kế. Một lượng nhỏ hơn (dung dịch loãng hơn) của Na2S2O3 là được thêm
vào dung dịch Kl đệm và quá
trình hấp thụ được tiếp tục cho đến khi Na2S2O3 được tiêu thụ
hoàn toàn. Tại điểm này, điện áp tăng đột ngột. Từ biểu đồ ghi lại tổng thời
gian đã trôi qua đề hoàn thành phần ứng được xác định dễ dàng và điều này được
sử dụng để tính toán nồng độ ôzôn.
C.1.2.3 Quy trình III
là một biến thể tiếp theo sử dụng thiết bị điện phân dòng không đổi kết hợp với
detector điểm cuối đo bằng điện kế.
C.2 Quy trình I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1.1 Dung dịch
kali iodua đệm. Một dung dịch Kl trong dung dịch đệm 0,1 mol/L được sử dụng.
Sử dụng dung này được chuẩn bị bằng cách hòa tan trong 1 L nước cất:
17,8 g tinh thể dinatri hydro
phosphat dihydrate (Na2HPO4.2H2O) hoặc lượng
tương ứng một hydrat khác của disodium hydro phosphat;
13,6 g kali dihydro Phosphat (KH2PO4);
30 g ± 2 g kali iodua (KI).
Dung dịch này phải có pH là 6,8. Trước
khi sử dụng, kiểm tra không có iốt. Đối với mục đích này, lấy 10 mL dung dịch và
xác định không có sự thay đổi màu xảy ra khi thêm vài giọt HCI 2 mol/L cùng với
0,5 mL hồ tinh bột. Giữ dung dịch đã chuẩn bị trong chai màu nâu có nắp ở nơi
thoáng mát, tránh ánh sáng.
C.2.1.2 Dung dịch
natri thiosulfat, c(Na2S2O3) = 0,1 mol/L
Dung dịch này có thể được chuẩn bị dễ
dàng bằng cách sử dụng dung dịch tiêu chuẩn có sẵn trên thị trường1).
Bảo quản dung dịch này tránh ánh sáng ở nơi mát. Trong những điều kiện này dung dịch chuẩn
độ sẽ duy trì ổn định trong 6 tháng.
C.2.1.3 Dung dịch
natri thiosulfat, c(Na2S2O3) = 0,002
mol/L
Chuẩn bị dung dịch này mới vào ngày
phân tích từ dung dịch 0,1 mol/L bằng cách pha loãng thích hợp với nước cất. Ví dụ, dùng
pipet lấy 5 mL dung dịch 0,1
mol/L cho vào bình định mức dung tích 250 mL và làm đầy đến vạch mức bằng nước cất mới đun
sôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch này có thể được chuẩn bị dễ
dàng bằng cách sử dụng dung dịch tiêu chuẩn có sẵn trên thị trường1). Bảo quản
dung dịch này tránh ánh sáng ở nơi mát. Trong những điều kiện này, dung dịch chuẩn độ sẽ
duy trì ổn định trong 6 tháng.
C.2.1.5 Dung dịch iốt, c(I2) = 0,001
mol/L
Chuẩn bị từ dung dịch C.2.1.4 theo
cách tương tự như C.2.1.3.
C.2.2 Thiết bị, dụng
cụ
C.2.2.1 Thiết bị pha
chế thuốc thử
C.2.2.1.1 Bình định mức
dung tích 250 mL và 1 000 mL
C.2.2.1.2 Pipet dung
tích 5 mL.
C.2.2.1.3 Cân, chính xác đến
5 mg.
C.2.2.2 Thiết bị hấp
thụ ôzôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2.2.1 Hai chai thủy
tinh hấp thụ khí
dung tích 100 mL, được kết nối với nhau như trong Hình C.1.
CẢNH BÁO - Không sử dụng chai có bọt
thủy tinh thiêu kết, vì điều này cản trở việc xác định.
C.2.2.2.2 Đồng hồ đo
lưu lượng,
chính xác đến 1 %.
C.2.2.2.3 Nhiệt kế, chia độ
trong các khoảng 0,5 °C.
C.2.2.3 Thiết bị chuẩn
độ
C.2.2.3.1 Bình đo dung
tích 100 mL.
C.2.2.3.2 Pipet dung
tích 2 mL.
C.2.2.3.3 Buret dung
tích 2 mL,
chính xác đến 0,005 mL.
C.2.2.3.4 Cốc dung
tích 250 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2.4 Mạch phát hiện
điểm cuối
(xem Hình C.2)
C.2.2.4.1 Hai điện cực
platinum,
đường kính 2,5 mm và dài 25 mm, được gắn trong các ống thủy tinh được cung cấp
kết nối điện. Thay vì hai điện cực riêng biệt, có thể sử dụng một cặp điện cực
được gắn với nhau một khoảng cách ngắn (điện cực kép). Trong trường hợp sau, đường
kính của mỗi điện cực phải là 1 mm và dài 6 mm. Tại cuối mỗi đầu phải có một
viên bi đường kính 1,5 mm. Khoảng cách giữa các viên bi là 0,7 mm. Khi sử dụng
điện cực kép với bề mặt nhỏ hơn, độ nhạy của ampe kế được sử dụng phải được
tăng theo hệ số ít nhất là 10.
C.2.2.4.2 Micro-ampe kế, dải đo từ 0
µA đến 20 µA.
C.2.2.4.3 Hai điện trở, mắc nối tiếp,
một điện trở biến đổi có thể tăng lên 1 000 Ω, còn điện trở kia cố định
là 30 000 Ω.
C.2.2.4.4 Pin 1,5 V.
C.2.3 Cách tiến
hành
C.2.3.1 Hấp thụ ôzôn
Hút một thể tích hỗn hợp không
khí-ôzôn theo quy định thông qua hai chai hấp thụ được nối tiếp, mỗi chai chứa
khoảng 100 mL dung dịch đệm kali iodua và chính xác đến 2,00 mL dung dịch natri
thiosulfat 0,002
mol/L. Tốc độ truyền khí phải nằm trong khoảng từ 1 L/min đến 3 L/min và khí phải
được truyền qua ít nhất 10 min. Ghi lại thời gian chính xác đến ± 1 s.
C.2.3.2 Chuẩn độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3.3 Chỉ thị điểm
cuối
Một hiệu điện thế nhỏ được duy trì giữa
hai điện cực được nhúng trong dung dịch đệm kali iodua chứa một lượng dư natri
thiosulfat. Các điện
cực được phân cực và dòng điện rất nhỏ đi qua ampe kế. Tại thời điểm chính xác
khi iốt được thêm vào không còn phản ứng nữa, tương ứng với thời điểm khi tất cả
các dung dịch natri thiosultat đã được tiêu thụ, catot khử cực và dòng điện lớn
hơn nhiều đi qua. Do đó, điểm cuối được biểu thị bằng độ lệch sắc nét của kim
ampe kể từ điểm thấp nhất.
C.2.3.4 Phép thử trắng
Tiến hành phép thử trắng theo cách
chính xác giống như trong C.2.3.1 đến C.2.3.3, nhưng truyền không khí thông thường
qua các chai hấp thụ.
C.2.4 Biểu thị kết
quả
Tính nồng độ ôzôn
tính bằng pphm (phần thể tích ôzôn
trên 108 phần thể tích không khí), sử dụng công thức sau:

trong đó:
Vb là thể tích
dung dịch iốt được sử dụng trong phép thử trắng, tính bằng mL;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c là nồng độ của
dung dịch iốt, tính bằng mol/L;
T là nhiệt độ của
dòng không khí/ôzôn, tính bằng K;
p là áp suất tại đầu vào của đồng hồ đo lưu lượng,
tính bằng hPa;
F là lưu lượng
khí, tính bằng L/min;
t là khoảng thời gian
dòng khí-ôzôn được đi qua các chai hấp thụ, tính bằng min;
R là hằng số
khí (8,314 Pa∙m3∙mol-1 K-1).
C.3 Quy trình II
C.3.1 Chuẩn bị thuốc
thử
C.3.1.1 Dung dịch đệm
kali iodua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1.2 Dung dịch
natri thiosulfat chuẩn hóa
Các dung dịch này phải được chuẩn bị mới
vào ngày phân tích từ dung dịch 0,1 mol/L quy định trong C.2.1.2. Các nồng
độ cần thiết phụ thuộc vào nồng độ ôzôn. Các nồng độ sau đây là phù hợp:
0,000 1 mol/L đối với ôzôn 25 pphm
0,000 2 mol/L đối với ôzôn 50 pphm
0,000 5 mol/L đối với ôzôn 100 pphm
0,001 mol/L đối với ôzôn 200 pphm
Việc pha loãng với nước cất có thể được
thực hiện trong một hoặc hai bước bằng cách sử dụng pipet và bình tiêu chuẩn.
C.3.2 Thiết bị, dụng
cụ
C.3.2.1 Thiết bị pha
chế thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2.2 Thiết bị hấp
thụ ôzôn
Đối với các yêu cầu chung, xem C.2.2.2.
Thiết bị được minh họa dưới dạng sơ đồ
trong Hình C.3. Bình hấp thụ được thể hiện chi tiết hơn trong Hình C.4. Nếu không
có loại bình này, bình ba cổ dung tích 250 mL cũng phù hợp. Bình hấp thụ được đặt
trên máy khuấy từ. Một cặp điện cực platin hoặc điện cực kép được đưa vào bình
và kết nối với máy ghi biểu đồ được thiết lập để tạo ra độ lệch toàn thang đo
là 50 mV hoặc 100 mV. Tốc độ biểu đồ sẽ được kiểm tra bằng một chiếc đồng hồ bấm
giờ.
C.3.3 Cách tiến
hành
C.3.3.1 Sử dụng van
nhánh, điều chỉnh lưu lượng khí ôzôn/không khí thành 1 L/min.
C.3.3.2 Lấy khoảng 60
mL dung dịch KI đệm và dùng pipet lấy chính xác 5 mL dung dịch chuẩn hóa Na2S2O3 cho vào
bình. Bắt đầu khuấy mạnh và khởi động máy ghi ở tốc độ biểu đồ tốt nhất là 10
mm/min.
C.3.3.3 Chuyển dòng
khí sang bình hấp thụ và đồng thời đánh dấu điểm trên biểu đồ ghi (hoặc bật đồng
hồ bấm giờ và đánh dấu sau).
C.3.3.4 Điều chỉnh
lưu lượng khí nếu cần và cho phép sự hấp thụ tiếp tục cho đến khi tín hiệu đường
nền mV trên biểu đồ cho thấy một sự gia tăng đột ngột. Đo thời gian đã trôi qua
bằng cách sử dụng đồng hồ bấm giờ hoặc từ dấu vết biểu đồ. Trong trường hợp
sau, lấy điểm cuối là điểm giao nhau của đường nền với đường tăng dần sau điểm
cuối.
C.3.3.5 Nếu sử dụng
thuốc thử cấp phân tích và được bảo quản tránh ánh sáng ở nơi mát, thì không cần
thiết tiến hành phép thử trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nồng độ ôzôn
như sau:

trong đó:
V là thể tích
dung dịch Na2S2O3 đã dùng,
tính bằng mL;
c là nồng độ của dung dịch Na2S2O3, tính bằng
mol/L;
T là nhiệt độ
của không khí ôzôn hóa, tính bằng K;
F là lưu lượng
của không khí ôzôn hóa, tính bằng L/min;
t là thời gian
trôi qua, tính bằng min;
p là áp suất ở
đầu vào của đồng hồ đo lưu lượng, tính bằng hPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4 Quy trình III
C.4.1 Chuẩn bị thuốc
thử
C.4.1.1 Dung dịch đệm
kali iodua
Dung dịch này tương tự như được quy định
trong C.2.1.1. Chuẩn bị bằng cách trộn dung dịch natri dihydro phosphat 0,1
mol/L và dung dịch monobasic kall phosphat 0,1 mol/L theo tỷ lệ 3 : 2 theo thể
tích và hòa tan trong đó đủ kali
iodua để cung cấp nồng độ từ 10 % đến 20 %.
C.4.1.2 Dung dịch
natri thiosulfat chuẩn hóa
Chuẩn bị dung dịch natri thiosulfat
khoảng 0,1 mol/L, chuyển một lượng thích hợp vào bình định mức và pha loãng 10
lần để có nồng độ khoảng 0,01 mol/L. Chuẩn hóa dung dịch này bằng một phương
pháp phù hợp.
CHÚ THÍCH: Các dung dịch có nồng độ đã
biết có thể có sẵn trên thị trường (xem C.2.1.2).
C.4.1.3 Dung dịch hấp
thụ
Để chuẩn bị 300 mL dung dịch theo C.4.1.1, thêm
2 mL dung dịch natri thiosulfate được chuẩn bị theo C.4.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.2.1 Thiết bị pha
chế thuốc thử
Đối với các yêu cầu chung, xem C.2.2.1.
C.4.2.2 Thiết bị hấp
thụ ôzôn
Thiết bị được minh họa trong
Hình C.5. Tốt nhất là sử dụng thiết bị làm bằng thủy tinh màu. Được nhồi bằng
thủy tinh hạt có đường kính 3 mm đến 4 mm.
C.4.2.3 Detector điểm
cuối
Ví dụ về một mạch phù hợp được nêu
trong Hình C.6.
C.4.2.4 Thiết bị điện
phân
Ví dụ về một mạch phù hợp được nêu
trong Hình C.6.
C.4.2.5 Thiết bị khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.2.5.2 Đồng hồ đo
lưu lượng,
cỡ 5 mL.
C.4.2.5.3 Pipet, dung tích lần
lượt là 5 mL và 2 mL.
C.4.2.5.4 Máy khuấy điện.
C.4.3 Cách tiến hành
C.4.3.1 Dùng pipet lấy 7 mL
dung dịch hấp thụ cho vào thiết bị hấp thụ.
C.4.3.2 Kết nối nguồn
cung cấp không khí ôzôn hóa với đầu vào của thiết bị và đồng hồ đo lưu lượng đến
cửa xả.
C.4.3.3 Cho khoảng 5
L không khí ôzôn hóa qua thiết bị với tốc độ khoảng 2 L/min.
C.4.3.4 Khi thao tác
này hoàn tất, tháo ống đầu vào và dừng bơm. Sau đó mở khóa, cùng thời điểm rót
100 mL nước vào đầu trên của thiết bị để xả dung dịch hấp thụ vào cốc dung tích
250 mL.
C.4.3.5 Cho các điện
cực platin của detector điểm cuối và các điện cực của thiết bị điện phân vào
dung dịch hấp thụ (xem Hình C.6) và áp khoảng 0,15 V vào các điện cực của
detector điểm cuối. Xác nhận số đọc của ampe kế bằng “0”. Bật thiết bị điện
phân và cho dòng điện 200 A đi qua giữa các điện cực trong khi khuấy dung dịch ở
tốc độ không đổi. Khởi động đồng hồ bấm giờ cùng lúc với quá trình điện phân bắt đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.3.7 Tiến hành
phép thử trắng bằng
cách lặp lại quá trình điện phân bằng 7 mL dung dịch hấp thụ (C.4.1.3), theo đó 100 mL nước
đã được thêm vào, trong cốc có mỏ sạch. Đo thời gian to cần thiết cho khoảng trống.
C.4.4 Biểu thị kết
quả
Tính nồng độ ôzôn
theo thể tích trong hỗn hợp
ôzôn/không khí từ các công thức sau:

trong đó:
t1 là thời gian
thực hiện để điện phân dung dịch thử, tính bằng giây;
t0 là thời gian
thực hiện để điện phân dung dịch trắng, tính bằng giây;
p bằng 760 - ∆p
tính bằng mmHg (trong đó: ∆p
là chênh lệch giữa áp lực ở đầu vào của dòng chảy mét trong khi xác định thực tế
và áp lực trong quá trình tiến hành phép thử trắng);
T là nhiệt độ
của dung dịch, tính bằng K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 khí vào
2 khí ra
3 nút nhám
29/42 hoặc 34/45
4 mảnh kính
chéo
5 nút khóa
PTFE 3-chiều đường kính 3 mm
Hình C.1 -
Thiết bị hấp thụ ôzôn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 pin 1,5 mV
2 hai điện cực
platin
3 micro-ampe kế
Hình C.2 - Mạch
phát hiện điểm cuối đo bằng điện kế

CHÚ DẪN:
1
van nhánh
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
cặp nhiệt điện
8
máy ghi âm
3
áp kế
9
máy khuấy
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
bình hấp thụ
5
khí ra
11
khí vào
6
bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.3 - Bố
trí chung của thiết bị đối với quy trình II
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1
điện cực platin
2
khí ra
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
thanh khuấy
Hình C.4 - Bình
hấp thụ ôzôn đối với quy trình II
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 hạt thủy
tinh, đường kính 3 mm đến 4 mm
2 ống PTFE, đường
kính 2 mm đến 3 mm
3 khóa, đường
kính 3 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 khí ra
Hình C.5 -
Thiết bị hấp thụ ôzôn đối với quy trình III

CHÚ DẪN:
1 điện cực của
detector điểm cuối
2 điện cực của
thiết bị điện phân
3 biến trở, có
thể chuyển đổi giữa 30 kΩ và 500 kΩ
4 điện trở 60 kΩ
5 micro-ampe kế,
độ lệch toàn thang đo 200 µA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 vôn kế, độ lệch
toàn thang đo 0,5 V
8 micro-ampe kế, độ lệch
toàn thang đo 10 µA
Hình C.6 - Ví
dụ về mạch điện phân và detector phù hợp
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] BREWER, A.W., and MILFORD, J.R.:
Proceedings of the Royal Society, Series A, 256, No. 1287, p. 470 (1960).
[2] BYERS, D.H., and SALTZMAN, B E.: Advances
in Chemistry Series, 21, p. 93 (1957).
[3] VEITH, A.G., and EVANS, R.L.: The
Effect of Atmospheric Pressure on Ozone Cracking of Rubber, Polymer Testing,
1(1), pp. 27-38 (1980).
[4] VEITH, A.G.: A
Rapid Quantitative Method for Measuring Ozone Cracking, Rubber Chemistry and
Technology, 45(1), pp. 293-308 (1972).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Thiết bị, dụng
cụ
6 Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Biểu thị kết
quả
9 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Ảnh hưởng của áp
suất khí quyển môi
trường lên sự rạn nứt bởi ôzôn của cao su
Phụ lục B (quy định) Phương pháp thiết
bị thay thế
Phụ lục C (quy định) Phương
pháp hóa học-ướt
Thư mục tài liệu tham khảo
1 Titrisol®
từ Merck là một ví dụ về một sản phẩm phù hợp có sẵn trên thị trường. Thông tin
này được cung cấp để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải
là chứng thực của ISO cho sản phẩm này.