TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
4867:2018
ISO 813-2016
CAO
SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BÁM DÍNH VỚI NỀN CỨNG - PHƯƠNG PHÁP
KÉO BÓC 90°
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of adhesion to a rigid substrate -
90 degree peel method
Lời nói đầu
TCVN 4867:2018 thay thế
TCVN 4867:2013.
TCVN 4867:2018 hoàn toàn
tương đương với ISO 813:2016.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CAO SU LƯU
HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BÁM DÍNH VỚI NỀN CỨNG - PHƯƠNG PHÁP KÉO BÓC
90°
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of adhesion to a rigid substrate -
90° peel method
CẢNH BÁO 1: Những người sử dụng tiêu
chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng,
nếu có. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an
toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định hiện hành.
CẢNH BÁO 2: Một số quy trình quy định
trong tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc tạo ra các chất hoặc
chất thải, điều này có thể gây ra mối nguy hại cho môi trường địa phương. Nên
tham khảo các tài liệu thích hợp về xử lý an toàn và
thải bỏ sau khi sử dụng.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định cường độ bám dính của cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo dán vào nền cứng,
bằng cách sử dụng một mẫu thử gồm một miếng cao su dán vào một tấm vật liệu cứng.
Phép thử được thực hiện
ở góc kéo 90°.
Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho
các mẫu thử được chuẩn bị trong phòng thử nghiệm ở các điều kiện chuẩn,
có thể dùng để cung cấp số liệu cho việc chọn thành phần đơn cao su
hoặc hệ keo dán, để phát triển các vật liệu này và kiểm soát các
quy trình sản xuất.
Phương pháp này không phù hợp đối với
cao su có độ cứng cao, điển hình trên 85 IRHD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Quy
trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho
các phương pháp thử vật lý.
TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013), Cao
su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm.
ISO 5893 Rubber and plastics test
equipment - Tensile, flexural and compression types (constant rate of traverse)
- Specification [Thiết bị thử cao su và chất dẻo - Các loại thiết bị kéo, uốn
và nén (tốc độ dịch chuyển không đổi) - Yêu cầu kỹ thuật].
3 Nguyên tắc
Đo lực cần thiết để tách một miếng cao
su dán vào một nền cứng với góc kéo là 90° và chiều rộng, độ dày của miếng cao
su và vật liệu cứng được cố định trong những giới hạn cho trước.
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Máy thử kéo, phù hợp với các
yêu cầu của ISO 5893, có khả năng đo lực với cấp chính xác tương ứng cấp 1 và
có tốc độ dịch chuyển của má cặp
di động (50 ± 5) mm/min.
4.2 Dụng cụ gá, dùng để giữ
mẫu thử với má cặp di động của máy thử (4.1) sao cho hướng lực kéo để tách mẫu
trong suốt thời gian thử luôn gần như vuông góc với mặt phẳng liên kết giữa cao
su và nền cứng, nghĩa là tạo thành một góc 90° với bề mặt của dụng cụ gá. Dụng
cụ gá nêu trong Hình 1 phù hợp
với yêu cầu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Cao su
2 Lực kéo
3 Nền cứng
4 Rãnh điều chỉnh
5 Chỗ gắn vào
má cặp trên của máy thử
Hình 1 - Ví dụ
về dụng cụ gá cho thử nghiệm
4.3 Má cặp, được thiết kế
sao cho không để cao su trượt hoặc làm rách cao su.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Mẫu thử
5.1 Kích thước
Mẫu thử chuẩn là một băng cao su dày 6
mm ± 0,1 mm trong vùng thử, rộng 25 mm ± 0,1 mm và dài 125 mm được dán vào bề mặt
của một tấm nền cứng trên một diện tích vuông dài 25 mm và rộng 25 mm ± 0,1 mm.
Việc xác định kích thước của mẫu thử được tiến hành theo TCVN 1592 (ISO 23529).
Tấm nền phải đủ dày để tránh biến dạng
khi thử: tối thiểu nên dày 1,5 mm. Rộng 25 mm ± 0,1 mm và dài 60 mm ± 1 mm.
Mỗi mẫu thử phải được chuẩn bị sao cho
diện tích dán dài 25 mm và rộng 25 mm ± 0,1 mm nằm ở giữa tấm kim loại như được
thể hiện ở Hình 2.
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN
1 Cao su
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Diện tích dán
4 Nền cứng
5 Độ dày phụ
thuộc vào độ dày của tấm nền
Hình 2 - Mẫu thử chuẩn
5.2 Chuẩn bị mẫu
5.2.1 Có thể sử dụng
hai loại khuôn để chuẩn bị mẫu thử: khuôn cho nhiều mẫu thử hoặc khuôn cho một
mẫu thử.
5.2.1.1 Khi các mẫu
thử được làm từ một loại cao su và và có cùng một loại hệ keo dán, có thể sử dụng
khuôn cho nhiều mẫu. Cạnh trong của khuôn song song với trục dài của tấm nền có
chiều dài là 125 mm. Kích thước cạnh tương ứng với trục ngang của tấm
nền có thể thay đổi, phụ thuộc vào số mẫu thử cần chuẩn bị đồng loạt. Kích thước cạnh
vuông góc với trục dọc và ngang của tấm nền có thể thay đổi, phụ thuộc
vào độ dày của tấm nền, chẳng hạn như dùng tấm kim loại có độ dày thay đổi, để
tạo ra khoảng trống sâu 6 mm ± 0,05 mm cho cao su.
5.2.1.2 Khi chỉ làm một mẫu
thử từ một loại cao su cho trước, có thể sử dụng khuôn như đã nêu trong 5.2.1.1
nhưng kích thước theo trục ngang của tấm kim loại sẽ được giới hạn bằng chiều rộng
của mẫu thử.
5.2.2 Từ hỗn hợp
cao su, cắt thành các tấm có độ dày thích hợp và kích thước phù hợp với khuôn
(chiều dài 125 mm, chiều rộng tương ứng với số mẫu thử được chuẩn bị), sao cho
đảm bảo áp lực lớn nhất giữa cao su và tấm nền trong suốt quá trình
chuẩn bị mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị bề mặt cần dán của tấm nền
theo kích thước nêu trong 5.1 phù hợp với yêu cầu của hệ keo dán đang nghiên cứu.
Hai đầu phủ băng dính sao cho chỉ vùng diện tích nêu ở 5.1 sẵn
sàng.
Làm sạch bề mặt cần dán của tấm mẫu
cao su bằng cách dùng dung môi hoặc kỹ thuật khác theo yêu cầu của hệ keo dán
đang nghiên cứu.
Phết keo và áp dán cao su với nền. Đặt
toàn bộ chúng vào trong khuôn với tấm nền nằm ở dưới. Khi chuẩn bị nhiều mẫu thử cùng một
lúc, các tấm nền cần được đặt cách nhau khoảng 3 mm để cho phép tách các mẫu thử.
5.2.4 Trong trường
hợp cao su dán với keo lưu hóa-nóng, thực hiện lưu hóa và/hoặc dán bằng cách
gia nhiệt khuôn dưới áp lực nén
phù hợp trong khoảng thời gian và ở nhiệt độ theo yêu cầu của hệ keo dán đang
nghiên cứu và cao su.
Khi tháo mẫu thử ra khỏi khuôn phải
chú ý cẩn thận để tránh cho bề
mặt dán keo của mẫu phải chịu tác động của ứng suất trước khi mẫu nguội hẳn.
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng tấm nền là vật
liệu nhựa nhiệt dẻo, trong một vài trường hợp có thể cần nâng nhiệt độ lên cao
hơn nhiệt độ hóa mềm để đảm bảo
kết dính. Khi tấm nền là một polyme nhiệt rắn, trong một vài trường hợp nguyên
liệu đầu có thể là một số prepolyme có độ nhớt thấp tại nhiệt độ chuẩn bị mẫu thử, thì phản ứng
trùng hợp của nó sẽ được kết thúc trong quá trình chuẩn bị. Khuôn và áp lực ép lên
khuôn sẽ phải thích hợp với
các trường hợp như vậy.
5.2.5 Khi nhiều mẫu
thử được chuẩn bị cùng một lúc, các mẫu này phải được cắt riêng ra
trong khi thử nghiệm, cắt mẫu bằng kéo, dao hoặc dụng cụ cắt phù hợp. Các cạnh
của mỗi mẫu thử nếu cần thiết có thể được mài lên một dải giấy nhám để làm cho
cạnh của tấm cao su bằng với cạnh của tấm nền. Cần phải cẩn thận không sấy quá
nóng mẫu thử và không làm giảm chiều rộng của mẫu thử quá dung sai cho phép.
5.2.6 Khi thực hiện
dán cao su lưu hóa với tấm nền, phép thử này cũng có thể được sử dụng để xác định
lực kết dính sau-lưu hóa (PV). Các điều kiện dán keo, như nhiệt độ, áp suất và
chuẩn bị bề mặt, phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
5.3 Số lượng mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Ổn định mẫu
trước khi thử
Khoảng thời gian giữa chuẩn bị mẫu thử và tiến hành
thử phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 1592 (ISO 23529). Ít nhất là 16
h sau khi tạo mẫu trong khuôn.
Ổn định mẫu thử theo các yêu cầu của TCVN 1592
(ISO 23529) trong ít nhất là 16 h ở nhiệt độ tiêu chuẩn (23 °C ± 2 °C hoặc 27 °C ± 2 °C) ngay
trước khi thử.
Khi cần tiến hành một thử nghiệm ở nhiệt độ
khác với nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm, tiến hành ổn định bổ sung ở nhiệt độ này
trong khoảng thời gian đủ lâu để làm cho vật liệu đạt đến nhiệt độ yêu cầu.
TCVN 1592 (ISO 23529) đưa ra hướng dẫn về thời gian ổn định cần thiết để đạt được
nhiệt độ cân bằng.
6 Nhiệt độ thử và độ
ẩm
Tiến hành thử nghiệm ở nhiệt độ
tiêu chuẩn phòng thử nghiệm theo
quy định trong TCVN 1592 (ISO 23529), trừ khi có quy định khác.
Khi nhiệt độ thử khác được yêu cầu, tiến
hành thử nghiệm theo
danh mục nhiệt độ thích hợp nêu trong TCVN 1592 (ISO 23529) đến mức có thể thực
hiện được.
Nhiệt độ này cũng phải được áp dụng
cho bất kỳ một hoặc các thử nghiệm hàng loạt khác với mục đích để so sánh.
7 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi gia tải, dùng dao sắc tách
miếng cao su khỏi tấm nền trên một đoạn dài khoảng 2 mm và tiến hành cẩn thận để
không tạo khía rách trong miếng cao su. Đặt đầu còn lại của miếng cao su vào má
cặp (4.3). Trong trường hợp các phép thử được tiến hành ở nhiệt độ
khác với nhiệt độ tiêu chuẩn, cần giữ mẫu thử ở nhiệt độ buồng đã được kiểm
soát (4.4) trong khoảng thời gian đủ lâu sau khi đóng buồng để mẫu thử đạt được
nhiệt độ yêu cầu. Sau đó cho máy thử kéo với tốc độ 50 mm/min ± 5 mm/min, cho đến
khi mẫu thử bị tách hoàn toàn. Ghi lại lực lớn nhất cần thiết để tách mẫu.
Có thể sử dụng các tốc độ tách mẫu
khác để kiểm tra tính năng đàn hồi nhớt của vết dán (xem Phụ lục A). Trong các
trường hợp như vậy, nên dùng số gia lôgarit tốc độ tách mẫu.
7.2 Cũng có thể
tiến hành bằng máy tự ghi lại lực bám dính trên suốt, chiều dài của mẫu thử.
7.3 Trong khi thử
nếu miếng cao su có xu hướng bị rách, thử nghiệm viên cần phải dùng dao cắt tỉa
vào chỗ cao su dính với tấm nền.
8 Biểu thị kết quả
8.1 Cường độ bám
dính
Cường độ bám dính, tính bằng niutơn
trên milimét, được tính bằng cách chia giá trị lực lớn nhất ghi được ở 7.1,
tính bằng niutơn, cho chiều rộng của mẫu thử, tính bằng milimét.
8.2 Ký hiệu sự bám
dính bị phá hủy
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RC
khi sự phá hủy xảy ra ở mặt
tương tác cao su và lớp keo dán.
CP
khi sự phá hủy xảy ra ở mặt
tương tác lớp keo dán và lớp keo lót (nếu sử dụng).
PS
khi sự phá hủy xảy ra ở mặt
tương tác keo lót (nếu dùng) và tấm nền.
CS
khi sự phá hủy xảy ra ở mặt
tương tác keo dán và tấm nền (khi
không sử dụng keo lót).
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
khi sự phá hủy xảy ra ở tấm nền.
9 Độ chụm
Hiện không có số liệu độ chụm cho
phương pháp này.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) các chi tiết về mẫu:
1) mô tả đầy đủ
về mẫu và nguồn gốc mẫu;
2) thời gian và nhiệt độ tạo mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) tấm nền được sử dụng;
5) chi tiết về hệ thống kết dính;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) các chi tiết thử:
1) thời gian và nhiệt độ ổn định trước
khi thử;
2) nhiệt độ thử nghiệm;
3) chi tiết về các cách tiến hành
không được nêu trong tiêu chuẩn này;
d) các kết quả thử nghiệm:
1) số lượng mẫu thử đã sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) kiểu phá hủy, biểu thị
theo 8.2;
e) ngày thử nghiệm.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Phân tích tính năng đàn hồi nhớt của vết dán
Để đạt được sự hiểu rõ hơn về tính
năng đàn hồi nhớt của keo dán, đối với một hệ keo dán nhất định, nếu các phép
thử được thực hiện ở các tốc độ và nhiệt độ khác nhau, bao gồm sự chuyển đổi từ
sự phá hủy liên kết đến sự phá
hủy dính kết của
mẫu thử, cường độ bám dính (xem 8.1) có thể được vẽ trên đồ thị như một hàm số
tốc độ cho mỗi nhiệt độ. Sử dụng đồ thị bán lôgarit, với cường độ bám dính theo
trục Y vạch chia tuyến tính và tốc độ theo trục X vạch chia lôgarit. Tất cả các
đường cong đẳng nhiệt có thể được vẽ trên cùng một đồ thị.
CHÚ THÍCH: Những dữ liệu này có thể được xử lý
tiếp trên cơ sở giả định rằng trong cơ chế hồi phục của cao su có một sự tương
đương nhất định giữa sự phụ thuộc vào thời gian và sự phụ thuộc vào nhiệt độ (sự
biến đổi theo Williams, Landel và Ferry). Như vậy, có thể vẽ một đường cong
chính duy nhất, đối với một nhiệt độ chuẩn mô tả sự ứng xử bám dính trong một dải
tốc độ lớn hơn nhiều so với thu được bằng thực nghiệm, và cho thấy quá trình chuyển từ
dạng phá hủy này sang dạng
phá hủy khác. Kỹ thuật
xử lý số liệu đã dùng là không đặc thù cho ứng xử bám dính và do vậy không được
mô tả ở đây. Để có thêm
thông tin, người đọc tham khảo thêm các tài liệu viện dẫn trong Thư mục tài liệu
tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Kế hoạch hiệu chuẩn
B.1 Xem xét
Trước khi thực hiện hiệu chuẩn, điều
kiện của các hạng mục được hiệu chuẩn phải được tìm hiểu chắc chắn bằng
việc xem xét và ghi lại trên báo cáo hoặc chứng chỉ của tất cả
các lần hiệu chuẩn. Cần phải báo cáo liệu hiệu chuẩn được thực hiện trong điều
kiện “như nhận được” hay sau khi có bất cứ sự sửa chữa bất thường hoặc lỗi nào.
Phải biết chắc chắn rằng thiết bị nói
chung phù hợp với mục đích sử dụng, bao gồm cả các thông số được quy định là gần
đúng và do vậy mà thiết bị không cần thiết phải được hiệu chuẩn chính thức. Nếu
các thông số này có khả năng thay đổi thì sự cần thiết kiểm tra định kỳ phải được
ghi vào quy trình chi tiết của hiệu chuẩn.
B.2 Kế hoạch
Kiểm tra/hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm là phần
bắt buộc của tiêu chuẩn này. Tần suất
hiệu chuẩn và quy trình được sử dụng tuân theo quyết định của từng phòng thử
nghiệm, bằng cách sử dụng hướng dẫn trong TCVN 11019 (ISO 18899), trừ khi có quy định
khác.
Kế hoạch hiệu chuẩn được nêu trong Bảng
B.1 phải phù hợp với tất cả các thông số liệt kê quy định trong phương
pháp thử, cùng với yêu cầu đã được quy định. Thông số và yêu cầu có thể liên
quan đến thiết bị thử chính, bộ phận của
thiết bị hoặc thiết bị phụ trợ cần thiết cho phép thử.
Đối với mỗi thông số, quy trình hiệu
chuẩn được chỉ rõ bằng viện dẫn đến TCVN 11019 (ISO 18899), đến một ấn bản khác
hoặc đến một quy trình cụ thể đối với phương pháp thử đã được chi tiết hóa (ưu
tiên sử dụng bất kì quy trình hiệu
chuẩn sẵn có nào cụ thể và chi tiết hơn so với ở trong TCVN 11019
(ISO 18899)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C yêu cầu được khẳng định nhưng không đo lường.
S khoảng thời gian tiêu chuẩn như nêu trong
TCVN 11019 (ISO 18899).
C đang sử dụng.
Ngoài các mục đã liệt kê, còn sử dụng
một số tiêu chuẩn về thiết bị phòng thử nghiệm “thông thường”, ví dụ dụng cụ đo thời
gian, cốc dùng trong phòng thử nghiệm. Các dụng cụ này cần được hiệu chuẩn theo
quy trình phù hợp nêu trong TCVN 11019 (ISO 18899). Ngoài ra, có thể có các mục
quy định
trong
tiêu chuẩn trích dẫn liên quan, trong đó có kích thước, ví dụ bình tam giác
dung tích 250 ml. Trong trường hợp kích thước không có ý nghĩa đặc biệt, khác
hơn so với tiện sử dụng, các mục này này sẽ không cần hiệu chuẩn.
Hầu hết các tiêu chuẩn về thử nghiệm vật
liệu yêu cầu ổn định mẫu thử. Điều này ngụ ý sử dụng một nhiệt kế và có thể là ẩm
kế, cả hai đều cần hiệu chuẩn. Điều kiện ổn định, nhiệt độ và độ ẩm thử nghiệm
tiêu chuẩn được trích dẫn trong tiêu chuẩn liên quan không được lặp lại trong kế
hoạch hiệu chuẩn.
Kích thước mẫu thử luôn được quy định.
Điều này ngụ ý việc sử dụng các dụng cụ đo kích thước sẽ cần được hiệu chuẩn.
Kích thước mẫu thử trích dẫn trong tiêu chuẩn liên quan không được lặp lại
trong kế hoạch hiệu
chuẩn.
Bảng B.1 - Kế
hoạch tần suất hiệu chuẩn
Thông số
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn tần suất kiểm tra
Ghi chú
Máy thử kéo
Như trong ISO 5893
Khả năng đo lực với cấp chính xác
Cấp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
Lực kế
không có tính ỳ thì thích
hợp hơn
Tốc độ dịch chuyển
50 mm/min ± 5 mm/min
23.4
S
Hướng lực kéo
Gần như vuông góc với mặt phẳng liên
kết cao su/tấm nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
Ví dụ: dụng
cụ gá trong Hình 1
Má cặp
Không trượt khỏi hoặc làm rách cao
su
Phụ lục C
U
Nền cứng
Độ dày đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
Tấm kim loại nên có độ dày bằng 1,5 mm
± 0,1 mm
Chiều rộng 25 mm ± 0,1 mm
15.2
U
Chiều dài 60 mm ± 1 mm
15.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích bám dính
(25 mm x 25 mm) ± 0,1 mm
15.2
U
Vật liệu
Dung môi như khuyến cáo
Hệ keo dán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 11346, Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Estimation of life-time and maximum temperature
of use (Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Ước tính tuổi thọ và nhiệt độ sử dụng tối
đa)
[2] WILLIAMS,
M.L., LANDEL, R.F., và FERRY, D.J., The temperature dependence of ralaxation
mechanisms in amorphous polymers and other glass-forming liquids (Sự phụ thuộc
nhiệt độ của cơ chế hồi phục trong các polyme không định hình và các chất lỏng
tạo thủy tinh khác), J. Am. Chem. Soc., 77 (1995), trang 3701.
[3] FERRY, D.J., Dependence
of viscoelastic behaviour on temperature and pressure in Viscoelastic
Properties of Polymers (Sự phụ thuộc của độ nhớt đàn hồi vào nhiệt độ và áp suất
trong các tính chất độ nhớt đàn hồi của Polyme). J. Wiley, New York, xuất bản
lần thứ 3, 1980, trang 264.
[4] AKLONIS,
J.J., và MACKNIGHT, W.J., Time-temperature corespondance in Introduction to
Polymer Viscoelasticity (Sự tương ứng thời gian-nhiệt độ trong giới thiệu về
tính nhớt đàn hồi của polyme), J.Wiley, New York, xuất bản lần thứ 3, 1983, trang 46.
Mục lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Nguyên tắc
4 Thiết bị, dụng
cụ
5 Mẫu thử
5.1 Kích thước
5.2 Chuẩn bị mẫu
5.3 Số lượng mẫu thử
5.4 Ổn định mẫu trước khi
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cách tiến
hành
8 Biểu thị kết
quả
9 Độ chụm
10 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Phân tích tính
năng đàn hồi nhớt của vết dán
Phụ lục B (quy định) Kế hoạch hiệu chuẩn
Thư mục tài liệu tham khảo