TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
1597-2:2018
ISO 34-2:2015
CAO
SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ RÁCH - PHẦN 2: MẪU THỬ NHỎ
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of tear strength - Part 2: Small
(Delft) test pieces
Lời nói đầu
TCVN 1597-2:2018 thay thế
TCVN 1597-2:2013.
TCVN 1597-2:2018 hoàn toàn
tương đương ISO 34-2:2015.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ TCVN 1597, Cao su lưu hóa hoặc
nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách, bao gồm các
tiêu chuẩn sau:
- TCVN 1597-1:2018 (ISO 34-1:2015) Phần
1: Mẫu thử dạng quần,
góc và cong lưỡi liềm;
- TCVN 1597-2:2018 (ISO 34-2:2015) Phần
2: Mẫu thử nhỏ (Delft).
CAO SU LƯU
HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ RÁCH - PHẦN 2: MẪU THỬ NHỎ (DELFT)
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of tear strength - Part 2: Small
(Delft) test pieces
CẢNH BÁO 1: Những người sử dụng tiêu chuẩn
này phải có kinh nghiệm làm
việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn
đề an toàn liên quan khi sử dụng, nếu
có. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an
toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định hiện hành.
CẢNH BÁO 2: Một số
qui trình quy định trong tiêu chuẩn này có thể liên quan đến
việc sử dụng hoặc tạo ra các chất hoặc chất thải, điều này có thể gây ra mối nguy hại
cho môi trường địa phương. Nên tham khảo các tài liệu thích hợp về xử lý an
toàn và thải bỏ sau khi sử dụng.
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phương pháp không nhất thiết
đưa ra các kết quả khớp với các kết quả đã cho theo phương pháp mô tả trong
TCVN 1597-1 (ISO 34-1), sử dụng mẫu thử dạng quần, dạng góc và dạng cong lưỡi liềm. Tiêu chuẩn
này được sử dụng ưu tiên hơn TCVN 1597-1 (ISO 34-1) khi lượng vật liệu có sẵn bị
hạn chế, và đặc biệt phù hợp đối với kiểm tra các thành phẩm nhỏ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Quy
trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp
thử vật lý.
TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013), Cao
su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm.
ISO 5893, Rubber and plastics test
equipment - Tensile, flexural and compression types (constant rate of traverse)
- Specification [Thiết bị thử cao su và chất dẻo - Các loại thiết bị kéo, uốn
và nén (tốc độ dịch chuyển không đổi) - Yêu cầu kỹ thuật].
3 Nguyên tắc
Đo lực cần thiết để xé rách chiều rộng
của một mẫu thử nhỏ có sẵn một đường
rạch ở tâm.
4 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Khuôn cắt, để cắt mẫu thử.
Khuôn và dao để tạo đường rạch
được chỉ ra trong
Hình 1 và 2.
4.3 Thiết bị đo
độ dày, phù
hợp với các yêu cầu của TCVN 1592 (ISO 23529) và có một chân hình tròn đường
kính xấp xỉ 6 mm, tạo ra một áp lực 22 kPa ± 5 kPa.
4.4 Kính hiển vi
di động,
có độ phóng đại ít nhất là 10 lần, có gắn vạch chia độ với độ chia 0,01 mm.
5 Hiệu chuẩn
Yêu cầu hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm
được nêu trong Phụ lục B.
6 Mẫu thử
6.1 Hình dạng và
kích thước
Mẫu thử hình chữ nhật và phù hợp với
kích thước chỉ ra trong Hình 3 và Bảng 1.
Mẫu thử phải được cắt ra từ tấm theo
cách dập bằng khuôn (4.2), với một lần đập duy nhất bằng búa gỗ hoặc (tốt nhất
là) một lần đập duy nhất của máy đột. Cao su có thể được làm ướt bằng nước
hoặc dung dịch xà phòng, và phải được đặt trên một tấm vật liệu ít đàn hồi (ví
dụ miếng da, dây đai cao su hoặc bìa cứng) trên một bề mặt phẳng, cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày d của các mẫu thử phải
là 2,0 mm ± 0,2 mm.
Kích thước tính
bằng milimét

CHÚ THÍCH: b3 = W - w (phương pháp
2)
Hình 1 -
Khuôn mẫu thử Delft
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ THÍCH: Cạnh cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
a Khía đối xứng
với chiều rộng.
Hình 3 - Mẫu thử
Bảng 1 - Kích
thước mẫu thử
Kích thước
Giá trị
mm
L Chiều dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Chiều rộng
9,0 ± 0,1
b Chiều dài
đường rạch
5,0 ± 0,1
6.2 Đo kích thước
6.2.1 Đo độ dày
Đo độ dày của mẫu thử theo phương pháp
A của TCVN 1592:2013 (ISO 23529:2010). Lấy ít nhất ba giá trị đo trong vùng đường
rạch. Nếu số lần đo là chẵn, sử dụng giá trị trung bình của hai giá trị trung vị
làm kết quả. Nếu số lần đo là lẻ, sử dụng giá trị trung vị. Không giá trị đo
nào có độ lệch quá
2 % so với giá trị sử dụng. Khi các kết quả thử nghiệm được sử dụng cho mục
đích so sánh, độ dày của mỗi một mẫu
thử phải không được thay đổi quá 10 % so với độ dày trung bình của tất cả các
mẫu thử.
6.2.2 Đo chiều rộng
tổng bên ngoài
đường rạch
6.2.2.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng hai phương pháp đo.
Phương pháp 1 về lý thuyết là chính xác hơn, nhưng khó sử dụng trong thực tế.
Phương pháp 2 được sử dụng thông dụng, đơn giản hơn nhưng có thể đưa ra các kết
quả khác nhau. Trừ phi có quy định khác, sử dụng phương pháp 2.
Không so sánh các kết quả thu được khi
đo mẫu thử theo các phương pháp khác nhau.
6.2.2.2 Phương pháp
1: Đo bằng kính hiển vi di động
Khi sử dụng cùng loại khuôn để chuẩn bị
mẫu thử từ cao su có độ cứng khác nhau thì chiều dài của đường rạch
và chiều rộng tổng của mẫu thử thay đổi. Hơn nữa, độ sâu của đường rạch có thể
không đồng đều,
nhưng có thể lại rộng hơn
ở bề mặt. Do vậy, lấy một mẫu thử được cắt ra bằng khuôn, dùng nó để
đo chiều rộng bị xé rách bằng cách cắt mẫu thử với một lưỡi dao sắc trên mặt phẳng
đường rạch và đo bề mặt cắt (chiều rộng một trong hai cạnh của đường rạch) bằng
kính hiển vi di động. Các đầu cuối của đường rạch được uốn cong như chỉ ra
trong Hình 4, và phương thức tính chiều rộng của đường cong này khi đo chiều
rộng một trong hai cạnh của đường rạch như sau:
Lấy chiều rộng bên cạnh trái b1, là khoảng
cách từ đường AB đến đường ảo A'B',
được
đặt ở vị trí sao
cho tổng diện tích S1 + S2 = S3.
Tương tự, trên cạnh phải, hình dung một
đường C’D’ được đặt ở vị trí sao
cho tổng diện tích S'1 + S'2 = S'3 và b2
là chiều rộng.
Chiều rộng tổng b3
bên ngoài đường rạch (có nghĩa là cao su bị xé rách) khi đó là b1 + b2.
Kích thước
tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Đỉnh
b Đáy
CHÚ THÍCH: b3 = b1 + b2 (phương pháp
1)
Hình 4 - Mặt
cắt qua đường rạch trong mẫu thử Delft
6.2.2.3 Phương pháp 2
(đơn giản hơn): Đo từ kích
thước của khuôn sử dụng để cắt mẫu thử
Tính toán b3 từ kích thước của
khuôn (xem Hình 1), bằng cách sử dụng công thức (1):
b3 = W - w (1)
trong đó
W là khoảng
cách đo được giữa các cạnh cắt của khuôn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Thời gian từ lưu
hóa đến thử nghiệm
Khoảng thời gian từ lưu hóa đến thử
nghiệm phải phù hợp với TCVN 1592 (ISO 23529).
6.4 Số lượng
Phải thử nghiệm ít nhất ba mẫu thử hoặc
tốt nhất là sáu mẫu thử.
7 Nhiệt độ thử
Thông thường phép thử được thực hiện ở
nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm theo quy định trong TCVN 1592 (ISO 23529).
Nếu phép thử được thực hiện
ở nhiệt độ
khác với nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm, ngay trước khi thử nghiệm mẫu thử
phải được ổn định trong
một thời gian cần thiết để đạt được cân bằng nhiệt độ tại nhiệt độ thử. Thời
gian ổn định phải càng ngắn càng tốt để tránh cao su bị già hóa [xem TCVN
1592 (ISO 23529)].
Sử dụng nhiệt độ giống nhau trong suốt
một phép thử bất kỳ, cũng như dãy phép thử bất kỳ với dự định so sánh.
8 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Biểu thị kết quả
Lực xé rách phụ thuộc vào độ dày của mẫu
thử và chiều rộng
của cao su bị
xé, do vậy kết quả được biểu thị là lực cần thiết để xé rách một mẫu thử có chiều
rộng và độ dày chuẩn. Giá trị này, độ bền xé rách F0, tính bằng
niutơn, được tính theo công thức (2):
(2)
trong đó
8 là tích của các giá
trị danh nghĩa b3 (4 mm) và d (2 mm);
F là lực cần
thiết để xé rách mẫu thử, tính bằng niutơn;
b3 là chiều rộng thực của
cao su bị xé trong mẫu thử, tính bằng milimét (xem 6.2):
d là độ dày thực của mẫu
thử, tính bằng
milimét.
Sắp xếp các giá trị theo giá trị tăng
dần và lấy kết quả trung bình của hai giá trị trung vị nếu số lượng mẫu thử là chẵn, hoặc
giá trị trung vị nếu số lượng mẫu thử là lẻ. Nếu chỉ ba mẫu thử
được thử nghiệm, phải lấy tất cả các kết quả riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Phụ lục A.
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) mô tả đầy đủ mẫu và nguồn gốc của
mẫu,
b) viện dẫn tiêu chuẩn này [TCVN
1597-2:2018 (ISO 34-2:2015)];
c) các chi tiết về mẫu;
1) số mẫu đã được thử,
2) độ dày trung bình của mỗi mẫu thử,
được tính theo 6.2.1,
3) chiều rộng tổng của mỗi mẫu thử bên
ngoài đường rạch,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) thời gian và nhiệt độ ổn định trước
khi thử,
6) nhiệt độ thử,
7) hướng của thớ trong mẫu thử liên
quan tới lực tác động,
8) các đặc tính bất kỳ của các mẫu thử
ghi nhận được trong lúc thử
9) các chi tiết bất kỳ của quy trình
không được quy định trong tiêu chuẩn này;
d) các kết quả thử, được biểu thị theo
Điều 9;
e) ngày thử nghiệm.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả độ chụm từ chương trình thử nghiệm
liên phòng
A.1 Tổng quan
Tính độ chụm để biểu thị các giá trị độ
lặp lại và độ tái lập được thực hiện theo ISO/TR 9272, tài liệu hướng dẫn cho
các phương pháp thử của ISO/TC 45. Tham khảo ISO/TR 9272 cho các khái niệm và
thuật ngữ về độ chụm.
A.2 Kết quả độ chụm
từ ITP
A.2.1 Chi tiết chương trình
Hai chương trình thử nghiệm liên phòng
(ITP) được tổ chức và thực hiện bởi Pháp vào năm 1989 và 2011. Đối với ITP tổ
chức vào năm 1989, các mẫu thử đã chuẩn bị được cung cấp và mỗi phòng thử nghiệm
thành viên thực hiện các thao tác sau: đo độ dày, đo chiều rộng tổng bên ngoài
của đường rạch (phương pháp 1 và 2) và cuối cùng đo độ bền xé rách.
Đối với mỗi bộ phép đo sử dụng hai kiểu
mẫu thử:
- các mẫu thử hướng 1, cắt có thớ cán
vuông góc với hướng giãn dài;
- các mẫu thử hướng 2, cắt có thớ cán
song song với hướng giãn dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số có bốn hỗn hợp
được sử dụng trong phép thử. Các mẫu được ký hiệu là các Hỗn hợp A, B, C và E. Đối với
chi tiết thành phần của vật liệu và sự lưu hóa của chúng, xem Bảng A.1.
Bảng A.1 -
Thành phần
Thành phần
Số phần khối lượng
Hỗn hợp A
Hỗn hợp B
Hỗn hợp C
Hỗn hợp E
Cao su thiên nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
83
-
Tấm khói
-
-
-
83
SBR 1 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
17
-
SBR 1 502
-
-
-
1,7
Than đen (Carbon black)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Loại N 550
66
-
-
-
Loại N 339
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
-
-
Loại N 234
-
-
37
-
Loại N 330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Loại N 347
-
-
-
37
Dầu aromatic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Axit stearic
1
1
2,5
1
Chất chống ozon hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2,8
2
Kẽm oxit
12
3
3
3
Lưu huỳnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,75
1,3
1,3
Chất xúc tiến
2
1
1,5
1,5
Nhựa hydrocacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3,5
-
Số phòng thử nghiệm có dữ liệu độ chụm
đối với mỗi tính chất, được nêu trong các bảng kết quả độ chụm (Bảng A.2 đến
A.6). Số phòng thử nghiệm thành viên được nêu trong các bảng này là số cuối
cùng sau khi loại bỏ các phòng thử nghiệm có giá trị ngoại biên (số lạc). Đối với
ITP tổ chức vào năm
1989, chỉ biết được tổng số các
phòng thử nghiệm.
Đối với cả hai ITP, việc thử nghiệm được
thực hiện trong khoảng thời gian hai tuần liên tiếp. Vào một ngày nhất định
trong mỗi tuần của bốn tuần, năm (5) phép đo riêng biệt được thực hiện trên các
vật liệu. Kết quả thử nghiệm của mỗi tuần là giá trị trung vị của năm phép đo
riêng biệt. Tất cả các phân tích được thực hiện trên cơ sở các kết quả thử nghiệm này.
A.2.2 Kết quả độ chụm
Các kết quả độ chụm được liệt kê trong
Bảng A.2 đến A.5.
Các kết quả độ chụm khi được xác định
bởi ITP này không được áp dụng để thử nghiệm chấp nhận hoặc loại bỏ đối với bất
kỳ nhóm vật liệu hoặc sản phẩm nào mà không có tài liệu chứng minh rằng các kết
quả đánh giá độ chụm này thực tế áp dụng được cho các sản phẩm hoặc vật liệu được
thử.
Giải thích các ký hiệu sử dụng
trong Bảng A.2, A.3, A.4 và A.5:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = độ lặp lại (tính bằng
đơn vị đo);
(r) = độ lặp lại (tính bằng phần
trăm mức trung bình);
SR = độ lệch tiêu chuẩn
giữa các phòng thử nghiệm (đối với tổng số sự thay đổi giữa các phòng thử nghiệm
tính bằng đơn vị
đo);
R = độ tái lập
(tính bằng đơn vị đo);
(R) = độ tái lập (tính bằng phần
trăm mức trung
bình).
Bảng A.2 - Dữ
liệu độ chụm đối với độ bền xé rách “Delft” - Đo chiều rộng bên ngoài của đường
rạch bằng cách sử dụng
phương pháp 1 - Hướng 1 (thớ cán vuông góc)
Giá trị độ bền
xé rách tính bằng kN/m
Hỗn hợp
Mức trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
(r)
SR
R
(R)
Số phòng thử nghiệm a
A (1989)
36,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,9
12,9
35,1
B (1989)
32,0
5,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,2
34,9
C (1989)
129,8
38,9
30,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62,5
48,2
Giá trị trung bình b
16,30
19,8
28,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Số phòng thử nghiệm sau khi loại bỏ
các phòng thử nghiệm
có giá trị ngoại biên (tổng số phòng thử nghiệm trong ITP: 12).
b Các giá trị
trung bình đơn giản được tính toán.
Bảng A.3 - Dữ
liệu độ chụm đối với độ bền xé rách “Delft” - Đo chiều rộng bên ngoài của đường
rạch bằng cách sử dụng
phương pháp 1 - Hướng 2 (thớ cán song song)
Giá trị độ bền
xé rách tính bằng kN/m
Hỗn hợp
Mức trung bình
sr
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SR
R
(R)
Số phòng thử nghiệm a
A (1989)
36,8
1,68
4,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,96
27,1
B (1989)
31,4
3,99
12,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,2
C (1989)
132,1
25,8
19,5
44,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
trung bình b
10,49
12,3
20,5
27,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Các giá trị
trung bình đơn giản
được tính toán.
Bảng A.4 - Dữ
liệu độ chụm đối với độ bền xé rách “Delft” - Đo chiều rộng bên ngoài của đường
rạch bằng cách sử dụng phương pháp 2 - Hướng 1 (thớ cán vuông góc)
Giá trị độ bền
xé rách tính bằng kN/m
Hỗn hợp
Mức trung bình
sr
r
(r)
SR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(R)
Số phòng thử nghiệm a
A (1989)
40,0
4,73
11,8
17,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B (1989)
37,4
2,37
6,23
19,0
50,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C (1989)
157,0
38,5
24,5
67,7
43,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
167,6
9,79
27,7
16,5
11,3
31,9
19,0
8
Giá trị trung bình b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,3
14,8
34,0
39,1
a Số phòng thử nghiệm sau khi loại bỏ
các phòng thử nghiệm có giá trị ngoại biên (tổng số phòng thử nghiệm trong
ITP: 12 đối với ITP tổ chức năm 1989, 8 đối với ITP tổ chức năm
2011).
b Các giá trị
trung bình đơn giản
được tính toán.
Bảng A.5 - Dữ
liệu độ chụm đối với độ bền xé rách “Delft” - Đo chiều rộng bên ngoài của đường
rạch bằng cách sử dụng phương pháp 2 - Hướng 2 (thớ cán song song)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp
Mức trung bình
sr
r
(r)
SR
R
(R)
Số phòng thử nghiệm a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,4
6,73
16,7
12,3
30,7
B (1989)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,69
9,94
17,0
45,6
C (1989)
163,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,0
14,6
80,6
49,2
Giá trị
trung bình
b
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,6
41,8
a Số phòng thử nghiệm sau khi loại bỏ
các phòng thử nghiệm
có giá trị ngoại biên (tổng số phòng thử nghiệm trong ITP: 12 đối với ITP tổ
chức năm 1989).
b Các giá trị
trung bình đơn giản
được tính toán.
Phụ
lục B
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Xem xét
Trước khi thực hiện hiệu chuẩn, điều
kiện của các hạng mục được hiệu chuẩn phải được tìm hiểu chắc chắn bằng việc
xem xét và ghi lại trên báo cáo hoặc chứng chỉ của tất cả các lần hiệu chuẩn. Cần
phải báo cáo liệu hiệu chuẩn được thực hiện trong điều kiện "như nhận được" hay sau khi
có bất cứ sự sửa chữa bất thường hoặc lỗi nào.
Phải biết chắc chắn rằng thiết bị nói
chung phù hợp với mục đích sử dụng, bao gồm cả các thông số được
quy định là gần đúng và
do vậy mà thiết bị không cần thiết phải được hiệu chuẩn chính thức. Nếu các
thông số này có khả năng thay đổi thì sự cần thiết kiểm tra định kỳ phải được
ghi vào quy trình chi tiết của hiệu chuẩn.
B.2 Kế hoạch
Kiểm tra hoặc hiệu chuẩn thiết bị thử
nghiệm là phần bắt buộc của tiêu chuẩn này. Trừ khi có quy định khác, tùy thuộc quyết
định của từng phòng thử nghiệm, tần suất hiệu chuẩn và quy trình được áp dụng theo hướng
dẫn trong TCVN 11019 (ISO 18899).
Kế hoạch hiệu chuẩn được nêu trong Bảng
B.1 phải phù hợp với tất cả các thông số liệt kê quy định trong phương pháp thử,
cùng với yêu cầu đã được quy định. Thông số và yêu cầu có thể liên quan đến thiết
bị thử chính, bộ phận của thiết bị hoặc thiết bị phụ trợ cần thiết cho phép thử.
Đối với mỗi thông số, quy trình hiệu
chuẩn được chỉ rõ bằng viện
dẫn đến TCVN 11019 (ISO 18899), đến một ấn bản khác hoặc đến một quy trình cụ
thể đối với phương pháp thử đã được chi tiết hóa (ưu tiên sử dụng bất kì qui
trình hiệu chuẩn sẵn có nào cụ thể và chi tiết hơn so với TCVN 11019 (ISO
18899)).
Mã chữ cái S được sử dụng trong kế hoạch
hiệu chuẩn chỉ rõ khoảng thời gian tiêu chuẩn được nêu trong TCVN 11019 (ISO
18899).
Bảng B.1 - Kế hoạch tần suất
hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
Điều trong
TCVN 11019:2015
(ISO
18899:2013)
Hướng dẫn tần suất kiểm
tra
Ghi chú
Khuôn để cắt mẫu thử
Như chỉ ra trong Hình 1, Hình 2 và
Hình 3; các cạnh sắc nét và không rách
15.2
15.3
15.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
S
Thiết bị thử nghiệm
ISO 5893
-
-
Độ chính xác của phép đo
lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.1
S
Tốc độ kéo
500 mm/min ± 50 mm/min
23.4
S
Ngoài các mục liệt kê trong Bảng B.1,
còn sử dụng các mục sau đây, tất cả các mục này đều cần hiệu chuẩn phù hợp với
TCVN 11019 (ISO 18899):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ ổn định
và thử nghiệm;
c) dụng cụ để xác định kích thước của
mẫu thử.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 1597-1 (ISO 34-1),
Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo
- Xác định độ bền xé rách
- Phần 1: Mẫu thử dạng quần,
góc và cong lưỡi liềm.
[2] ISO/TR 9272, Rubber and rubber
products - Determination of precision for test method standards (Cao su và sản
phẩm cao su - Xác định độ chụm đối với tiêu chuẩn phương pháp thử).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Nguyên tắc
4 Thiết bị, dụng
cụ
5 Hiệu chuẩn
6 Mẫu thử
6.1 Hình dạng và
kích thước
6.2 Đo kích thước
6.2.1 Đo độ dày
6.2.2 Đo chiều rộng
tổng bên ngoài đường rạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Số lượng
7 Nhiệt độ thử
8 Cách tiến
hành
9 Biểu thị kết
quả
10 Độ chụm
11 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Kết quả độ chụm
từ chương trình thử nghiệm
liên phòng
Phụ lục B (quy định) Kế hoạch hiệu chuẩn
Thư mục tài liệu tham khảo