TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11019:2015
ISO
18899:2013
CAO SU - HƯỚNG DẪN HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ THỬ NGHIỆM
Rubber -
Guide to the calibration of test equipment
Lời nói đầu
TCVN 11019:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 18899:2013.
TCVN 11019:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rubber -
Guide to the calibration of test equipment
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc
hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm cao su và đưa ra hướng dẫn về các yêu
cầu chung để đảm bảo khả năng truy nguyên của phép đo, thiết lập cơ sở để quyết định
các chu kỳ hiệu chuẩn và đánh giá độ không đảm bảo đo.
Các phương pháp hiệu chuẩn cho dải các
thông số có thể áp dụng cho thiết bị thử nghiệm cao su được mô tả
tóm tắt và tham khảo
các tiêu chuẩn liên quan khi cần.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN ISO 9000, Hệ thống quản lý chất
lượng - Cơ sở và từ vựng
TCVN ISO 10012, Hệ thống quản
lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo
TCVN ISO/IEC
17025, Yêu cầu chung chung về năng lực của phòng thử nghiệm
và hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa (về đo lường) được nêu trong TCVN ISO 9000 và TCVN ISO 10012 và
các thuật ngữ, định nghĩa sau.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ được sử dụng
trong tiêu chuẩn này
cũng phù hợp với các
thuật ngữ và định nghĩa được nêu
trong TCVN 8890 (ISO Guide 30).
3.1
Hiệu chuẩn (calibration)
Quá trình thiết lập mối
tương quan giữa các giá trị về lượng được chỉ thị bởi dụng cụ đo và
các giá trị tương ứng được chỉ thị bởi dụng cụ chuẩn
3.2
Kiểm định (verification)
Hoạt động mà nhờ đó thiết bị đo
hoặc thiết bị thử nghiệm được kiểm tra hoặc hiệu chuẩn theo quy định và cho
thấy có thể hoạt động trong phạm vi các dung sai quy định
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các thao tác cần thiết để đảm bảo
rằng linh kiện của thiết bị đo ở trong trại thái phù hợp với các yêu cầu đối với
mục đích sử dụng nó.
3.4
Hệ thống hiệu chuẩn (calibration
system)
Một phần của hệ thống chất lượng, bao
gồm việc hiệu chuẩn và xác nhận về đo lường cho thiết bị thử nghiệm và bất kỳ chuẩn đối
chứng nào có ảnh hưởng
4 Nguyên tắc hiệu
chuẩn
Xác nhận về đo lường bao gồm hiệu chuẩn và cả
những điều chỉnh bất kỳ cần thiết, sửa chữa, hiệu chuẩn lại, niêm phong hoặc
dán nhãn. Xác nhận
cũng có thể bao gồm việc kiểm định giá trị của một số tính năng của thiết bị
thử nghiệm, ví dụ độ dài. Theo thuật
ngữ chung, toàn bộ quá trình xác nhận được coi là công việc được thực hiện bởi
phòng thí nghiệm hiệu chuẩn và thông thường, hoạt động "hiệu chuẩn" thiết bị
thử nghiệm là làm cho việc
xác nhận chính xác hơn về đo lường để thiết bị đáp ứng các yêu cầu quy định.
Việc hiệu chuẩn dựa trên cơ sở nguyên
tắc so sánh các giá trị đã được xác lập của phép đo, đặc trưng bởi các chuẩn đối chứng (đôi
khi được gọi là các chuẩn liên kết), với các giá trị của các phép đo. Giá trị
hiệu chuẩn được chuyển đổi từ chuẩn được công nhận quốc tế sang chuẩn được công
nhận quốc gia (thường được gọi
là chuẩn sơ cấp), sang hàng loạt các chuẩn thứ cấp hoặc chuẩn liên kết
và sau đó sang phép đo hoặc thiết bị thử nghiệm. Khả năng truy nguyên của phép
đo là có thể liên kết với phép đo
thông qua một chuỗi các so sánh liên tục với chuẩn sơ cấp.
Mỗi giai đoạn truyền chuẩn bằng phương
pháp so sánh với chuỗi các kết quả, độ không đảm bảo đo tăng lên và do đó làm giảm đi
độ chính xác được bảo
đảm. Vì vậy cần chứng minh rằng chuẩn
của phép đo được sử dụng phải có độ không đảm bảo đo đủ nhỏ đối với mục
đích đo.
5 Hệ thống hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi phòng thí nghiệm thử nghiệm tiến
hành các hiệu chuẩn của chính mình, họ phải sử dụng hệ thống quản lý phù hợp với
TCVN ISO 10012. Nếu sử dụng phòng thí nghiệm hiệu chuẩn bên ngoài thì
phòng thí nghiệm đó, bất cứ nơi nào có
thể, phải được công nhận bởi cơ quan công nhận quốc gia có liên quan.
CHÚ THÍCH: Thông tin về công nhận thử nghiệm
và hiệu chuẩn có thể nhận được từ
các cơ quan công nhận quốc
gia.
6 Khả năng truy
nguyên
Các kết quả hiệu chuẩn đối với các dụng
cụ đo phải có khả năng truy nguyên với các chuẩn quốc gia, bất cứ nơi nào
có thể.
7 Chu kỳ hiệu chuẩn
Thiết bị thử nghiệm và các chuẩn đo phải
được hiệu chuẩn theo các chu kỳ thích hợp được thiết lập trên cơ sở độ ổn định,
mục đích và tần suất sử dụng các thiết bị/các chuẩn. Chu kỳ giữa những lần hiệu
chuẩn phải đảm bảo sao cho độ tin cậy các phép đo được đảm bảo.
Do những khác biệt về tính năng của dụng
cụ, tần suất sử dụng, v.v..., không thể đưa ra các chu kỳ cụ thể trong tất cả các trường hợp. Tuy
nhiên, đối với mục
đích của tiêu
chuẩn này, bốn loại chu kỳ hiệu chuẩn được ghi nhận đối với thiết bị thử nghiệm
(mã chữ cái tương ứng với mỗi loại):
a) C: yêu cầu được xác nhận nhưng không
đo;
b) N: chỉ kiểm định ban đầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) U: đang sử dụng.
Bất kể loại chu kỳ thời gian nào, các
thiết bị đều phải được tái kiểm định sau khi có sự thay đổi bất kỳ nào có
thể có về độ chính xác của thiết bị, ví dụ do nhiễu, chuyển chỗ hoặc sửa chữa
do hư hỏng hoặc hao mòn gây ra.
Hiệu chuẩn trong sử dụng là hiệu chuẩn
tại thời điểm đang sử dụng thiết bị thử nghiệm, thường là trước khi thực
hiện các phép đo thử nghiệm.
Chu kỳ “tiêu chuẩn" tốt nhất nên
được chọn theo hướng dẫn nêu trong TCVN ISO 10012. Thông thường một số chu kỳ
được chấp nhận được nêu
trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
8 Hồ sơ
Hồ sơ phải được lưu giữ đối với tất cả thiết bị
đo và tất cả cáo hiệu chuẩn đã thực hiện, theo quy định trong TCVN ISO 10012.
CHÚ THÍCH 1: Chứng nhận hiệu chuẩn cho
một thông số của thiết bị, thậm chí bởi phòng thí nghiệm được công nhận, không phải là xác nhận cho
toàn bộ thiết bị thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Hướng dẫn về chứng nhận đối
với các mẫu chuẩn
được nêu trong TCVN 7692 (ISO Guide 31).
9 Hướng dẫn về thể
hiện độ không đảm bảo đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn về thể hiện độ
không đảm bảo đo được nêu trong ISO/IEC Hướng dẫn 98-1 và ISO/IEC Hướng dẫn 98-3.
Hướng dẫn hữu ích cho phòng thí nghiệm
thử nghiệm là độ không đảm bảo đo của phép đo đối với các chuẩn liên kết phải
nhỏ hơn ít nhất năm lần so
với yêu cầu về độ không đảm bảo đo của các thiết bị thử nghiệm được hiệu chuẩn.
10 Ổn định
Các chuẩn đo và thiết bị đo phải được
hiệu chuẩn và được sử dụng trong môi trường được kiểm soát ở mức cần thiết để đảm
bảo các phép đo hợp lệ. Cần phải cân nhắc
thận trọng về nhiệt độ, tốc độ thay đổi của nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, độ rung,
độ sạch (bao gồm cả kiểm soát bụi) và các yếu tố khác ảnh hưởng đến phép đo.
Khi có thể, những yếu tố này phải được theo dõi và ghi lại, khi cần thiết phải
thực hiện việc chỉnh sửa bù lại cho các dữ liệu đo lường.
Nhiệt độ môi trường xung quanh đối với
thử nghiệm polyme theo yêu cầu là (23 ± 2) °C và các hiệu chuẩn thường phải được
thực hiện ở nhiệt độ này. Tuy nhiên, thực tế thông dụng trong hiệu chuẩn là hiệu
chuẩn ở nhiệt độ môi trường xung quanh (20 ± 2) °C. Hiệu chuẩn thiết bị thử
nghiệm polyme ở nhiệt độ này là thỏa đáng đối
với thử nghiệm trong phạm vi thông thường. Thiết bị cần hiệu chuẩn và chuẩn của
phép đo phải được ổn định ở nhiệt độ hiệu chuẩn trong thời gian đủ để đạt được sự
cân bằng nhiệt độ.
11 Cách tiến hành
Hiệu chuẩn được thực hiện theo quy
trình được xác định sau đây. Mỗi thông số của một thiết bị đều có quy trình hiệu
chuẩn riêng, nhưng các quy trình này có thể được kết hợp thành một quy
trình duy nhất cho toàn bộ
thiết bị. Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp luận sử dụng cho mỗi thông số, sắp
xếp theo từng nhóm tùy
theo loại phép đo được bao hàm (ví dụ lực, điện). Thông tin này nhằm mục đích
hướng dẫn cho phòng thí nghiệm thử nghiệm. Từng phòng thí nghiệm riêng rẽ phải lập ra
các quy trình làm việc cụ thể đối với việc hiệu chuẩn thiết bị và các chuẩn
liên kết cụ thể được sử dụng, phương pháp cần tuân thủ và hồ sơ cần lưu
giữ.
Số lượng các phép đo lặp lại cần được
thực hiện đối với mỗi hiệu chuẩn phụ thuộc vào những trường hợp cụ thể và phải
được quy định trong các quy trình chi tiết. Thông thường, cần phải thực hiện lặp lại từ
một đến năm lần. Việc đánh giá thành phần của độ không đảm bảo đo do quá trình
đo đòi hỏi ít nhất ba và
tốt nhất là năm lần lặp lại, nhưng khi độ không đảm bảo đo này đã được đánh giá từ
thử nghiệm riêng biệt, một
phép đo có thể được coi là đủ.
Phải chú ý đến sự khác nhau giữa việc
hiệu chuẩn một dụng cụ đo và việc kiểm định một đại lượng (ví dụ sự khác nhau
giữa đồng hồ đo và chiều dài cụ thể của một cấu kiện trong thiết bị thử nghiệm).
Nói chung, các quy
trình đưa ra để áp dụng cho các dụng cụ đo hoặc các thiết bị mà chúng là một
phần của thiết bị, ví dụ vôn kế hoặc
đồng hồ đo áp suất.
Tuy nhiên, nếu phù hợp, quy trình cũng có thể áp dụng cho phép đo một đại lượng. Một đại
lượng thường được kiểm định bằng dụng cụ đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, việc hiệu chính phải được áp
dụng đối với các số đọc nhận được. Khi hai dụng cụ (dụng cụ cần được hiệu chuẩn
và dụng cụ chuẩn) được so sánh, những chênh lệch giữa hai dãy số đọc phải được lập
bảng tương ứng với số
đọc của dụng cụ chuẩn. Nếu cần, các giá trị chênh lệch phải được vẽ đồ thị để thiết
lập đường cong hiệu chuẩn. Khi một đại lượng đã được đo, các số đọc phải được
ghi lại. Việc đánh giá độ không đảm bảo đo phải được tính toán.
CHÚ THÍCH: Đôi khi có sự không rõ ràng giữa lỗi
trong giá trị được chỉ thị và giá
trị cần thực hiện hiệu chính. Ví dụ: nếu sai số là - 3 đơn vị, khi đó hiệu chính là + 3 đơn
vị.
13 Hồ sơ hiệu chuẩn
Thông tin được ghi lại phải
bao gồm thông tin sau đây:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này (tức là TCVN
11019 (ISO 18899));
b) mô tả và nhận biết duy nhất về
thiết bị được hiệu chuẩn;
c) các thông số đo được;
d) các quy trình của phép đo được sử dụng;
e) nhận biết duy nhất về các chuẩn
hiệu chuẩn được sử dụng và tham chiếu
đến khả năng truy nguyên của chúng tới chuẩn được công nhận quốc tế, ví dụ chứng nhận
hiệu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) các kết quả hiệu chuẩn thu được sau
khi và trước khi điều chỉnh hoặc chỉnh sửa, nếu có liên quan;
h) chu kỳ hiệu chuẩn được chỉ định;
i) các giới hạn được
xác định của sai số có thể chấp nhận;
j) các điều kiện môi trường liên quan
và công bố về bất kỳ hiệu
chính nào cần được thực hiện bởi các điều kiện này;
k) độ không đảm bảo đo của kết quả các
phép đo được đánh giá;
I) các chi tiết về bất kỳ bảo dưỡng, điều chỉnh,
sửa chữa, hoặc sửa đổi nào được thực hiện;
m) tên của (những) người
thực hiện phép đo;
n) tên của (những) người
có trách nhiệm đảm bảo sự đúng đắn của thông tin đã ghi.
14 Phép đo điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo dòng điện phần lớn nằm trong khuôn
khổ các thử nghiệm điện và hóa học. Có thể gặp hàng loạt các loại ampe kế, phạm
vi thang đo cường độ dòng và độ chính xác yêu cầu là khá rộng. Đặc biệt, một số
phương pháp đòi hỏi phép đo các dòng điện rất nhỏ, cần có các quy trình và các chuẩn hiệu chuẩn
đặc biệt để đạt được mức thấp cần thiết về độ không đảm bảo đo.
Ampe kế được so sánh với dụng
cụ chuẩn hoặc với nguồn điện chuẩn.
Các tiêu chuẩn liên quan: IEC 60051-1
và IEC 60051-9.
14.2 Hiệu điện thế
Phép đo hiệu điện thế phần lớn nằm
trong khuôn khổ các thử nghiệm
điện và hóa học. Có thể gặp hàng loạt các loại vôn kế, phạm vi thang đo hiệu điện
thế và độ chính xác yêu cầu là khá rộng. Đặc biệt, một số phương pháp đòi hỏi phép đo các
hiệu điện thế rất nhỏ, cần
có các quy trình và các tiêu chuẩn hiệu chuẩn đặc biệt để đạt được mức thấp cần
thiết về độ không đảm bảo đo.
Vôn kế được so sánh với dụng cụ chuẩn
hoặc với nguồn hiệu điện thế chuẩn.
Các tiêu chuẩn liên quan: IEC
60051-1 và IEC 60051-9.
14.3 Tần số và băng tần
Tình huống thường liên quan đến tần số là khi
máy phát tần số cần kiểm định, nhưng cũng có thể là cần hiệu chuẩn
máy đo tần số. Nguyên tắc trong cả
hai trường hợp là giống nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chuẩn liên quan: IEC 60051-1
và IEC 60051-9.
14.4 Điện trở
Phép đo điện trở phần lớn nằm trong
khuôn khổ các thử
nghiệm điện. Tình huống thường
là điện trở hoặc mạng điện trở cần kiểm định, việc này được thực hiện bằng dụng
cụ đo điện trở đã hiệu chuẩn. Thay cho việc sử dụng dụng cụ đo điện trở, điện
trở cũng có thể đo được bằng cách dùng các điện trở chuẩn ghép thành mạch cầu.
Thường sử dụng dụng cụ để đo các điện
trở chuẩn.
Các tiêu chuẩn liên quan: IEC 60051-1
và IEC 60051-9.
14.5 Công suất
Việc đo mức tiêu thụ điện năng đôi khi là cần
thiết trong thử nghiệm nhưng thường được sử dụng nhiều hơn để giám sát thiết bị
vận hành. Thay cho việc sử dụng oát kế hoặc máy đo oát-giờ (công tơ điện),
có thể đo hiệu điện thế và dòng điện.
Oát kế được so sánh với dụng cụ chuẩn.
Các tiêu chuẩn liên quan: IEC 60051-1
và IEC 60051-9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị vẽ biểu đồ được sử dụng
trong nhiều ứng dụng, có
thể thấy nhiều chủng loại với các độ nhạy khác nhau. Trong một số trường hợp,
phạm vi của thiết bị ghi phải được hiệu chuẩn toàn bộ bởi, ví dụ, bộ cảm
biến lực gắn liền
với nó.
Thiết bị ghi được so sánh với tín hiệu chuẩn
hoặc với dụng cụ chuẩn.
Các tiêu chuẩn liên quan: IEC 61143-1
và IEC 61143-2 đối với các thiết bị ghi X-t và IEC 61028 đối với các thiết bị
ghi X-Y.
15 Phép đo kích thước
15.1 Dụng cụ đo độ
dài
Loại dụng cụ được sử dụng trong thử
nghiệm polyme có phạm vi từ kính hiển vi có ô vạch đến thước dây và do vậy các phạm vi của
độ dài và độ chính xác cũng lớn. Các tiêu chuẩn sử dụng để chuyển giao
hiệu chuẩn có thể truy nguyên được lựa chọn phù hợp.
Dụng cụ đo được so sánh với dụng cụ chuẩn,
các khối định cỡ chuẩn
hoặc tương đương.
Các tiêu chuẩn liên quan:
- máy đo tọa độ ISO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dụng cụ đo chiều cao
- micrometer (dùng đo ngoài)
- dụng cụ đo độ tròn (loại mũi nhọn)
- thước cặp
10360-2
ISO 463
ISO 7863
ISO 3611
ISO 4291
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2 Kích thước
tuyến tính
Tùy vào từng trường hợp, độ lớn của kích thước và độ
chính xác cần
có, thước cặp, máy đo tọa độ, dụng cụ đo chiều cao, kính hiển vi di động,
đồng hồ hiện số
và bệ, thước đo, v.v..., có thể được sử dụng để kiểm tra kích thước. Mặc dù,
trong phần lớn các trường hợp, điều
đó là đơn giản,
tuy nhiên trong một số trường hợp có thể khó tiếp cận được vị trí đo với dụng cụ
có độ chính xác phù hợp.
15.3 Biên dạng
Có nhiều loại biên dạng cần kiểm định
và trong mỗi trường hợp phải quyết định sử dụng dụng cụ và kỹ thuật thích hợp.
Trong nhiều trường hợp, hệ thống chiếu với mẫu tiêu chuẩn là phù hợp.
15.4 Độ giãn, độ
nén và độ uốn
Nhiều loại máy đo độ giãn được sử dụng
phổ biến, bao trùm phạm vi giãn đáng kể. Ngoài ra, các đồng hồ hiện số
hoặc các bộ cảm biến khác, hoặc sự chuyển dịch của đầu trượt máy thử nghiệm, có
thể được sử dụng để giám sát độ giãn, nén hoặc độ uốn.
Thiết bị đo được so
sánh với dụng cụ chuẩn hoặc độ dài chuẩn.
Tiêu chuẩn liên quan: ISO 5893.
15.5 Hoàn thiện bề mặt, độ
nhám và độ phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các máy đo độ nhám bề mặt thường được hiệu
chuẩn và được điều chỉnh trong khi
sử dụng bằng cách dùng các khối đối chứng tiêu chuẩn.
Các tiêu chuẩn liên quan: tấm phẳng bề
mặt ISO 8512, cấu trúc bề mặt ISO 4287.
15.6 Rây, cỡ mesh
và cỡ lỗ
Các loại rây có dải rộng đáng kể từ
rây tương đối thô đến rây
có mắt rất nhỏ, nên có thể
cần phải có nhiều hơn một phương pháp tiếp cận để hiệu chuẩn.
Các kích thước liên quan được
đo bằng dụng cụ đã
được hiệu chuẩn phù hợp.
Các tiêu chuẩn liên quan: Rây ISO 3310-2,
Kính hiển vi có 6 vạch ISO 9344.
15.7 Diện tích
Các diện tích thường được kiểm định bằng
cách tính toán từ các phép đo các kích thước liên quan, nhưng trong một số trường
hợp, so sánh biên dạng với mẫu
chuẩn có thể là thích hợp.
15.8 Thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.9 Góc
Nhiều góc ở trong thiết bị thử nghiệm là cố định và tạo
nên một phần của
biên dạng hoặc có
thể được kiểm định bằng cách tính toán từ các phép đo các kích thước liên quan. Khi liên quan đến
các góc biến thiên, có thể cần phải hiệu chuẩn phạm vi biến thiên.
Các góc chỉ định đo được bằng thước đo
góc chuẩn hoặc tương đương.
15.10 Thăng bằng
Tình huống thường gặp là thiết bị cần được đặt thăng
bằng.
Mức thăng bằng và/hoặc dấu hiệu
thăng bằng được kiểm định bằng nivô tiêu chuẩn.
15.11 Tâm va đập
Đặc điểm của tâm va đập hầu như được
giới hạn trong
các thử nghiệm va đập và được định vị bằng cách tính toán từ các thông số thích
hợp của con lắc, sử dụng công thức tiêu chuẩn. Hướng dẫn được nêu trong một số tiêu
chuẩn của phương pháp thử.
16 Chất lỏng: các
phép đo lưu lượng, áp suất, độ nhớt và khối lượng riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị đo lưu lượng có thể dùng
cho không khí, các khí khác hoặc các chất lỏng và việc hiệu chuẩn phù hợp với chất lỏng
mà tốc độ dòng của nó cần được đo.
Thiết bị đo lưu lượng được so sánh với
dụng cụ chuẩn.
Tiêu chuẩn liên quan: ISO 7066-2.
16.2 Thiết bị tạo
ra tốc độ dòng xác định
Thiết bị được kiểm định bằng thiết bị
đo lưu lượng chuẩn hoặc, nếu thích hợp, bằng phép đo lượng chất lỏng chảy qua
trong thời gian xác định.
16.3 Tốc độ trao đổi
không khí
Tốc độ trao đổi không khí được quy định
cho các buồng môi trường như tủ sấy già hóa. Phương pháp kiểm định ưa dùng là
đo tốc độ dòng vào tủ sấy bằng thiết bị đo lưu lượng. Tuy nhiên, điều đó không thể thực
hiện đối với một số kiểu tủ sấy vì
chúng có nhiều cửa không khí vào hoặc
các cửa không tiếp cận được. Các quy trình thay thế có thể đánh giá chính xác là đo
mức tiêu thụ điện năng của tủ sấy với lưu lượng không khí chuẩn và có các đường
không khí vào bị khóa
hoặc đo thời gian làm đầy
một túi mềm gắn vào cửa
không khí ra.
16.4 Bộ cảm biến
áp suất
Các dụng cụ đo áp suất thường được thấy
ở thiết bị vận hành nhiều hơn là ở thiết bị thử nghiệm, nhưng khi cần thiết, có
thể là cho các chất khí hoặc các chất lỏng. Các bộ cảm biến có phạm vi đo rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.5 Áp kế
Khi các áp kế được sử dụng chứ không
phải là bộ cảm biến
áp suất, chúng thường được hiệu chuẩn
bằng phép đo các kích thước liên quan, nhưng cũng có thể được so sánh với áp kế
chuẩn.
16.6 Thiết bị tạo ra
áp suất quy định
Trong một số phương pháp thử, áp suất
được quy định được tạo ra bởi thiết bị, ví dụ bằng cách sử dụng trọng lực. Các
thiết bị như vậy đòi hỏi kiểm định bằng cách đo áp suất được sinh ra trực tiếp,
bằng khuôn dẫn và bộ cảm biến áp suất chuẩn thích hợp với thiết bị cụ
thể. Các thiết bị này có thể cần phải tái kiểm định
thường xuyên, ví dụ vì các tác động
ma sát. Trong một số trường hợp, có thể chấp nhận việc tính toán áp suất
bằng cách đo các thông số liên quan của thiết bị.
16.7 Khối lượng riêng
Phép đo khối lượng riêng thường bao gồm
việc sử dụng một số dạng cân, hơn nữa trong một số trường hợp, việc sử dụng vật
chứa có thể tích đã biết hoặc phép đo các kích thước. Do vậy, các dụng cụ cần hiệu chuẩn
là cân, có thể còn là vật chứa và các dụng cụ đo kích thước. Các cân khối lượng
riêng được thiết kế đặc biệt thường thấy đòi hỏi phải tính toán thêm
để kiểm
tra các số đo hoặc quy trình liên quan đến việc so sánh các quả cân có khối lượng
tương đối đã biết.
Các cột khối lượng riêng được hiệu chuẩn
trong lúc sử dụng bằng các phao đo đối chứng tiêu chuẩn.
17 Phép đo quang
17.1 Bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.2 Khúc xạ kế
Khúc xạ kế Abbe hoặc phương pháp nhúng
sử dụng kính hiển vi
thường được dùng nhiều nhất, mặc dù các loại khúc xạ kế khác có thể được sử dụng.
Khi sử dụng khúc xạ kế, thang đo của khúc xạ kế được hiệu chuẩn bằng cách sử dụng
các chất lỏng đối chứng tiêu chuẩn có chỉ số khúc xạ đã biết và trong phương
pháp kính hiển vi,
các chất lỏng chuẩn được sử dụng trong suốt quá trình xác định theo tiêu chuẩn
phương pháp thử.
17.3 Dụng cụ đo
màu
Hiện tại không có các
tiêu chuẩn cho phép đo sự thay đổi về màu của các sản phẩm cao su và do vậy không
có quy trình hiệu chuẩn được đưa ra.
18 Phép đo nhiệt độ
Hầu như tất cả các phương pháp thử đều
quy định nhiệt độ của môi trường mà trong đố thử nghiệm cần được thực hiện và
các mẫu thử nghiệm cần được ổn định. Một loạt các dụng cụ được sử dụng
đo nhiệt độ. Chúng có thể là lưu động
hoặc được gắn vào thiết bị. Thuật ngữ nhiệt kế ở đây bao hàm tất cả các loại dụng
cụ như vậy. Có hai tình huống tách biệt: A) nhiệt kế được hiệu chuẩn và B) môi
trường được kiểm định.
Quy trình A - Nhiệt kế được so sánh với
dụng cụ chuẩn được kiểm soát chặt chẽ trong khoang kín.
Quy trình B - Nhiệt kế được sử dụng để
kiểm tra môi trường của phòng hoặc khoang kín tại các điểm khác nhau bao trùm toàn bộ khối
cần quan tâm.
19 Phân tích hóa chất
và các mẫu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều yêu cầu/đặc tính kỹ thuật
chỉ yêu cầu đồ thủy tinh có
cấp chuẩn được
công nhận và không cần hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH: Nếu cần, việc hiệu chuẩn
có thể được thực
hiện bằng các quy trình được nêu trong ISO 4787.
19.2 Máy đo pH
Một loạt các máy đo và các chất chỉ thị pH với
các mức độ chính xác khác nhau được sử dụng phổ biến. Với hầu hết các mục đích, có thể thực
hiện việc hiệu chuẩn một cách thỏa đáng bằng việc sử dụng các dung dịch đệm,
nhưng đối với các ứng dụng có độ chính xác cao hơn, hiệu chuẩn bao gồm việc đưa
vào các tín hiệu từ nguồn
millivolt tiêu chuẩn.
Máy đo được so sánh với các dung dịch
đệm tiêu chuẩn hoặc với nguồn millivolt chuẩn.
19.3 Các mẫu chuẩn
Nhiều phương pháp phân tích hóa học dựa
trên các thuốc thử tiêu chuẩn và các mẫu chuẩn, nhờ các thuốc thử
đó việc hiệu chuẩn quy trình đo rất hiệu quả. Tuy nhiên, việc xác nhận các mẫu
chuẩn không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
20 Phép đo độ ẩm
tương đối
Nhiều các phương pháp thử quy định độ ẩm
tương đối của môi trường nơi
thử nghiệm cần được thực hiện và các mẫu thử nghiệm cần được ổn định. Các dụng cụ được sử
dụng đo độ ẩm có thể là lưu động hoặc được lắp vào trong phòng thử nghiệm hoặc
buồng thử nghiệm. Có hai tình huống tách biệt: A) dụng cụ đo được hiệu chuẩn và
B) môi trường được kiểm định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình A - Dụng cụ đo độ ẩm tương đối
được so sánh với dụng cụ chuẩn hoặc môi trường tiêu chuẩn trong khoang kín được kiểm soát
chặt chẽ.
Quy trình B - Dụng cụ đo độ ẩm
tương đối được sử dụng để kiểm tra môi trường trong phòng hoặc trong khoang tại
các điểm khác nhau
bao gồm toàn bộ thể
tích cần quan tâm.
21 Phép đo lực
21.1 Máy thử kéo,
uốn và nén
Các máy được sử dụng để đo các tính chất
kéo, nén và uốn được hiệu chuẩn bằng cách kiểm định các thông số cơ bản.
Tiêu chuẩn liên quan: ISO 5893.
21.2 Bộ cảm biến lực
Các bộ cảm biến lực thường được
tích hợp vào các máy thử "kéo" nhưng cũng có thể thấy ở các loại
thiết bị khác. Chúng cố nhiều phạm vi và một số máy hoạt động theo cả hai chế độ
kéo và nén.
Bộ cảm biến được so sánh với thiết bị
thử tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số phương pháp thử quy định lực được
tạo ra bởi dụng cụ, ví dụ bằng cách sử dụng trọng lực. Các dụng cụ như vậy cần được kiểm định
bằng cách đo lực sinh ra trực tiếp nhờ thiết bị có bộ cảm biến lực đã được hiệu
chuẩn, thích hợp với thiết bị cụ thể. Các thiết bị này cần phải tái kiểm
định thường xuyên, ví dụ vì
các tác động ma sát. Trong một số trường hợp, có thể chấp nhận việc tính toán lực
bằng cách đo các thông số thích hợp của thiết bị.
21.4 Mômen quay
Việc đo mômen quay thường là không cần thiết
nhưng được sử dụng trong một số phương pháp nhiệt độ thấp và bám dính
nhất định và một số thiết bị thử nghiệm được lắp cần siết lực. Khi mômen quay được tạo ra bởi quả cân
và hệ thống ròng rọc, việc hiệu chuẩn thường được thực hiện bằng cách tính toán
từ khối lượng của quả cân và các kích thước của hệ thống. Trong ISO 1432 (được gọi
là thử nghiệm Gehman), quy trình để hiệu chuẩn cáp xoắn được sử dụng được nêu
trong tiêu chuẩn.
Bộ cảm biến mômen quay được so sánh với
dụng cụ chuẩn.
Tiêu chuẩn liên quan: ISO 6789.
21.5 Năng lượng
Năng lượng được quy định trong các thử
nghiệm liên quan đến va đập. Năng lượng của dụng cụ va đập được kiểm định bằng
cách tính toán từ các phép đo
các thông số liên quan của thiết bị. Trong một số trường hợp, có thể cần phải
hiệu chính ma sát.
21.6 Quán tính
Nếu cần, quán tính một cấu kiện trong thiết
bị có thể được
kiểm
định bằng cách tính toán từ
các phép đo các thông số thích hợp của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.1 Cân
Phép đo khối lượng là cần thiết trong
nhiều phương pháp thử và với dải rộng về độ chính xác được quy định.
Tuy nhiên, phần lớn các phép đo được thực hiện bởi cân thí nghiệm đa năng chính xác
đến 1 mg.
Cân được sử dụng để cân các quả cân chuẩn.
Tiêu chuẩn liên quan: ISO 9368-1.
22.2 Quả cân
Các quả cân với các hình dạng khác
nhau được sử dụng trong nhiều phương pháp thử. Trong nhiều trường hợp, vật thể mà khối lượng
của nó cần được kiểm định
gồm cả giá đỡ và/hoặc được thực
hiện với hơn một quả cân. Các quả cân có thể được hiệu chuẩn bằng so sánh với
các quả cân chuẩn, nhưng với các mục đích thử nghiệm, quy trình thông thường là cân bằng cân
đã hiệu chuẩn.
23 Phép đo khác
23.1 Máy đếm thời gian,
đồng hồ, v.v...
Các máy đếm thời gian, đồng hồ,
v.v..., là cần thiết trong
rất nhiều phương pháp
thử và bao gồm dải rất rộng về độ
chính xác và các
khoảng thời gian. Nguyên tắc hiệu chuẩn là như nhau trong tất cả các trường hợp,
nhưng có thể cần có các tiêu chuẩn hiệu chuẩn với nhiều mức khác nhau. Tuy
nhiên, đối với phần lớn các mục đích, so sánh với điện thoại "đồng hồ
nói'' là đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.2 Khoảng thời
gian
Các khoảng thời gian nói chung thường
được quy định và thường được
đo bằng bộ đếm giờ, đồng hồ, v.v...
Khi các khoảng thời gian được
thiết lập tự động, chúng được kiểm
định bằng cách dùng dụng cụ đếm giờ chuẩn. Trong một số trường hợp, dụng cụ đếm
giờ thích hợp có thể là máy đếm tần số.
23.3 Tần số và các bộ đếm
Nhiều phương pháp thử bao gồm cả các tần số của
các sự kiện (kể cả số vòng quay
đã thực thi bởi bộ phận quay) hoặc đếm số lượng các sự kiện như vậy.
Cách tiếp cận chung để hiệu chuẩn
là đếm sự kiện trong khoảng thời gian đặt ra, nhưng việc đó được thực hiện
cụ thể ra sao còn tùy thuộc
vào từng trường hợp cụ thể. Đối với các tần số thấp hơn, có thể đếm sự kiện thủ công, nhưng thiết
bị thường được lắp bộ đếm cơ khí hoặc bộ đếm điện. Các bộ đếm như vậy có thể được kiểm định
bằng cách đưa tín hiệu phù hợp vào với tần số đã biết từ nguồn cơ khí hoặc
điện, mặc dù việc đó là đủ đối
với các thiết bị cơ khí để có thể kiểm tra một cách đơn giản đối với vận
hành chính xác.
23.4 Tốc độ
Tốc độ (vận tốc) được quy định trong một loạt các thử
nghiệm độ lớn và độ chính xác yêu cầu khác nhau đáng kể. Việc kiểm định
thường được thực hiện bằng cách tính toán từ các phép đo thời gian và khoảng
cách, bằng các dụng cụ thích hợp với độ chính xác cần thiết.
Tốc độ không khí, ví dụ trong tủ
sấy, thường được kiểm định bằng cách tính toán từ tốc độ dòng dung
tích và các kích thước của tủ sấy.
23.5 Đồng hồ tốc độ
Thông thường, tốc độ
góc cố định được quy định cần kiểm định với đồng hồ tốc độ chuẩn.
Khi bao gồm cả các tốc
độ biến thiên, đồng hồ tốc độ
có thể được lắp vào thiết bị và do đó cần hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.6 Tốc độ gia nhiệt hoặc
làm nguội
Tốc độ gia nhiệt và làm nguội được kiểm
định bằng phép đo nhiệt độ dưới dạng hàm số của thời gian. Trong nhiều trường hợp,
các phép đo được biểu diễn dưới dạng đồ thị thích hợp để biểu thị biến thiên về tốc
độ trong khoảng thời gian cần
quan tâm.
24 Kế hoạch hiệu chuẩn
Đối với thiết bị thử nghiệm được quy định
trong mỗi phương pháp thử tiêu chuẩn, kế hoạch hiệu chuẩn phải được soạn thảo với
danh mục các thông số cần được kiểm định, các yêu cầu và tham chiếu đến tài liệu
quy định quy trình kiểm định và tần số kiểm định.
Phụ lục A
(tham khảo)
Chu kỳ hiệu chuẩn
Với hầu hết các thiết bị,
thời gian ban đầu
1 năm là đủ, nhưng trong
các trường hợp có nghi
ngờ,
nên áp dụng thời gian ban đầu là 6 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quả cân: Loại F1 và thấp hơn
1 năm
Loại E2 và cao hơn
2 năm
Cân máy
1 năm + kiểm tra trước khi sử dụng
Nhiệt kế: Thủy ngân trong thủy tinh
5 năm + kiểm tra hằng năm
Điện trở platin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử độ cứng
1 năm + kiểm tra trong khi sử dụng
Dụng cụ đo độ ẩm
1 năm
Thiết bị kéo
1 năm
Thiết bị đo độ giãn
1 năm
Bộ cảm biến mômen quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước thẳng bằng thép
5 năm + kiểm tra hằng năm
Khối cứng
6 tháng
Dụng cụ đo analog
1 năm
Cầu đo điện
1 năm
Dụng cụ hiện số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn hiệu điện thế
1 năm
Điện thế kế
1 năm
Thiết bị ghi
6 tháng
Bộ phát tín hiệu
1 năm
Máy đo oát-giờ (công tơ điện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đo gia tốc
2 năm
Micrometer, thước cặp và các đồng hồ hiện số
2 năm
Dụng cụ giới hạn cơ khí (khe,
phích cắm,
vòng
đệm, êcu, v.v...)
3 năm
Tấm phẳng bề mặt
3 năm
Áp suất và các dụng cụ chân không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài những hiệu chuẩn thường lệ, đối
với một số thông số, nên thực hiện thường xuyên hơn việc kiểm tra về tính năng hoặc
cần quy định việc đó trong tiêu chuẩn phương pháp thử liên quan. Đối với thiết bị lưu
động được sử dụng ở ngoài phòng thí nghiệm, việc kiểm tra tính năng thích hợp được
xác định và được thực hiện trước khi sử dụng và sau khi trở lại phòng thí nghiệm.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1 ] TCVN 8890 (ISO Guide 30), Thuật
ngữ và định nghĩa sử dụng mẫu chuẩn
[2] TCVN 7962 (ISO Guide 31), Mẫu
chuẩn - Nội dung của
giấy chứng nhận và
ghi nhãn
[3] CIE Publication No. 64, Determination
of the spectral responsivity of optical radiation detectors
(Xác định độ nhạy quang phổ của các đầu dò bức xạ quang học)
[4] ISO 463, Geometrical Product
Specifications
(GPS) - Dimensional
measuring equipment - Design and
metrological characteristics of mechanical dial gauges (Đặc tính hình học của
sản phẩm (GPS) - Thiết bị đo kích thước - Thiết kế và đặc tính
đo lường của các đồng hồ hiện số cơ học)
[5] ISO 1432, Rubber, vulcanized or
thermoplastic - Determination of low-temperature stiffening
(Gehman test) (Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định sự
đông cứng ở nhiệt độ thấp (thử nghiệm Gehman))
[6] ISO 3310-2, Test sieves -
Technical requirements and testing - Part 2: Test sieves of perforated metal
plate (Sàng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và thử
nghiệm - Phần 2: Sàng thử nghiệm dạng tấm kim loại đục lỗ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] ISO 4287, Geometrical Product
Specifications
(GPS) - Surface texture:
Profile method - Terms, definitions and
surface texture
parameters (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Cấu trúc bề mặt: Phương
pháp biên dạng - Thuật ngữ, định nghĩa và các thông số cấu trúc bề mặt)
[9] ISO 4291, Methods for the
assessement of departure from roundness - Measurement of variations in
radius (Phương pháp đánh giá độ lệch khỏi độ tròn - Phép đo sự thay đổi về bán kính)
[10] ISO 4787, Laboratory glassware
- Volumetric instruments
- Methods for testing of capacity and for use
(Đồ thủy tinh phòng thí nghiệm - Dụng cụ đo thể tích - Phương pháp thử dung tích và sử
dụng)
[11] ISO 5893, Rubber and plastics
test equipment - Tensile, flexural and
compression types (constant rate of
traverse) - Specification (Thiết
bị thử nghiệm cao su và chất dẻo - Loại kéo, uốn và nén (tốc độ dịch
chuyển không đổi) - Quy định
kỹ thuật)
[12] ISO 6789, Assembly tools for
screws and nuts - Hand torque tools - Requirements and test methods
for design conformance
testing, quality conformance testing and recalibration procedure
(Công cụ lắp ráp vít và đai ốc - Công cụ vặn bằng
tay - Yêu cầu và phương pháp thử đối với thử
nghiệm sự phù hợp về thiết kế, thử nghiệm sự phù hợp về chất
lượng và quy trình tái hiệu chuẩn)
[13] ISO 7066-2, Assessment of uncertainty in
the calibration and use of flow measurement devices - Part 2: Non-linear
calibration relationships (Đánh giá độ không ổn định
trong hiệu chuẩn và sử dụng các thiết bị đo lưu lượng - Phần 2: Tương
quan hiệu chuẩn không tuyến tính)
[14] ISO 7863, Height setting micrometers
and riser blocks (Micromet điều chỉnh độ cao và các khối
nâng)
[15] ISO 8512 (cả hai phần), Surface plates (Tấm
phẳng bề mặt)
[16] ISO 9344, Microscopes -
Graticules for eyepieces (Kính hiển vi - Ô vạch cho thị kính)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] ISO 10360-2, Geometrical
product specifications
(GPS) - Acceptance and reverification tests for
coordinate measuring machines (CMM) - Part 2: CMMs used for measuring linear
dimensions (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Thử
nghiệm chấp nhận và tái kiểm định đối với các máy đo tọa độ (CMM) - Phần 2: Các CMM được sử
dụng để đo các kích thước
tuyến tính)
[19] ISO 13385-1, Geometrical
product specifications
(GPS) - Dimensional measuring equipment - Part
1: Callipers; Design and metrological characteristics (Đặc tính hình học của
sản phẩm (GPS) - Thiết
bị đo kích thước - Phần 1: Thước cặp; Đặc tính thiết kế và đo lường)
[20] IEC 60051-1, Direct acting
indicating analogue electrical measuring instruments and
their accessories - Part 1: Definitions and general
requirements common to all parts (Dụng cụ đo điện
analog hiển thị tác động trực
tiếp và các phụ kiện
của chúng - Phần 1: Định nghĩa và các yêu cầu chung đối với
tất cả các phần)
[21] IEC 60051-9, Direct acting indicating
analogue electrical measuring instruments and their accessories - Part 9:
Recommended test methods (Dụng cụ đo điện analog hiển thị tác động trực
tiếp và các phụ kiện của chúng - Phần 9: Phương
pháp thử nên áp dụng)
[22] IEC 61028, Electrical
measuring instruments - X-Y recorders (Dụng cụ đo điện -
Thiết bị ghi X-Y)
[23] IEC 61143-1, Electrical
measuring instruments - X-t recorders - Part 1: Definitions and
requirements (Dụng cụ đo điện - Thiết bị ghi X-t - Phần
1: Định nghĩa và các yêu cầu)
[24] IEC 61143-2, Electrical
measuring instruments - X-t recorders - Part 2: Recommended additional test
methods (Dụng cụ đo điện - Thiết bị ghi X-t - Phần 2: Phương pháp thử bổ sung
nên áp dụng)
[25] ISO/IEC Guide 98-1, Uncertainty
of measurement - Part 1: Introduction to the exprassion of uncertainty in
measurement (Hướng dẫn 98-1, Độ không đảm bảo đo - Phần 1: Giới thiệu về biểu
thị độ không đảm bảo đo)
[26] ISO/IEC Guide 98-3:2008, Uncertainty
of measurement - Part 3: Guide to the expression of
uncertainty in measurement (GUM: 1995) (Hướng dẫn 98-3:2008, Độ không đảm bảo
đo
-
Phần 3: Hướng dẫn về biểu
thị độ không đảm bảo đo (GUM: 1995))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Nguyên tắc
hiệu chuẩn
5 Hệ thống hiệu
chuẩn
6 Khả năng truy
nguyên
7 Chu kỳ hiệu
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Hướng dẫn về
thể hiện độ không đảm bảo đo
10 Ổn định
11 Cách tiến
hành
12 Biểu thị kết quả
13 Hồ sơ hiệu chuẩn
14 Phép đo điện
14.1 Dòng điện
14.2 Hiệu điện thế
14.3 Tần số và
băng tần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.5 Công suất
14.6 Thiết bị vẽ biểu đồ
15 Phép đo kích
thước
15.1 Dụng cụ đo độ
dài
15.2 Kích thước
tuyến tính
15.3 Biên dạng
15.4 Độ giãn, độ
nén và độ uốn
15.5 Hoàn thiện bề mặt, độ nhám
và độ phẳng
15.6 Rây, cỡ mesh
và cỡ lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.8 Thể tích
15.9 Góc
15.10 Thăng bằng
15.11 Tâm va đập
16 Chất lỏng: các
phép đo lưu lượng, áp suất, độ nhớt và khối lượng riêng
16.1 Thiết bị đo
lưu lượng
16.2 Thiết bị tạo ra tốc
độ dòng xác định
16.3 Tốc độ trao đổi
không khí
16.4 Bộ cảm biến
áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.6 Thiết bị tạo
ra áp suất quy định
16.7 Khối lượng
riêng
17 Phép đo quang
17.1 Bức xạ
17.2 Khúc xạ kế
17.3 Dụng cụ đo
màu
18 Phép đo nhiệt
độ
19 Phân tích hóa
học và các mẫu chuẩn
19.1 Đồ thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3 Các mẫu chuẩn
20 Phép đo độ ẩm
tương đối
21 Phép đo lực
21.1 Máy thử kéo,
uốn và nén
21.2 Bộ cảm biến lực
21.3 Thiết bị tạo
ra lực quy định
21.4 Mômen quay
21.5 Năng lượng
21.6 Quán tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.1 Cân
22.2 Quả cân
23 Phép đo khác
23.1 Máy đếm thời
gian, đồng hồ, v.v
23.2 Khoảng thời
gian
23.3 Tần số và các
bộ đếm
23.4 Tốc độ
23.5 Đồng hồ tốc độ
23.6 Tốc độ gia nhiệt
hoặc làm nguội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) Chu kỳ hiệu chuẩn
Thư mục tài liệu tham khảo