TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10530:2014
ISO 1853:2011
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO DẪN ĐIỆN
VÀ TIÊU TÁN ĐIỆN - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN TRỞ SUẤT
Conducting
and dissipative rubbers, vulcanized or thermoplastics - Measurement of
resistivity
Lời nói đầu
TCVN 10530:2014 hoàn toàn tương đương
ISO 1853:2011.
TCVN 10530:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Cao su thường được
coi là vật liệu có điện trở cao; do đó, nó được sử dụng rộng rãi làm vật liệu
cách điện. Tuy nhiên, việc phối trộn với các vật liệu khác nhau, đặc biệt là
một số dạng cacbon đen, làm giảm điện trở đáng kể đến mức có thể đạt được điện
trở suất khối từ 1013 Ω.m đến 0,01 Ω.m.
Cao su có điện trở
suất giảm được ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau trong kỹ thuật và công
nghiệp, đặc biệt ứng dụng để triệt tiêu dòng tĩnh tĩnh. Trong một số trường
hợp, giới hạn dưới của điện trở phải được đặt ra đối với sản phẩm có ứng dụng
triệt tiêu dòng tĩnh điện, đó là biện pháp an toàn để tránh sự đánh lửa hoặc
tránh điện giật cho người tiếp xúc với nó, khi cách điện không tốt hoặc đứng
cạnh thiết bị điện.
Các sản phẩm mà khi
tiêu thoát điện tích tĩnh, vẫn có tính cách điện đủ tốt, đáp ứng các yêu cầu an
toàn ở trên được gọi là “cao su tiêu tán” (tên gọi “cao su chống tĩnh điện”
cũng được sử dụng). Các sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu an toàn được gọi là
các cao su “dẫn điện”. Do có liên quan đến các kích thước của sản phẩm nên không
thể xác định dải điện trở khối thích hợp với tất cả các loại này, mà chỉ xác
định một dải giá trị điện trở giữa các điểm đã được xác định. Tuy nhiên, các
vật liệu dẫn điện thường được coi là có điện trở suất dưới 106 Ω.m
và các vật liệu tiêu tán có điện trở suất từ 105 Ω.m đến 1010
Ω.m.
Nguy cơ chủ yếu,
ngoài vấn đề tĩnh điện, trong phần lớn các tòa nhà và với phần lớn các thiết bị
điện là do rò rỉ dòng điện từ điện lưới nguồn với điện áp thông thường. Để đề
phòng những nguy cơ này, giới hạn dưới của điện trở cho sản phẩm cao su tiêu
tán nên là 5 x 104 Ω đối với các nguồn điện cấp 250 V, tức dòng điện
tối đa là 5 mA. Giới hạn có thể thấp hơn một cách tỷ lệ đối với các điện áp
thấp hơn.
Điện trở tối đa cho
phép tiêu tán điện tích tĩnh phụ thuộc vào tốc độ phát sinh ra điện tích cần
thiết để tạo ra điện áp tối thiểu mà được coi là một nguy hiểm trong ứng dụng
cụ thể.
Ảnh hưởng của những
thay đổi nhiệt độ và biến dạng lên cao su dẫn điện và tiêu tán
Điện trở của cao su
và các chất dẻo được chuyển thành dẫn điện bằng cách bổ sung cacbon đen rất
nhạy cảm với quá trình biến dạng và nhiệt độ, do điện trở phụ thuộc vào cấu
hình cấu trúc của các hạt cacbon trong chất nền.
Dưới các điều kiện
làm việc bình thường với quá trình nhiệt độ và biến dạng khác nhau, điện trở
của mẫu của vật liệu cho trước có thể khác nhau đáng kể, ví dụ giữa các vật
liệu mới bị biến dạng ở nhiệt độ phòng và vật liệu vẫn duy trì không biến dạng
trong thời gian ngắn ở 100 °C, có thể khác nhau tới hàng trăm lần hoặc nhiều
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ điện cực
Một số dạng nhất định
của điện cực, khi được áp dụng vào các cao su này, có điện trở tiếp xúc có thể
lớn hơn hàng nghìn lần so với điện trở thuần của mẫu thử. Các dạng tiếp xúc khô
dưới áp lực nhẹ hoặc các dạng tiếp xúc điểm là đặc biệt kém.
Do vậy sự xác định hệ
điện cực thích hợp là một phần quan trọng của tiêu chuẩn này và để thỏa mãn các
yêu cầu thực tế khác nhau đối với các thử nghiệm trên các mẫu thử được chuẩn bị
trong phòng thí nghiệm, một vài hệ điện cực đã được chọn và qui định trong các
Điều 3, 4 và 5.
CAO
SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO DẪN ĐIỆN VÀ TIÊU TÁN ĐIỆN - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN TRỞ
SUẤT
Conducting
and dissipative rubbers, vulcanized or thermoplastics - Measurement of
resistivity
CẢNH BÁO: Người sử
dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông
thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi
sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp
an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui
định các yêu cầu đối với thử nghiệm trong phòng thí nghiệm về điện trở khối của
các mẫu thử từ các hỗn hợp cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo được chuẩn bị một cách
đặc biệt làm cho dẫn điện hoặc tiêu tán bằng cách phối với cacbon đen hoặc các
vật liệu có khả năng ion hóa. Các thử nghiệm này thích hợp đối với các vật liệu
có điện trở suất nhỏ hơn khoảng 108 Ω.m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp 2 là
phương pháp ưu tiên khi các mẫu thử được đúc và được gắn sẵn các điện cực.
Phương pháp 3 có thể
được sử dụng nếu không có sẵn các thiết bị cho phương pháp 1 hoặc 2, nhưng có
độ chính xác thấp hơn.
Nếu viện dẫn đến tiêu
chuẩn này mà không quy định rõ phương pháp, thì sử dụng phương pháp 1.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 1592:2013 (ISO
23529:2010) Cao su - Qui trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử
cho các phương pháp thử vật lý.
3. Phương pháp 1
3.1. Thiết bị và vật
liệu
Xem sơ đồ mạch điện
thử nghiệm ở Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Cách đo dòng
điện,
chính xác đến 5 %.
CHÚ THÍCH: Những dòng
điện rất nhỏ có thể được tính toán từ phép đo sự giảm điện áp qua điện trở đã
biết bằng cách sử dụng dụng cụ đo điện (3.1.5).
3.1.3. Kẹp giữ mẫu
thử và các điện cực,
bao gồm một mảnh polystyren có độ dày khoảng10 mm gắn cố định các điện cực (xem
Hình 1). Các điện cực phải là kim loại sạch dài khoảng 5 mm và chạy suốt theo
chiều rộng của mẫu thử và được giữ yên tại chỗ bằng các kẹp hoặc bàn kẹp thích
hợp.
Khoảng cách giữa các
điện cực ít nhất phải là 75 mm và điện trở giữa chúng phải lớn hơn 1012
Ω. Phải có ít nhất ba kẹp giữ mẫu thử.

CHÚ DẪN
1. mẫu thử
2. điện cực
3. tấm vật liệu cách
điện — điện trở suất ít nhất là 1013 Ω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. điện cực đo hiệu
điện thế
6. nguồn điện một
chiều có thể điều chỉnh điện áp
Hình
1 − Sơ đồ mạch điện thử nghiệm
3.1.4. Điện cực đo
hiệu điện thế,
được kết cấu sao cho chúng tác dụng một lực tiếp xúc khoảng 0,65 N đối với các
mẫu thử rộng 10 mm hoặc 1,3 N đối với các mẫu thử rộng 20 mm (xem Hình 2). Điện
trở giữa các điện cực đo hiệu điện thế phải lớn hơn 1012 Ω.
3.1.5. Dụng cụ đo
điện,
có điện trở vào lớn hơn 1011 Ω. Các viện dẫn đối với các dụng cụ như
vậy được nêu ở Phụ lục A.
3.1.6. Tấm vật liệu
cách điện,
có điện trở suất lớn hơn 1013 Ω.m.
3.1.7. Tủ sấy, có khả năng kiểm
soát nhiệt độ ở (70 ± 2) °C.
3.2. Mẫu thử
Mỗi mẫu thử phải là một
mảnh cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo, rộng (10 ± 0,5) mm hoặc (20 ± 0,5) mm, dài
ít nhất là 70 mm và dày thông thường là 2 mm, 4 mm hoặc 6,3 mm, với dung sai
cho phép về độ đồng nhất của chiều dày là ± 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử có thể được
cắt ra bằng dao hoặc khuôn, nhưng phải tiến hành cẩn thận để giảm thiểu sự biến
dạng vì điều này sẽ làm ảnh hưởng đến các giá trị điện trở.
Các bề mặt của mẫu
thử phải sạch; nếu cần thiết, chúng có thể được làm sạch bằng cách chà xát bằng
đất Fuller (đất tẩy màu) (nhôm magie silicat) và nước, rửa bằng nước cất
và để khô. Không được đánh bóng hoặc mài bóng các bề mặt.
Không được làm sạch
các mẫu thử bằng các vật liệu hữu cơ mà có thể xâm hại hoặc làm trương nở cao
su.
Kích
thước tính bằng millimét

CHÚ DẪN
1. mảnh polystyren
2. thép không gỉ
a Chiều rộng mẫu thử +
ít nhất là 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2 − Các điện cực đo hiệu điện thế
3.3. Số lượng mẫu thử
Chuẩn bị và thử
nghiệm ba mẫu thử có cùng kích thước.
3.4. Cách tiến hành
Để mẫu thử nằm yên trong
thời gian không ít hơn 16 h sau khi lưu hóa hoặc đúc, theo TCVN 1592 (ISO
23529).
Ngay trước khi bắt
đầu thử nghiệm, đặt mẫu thử lên kẹp giữ mẫu thử và kẹp các điện cực vào các các
đầu của mẫu thử.
Không tháo mẫu thử
khỏi kẹp giữ mẫu thử, làm nóng mẫu thử trong tủ sấy trong 2 h ± 15 min tại
nhiệt độ (70 ± 2) °C và sau đó ổn định trong thời gian không ít hơn 16 h tại
nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn phòng thí nghiệm theo TCVN 1592 (ISO 23529). Đặt
hai điện cực đo hiệu điện thế vào vị trí với khoảng cách giữa chúng từ 10 mm
đến 20 mm, đảm bảo rằng các mép dao vuông góc với dòng điện và khoảng cách đến
điện cực không gần hơn 20 mm. Đo khoảng cách giữa các điện cực đo hiệu điện thế
chính xác đến ± 2 %.
Cho dòng điện chạy và
sau khi dòng điện chạy được 1 min, xác định hiệu điện thế ổn định giữa các điện
cực đo hiệu điện thế, bằng dụng cụ đo điện ở cùng nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn
như đã được sử dụng để ổn định mẫu thử.
Lặp lại quy trình đo
hai lần nữa trên cùng mẫu thử, dịch chuyển các điện cực đo hiệu điện thế ở mỗi
lần đo để sao cho các phép đo qua các chiều dài của mẫu thử được phân bố đều
giữa các điện cực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Biểu thị kết quả
Tính giá trị trung
bình ba phép đo của điện trở đối với mỗi mẫu thử và tính điện trở suất, ρ,
tính bằng Ω.m, theo công thức sau:
r = 
trong đó:
V là hiệu điện thế đo
được, tính bằng V;
w là chiều rộng của mẫu
thử, tính bằng m;
T là chiều dày của mẫu
thử, tính bằng m;
l là khoảng cách giữa
các điện cực của dụng cụ đo hiệu điện thế, tính bằng m;
I là cường độ dòng
điện, tính bằng A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm những thông tin sau đây:
a) các chi tiết về
mẫu:
1) mô tả đầy đủ về
mẫu và xuất xứ của mẫu,
2) phương pháp chuẩn
bị của mẫu thử từ mẫu, ví dụ được đúc hoặc được cắt;
b) phương pháp thử:
1) viện dẫn đầy đủ
phương pháp thử được sử dụng, ví dụ: TCVN 10530:2014 (ISO 1853:2011), phương
pháp 1,
2) các kích thước của
mẫu thử được sử dụng;
c) các chi tiết của
thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) điện áp được đặt
vào các điện cực,
3) dòng điện đi qua
mẫu thử,
4) chi tiết của các
quy trình không được qui định trong tiêu chuẩn này;
d) các kết quả thử
nghiệm:
1) giá trị điện trở
suất trung bình của ba mẫu thử,
2) giá trị điện trở
suất trung bình đơn lẻ của mỗi mẫu thử, nếu được yêu cầu;
e) ngày thử nghiệm.
4. Phương pháp 2
4.1. Thiết bị và vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Khuôn đúc, thích hợp để sử
dụng với các điện cực đồng.
4.1.3. Các tấm vật
liệu cách điện,
với điện trở suất khối lớn hơn 1013 Ω.m và điện trở suất bề mặt lớn hơn 1014 Ω.
4.1.4. Tủ sấy, có khả năng kiểm
soát nhiệt độ ở (70 ± 2) °C.
4.1.5. Dụng cụ đo
điện trở:
Dụng cụ đo điện trở thích hợp bất kỳ không làm tiêu tán lớn hơn 0,25 W trong
mẫu thử.
4.2. Mẫu thử
Mỗi mẫu thử phải là
mảnh cao su hình chữ nhật được gắn các điện cực đồng trong khi đúc, với các
kích thước được nêu trong Bảng 1 và được thể hiện trong Hình 3.
Làm sạch các điện cực
đồng trong axit nitric loãng, rửa bằng nước cất và để khô hoặc làm sạch chúng
bằng vải ráp. Nếu sử dụng các điện cực mạ đồng, đảm bảo rằng việc xử lý làm
sạch không làm mất lớp mạ. Không bôi keo hoặc dung dịch cao su lên điện cực
đồng hoặc cao su, vì chúng có thể ảnh hưởng đến điện trở.
Khi đúc các mẫu thử,
cần đảm bảo rằng trạng thái lưu hóa phải giống với trạng thái lưu hóa của sản
phẩm mà hỗn hợp sẽ được sử dụng.
Đồng thời phải đảm
bảo rằng các mẫu trắng cao su được đưa vào khuôn đúc có cùng khối lượng và các
kích thước để cho lượng vật liệu dư tràn ra và ba-via là tối thiểu trong khi
đúc, bavia có chiều dày bằng nhau xung quanh mẫu thử. Nếu có thể, bất cứ thớ
nào ở trong vật liệu phải chạy dọc theo chiều dài của mỗi mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đảm bảo rằng các bề
mặt của mỗi mẫu thử phải sạch bằng cách chà xát, nếu cần thiết, bằng đất Fuller
(đất tẩy màu) và nước, rửa bằng nước cất và để khô.
Không được làm sạch
các mẫu thử bằng các vật liệu hữu cơ có thể xâm hại hoặc làm trương nở cao su.
CHÚ THÍCH: Với cao su
được lưu hóa thông thường, sự dính kết với đồng dễ dàng đạt được hơn và bám
dính có thể không thành công đối với các cao su nhiệt dẻo.
4.3. Số lượng mẫu thử
Chuẩn bị và thử
nghiệm ba mẫu thử.
4.4. Cách tiến hành
Để mẫu thử nằm yên trong
thời gian không ít hơn 16 h sau khi lưu hóa hoặc đúc, theo TCVN 1592 (ISO
23529).
Đặt từng mẫu thử lên
một trong các các tấm vật liệu cách điện và gia nhiệt trong tủ sấy tại nhiệt độ
(70 ± 2) °C trong 2 h ± 15 min, nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng của biến dạng
do bất kỳ xử lý nào trước đó gây ra. Để nguội và ổn định tại nhiệt độ và độ ẩm
tiêu chuẩn phòng thử nghiệm theo TCVN 1592 (ISO 23529) trong thời gian không ít
hơn 16 h. Không làm biến dạng các mẫu thử sau khi làm nóng và trước khi kết
thúc thử nghiệm.
Sau khi ổn định mỗi
mẫu thử và không tháo nó ra khỏi tấm vật liệu cách điện, dùng dụng cụ đo điện
trở thực hiện đo điện trở giữa các điện cực được gắn vào mỗi mẫu thử lần lượt ở
cùng nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn như lúc ổn định các mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1. các điện cực
Hình
3 − Mẫu thử cho phương pháp 2
Bảng
1 − Kích thước của mẫu thử đối với các phương pháp 2 và 3
Kích
thước tính bằng millimét
Mẫu
thử cho phương pháp
Các
kích thước
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
2
76
± 0,5
25
± 0,5
6,3
± 0,3
3
± 0,2
3
50
(xấp xỉ)
10
đến 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
(xấp xỉ)
4.5. Biểu thị kết quả
Điện trở suất của vật
liệu, tính bằng Ω.m, theo công thức sau:
R x 2,3 x 10-3
trong đó: R là
giá trị trung bình của các phép đo điện trở trên ba mẫu thử, tính bằng Ω.
4.6. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm những thông tin sau đây:
a) các chi tiết về mẫu:
1) mô tả đầy đủ về
mẫu và xuất xứ của mẫu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) viện dẫn đầy đủ
phương pháp thử được sử dụng, ví dụ: TCVN 10530:2014 (ISO 1853:2011), phương
pháp 2;
c) các chi tiết của
thử nghiệm:
1) thời gian, nhiệt
độ và độ ẩm của quá trình ổn định trước khi thử nghiệm,
2) điện áp được đặt
vào các điện cực,
3) dòng điện đi qua
mẫu thử;
d) các kết quả thử
nghiệm:
1) giá trị điện trở
suất trung bình của ba mẫu thử,
2) giá trị điện trở
suất đơn lẻ đối với mỗi mẫu thử, nếu được yêu cầu;
e) ngày thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Thiết bị và vật
liệu
5.1.1. Than chì dạng
keo,
phân tán trong nước.
5.1.2. Mảnh lá thiếc, rộng 5 mm và dày
khoảng 25 mm.
5.1.3. Dụng cụ đo
điện trở:
Dụng cụ đo điện trở thích hợp bất kỳ không làm tiêu tán lớn hơn 30 mW/mm3 trong mẫu thử.
5.1.4. Các tấm vật
liệu cách điện,
có điện trở suất khối lớn hơn 1013 Ω.m và điện trở suất bề mặt lớn
hơn 1014 Ω.
5.1.5. Tủ sấy, có khả năng kiểm
soát nhiệt độ ở (70 ± 2) °C.
5.2. Mẫu thử
Mỗi mẫu thử phải là
mảnh cao su hình chữ nhật lưu hóa hoặc nhiệt dẻo với các kích thước được nêu
trong Bảng 1 và được thể hiện trong Hình 4. Chiều dày của mẫu thử phải được đo
tại 6 điểm cách đều nhau dọc theo chiều dài của nó và không được có phép đo nào
sai khác lớn hơn 5 % so với giá trị trung bình.
CHÚ THÍCH: Các kết
quả thu được từ thử nghiệm có thể khác nhau phụ thuộc vào định hướng của bất cứ
thớ nào ở trong vật liệu liên quan đến chiều dài A được thể hiện trong
Hình 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 diện tích mặt cắt, S,
của mẫu thử
2 các điện cực
Hình
4 − Mẫu thử cho phương pháp 3
Đảm bảo rằng các bề
mặt của các mẫu thử phải sạch bằng cách chà xát, nếu cần thiết, bằng đất fuller
(đất tẩy màu) và nước, rửa bằng nước cất và để khô. Không được làm sạch
các mẫu thử bằng các vật liệu hữu cơ có thể xâm hại hoặc làm trương nở cao su.
Để tạo ra các điện
cực, phủ các đầu của mỗi mẫu thử bằng than chì dạng keo đến một khoảng bằng 5
mm. Trong khi lớp phủ vẫn còn ướt, bọc mảnh lá thiếc vòng quanh mỗi mẫu thử để
phủ kín vùng phủ than chì ngoại trừ các bề mặt ở hai đầu. Chuẩn bị tiếp xúc phù
hợp với từng lá thiếc sao cho việc kết nối sau đó với dụng cụ đo điện trở có
thể được thực hiện mà không làm ảnh hưởng đến lá thiếc. Để khô các điện cực.
5.3. Số lượng mẫu thử
Chuẩn bị và thử
nghiệm ba mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để mẫu thử nằm yên trong
thời gian không ít hơn 16 h sau khi lưu hóa hoặc đúc, theo TCVN 1592 (ISO
23529).
Đặt từng mẫu thử, đã
được gắn các điện cực, lên một trong các các tấm vật liệu cách điện và làm nóng
trong tủ sấy tại nhiệt độ (70 ± 2) °C trong 2 h ± 15 min nhằm giảm thiểu những
ảnh hưởng của biến dạng do bất kỳ xử lý nào trước đó gây ra. Để nguội và ổn
định tại nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn phòng thử nghiệm theo TCVN 1592 (ISO
23529) trong thời gian không ít hơn 16 h. Không làm biến dạng các mẫu thử sau
khi làm nóng và trước khi kết thúc thử nghiệm.
Sau khi ổn định mỗi
mẫu thử và không tháo nó ra khỏi tấm cách điện, chắc chắn rằng lá thiếc vẫn còn
dính chặt vào các bề mặt của nó. Sử dụng dụng cụ đo điện trở, đo điện trở giữa
các điện cực của mỗi mẫu thử lần lượt ở cùng nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn như
lúc ổn định các mẫu thử.
5.5. Biểu thị kết quả
Điện trở suất của mỗi
mẫu thử, tính bằng Ω.m, theo công thức sau:

trong đó:
R là điện trở, tính
bằng Ω;
S là diện tích mặt cắt
ngang, tính bằng m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm những thông tin sau đây:
a) các chi tiết về
mẫu:
1) mô tả đầy đủ về
mẫu và xuất xứ của mẫu,
2) phương pháp chuẩn
bị của các mẫu thử từ mẫu, ví dụ được đúc hoặc được cắt;
b) phương pháp thử
nghiệm:
1) viện dẫn đầy đủ
phương pháp thử được sử dụng, ví dụ: TCVN 10530:2014 (ISO 1853:2011), phương
pháp 3,
2) Các kích thước của
mẫu thử đã sử dụng. c) các chi tiết của thử nghiệm:
1) thời gian, nhiệt
độ và độ ẩm của quá trình ổn định trước khi thử nghiệm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) dòng điện đi qua
mẫu thử;
d) các kết quả thử
nghiệm:
1) giá trị điện trở
suất trung bình của ba mẫu thử,
2) giá trị điện trở
suất đơn lẻ đối với mỗi mẫu thử, nếu được yêu cầu;
e) ngày thử nghiệm.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
Dụng cụ đo điện trạng
thái rắn
Phép đo điện áp và
dòng điện ở trong những dải thích hợp đối với tiêu chuẩn này có thể được thực
hiện bằng cách sử dụng các dụng cụ đo điện trạng thái rắn có điện trở vào đủ
cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị này được sản
xuất bởi:
Keithley Instalments
28775 Đường Aurora
Cleveland
Ohio 44139
Mỹ
Trụ sở chính tại Châu
Âu ở:
Keithley Instruments
GmbH
Landsberger Straße 65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đức
Dụng cụ đo điện trở
suất khối phù hợp với tiêu chuẩn này là Elastocon EE 01 Resistivity Tester1)
Dụng cụ EE 01 có vôn
kế và ampe kế vi sai tích hợp. Ampe kế có thể đo những dòng điện thấp tới 0,01
nA và vôn kế vi sai được tích hợp với điện cực đo hiệu điện thế có điện trở vào
>0,1 TΩ.
Dụng cụ này được sản
xuất bởi:
Elastocon AB
Göteborgsvägen 99
S-504 60 BORAS
Thụy Điển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Phương pháp 1
3.1. Thiết bị và vật
liệu
3.2. Mẫu thử
3.3. Số lượng mẫu thử
3.4. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Báo cáo thử
nghiệm
4. Phương pháp 2
4.1. Thiết bị và vật
liệu
4.2. Mẫu thử
4.3. Số lượng mẫu thử
4.4. Cách tiến hành
4.5. Biểu thị kết quả
4.6. Báo cáo thử
nghiệm
5. Phương pháp 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Mẫu thử
5.3. Số lượng mẫu thử
5.4. Cách tiến hành
5.5. Biểu thị kết quả
5.6. Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (Tham khảo)
Dụng cụ đo điện trạng thái rắn