TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10531:2014
ISO 2285:2013
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC
ĐỊNH BIẾN DẠNG DƯ KHI GIÃN DƯỚI ĐỘ GIÃN DÀI KHÔNG ĐỔI VÀ BIẾN DẠNG DƯ KHI GIÃN,
ĐỘ GIÃN DÀI, ĐỘ RÃO DƯỚI TẢI TRỌNG KÉO KHÔNG ĐỔI
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of tension set under constant
elongation, and of tension set, elongation and creep under constant tensile
load
Lời nói đầu
TCVN 10531:2014 hoàn toàn tương đương
ISO 2285:2013.
TCVN 10531:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CAO
SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH BIẾN DẠNG DƯ KHI GIÃN DƯỚI ĐỘ GIÃN DÀI
KHÔNG ĐỔI VÀ BIẾN DẠNG DƯ KHI GIÃN, ĐỘ GIÃN DÀI, ĐỘ RÃO DƯỚI TẢI TRỌNG KÉO
KHÔNG ĐỔI
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of tension set under
constant elongation, and of tension set, elongation and creep under constant
tensile load
CẢNH BÁO: Người sử
dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông
thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi
sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp
an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định.
CHÚ Ý: Một số qui
trình quy định trong tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc tạo
ra các chất hoặc chất thải, điều này có thể gây ra mối nguy hại cho môi trường
cục bộ. Nên tham khảo các tài liệu thích hợp về xử lý an toàn và thải bỏ sau
khi sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui
định một số phương pháp xác định những thay đổi về kích thước trong các mẫu thử
cao su đã lưu hóa hoặc nhiệt dẻo trong và sau khi chịu tải trọng kéo căng trong
thời gian tương đối ngắn dưới độ giãn dài không đổi hoặc tải trọng không đổi.
Thử nghiệm độ giãn
dài không đổi dùng để xác định khả năng duy trì các đặc tính đàn hồi của cao su
sau khi kéo giãn, ở nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm, đối với biến dạng quy
định, được duy trì trong thời gian xác định ở cùng nhiệt độ hoặc ở nhiệt độ cao
hơn quy định và sau đó được đưa về nhiệt độ thử nghiệm hoặc nhiệt độ tiêu chuẩn
phòng thử nghiệm.
Thử nghiệm tải trọng
không đổi quy định phương pháp để xác định độ giãn dài, độ rão và biến dạng dư
khi giãn của cao su chịu tải trọng không đổi ở nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử
nghiệm.
Các phương pháp thử nghiệm
dùng để xác định các đặc tính đàn hồi của cao su trong dải độ cứng từ 20 IRHD
đến 94 IRHD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm
tải trọng không đổi ban đầu được dùng cho việc xác định trạng thái lưu hóa và
kiểm soát chất lượng đối với các sản phẩm có thành mỏng. Sự tăng lên về trạng
thái lưu hóa hoặc mức độ liên kết ngang thường được phản ánh về sự giảm ở biến
dạng dư, độ rão hoặc độ giãn dài.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 1592:2013 (ISO
23529:2010) Cao su - Qui trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các
phương pháp thử vật lý.
TCVN 2229 (ISO 188), Cao
su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo – Phép thử già hoá tăng tốc và độ bền nhiệt.
ISO 8013, Rubber,
vulcanized – Determination of creep in compression or shear (Cao su lưu hóa –
Xác định độ rão khi nén hoặc trượt).
ISO 18899:2004, Rubber
– Guide to the calibration of test equipment (Cao su – Hướng dẫn hiệu chuẩn
thiết bị thử).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này,
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây (xem thêm các định nghĩa về các hàm
số độ rão được nêu trong ISO 8013].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ giãn dài còn duy
trì trong mẫu thử ở điều kiện không tải sau khi nó đã phải chịu tải trọng không
đổi trong thời gian quy định trước, được biểu thị bằng phần trăm của chiều dài
ban đầu ở điều kiện không tải.
3.2. Biến dạng dư khi
giãn ở độ giãn dài không đổi (Tension set at constant elongation)
Độ giãn dài còn duy
trì trong mẫu thử ở điều kiện thả lỏng sau khi nó đã phải chịu độ giãn dài không
đổi trong thời gian quy định trước, được biểu thị bằng phần trăm của độ giãn
dài.
3.3. Độ rão (Creep)
Sự tăng về độ giãn
dài của mẫu thử ở tải trọng không đổi trong thời gian quy định trước, được biểu
thị bằng phần trăm của độ giãn dài tại thời điểm bắt đầu.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Phép đo độ giãn
dài không đổi
4.1.1. Thiết bị tạo
biến dạng,
bao gồm một thanh kim loại hoặc thanh dẫn thích hợp khác được lắp với các đôi
kẹp giữ, một kẹp cố định và một kẹp di động, để kẹp các đầu của mẫu thử. Các
kẹp giữ phải theo kiểu các má tự kẹp cho các mẫu thử dạng mảnh, theo kiểu các
vấu cặp để giữ các đầu mấu (mở rộng), và theo kiểu các puli phẳng, rộng 5 mm và
đường kính 10 mm đối với các mẫu thử hình vòng xuyến.
Nếu cần, có thể có
các cách vận hành dịch chuyển kẹp giữ khác ngoài cách thủ công, ví dụ thanh có
ren. Cũng có thể bố trí cơ cấu chặn hoặc thang chia thích hợp để tránh việc kéo
dãn quá mức trong biến dạng ban đầu của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị tạo biến
dạng nhiều đơn nguyên có thể được sử dụng, miễn là đáp ứng các yêu cầu đã nêu
trên .
4.1.2. Tủ sấy, phù hợp với yêu cầu
của TCVN 2229 (ISO 188) (nếu thử nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ cao hơn nhiệt
độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm). Để thời gian gia nhiệt ngắn, không cần thiết
phải kiểm soát dòng khí.
4.1.3. Dụng cụ đo
chiều dài,
có khả năng đo chiều dài chuẩn của mẫu thử chính xác đến 0,1 mm.
Đối với các mẫu thử
dạng mảnh, phải có vạch để đánh dấu chiều dài được sử dụng làm chiều dài chuẩn.
Đối với các mẫu thử
hình vòng xuyến, chiều dài chuẩn có thể là đường kính trong của vòng xuyến,
trong trường hợp này phải sử dụng chóp nón có thang chia, cho phép thực hiện
được phép đo chính xác đến 0,1 mm. Ngoài ra, nếu các phép đo được thực hiện
trên chiều dài chuẩn thẳng, rãnh cứng, sâu 3,5 mm và rộng 20 mm đối với mẫu thử
hình vòng xuyến lớn và sâu 1,75 mm và rộng 10 mm đối với các mẫu thử hình vòng
xuyến nhỏ, phải được cung cấp đối với các phần thẳng của các mẫu thử như vậy khi
đánh dấu và đo chiều dài chuẩn.
4.2. Phép đo tải
trọng không đổi
4.2.1. Thiết bị tạo
biến dạng,
bao gồm các kẹp và các quả cân, hoặc tương đương, để tải các mẫu thử (xem Hình
1).
4.2.2. Dụng cụ đo chiều
dày và chiều rộng,
bao gồm dụng cụ để đo chiều dày và, nếu thích hợp, đo chiều rộng của mẫu thử
theo TCVN 1592:2013 (ISO 23529:2010), phương pháp A.
Chiều rộng của mẫu
thử cắt bằng khuôn được lấy là khoảng cách giữa các cạnh cắt của khuôn ở phần
hẹp, trong trường hợp này phải sử dụng thiết bị có khả năng đo chiều rộng chính
xác đến 0,05 mm theo TCVN 1592 (ISO 23529).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1. kẹp cố định
2. mẫu thử
3. kẹp để giữ quả cân
4. quả cân
Hình
1 − Thiết bị tạo biến dạng
5. Hiệu chuẩn
Thiết bị, dụng cụ thử
nghiệm phải được hiệu chuẩn theo kế hoạch được nêu trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Chuẩn bị
Các mẫu thử phải được
chuẩn bị theo TCVN 1592 (ISO 23529). Chúng phải được cắt từ tấm phẳng dày 2 mm
± 0,2 mm (ngoại trừ các mẫu thử hình vòng xuyến lớn, các mẫu này phải được cắt từ
tấm dày 4 mm ± 0,2 mm) được chuẩn bị bằng cách đúc hoặc xẻ và mài nhẵn theo
TCVN 1592 (ISO 23529).
Các mẫu thử dạng mảnh
và các mẫu thử dạng mảnh có các đầu được làm rộng phải được cắt bằng cách sử
dụng khuôn sắc với lưỡi cắt theo qui định trong TCVN 1592 (ISO 23529).
Các mẫu thử hình vòng
xuyến phải được cắt từ tấm bằng cách dùng một cặp khuôn tròn đồng tâm hoặc lưỡi
cắt quay. Khoảng cách giữa hai cạnh cắt không được sai khác so với giá trị
trung bình trên 0,05 mm.
6.2. Mẫu thử dùng cho
thử nghiệm tại độ giãn dài không đổi
6.2.1. Mẫu thử dạng
mảnh
Các mẫu thử dạng mảnh
có chiều rộng từ 2 mm đến 10 mm. Thông thường chiều rộng là 6 mm. Chiều dài
mảnh cho trước bất kỳ phụ thuộc vào chiều dài chuẩn được chọn và kiểu thiết bị
tạo biến dạng.
6.2.2. Mẫu thử dạng
mảnh có các đầu mở rộng
Mẫu thử có các đầu mở
rộng phải có hình dạng như được thể hiện trong Hình 2, với đoạn hẹp có chiều
dài từ 25 mm đến 50 mm, được sử dụng làm chiều dài chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều dày 2 mm ± 0,2
mm
Hình
2 − Mẫu thử có các đầu mở rộng
6.2.3. Mẫu thử hình
vòng xuyến
Các mẫu thử hình vòng
xuyến phải là một trong số các loại có kích cỡ sau đây: Mẫu thử hình vòng xuyến
lớn:
- chiều dày: 4 mm ±
0,2 mm;
- đường kính ngoài: 52,6
mm ± 0,2 mm;
- đường kính trong: 44,6
mm ± 0,2 mm. Mẫu thử hình vòng xuyến nhỏ:
- chiều dày: 2 mm ±
0,2 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đường kính trong:
29,5 mm ± 0,2 mm.
6.3. Mẫu thử dùng cho
thử nghiệm tại tải trọng không đổi
Mẫu thử phải có hình
dạng và các kích thước như được thể hiện trong Hình 3.
Kích
thước tính bằng millimét

Chiều dày 2 mm ± 0,2
mm
Hình
3 − Mẫu thử dùng trong thử nghiệm tải trọng không đổi
6.4. Đánh dấu
6.4.1. Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2. Thử nghiệm tại
độ giãn dài không đổi
Chiều dài chuẩn phải
từ 25 mm đến 50 mm, được đo giữa các mép bên trong của vạch. Đối với các mẫu
thử dạng mảnh, chiều dài thường là 50 mm. Các mẫu thử hình vòng xuyến phải được
làm thẳng ra bằng cách sử dụng rãnh cố định (xem 4.1.3) và chiều dài chuẩn,
thường là 40 mm đối với các mẫu thử hình vòng xuyến lớn và 25 mm đối với các
mẫu thử hình vòng xuyến nhỏ, phải được đánh dấu trên một trong các cạnh được
làm thẳng ra.
6.4.3. Thử nghiệm tại
tải trọng không đổi
Hai vạch chuẩn phải được
đánh dấu trên phần giữa của mẫu thử ở khoảng cách bằng 90 mm ± 0,5 mm.
6.5. Số lượng mẫu thử
Đối với mỗi thử
nghiệm, phải sử dụng tối thiểu ba mẫu thử (đối với vật liệu có thớ cán, ba mẫu
thử phải được lấy theo mỗi hướng vuông góc với nhau).
6.6. Khoảng thời gian
từ chế tạo mẫu thử đến khi thử nghiệm
Khoảng thời gian từ
chế tạo mẫu thử đến khi thử nghiệm phải theo TCVN 1592 (ISO 23529).
Các mẫu và mẫu thử
phải được bảo vệ tránh tiếp xúc với ánh sáng trong khoảng thời gian từ khi chế
tạo mẫu thử đến khi thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử đã chuẩn
bị phải được ổn định ngay trước khi thử nghiệm trong thời gian tối thiểu là 3 h
tại một trong các nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm được quy định trong TCVN
1592 (ISO 23529), sử dụng cùng nhiệt độ trong suốt một thử nghiệm bất kỳ hoặc
trong các dãy của các thử nghiệm có ý định so sánh.
7. Cách tiến hành
7.1. Thử nghiệm tại
độ giãn dài không đổi
7.1.1. Đo mẫu thử
Đo chiều dài chuẩn
chưa biến dạng (L1) của mỗi mẫu thử chính xác đến 0,1 mm
tại nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm. Cài các mẫu thử vào trong thiết bị
tạo biến dạng theo cách thích hợp.
7.1.2. Kéo dài mẫu
thử
Kéo dài các mẫu thử
đến biến dạng theo yêu cầu. Khi thử nghiệm các mẫu thử hình vòng xuyến, quay các
puli nhẹ nhàng bằng tay để làm cân bằng biến dạng ở hai nửa của vòng xuyến. Đảm
bảo chiều dài chuẩn duy trì ở vị trí giữa hai puli.
Sau khi đạt được biến
dạng đã định trước từ 10 min đến 20 min, đo chiều dài chuẩn đã biến dạng (L2) chính xác đến 0,1
mm. Khi đường kính trong của các mẫu thử hình vòng xuyến được sử dụng làm chiều
dài chuẩn, chiều dài này có thể được tính từ đường kính của các puli và khoảng
cách giữa chúng, đo chính xác đến 0,1 mm. Nếu biến dạng, được tính như đã qui
định trong 7.1.4.1, không phù hợp với giá trị tiêu chuẩn tương ứng, có tính đến
dung sai, thì loại bỏ mẫu thử, chuẩn bị và thử nghiệm mẫu thử thay thế với biến
dạng được áp dụng thay đổi.
7.1.3. Phơi mẫu tại
nhiệt độ thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Duy trì các mẫu thử
đã biến dạng ở nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm.
Ngay sau khi kết thúc
giai đoạn thử nghiệm, nhả biến dạng, tháo các mẫu thử khỏi các kẹp hoặc các
puli và đặt chúng nằm tự do trên bề mặt bằng gỗ không dính. Sau
min, đo chiều dài chuẩn chính xác đến
0,1 mm (L5).
7.1.3.2. Thử nghiệm
tại nhiệt độ khác với nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm
Sau khi đạt được biến
dạng đã định trước từ 20 min đến 30 min, đặt các mẫu thử đã biến dạng trong tủ
sấy vận hành tại nhiệt độ thử nghiệm và để chúng ở đó trong khoảng thời gian
quy định.
Có ba phương pháp làm
nguội mẫu thử và nhả biến dạng, trong đó phương pháp A thường được dùng.
Phương pháp A
Tại thời điểm kết
thúc giai đoạn thử nghiệm, tháo thiết bị tạo biến dạng khỏi tủ sấy, ngay lập
tức nhả biến dạng, tháo các mẫu thử khỏi các kẹp hoặc các puli và đặt chúng
trên bề mặt bằng gỗ không dính. Sau
min, đo chiều dài
chuẩn chính xác đến 0,1 mm.
Phương pháp B
Tại thời điểm kết
thúc giai đoạn thử nghiệm, tháo thiết bị tạo biến dạng khỏi tủ sấy nhưng để các
mẫu thử ở trạng thái biến dạng. Sau
min, nhả biến dạng,
tháo các mẫu thử khỏi các kẹp hoặc các puli và đặt chúng trên bề mặt bằng gỗ
không dính. Đo chiều dài chuẩn chính xác đến 0,1 mm sau
min
nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại thời điểm kết
thúc giai đoạn thử nghiệm, nhả biến dạng với các mẫu thử vẫn ở trong tủ sấy được
giữ ở nhiệt độ thử nghiệm. Sau
min, tháo thiết bị
tạo biến dạng khỏi tủ sấy, tháo các
0 7.1.4. Điều kiện thử
nghiệm 7.1.4.1. Biến dạng Tính biến dạng, l , tính bằng %, theo công thức sau: l = (L2-L1)
x  trong đó: L1 là chiều dài chuẩn
ban đầu, chưa biến dạng; L2 là chiều dài chuẩn đã
biến dạng. Biến dạng phải là một
trong các giá trị sau đây: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 20 % ± 2 % 25 % ± 2,5 % 50 % ± 5 % 75 % ± 7,5 % 100 % ± 10 % 200 % ± 10 % 300 % ± 10 % Các giá trị biến dạng
nên được chọn theo dạng của cao su (lưu hóa hoặc nhiệt dẻo) và theo mục đích sử
dụng cuối cùng. Đối với các cao su lưu hóa, không nên sử dụng độ giãn dài không
đổi lớn hơn một phần ba độ giãn dài khi đứt ở nhiệt độ thử nghiệm. Giá trị biến
dạng 100 % là một trong các giá trị thường được áp dụng, trừ khi yêu cầu phải
áp dụng giá trị khác. Đối với các cao su nhiệt dẻo, loại vật liệu cho giới hạn
chảy, chỉ các kết quả được tính tại các giá trị biến dạng dưới giới hạn chảy là
có giá trị. Khi có thể, giá trị 20 % ± 2 % thường được áp dụng cho các cao su
nhiệt dẻo. 7.1.4.2. Khoảng thời
gian thử nghiệm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 h, thời gian bắt đầu được tính là 30
min sau khi biến dạng. Nếu cần khoảng thời gian thử nghiệm dài hơn, phải chọn
lựa từ các khoảng thời gian được nêu trong TCVN 1592 (ISO 23529).
7.1.4.3. Nhiệt độ thử
nghiệm Nhiệt độ thử nghiệm
phải chọn lựa từ các nhiệt độ được nêu trong TCVN 1592 (ISO 23529). Nếu trong đặc tính kỹ
thuật của sản phẩm thích hợp không qui định nhiệt độ, áp dụng nhiệt độ 70 °C ±
1 °C. 7.2. Thử nghiệm tại
tải trọng không đổi 7.2.1. Qui định chung Đo chiều dài của mẫu
thử giữa các vạch chuẩn (L1), chiều dày và chiều rộng ở nhiệt độ
tiêu chuẩn phòng thử nghiệm. Kẹp các mẫu thử vào thiết
bị tạo biến dạng và đặt tải trọng cho chúng đến ứng suất là 2,5 MPa ± 0,1 MPa,
trên cơ sở diện tích mặt cắt ban đầu của mẫu thử. Tải trọng phải được áp dụng
không đột ngột. Nếu, trong khi thử
nghiệm, ứng suất 2,5 MPa là quá lớn, có thể sử dụng ứng suất 1,0 MPa. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Sau khi đặt tải trọng
cho mẫu thử 30 s + 2 s, đo khoảng cách giữa các vạch chuẩn (L2). 7.2.3. Độ rão Sau khi gia tải cho
mẫu thử 60 min ± 1 min, đo khoảng cách giữa các vạch chuẩn (L3). 7.2.4. Biến dạng dư
khi giãn Sau khi đo độ rão, dỡ
tải khỏi mẫu thử, tháo mẫu thử khỏi thiết bị tạo biến dạng và để yên trên bề
mặt bằng gỗ phẳng không dính trong thời gian 10 min ± 1 min. Đo khoảng cách
giữa các vạch chuẩn lần nữa (L4). 8. Biểu thị kết quả 8.1. Qui định chung Tính các kết quả thử
nghiệm riêng lẻ như được thể hiện trong 8.2 hoặc 8.3. Trong mỗi trường hợp,
tính giá trị trung bình của các kết quả cho ba mẫu thử. Các giá trị đơn lẻ cho
ba mẫu thử phải trong phạm vi 10 % của giá trị trung bình. Nếu chúng không nằm
trong phạm vi này, lặp lại thử nghiệm bằng cách sử dụng ba mẫu thử tiếp theo và
báo cáo giá trị trung bình của tất cả sáu kết quả trong báo cáo thử nghiệm. 8.2. Độ giãn dài
không đổi ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 E4 = 100 (L5
- L1)/(L2 - L1) trong đó L1 là chiều dài chuẩn
ban đầu, chưa biến dạng; L2 là chiều dài chuẩn đã
biến dạng; L5 là chiều dài chuẩn
sau khi hồi phục. 8.3 Tải trọng không
đổi Độ giãn dài E1, tính bằng %, được
tính theo công thức sau: E1 = 100(L2 –L1)/L1 Độ rão E2, tính bằng %, được
tính theo công thức sau: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Biến dạng dư khi giãn
E3, tính bằng %, được
tính theo công thức sau: E3 = 100 (L4 - L1)/L1 trong đó: L1 là chiều dài chuẩn
trước khi đặt tải trọng, tính bằng milimét; L2 là chiều dài chuẩn
sau khi đặt tải trọng 30 s, tính bằng milimét; L3 là chiều dài chuẩn
sau khi đặt tải trọng 60 s, tính bằng milimét; L4 là chiều dài chuẩn
được đo sau khi đo chiều dài L3 10 min, tính bằng
milimét. 9. Báo cáo thử nghiệm Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm những thông tin sau đây: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1) mô tả đầy đủ về
mẫu và xuất xứ của mẫu, 2) chi tiết về hỗn
hợp và các điều kiện lưu hóa, nếu biết, 3) hướng liên quan
đến thớ, theo đó các mẫu thử được cắt, 4) dạng mẫu thử được
sử dụng và các kích thước của mẫu, 5) phương pháp chuẩn
bị mẫu thử, ví dụ đúc, cắt hay đùn, 6) chi tiết các bước
chuẩn bị mẫu thử, ví dụ mài nhẵn, và 7) số lượng mẫu thử
được thử nghiệm; b) viện dẫn tiêu
chuẩn này, ví dụ: TCVN 10531 (ISO 2285); c) chi tiết thử
nghiệm, nghĩa là: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2) ứng suất hoặc độ
giãn dài được áp dụng, 3) thời gian và nhiệt
độ thử nghiệm, 4) sử dụng phương
pháp làm nguội/nhả biến dạng (phương pháp A, B hoặc C) (chỉ áp dụng cho phương
pháp độ giãn dài không đổi), và 5) các chi tiết về sự
sai khác bất kỳ so với quy trình tiêu chuẩn; d) các kết quả thử
nghiệm, nghĩa là: 1) các giá trị trung
bình hoặc trung vị của các kết quả thử nghiệm riêng lẻ, và 2) các kết quả đơn
lẻ, nếu được yêu cầu; e) ngày thử nghiệm. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (Qui định) Kế hoạch hiệu chuẩn A.1. Kiểm tra Trước khi thực hiện
bất kỳ hiệu chuẩn nào, tình trạng của các hạng mục cần hiệu chuẩn phải được xác
minh qua kiểm tra và ghi lại trong các báo cáo hiệu chuẩn hoặc chứng nhận. Phải
ghi lại, việc hiệu chuẩn được thực hiện ở điều kiện “như đã nhận” hoặc sau khi
điều chỉnh sự bất thường hoặc sửa chữa lỗi bất kỳ. Cần phải xác minh
rằng thiết bị nói chung phù hợp cho mục đích của thử nghiệm, kể cả các thông số
kỹ thuật bất kỳ được xem là gần đúng và do vậy đối với các thông số đó thiết bị
không cần phải hiệu chuẩn một cách chính thức. Nếu các thông số như vậy có khả
năng thay đổi, khi đó nhu cầu kiểm tra định kỳ phải được ghi vào các quy trình
hiệu chuẩn chi tiết. A.2. Kế hoạch Việc kiểm tra xác
nhận/hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm là phần mang tính bắt buộc của tiêu chuẩn
này. Tuy nhiên, tần suất hiệu chuẩn và các quy trình được sử dụng, nếu không
được quy định khác, là tùy thuộc vào từng phòng thử nghiệm riêng lẻ, sử dụng
hướng dẫn trong ISO 18899. Kế hoạch hiệu chuẩn
được nêu trong Bảng A.1 được biên soạn bằng cách liệt kê tất cả các thông số
được nêu trong phương pháp thử nghiệm, cùng với yêu cầu được đặt ra. Thông số
và yêu cầu có thể liên quan đến thiết bị thử nghiệm chính, đến một phần của
thiết bị đó hoặc đến thiết bị ngoại vi cần thiết cho thử nghiệm. Đối với mỗi thông số,
quy trình hiệu chuẩn được chỉ dẫn bằng cách viên dẫn đến ISO 18899, đến ấn phẩm
khác hoặc đến quy trình đặc thù cho phương pháp thử nghiệm mà nó được nêu chi
tiết (khi có quy trình hiệu chuẩn mang tính đặc thù hơn hoặc được nêu chi tiết
hơn quy trình trong ISO 18899, quy trình đó sẽ được ưu tiên sử dụng). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 C yêu cầu được xác
nhận nhưng không đo; N chỉ kiểm tra ban đầu; S khoảng thời gian
tiêu chuẩn như được nêu trong ISO 18899; U đang sử dụng. Bảng
A.1 — Kế hoạch tần suất hiệu chuẩn Thông
số Yêu
cầu Điều
trong ISO 18899:2004 Hướng
dẫn tần suất kiểm tra Chú
thích ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Về khối lượng tối
thiểu Một kẹp giữ mẫu thử
cố định và một kẹp giữ di động C U Kẹp giữ các mẫu thử Đối với các mẫu thử
dạng mảnh, các má tự kẹp C U ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Đối với các vòng
xuyến, các puli phẳng đường kính rộng khoảng 5 mm và 10 mm C U Tủ sấy Theo qui định trong
TCVN 2229 (ISO 188) Đo chiều dài ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 15.1 S Đo chiều rộng Thiết bị được sử
dụng có khả năng đo chính xác đến 0,1 mm 15.1 S Đo chiều dày ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 15.1 S Hình nón có thang
chia Có khả năng đo
đường kính trong của vòng xuyến chính xác đến 0,1 mm 15.2 S Đối
với các mẫu thử hình vòng xuyến Rãnh cố định ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Sâu 1,75 mm x rộng
10 mm C U Đối
với các mẫu thử hình vòng xuyến lớn Đối
với các mẫu thử hình vòng xuyến nhỏ Ngoài các hạng mục
được liệt kê trong Bảng A.1, các hạng mục sau đây cũng cần phải được hiệu chuẩn
theo ISO 18899: a) đồng hồ đo thời
gian; b) nhiệt kế để kiểm
soát nhiệt độ thử nghiệm. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 [1] ISO/TR 9272:2005,
Rubber and rubber products - Determination of precision for test method
standards (Cao su và sản phẩm cao su - Xác định độ chụm đối với các tiêu chuẩn
phương pháp thử). MỤC
LỤC Lời nói đầu 1. Phạm vi áp dụng 2. Tài liệu viện dẫn 3. Thuật ngữ và định
nghĩa 4. Thiết bị, dụng cụ 4.1. Phép đo độ giãn
dài không đổi 4.2. Phép đo tải
trọng không đổi ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6. Mẫu thử 6.1. Chuẩn bị 6.2. Mẫu thử dùng cho
thử nghiệm tại độ giãn dài không đổi 6.3. Mẫu thử dùng cho
thử nghiệm tại tải trọng không đổi 6.4. Đánh dấu 6.5. Số lượng mẫu thử
6.6. Khoảng thời gian
từ chế tạo mẫu thử đến khi thử nghiệm 6.7. Ổn định 7. Cách tiến hành ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 7.2. Thử nghiệm tại
tải trọng không đổi 8. Biểu thị kết quả 8.1. Qui định chung 8.2. Độ giãn dài
không đổi 8.3. Tải trọng không
đổi 9. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (Qui định) Kế
hoạch hiệu chuẩn Thư mục tài liệu tham
khảo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10531:2014 (ISO 2285:2013) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định biến dạng dư khi giãn dưới độ giãn dài không đổi và biến dạng dư khi giãn, độ giãn dài, độ rão dưới tải trọng kéo không đổi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10531:2014 (ISO 2285:2013) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định biến dạng dư khi giãn dưới độ giãn dài không đổi và biến dạng dư khi giãn, độ giãn dài, độ rão dưới tải trọng kéo không đổi
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 2016
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2017
Ban hành:
Năm 2016
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/09/2017
Ban hành:
Năm 2016
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/09/2017
Ban hành:
Năm 2016
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/09/2017
Ban hành:
Năm 2015
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2017
Ban hành:
Năm 2015
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2017
Ban hành:
31/12/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2015
Ban hành:
Năm 2013
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2015
Ban hành:
Năm 2013
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2015
Ban hành:
Năm 2013
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2015
3.960
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|