TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8013-2:2009
ISO 2598-2:1992
QUẶNG SẮT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC – PHẦN 2:
PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU SAU KHI KHỬ MOLYPDOSILICAT
Iron
ores – Determination of silicon content – Part 2: Reduced molybdosilicate
spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 8013-2:2009 hoàn toàn
tương đương với ISO 2598-2:1992.
TCVN 8013-2:2009 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102/SC2 Quặng sắt – Phân tích hóa học biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ Tiêu chuẩn TCVN 8013 (ISO 2598) Quặng
sắt – Xác định hàm lượng silic, gồm có các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Phương pháp đo màu sau
khi khử molypdosilicat
QUẶNG
SẮT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC – PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU SAU KHI KHỬ
MOLYPDOSILICAT
Iron
ores – Determination of silicon content – Part 2: Reduced molybdosilicate
spectrophotometric method
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
đo màu sau khi khử molypdosilicat để xác định hàm lượng silic trong quặng sắt.
Phương pháp này áp dụng cho hàm
lượng silic từ 0,1% (khối lượng) đến 5,0% (khối lượng) trong quặng sắt nguyên
khai, tinh quặng và sắt kết khối, kể cả các sản phẩm thiêu kết, đặc biệt là đối
với quặng có chứa flo.
Hàm lượng flo không ảnh hưởng đến
phép xác định.
2. Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1664 (ISO 7764) Quặng sắt –
Chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ để phân tích hóa học.
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7151 (ISO 648) Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh – Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042) Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh – Bình định mức.
ISO 30821 Iron
ores – Sampling and sample preparation procedures (Quặng sắt – Quy trình lấy
mẫu và chuẩn bị mẫu).
3. Nguyên tắc
Phân hủy phần mẫu thử bằng cách
nung với natri tetraborat hoặc hỗn hợp nung chảy (cacbonat và tetraborat), và
xử lý bằng axit nitric loãng.
Cho thêm amoni molypdat để chuyển
silicat thành phức chất molypdosilicat và khử xanh molypden bằng axit ascobic.
Phép đo màu hấp thụ phức chất xanh
molypden ở bước sóng khoảng 600 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình phân tích, chỉ sử
dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh
khiết tương đương.
4.1. Natri tetraborat (Na2B4O7),
khan.
4.2. Kali nitrat (KNO3).
Sử dụng như trong Chú thích 6 của
7.4.1.
4.3. Hỗn hợp nung chảy
Trộn đều 100 g hỗn hợp (1+1) natri
cacbonat khan (Na2CO3)/kali cacbonat khan (K2CO3)
với 30 g natri tetraborat khan (4.1) và 0.5 g kali nitrat (4.2).
4.4. Axit nitric, ρ 1,4
g/ml, pha loãng 1 + 9.
4.5. Amoni molypdat [(NH4)6Mo7O24.4H2O],
dung dịch 120 g/l.
4.6. Axit oxalic (C2H2O4.2H2O),
dung dịch 50 g/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8. Axit ascobic (C6H8O6),
dung dịch 20 g/l.
Chuẩn bị dung dịch mới để sử dụng
trong ngày.
4.9. Hydro peroxit, dung
dịch 3% (thể tích).
Chuẩn bị bằng cách pha loãng 1 + 9
dung dịch hydro peroxit [30% (thể tích)]. Sử dụng như nêu tại Chú thích 9 của
7.4.1.
4.10. Dung dịch silic tiêu chuẩn,
50 μg Si/ml.
Nung một lượng silic dioxit ở nhiệt
độ 1 050 oC, để nguội và cân 53,5 mg ± 0,1 mg cho vào chén bạch kim.
Cho thêm 400 mg sắt (III) oxit và 4 g natri tetraborat (4.1) hoặc hỗn hợp nung
chảy (4.3) và trộn đều.
Nung hỗn hợp đến nhiệt độ 1 100 oC
(xem 7.4.1) cho đến khi thu được phần tan trong.
Để nguội và hòa tan trong 200 ml
axit nitric (4.4), chuyển vào bình định mức 500 ml, pha loãng bằng nước đến
vạch mức và lắc đều.
4.11. Dung dịch nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị,
dụng cụ
Các thiết bị phòng thí nghiệm thông
thường, kể cả pipet một mức và bình định mức phải phù hợp với các quy định của
TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042) và
5.1. Chén bạch kim, dung
tích 30 ml.
5.2. Lò múp, có thể duy trì
ở nhiệt độ khoảng 1 100 oC.
5.3. Máy đo màu, phù hợp để
đo độ hấp thụ ở bước sóng khoảng 600 nm.
6. Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu
6.1. Mẫu phòng thí nghiệm
Để phân tích, sử dụng mẫu phòng thí
nghiệm cỡ hạt nhỏ hơn 100 μm, lấy và chuẩn bị mẫu theo ISO 3082. Trong trường
hợp quặng có hàm lượng đáng kể nước liên kết hoặc các hợp chất có thể bị oxy
hóa, sử dụng cỡ hạt nhỏ hơn 160 μm.
CHÚ THÍCH 1 Hướng dẫn về hàm lượng
đáng kể nước liên kết và các hợp chất có thể bị oxy hóa theo TCVN 1664 (ISO
7764).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn đều mẫu phòng thí nghiệm và
tiến hành lấy các mẫu đơn, từ đó lấy ra các mẫu thử sao cho đảm bảo tính đại
diện cho toàn bộ mẫu trong thùng. Sấy mẫu thử ở 105 oC ± 2 oC
theo TCVN 1664 (ISO 7764). (Đây là mẫu thử đã sấy sơ bộ).
7. Cách tiến
hành
7.1. Số phép xác định
Tiến hành phân tích độc lập ít nhất
hai phép xác định trên một mẫu thử đã sấy sơ bộ, theo Phụ lục A.
CHÚ THÍCH 2 Khái niệm “độc lập” có
nghĩa là kết quả thứ hai và bất kỳ kết quả ngoại suy nào không bị ảnh hưởng bởi
các kết quả trước. Đối với phương pháp phân tích cụ thể này, điều kiện này hàm
ý là việc lặp lại quy trình được thực hiện do cùng người thao tác tại thời điểm
khác hoặc do một người thao tác khác, kể cả việc hiệu chuẩn lại thích hợp trong
mỗi trường hợp.
7.2. Phần mẫu thử
Lấy một số mẫu đơn, cân khoảng 0,5
g mẫu thử đã sấy sơ bộ theo 6.2, chính xác đến 0,000 2 g.
CHÚ THÍCH 3 Thao tác lấy và cân mẫu
phải nhanh để tránh hấp thụ lại độ ẩm.
7.3. Phép thử trắng và phép thử
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4 Chất chuẩn được chứng
nhận phải cùng loại với mẫu phân tích và tính chất của hai mẫu phải gần giống
nhau để đảm bảo, trong cả hai trường hợp, không cần có sự thay đổi đáng kể
trong quy trình phân tích.
Khi thực hiện vài mẫu cùng lúc, có
thể sử dụng giá trị phép thử trắng cho một lần thử, với điều kiện sử dụng cùng
quy trình và sử dụng cùng chai thuốc thử.
Khi thực hiện phân tích cùng lúc
vài mẫu của cùng loại quặng, có thể dùng chung kết quả phân tích của chất chuẩn
được chứng nhận.
7.4. Phép xác định
7.4.1. Phân hủy phần mẫu thử
Trộn phần mẫu thử (7.2) với 4 g
natri tetraborat (4.1) hoặc hỗn hợp nung chảy (4.3) trong chén bạch kim (5.1).
(Xem chú thích 5 và 6).
Đậy nắp chén bạch kim và nung trong
lò múp (5.2) đến nhiệt độ 1 100 oC. Duy trì ở nhiệt độ này cho đến
khi phần mẫu thử bị hòa tan hoàn toàn. (Xem chú thích 7).
Để nguội chén bạch kim (xem chú
thích 8), đặt chén trong cốc thủy tinh 600 ml có chứa 200 ml axit nitric (4.4)
và hòa tan khối chảy đã để nguội ở nhiệt độ thấp hơn 90 oC (Xem chú
thích 9).
Để nguội dung dịch, rửa vào bình
định mức 500 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều. (Đây là dung dịch
thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Để giảm thiểu sự ăn mòn chén bạch
kim, cần nung chảy trước 2 g natri tetraborat (4.1) hoặc hỗn hợp nung chảy
(4.3) trong chén và lắc tròn khi để nguội để phủ thành phía dưới của chén. Trộn
đều 2 g natri tetraborat hoặc hỗn hợp nung chảy còn lại với phần mẫu thử trên
bề mặt của khối chảy đã để nguội và sau đó nung chảy.
6 Khi nung với natri tetraborat
(4.1), cần thêm 0,1 g kali nitrat (4.2) vào mẫu có chứa các nguyên tố khử hoặc
sulfua, để đẩy nhanh việc phân hủy và tránh mọi ảnh hưởng đến chén.
7 Lắc khối chảy trong quá trình
nung sẽ hỗ trợ rất lớn sự hòa tan phần mẫu thử. Thông thường tiến hành trong 15
min là đủ; tuy nhiên cần phải tiếp tục nung cho đến khi phần mẫu thử hòa tan
hoàn toàn.
8 Để sự hòa tan khối chảy đã nguội
một cách nhanh chóng, cần lắc tròn khối chảy trong quá trình làm nguội, để làm
cho nó đóng rắn thành màng mỏng đều trên thành trong của chén. Nung nhẹ trong
quá trình lắc tròn có thể hỗ trợ quá trình này.
9 Mẫu có hàm lượng mangan cao có
thể là nguyên nhân gây sự vẩn đục. Trong trường hợp này, cho thêm một vài giọt
dung dịch hydro peroxit (4.9) và đun đến sôi trong thời gian tối thiểu cần
thiết để phân hủy hết hydro peroxit dư.
7.4.2. Chuẩn bị dung dịch thử
trắng
Tiến hành song song với việc nung
phần mẫu thử, tiến hành nung lần thứ hai sử dụng toàn bộ hóa chất và quy trình
như mô tả trong 7.4.1, nhưng không có mẫu thử.
Hòa tan khối chảy đã để nguội, xử
lý khối chảy theo cách tương tự như đối với dung dịch thử, pha loãng bằng nước
trong bình định mức đến 500 ml và lắc đều.
7.4.3. Phép đo màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn đều dung dịch và để yên trong
5 min.
Lần lượt cho thêm nhanh các hóa
chất sau, lắc đều sau mỗi lần cho thêm: 10,0 ml dung dịch axit oxalic (4.6),
5,0 ml axit sulfuric (4.7) và 5,0 ml dung dịch axit ascobic (4.8). Thời gian
tối đa để cho thêm không quá 3 min. Cuối cùng trộn đều, để yên dung dịch trong
1 min, pha loãng bằng đến vạch mức và lắc đều.
Sau 5 min tiếp theo đo độ hấp thụ
của dung dịch thử và dung dịch thử trắng trong cuvet 10 mm, dùng nước làm so
sánh.
Phần phù hợp của đường cong hấp thụ
để đo nằm ở khoảng 600 nm. Hiệu chỉnh độ hấp thụ của dung dịch thử với độ hấp
thụ của dung dịch thử trắng.
CHÚ THÍCH 10 Thông tin dưới đây
được coi là sự biểu thị về độ nhạy của phương pháp 0,250 mg Si/100 ml được xác
định bằng đèn hơi thủy ngân và kính lọc Hg 578 thu được độ hấp thụ là 0,55 khi
độ dài đường quang bằng 1 cm.
7.5. Xây dựng đường chuẩn
Để vẽ đường chuẩn, xác định phần
dung dịch silic tiêu chuẩn (4.10) và thêm đến 5,0 ml một lượng tương ứng dung
dịch nền (4.11) theo Bảng 1.
CHÚ THÍCH 11 Khi tiến hành chuẩn bị
dung dịch thử và dung dịch xây dựng đường chuẩn cần phải sử dụng cùng loại hóa
chất nung.
Bảng
1 – Phần dung dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml
Dung
dịch nền (4.11)
mg
Khối
lượng Si trong phần dung dịch 5 ml
mg
Hàm
lượng silic trong 0,50 g mẫu
%
(khối lượng)
0,00
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,10
4,9
0,005
0
0,10
0,20
4,8
0,010
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
0,025
0,50
1,00
4,0
0,050
1,00
3,00
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,00
5,00
0,0
0,25
5,00
Xử lý dung dịch này theo 7.4.3,
hiệu chỉnh độ hấp thụ với độ hấp thụ thu được từ dung dịch xây dựng đường chuẩn
zero. Vẽ độ hấp thụ tính được theo độ dài đường quang bằng 1 cm trong hệ tọa độ
Đề-các-tơ vuông theo khối lượng silic xác định theo trục tung. Sử dụng độ dốc Z
của đồ thị để tính hàm lượng silic tính theo phần trăm khối lượng.
8. Biểu thị kết
quả
8.1. Tính hàm lượng silic
Hàm lượng silic, wSi,
biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính đến số thập phân thứ tư, sử dụng công
thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
A độ hấp thụ của dung dịch thử,
hiệu chỉnh theo độ hấp thụ của dung dịch thử trắng (7.4.2) và sử dụng độ dài
đường quang bằng 1 cm;
m khối lượng của phần mẫu thử, tính
bằng gam.
8.2. Xử lý chung các kết quả
8.2.1. Độ lặp lại và sai số cho
phép
Độ chụm của phương pháp phân tích
này, biểu thị bằng các phương trình hồi quy sau:
r = 0,020 9 X + 0,014 8 (2)
P = 0,026 4 X + 0,115 1 (3)
σr = 0,007 4 X + 0,005 2 (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
X hàm lượng silic trong mẫu thử đã
sấy sơ bộ, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được tính như sau:
- dùng công thức (2) và (4) trong
cùng phòng thí nghiệm: trung bình số học của kết quả song song;
- dùng công thức (3) và (5) giữa
các phòng thí nghiệm: trung bình số học kết quả cuối cùng (8.2.3) của hai phòng
thí nghiệm.
r sai số cho phép trong một phòng
thí nghiệm (độ lặp lại);
P sai số cho phép giữa các phòng
thí nghiệm;
σr độ lệch chuẩn trong
một phòng thí nghiệm;
σL độ lệch chuẩn giữa
các phòng thí nghiệm;
8.2.2. Chấp nhận kết quả phân
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
trong đó
Ac giá trị chứng nhận;
A kết quả hoặc trung bình các kết
quả nhận được từ chất chuẩn được chứng nhận;
SLc độ lệch chuẩn giữa
các phòng của các phòng thí nghiệm được chứng nhận;
SWc độ chệch chuẩn trong
phòng thí nghiệm được chứng nhận;
nWc số trung bình các
phép thử song song trong các phòng thí nghiệm được chứng nhận;
Nc số phòng thí nghiệm
được chứng nhận;
n số phòng thử lặp lại trên chất
chuẩn (trong hầu hết các trường hợp n = 1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thỏa mãn điều kiện (6), tức là
nếu vế trái của công thức là nhỏ hơn hoặc bằng vế phải, thì hiệu số |Ac
– A| là không có ý nghĩa về mặt thống kê, trường hợp khác là có đáng kể.
Khi sự chênh lệch là đáng kể, phải
lặp lại phép phân tích, đồng thời với phân tích mẫu thử. Nếu chênh lệch vẫn
đáng kể, phải lặp lại quy trình, sử dụng chất chuẩn được chứng nhận khác của
cùng loại quặng.
Khi khoảng của hai giá trị của mẫu
thử nằm ngoài giới hạn r tính theo công thức (2) trong 8.2.1 phải tiến hành một
hoặc một số phép thử bổ sung theo sơ đồ nêu trong Phụ lục A, tiến hành đồng
thời với phép phân tích chất chuẩn được chứng nhận của cùng loại quặng.
Việc chấp nhận các kết quả đối với
mẫu thử trong từng trường hợp phải phụ thuộc việc chấp nhận các kết quả của
chất chuẩn được chứng nhận.
CHÚ THÍCH 12 Khi thông tin về chất
chuẩn được chứng nhận không đầy đủ phải sử dụng quy trình sau:
a) nếu không đủ dữ liệu cho phép
đánh giá độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm, bỏ biểu thức SWC2/nWC
và coi SLc là độ chệch chuẩn trung bình phòng thí nghiệm;
b) nếu việc chứng nhận mới chỉ thực
hiện ở một phòng thí nghiệm hoặc nếu thiếu kết quả giữa các phòng thí nghiệm,
thì không sử dụng chất đó cho mục đích này. Trong trường hợp buộc phải sử dụng
thì áp dụng công thức.
(7)
8.2.3. Tính kết quả cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) nếu số thập phân thứ ba nhỏ hơn
5 thì bỏ đi và giữ nguyên số thập phân thứ hai;
b) nếu số thập phân thứ ba bằng 5
và số thập phân thứ tư khác 0, hoặc số thập phân thứ ba lớn hơn 5 thì tăng số
thập phân hai lên một đơn vị;
c) nếu số thập phân thứ ba bằng 5
và số thập phân thứ tư bằng 0 thì bỏ số 5 và giữ nguyên số thập phân thứ hai
khi nó là 0, 2, 4, 6 hoặc 8 và tăng lên một đơn vị khi nó là 1, 3, 5, 7 hoặc 9.
8.3. Tính hàm lượng silic oxit
Hàm lượng silic oxit biểu thị bằng
phần trăm khối lượng, tính theo công thức
(8)
9. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các thông
tin sau:
a) tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) các chi tiết cần thiết để nhận
biết mẫu;
e) kết quả phân tích;
f) số tham chiếu của phiếu kết quả;
g) bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận
trong quá trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có
thể ảnh hưởng đến kết quả của mẫu thử hoặc chất chuẩn được chứng nhận.
PHỤ LỤC A
(quy định)
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHẤP NHẬN GIÁ TRỊ PHÂN TÍCH
ĐỐI VỚI MẪU THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r: như xác định trong 8.2.1.
PHỤ LỤC B
(tham khảo)
NGUỒN GỐC CỦA CÁC PHƯƠNG TRÌNH ĐỘ LẶP LẠI VÀ
SAI SỐ CHO PHÉP
Các chương trình hồi quy trong
8.2.1 được rút ra từ những kết quả của chương trình phân tích quốc tế tiến hành
trong năm 1970 và 1971 thực hiện trên năm mẫu quặng do 33 phòng thí nghiệm của
12 quốc gia thực hiện.
Đồ thị xử lý các dữ liệu về độ chụm
được nêu trong Phụ lục C.
Các mẫu thử đã sử dụng được liệt kê
trong Bảng B.1.
CHÚ THÍCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Phân tích thống kê được trình
bày phù hợp với các nguyên tắc của TCVN 6910 (ISO 5725) Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Xác định độ lặp lại và độ
tái lập của phương pháp thử tiêu chuẩn bằng các phép thử giữa các phòng thí
nghiệm.
Bảng
B.1 – Hàm lượng silic trong mẫu thử
Mẫu
Hàm
lượng silic, % khối lượng
Quặng Palabora
0,20
Cát chứa sắt Philipin
1,06
Quặng Thụy Điển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quặng thiêu kết Anh
7,85
Quặng Krivol-Rog
12,95
PHỤ LỤC C
(tham khảo)
CÁC DỮ LIỆU VỀ ĐỘ CHỤM THU ĐƯỢC TỪ CHƯƠNG
TRÌNH PHÂN TÍCH QUỐC TẾ
CHÚ THÍCH Hình C.1 là sự biểu thị
bằng đồ thị các phương trình nêu trong 8.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.1 – Tương quan bình phương tối thiểu của độ chụm so với hàm lượng silic X
1 ISO
3082:2000 thay thế ISO 3081:1986, ISO 3082:1987 và ISO 3083:1986)