TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11032:2015
ĐỒ UỐNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
GLYCEROL TRONG RƯỢU VANG VÀ NƯỚC NHO - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Beverages - Determination of glycerol content in wine and grape juice - Liquid
chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 11032:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 991.46 Glycerol in wine
and grape juice. Liquid chromatographic
method;
TCVN 11032:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
ĐỒ UỐNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
GLYCEROL TRONG RƯỢU VANG VÀ NƯỚC NHO - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng để xác định glycerol trong rượu
vang và các loại nước nho.
2. Nguyên tắc
Lọc phần mẫu thử qua màng lọc. Glycerol trong mẫu thử được xác định bằng sắc ký lỏng (LC), dùng cột trao đổi cation mạnh với
detector chỉ số khúc xạ, bộ tích phân và chất
chuẩn ngoại.
3. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích
và nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước đã khử ion hoặc nước có chất lượng
tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Glycerol, độ tinh khiết 99,5 %.
3.2. Dung dịch chuẩn glycerol (dùng cho rượu vang), 7 500 mg/l.
3.3. Dung dịch chuẩn glycerol (dùng cho nước nho), 1 000 mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng
thử nghiệm và cụ thể sau đây:
4.1. Máy sắc ký lỏng (LC), có bộ bơm mẫu, bộ phận làm nóng cột,
detector chỉ số khúc xạ, máy tích phân.
4.2. Cột LC, kích thước
300 mm x 7,8 mm, được nhồi cation mạnh
(dạng H+), số đĩa lý thuyết n ³ 1 500, hệ số đuôi T £ 1,5 được tính cho glycerol (ví dụ: Cột Bio-Rad HPX87*, No. 125-0740, có
n = 2 800, T khoảng 1,0).
4.3. Cột bảo vệ, có hệ thống khử tro, để loại bỏ
các tạp chất vô cơ (nhựa cation mạnh H+; nhựa anion mạnh OH-). Nếu hệ thống LC (cột bảo vệ và cột LC) có hệ số kéo đuôi
đối với glycerol > 1,5 thì thay cột bảo vệ. Ví dụ: Bio-Rad, No. 125-0118 hoặc
loại tương đương.
4.4. Bộ lọc màng, dùng một lần, cỡ lỗ 0,45 μm (đường
kính 3 cm), được gắn với xyranh bằng thủy tinh hoặc xyranh bằng chất dẻo dung tích 5 ml.
5. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến
phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong
suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Xem tiêu chuẩn cụ thể có liên
quan đến sản phẩm. Nếu chưa có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm thì các bên có liên quan nên thỏa thuận với nhau về vấn đề này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Chuẩn bị mẫu
thử
Lọc mẫu qua bộ lọc màng (4.4).
6.2. Điều kiện vận hành sắc kí
Khuyến cáo các điều kiện vận hành sau đây:
- tốc độ dòng: 0,5 ± 0,05 ml/min (glycerol cần rửa giải
ít nhất 12 min);
- thể tích bơm mẫu: 10 μl;
- nhiệt độ cột: 65 °C.
6.3. Xác định
Bơm dung dịch chuẩn (3.2 hoặc 3.3) vào máy sắc ký lỏng (4.1) cho đến khi thu được độ tái lập
nhỏ hơn 2 % đối với năm lần
liên tiếp. Bơm ba lần chất chuẩn để lấy giá trị trung
bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng glyceryl trong mẫu, X, biểu thị bằng
miligam trên lit (mg/l), tính theo công thức sau:

Trong đó:
S là diện tích pic của phần mẫu
thử;
S’ là diện tích pic của
chất chuẩn;
C’ là nồng độ glycerol trong dung dịch chuẩn (3.2 hoặc 3.3), tính bằng miligam trên lit (mg/l).
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
đ) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu
chuẩn này, hoặc tùy chọn, cùng với mọi
tình huống bất thường khác có thể ảnh hưởng
đến kết quả;
e) kết quả thử
nghiệm thu được.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
Các kết quả của nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm
Bảng A.1 - Các kết quả của
nghiên cứu liên phòng thử nghiệm trên dải
nồng độ glycerol từ 25 mg/l đến 10 000 mg/l
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước nho trắng
Nước nho đỏ
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mg/l
57,96
19,29
31,02
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr, %
1,25
7,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mg/l
143,69
52,55
55,14
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR, %
2,79
16,97
19,10