TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12087:2017
RƯỢU VANG - XÁC ĐỊNH ĐỘ
AXIT BAY HƠI
Wine - Determination
of volatile acidity
Lời nói đầu
TCVN 12087:2017 được xây dựng trên cơ sở tham
khảo OIV-MA-AS313-02 (2009) Vilatile acidity;
TCVN 12087:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
RƯỢU VANG - XÁC ĐỊNH ĐỘ
AXIT BAY HƠI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ
axit bay hơi trong rượu vang.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa
sau đây:
2.1
Độ axit bay hơi (volatile
acidity)
Độ axit có nguồn gốc từ các axit cùng dãy axetic
có mặt trong rượu vang ở trạng thái tự do và ở dạng muối.
3 Nguyên tắc
Cacbon dioxit được loại ra khỏi mẫu rượu vang.
Các axit dễ bay hơi được tách ra khỏi rượu vang bằng cách chưng cất bằng lôi cuốn hơi nước
và được chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxit chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Axit salicylic có thể được sử dụng để ổn
định rượu vang trước khi phân tích, một phần của axit này sẽ có trong dịch
chưng cất.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân
tích, nước được sử dụng là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có
quy định khác.
4.1 Axit tartaric, dạng tinh thể.
4.2 Dung dịch natri hydroxit (NaOH), 0,1 M.
4.3 Dung dịch phenolphthalein, 1 %, trong etanol trung
tính 96 % (khối lượng/thể tích).
4.4 Axit clohydric (HCl) (ρ20 = 1,18 g/ml đến 1,19 g/ml)
được pha loãng bằng nước với tỷ lệ 1:4.
4.5 Dung dịch iôt, 0,005 M.
4.6 Kali iodua, dạng tinh thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn đều 5 g tinh bột với khoảng 500 ml nước.
Đun sôi, khuấy liên tục và để sôi trong 10 min. Thêm 200 g natri clorua (NaCl). Khi nguội, thêm nước
để tạo được một lít dung dịch.
4.8 Dung dịch natri tetra borat bão hòa (Na2B4O7.10H2O),
khoảng 55 g/l ở 20 °C.
4.9 Dung dịch axit axetic (CH3COOH), 0,1 M.
4.10 Dung dịch axit lactic, 1 M
Pha loãng 100 ml axit lactic trong 400 ml nước.
Làm nóng dung dịch này trong đĩa làm bay hơi trên nồi cách thủy đun sôi trong 4 h, thỉnh
thoảng bổ sung nước. Sau khi làm nguội, thêm nước đến một lít. Chuẩn độ 10 ml
dung dịch này bằng dung dịch natri hydroxit 1 M. Chỉnh dung dịch axit lactic đến 1 M (90 g/l).
5 Thiết bị dụng cụ
5.1 Thiết bị chưng cất bằng lôi cuốn hơi nước gồm có:
- bộ tạo hơi nước; hơi nước không được có cacbon
dioxit;
- bình có ống hơi nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bình sinh hàn.
Thiết bị này phải đạt ba phép thử
sau:
a) Cho 20 ml nước đã đun sôi vào bình. Thu lấy 250 ml dịch
chưng cất, thêm 0,1 ml dung dịch natri hydroxit 0,1 M (4.2) và hai giọt dung dịch
phenolphthalein
(4.3). Màu
hồng phải bền trong ít nhất 10 s (nghĩa là hơi nước không có cacbon dioxit).
b) Cho 20 ml dung dịch axit axetic 0,1 M (4.9)
vào bình. Thu lấy 250 ml dịch chưng cất. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxit
0,1 M (4.2): thể tích của chất chuẩn độ phải ít nhất 19,9 ml (nghĩa là ít nhất
99,5 % axit axetic bị cuốn vào hơi nước).
c) Cho 20 ml dung dịch axit lactic 1 M (4.10)
vào bình. Thu lấy 250 ml dịch chưng cất và chuẩn độ axit bằng dung dịch
natri hydroxit 0,1 M (4.2). Thể tích của dung dịch natri hydroxit đã dùng phải nhỏ hơn hoặc bằng 1,0 ml
(nghĩa là không quá 0,5 % axit lactic được chưng cất).
5.2 Máy tạo chân không bằng tia nước.
5.3 Bình chân không.
5.4 Bình định mức, dung tích 1 lít.
5.5 Buret.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến
0,1 mg.
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị mẫu
Loại cacbon dioxit: rót khoảng 50 ml mẫu thử vào
bình chân không (5.3), dùng máy tạo chân không bằng tia nước (5.2) để tạo chân không trong bình từ 1 min đến 2 min,
trong khi vẫn lắc liên tục.
6.2 Chưng cất bằng lôi cuốn hơi nước
Cho 20 ml mẫu thử đã loại cacbon dioxit
(xem 6.1) vào bình đựng của thiết bị chưng cất bằng lôi cuốn hơi nước
(5.1), Thêm khoảng 0,5 g axit tartaric (4.1). Thu lấy ít nhất 250 ml dịch chưng
cất.
6.3 Chuẩn độ
Chuẩn độ dịch chưng cất (6.2) bằng dung dịch natri
hydroxit 0,1 M (4.2), sử dụng hai giọt dung dịch phenolphthalein (4.3) làm chất chỉ thị.
Thêm bốn giọt axit clohydric loãng (4.4), 2 ml
dung dịch tinh bột (4.7) và vài tinh thể kali iodua (4.6). Chuẩn độ lưu huỳnh
dioxit tự do bằng dung dịch iôt 0,005 M (4.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Tính kết quả
a) Độ axit bay hơi của mẫu thử, X, biểu
thị bằng mili đương lượng trên lít (meq/l), được tính theo Công thức (1):
X = 5 x (n - 0,1 x n' - 0,05 x n")
(1)
Trong đó:
n
là thể tích dung dịch natri hydroxit đã dùng để
chuẩn độ dịch chưng cất (xem 6.3), tính bằng mililít (ml);
n'
là thể tích dung dịch iôt đã dùng để chuẩn độ
lưu huỳnh dioxit tự do, tính bằng mililit (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là thể tích dung dịch iôt đã dùng để chuẩn độ
lưu huỳnh dioxit liên kết, tính bằng mililit (ml).
Kết quả được biểu thị đến một chữ số thập phân.
b) Độ axit bay hơi của mẫu thử, X' biểu thị bằng gam axit sulfuric trên lít (g/l), được
tính theo Công thức (2):
X' = 0,245 x (n - 0,1 x n' - 0,05 x n")
(2)
Kết quả được biểu thị đến hai chữ số thập phân.
c) Độ axit bay hơi của mẫu thử, X", biểu thị bằng gam axit
axetic trên lít (g/l), được tính theo Công thức (3):
X" = 0,300 x (n - 0.1 x n' - 0,05 x n")
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khoảng 96 % axit sorbic được chưng cất tương ứng
với thể tích dịch cất 250 ml. Với mẫu thử có chứa axit sorbic, mỗi 100 mg axit sorbic tương ứng với độ axit 0,89 meq/l hoặc
0,053 g/l tính theo axit axetic. Kết quả tính độ axit bay hơi trong Công
thức (1) hoặc (3) cần trừ đi độ axit tương ứng với axit sorbic.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu
thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu
chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu
chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh
hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Dữ liệu về độ chụm
A.1 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử độc lập,
riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong một
phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một
thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại (r) sau đây:
r = 0,7 meq/l
r = 0,03 g/l tính theo axit sulfuric
r = 0,04 g/l tính theo axit axetic.
A.2 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử giống
hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện,
sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn
tái lập (R)
sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 0,06 g/l tính theo axit sulfuric
R = 0,08 g/l tính theo axit axetic.