TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12011-3:2017
ISO 6101-3:2014
CAO
SU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KIM LOẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ -
PHẦN 3: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG
Rubber -
Determination of metal content by atomic absorption spectrometry - Part 3: Determination
of copper content
Lời nói đầu
TCVN 12011-3:2017 hoàn toàn tương
đương ISO 6101-3:2014.
TCVN 12011-3:2017 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12011 (ISO 6101), Cao su -Xác định
hàm lượng kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử, bao gồm
các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12011-4:2017 (ISO 6101-4:2014), Phần
4: Xác định hàm lượng mangan
Bộ ISO 6101 Rubber - Determination of metal
content by atomic absorption spectrometry còn gồm các phần sau:
- ISO 6101-1, Part 1: Determination of
zinc content
- ISO 6101-2, Part 2: Determination of lead
content
- ISO 6101-5, Part 5: Determination of
iron content
- ISO 6101-6, Part 6: Determination of
magnesium content
CAO SU - XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG KIM LOẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG ĐỒNG
Rubber -
Determination of metal content by atomic absorption spectrometry - Part 3:
Determination of copper content
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ
hấp thụ nguyên tử để xác định hàm lượng đồng chứa trong cao su.
Phương pháp này có thể áp dụng đối với cao su
thô và sản phẩm cao su có hàm lượng đồng trên 1 ppm. Hàm lượng đồng thấp hơn giới
hạn này cũng có thể xác định được, miễn là có sự điều chỉnh thích hợp đối với
phần mẫu thử và/hoặc nồng độ của các dung dịch được sử dụng. Việc sử dụng
phương pháp thêm chuẩn có thể hạ thấp ngưỡng phát hiện dưới.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5598 (ISO 123), Latex cao su - Lấy mẫu
TCVN 6086 (ISO 1795), Cao su thiên nhiên
thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
TCVN 6087 (ISO 247), Cao su -Xác định hàm lượng
tro
TCVN 6315 (ISO 124), Latex cao su - Xác định
tổng hàm lượng chất rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7151 (ISO 648) Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh - Pipet một mức
TCVN 7153 (ISO 1042) Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh - Bình định mức
ISO 1772, Laboratory crucibles in porcelain
and silica (Chén nung thí nghiệm bằng sứ và thạch anh)
ISO 4793, Laboratory sintered (fritted) filters
- Porosity grading, classification and designation (Bộ lọc thiêu kết (thủy tinh
xốp) phòng thí nghiệm - Cấp độ xốp, phân loại và ký hiệu)
3 Nguyên tắc
Phần mẫu thử được tro hóa ở 550 °C ± 25 °C
theo TCVN 6087 (ISO 247), phương pháp A. Tro được hòa tan trong axit clohydric
hoặc axit nitric. Dung dịch được hút vào thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử
và độ hấp thụ được đo ở bước sóng 324,7 nm, sử dụng một đèn catot rỗng cực đồng
làm nguồn phát xạ đồng. Tất cả các silicat được làm bay hơi bằng axit sulfuric
và axit flohydric.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các
thuật ngữ định nghĩa về phổ quy định tại ISO 6955:1982, Analytical
spectroscopic methods - Flame emission, atomic absorption, and atomic fluorescence
- Vocabulary (Phương pháp phổ phân tích - Phát xạ ngọn lửa, hấp thụ nguyên tử
và huỳnh quang nguyên tử - Từ vựng).
4 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, trừ khi có quy định
khác, chỉ sử dụng thuốc thử cấp phân tích được công nhận và chỉ dùng nước cất
hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Axit clohydric, pha loãng 1 + 2.
Pha loãng 1 thể tích axit clohydric đậm đặc
(4.1) với 2 thể tích nước.
4.3 Axit sulfuric, ρ20
= 1,84 Mg/m3, 95 % (m/m) đến 97 % (m/m).
4.4 Axit sulfuric, pha loãng 1 + 3.
Thận trọng thêm 1 thể tích axit sulfuric đậm
đặc (4.3) vào 3 thể tích nước.
4.5 Axit flohydric, ρ20
= 1,13 Mg/m3, 38 % (m/m) đến 40 % (m/m).
4.6 Hydro peroxid 30 % (m/m), dung dịch.
4.7 Axit nitric đậm đặc, ρ20
= 1,41 Mg/m3.
4.8 Axit nitric loãng, 1,6 % (theo khối lượng),
chuẩn bị bằng cách dùng pipet cẩn thận nhỏ 11,5 cm3 axit nitric đậm
đặc (4.7) vào bình định mức một vạch dung tích 1 000 cm3 đã có sẵn một
ít nước, đổ nước đầy đến vạch mức và khuấy kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng dung dịch đồng tiêu chuẩn thương phẩm
có sẵn hoặc chuẩn bị như sau:
Cân 1 g đồng điện ly (độ tinh khiết > 99,9
%), chính xác đến 0,1 mg, và hòa tan trong 50 cm3 axit clohydric đậm
đặc (4.1). Thêm 15 cm3 dung dịch hydro peroxid (4.6). Sau khi hòa
tan, phân hủy hydro peroxid dư bằng cách đun sôi. Để nguội và chuyển định lượng
sang bình định mức một vạch dung tích 1 000 cm3 (xem 5.5). Pha loãng
đến vạch và khuấy kỹ.
1 cm3 dung dịch tiêu chuẩn này chứa
1000 µg Cu.
4.10 Dung dịch đồng tiêu chuẩn, có chứa 10 mg Cu
trên 1 000 cm3.
Dùng pipet cẩn thận lấy 10 cm3
dung dịch đồng tiêu chuẩn gốc (4.9) cho vào bình định mức một vạch dung tích 1
000 cm3 (xem 5.5) và pha loãng đến vạch bằng dung dịch axit clohydric
1+2 (4.2) hoặc axit nitric loãng (4.8) và khuấy kỹ. Chuẩn bị dung dịch này
trong ngày sử dụng.
1 cm3 dung dịch tiêu chuẩn này chứa
10 µg Cu.
5 Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ sử dụng thông thường
trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau.
5.1 Thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử, có trang bị đèn đốt
được cấp khí axetylen và không khí, được nén tương ứng đến ít nhất là 60 kPa và
300 kPa và cũng được trang bị một đèn catot rỗng cực đồng làm nguồn phát xạ đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, có thể sử dụng thiết bị nguyên tử
hóa nhiệt điện (lò graphit). Thiết bị phải được vận hành bởi người thông thạo
theo hướng dẫn của nhà sản xuất để có hiệu năng tối ưu.
5.2 Cân, có độ chính xác đến 0,1 mg.
5.3 Lò muffle, có khả năng duy trì ở
nhiệt độ 550 °C ± 25 °C.
5.4 Phễu lọc bằng thủy tinh, kích thước lỗ lọc 16
µm đến 40 µm (độ xốp P40 - theo ISO 4793).
5.5 Bình định mức một vạch, có nút thủy tinh,
dung tích 50 cm3, 100 cm3, 200 cm3, 500 cm3
đến 1 000 cm3, phù hợp với các yêu cầu của TCVN 7153 (ISO 1042), loại
A.
5.6 Pipet một mức, dung tích 5 cm3,
10 cm3, 20 cm3 và 50 cm3, phù hợp với các yêu
cầu của TCVN 7151 (ISO 648), loại A.
5.7 Pipet chia độ, dung tích 1 cm3,
phù hợp với các yêu cầu của 7150 (ISO 835), loại A.
5.8 Bếp điện hoặc bếp cách cát.
5.9 Bếp cách thủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11 Chén nung, bằng bạch kim, dung
tích 50 cm3 đến 150 cm3 tùy thuộc vào kích cỡ của phần mẫu
thử.
5.12 Chén nung, bằng thạch anh, sứ hoặc
thủy tinh bo-silicat, dung tích từ 50 cm3 đến 150 cm3 tùy
thuộc vào kích cỡ của phần mẫu thử, phù hợp với các yêu cầu của ISO 1772.
5.13 Giấy lọc không tro.
6 Lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu như sau:
- cao su thô: theo TCVN 6086 (ISO 1795);
- latex: theo TCVN 5598 (ISO 123);
- sản phẩm: là đại diện của toàn bộ lô hàng.
7 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân, khoảng từ 1 g đến 5 g sản phẩm cao su và
từ 5 g đến 10 g cao su thô, chính xác đến 0,1 mg, nghiền hoặc cắt thật nhỏ vào
chén nung thích hợp. Bọc phần mẫu thử trong giấy lọc không tro và đặt vào chén
nung thích hợp (5.11 hoặc 5.12). Kích cỡ của phần mẫu thử phải được xem xét dựa
trên sự hiểu biết ban đầu về lượng đồng gần đúng có trong mẫu thử.
Đối với latex cao su tự nhiên cô đặc, lấy một
phần latex đã được khuấy kỹ có chứa khoảng 10 g tổng chất rắn, làm thành một
màng mỏng bằng cách đổ lên tấm kính, sấy khô đến khối lượng không đổi theo quy
định tại TCVN 6315 (ISO 124) và cắt thành miếng nhỏ.
Đối với cao su tự nhiên thô, lấy phần mẫu thử
từ mẫu thử được chuẩn bị theo TCVN 6086 (ISO 1795).
7.2 Chuẩn bị dung dịch thử
7.2.1 Phân hủy chất hữu cơ
Tro hóa phần mẫu thử theo phương pháp A của
TCVN 6087 (ISO 247), trong lò muffle (5.3), duy trì ở 550 °C ± 25 °C. Nếu tro
có màu đen, gây nên bởi một lượng nhỏ than đen, khuấy cẩn thận bằng đũa khuấy platin
hoặc đũa thủy tinh bo-silicat (5.10) và tiếp tục gia nhiệt.
CHÚ THÍCH: Khi khuấy bằng đũa, tro có thể bám
vào đũa, gây sai số. Do vậy để tránh sai số, cẩn thận thấm ướt tro bằng cách nhỏ
một vài giọt nước và sau đó vài giọt axit sulfuric đậm đặc, làm khô trên bếp điện
và tiếp tục gia nhiệt.
7.2.2 Hòa tan cặn vô cơ bằng axit clohydric
Sau khi tro hóa, để chén nung cùng tro chứa
trong đó nguội đến nhiệt độ phòng. Thêm 20 cm3 axit clohydric đậm đặc
(4.1). Gia nhiệt hỗn hợp trên bếp cách thủy (5.9) trong thời gian ít nhất là 10
min. Không để hỗn hợp phản ứng sôi. Để nguội đến nhiệt độ phòng và chuyển định lượng
dung dịch, tráng kỹ bằng nước, sang bình định mức một vạch dung tích 50 cm3
(5.5). Nếu tro không tan hoàn toàn, tiến hành như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Để nguội đến nhiệt độ phòng, thêm 20 cm3
axit clohydric đậm đặc (4.1), gia nhiệt trong thời gian 10 min và chuyển định lượng,
tráng kỹ bằng nước, sang bình định mức một vạch dung tích 50 cm3
(5.5).
- Pha loãng đến vạch bằng nước và khuấy kỹ.
Chất không hoà tan có thể lắng xuống và nếu có như vậy phải lọc bỏ bằng cách sử
dụng phễu lọc (5.4) ngay trước khi thực hiện phép đo phổ theo 7.3.
Dung dịch thử nghiệm nên chứa khoảng 12 %
axit clohydric. Nếu sự bay hơi v.v..., làm giảm hoặc tăng nồng độ này, cần điều
chỉnh cho phù hợp bằng axit clohydric đậm đặc (4.1) hoặc nước.
7.2.3 Hòa tan cặn vô cơ bằng axit nitric -
Phương pháp thay thế
Thêm 10 cm3 axit nitric loãng
(4.8) vào cặn đã nguội. Đậy bằng kính đồng hồ và gia nhiệt trên bếp cách thủy
(5.9) trong thời gian ít nhất 30 min. Để nguội đến nhiệt độ phòng. Lọc dung dịch
trong chén nung vào bình định mức một vạch dung tích 50 cm3, rửa
chén nung và đổ đầy đến vạch bằng axit nitric loãng (4.8).
7.3 Chuẩn bị đường chuẩn
7.3.1 Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn
7.3.1.1 Dùng pipet (xem 5.6) lấy các lượng
dung dịch đồng tiêu chuẩn (4.10) được nêu trong Bảng 1 vào một dãy gồm năm bình
định mức một vạch dung tích 100 cm3 (xem 5.5). Pha loãng đến vạch bằng
dung dịch axit clohydric 1+2 (4.2) hoặc axit nitric loãng (4.8) và khuấy kỹ.
Bảng 1 - Dung dịch hiệu
chuẩn tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm3
Khối lượng đồng chứa
trong 1 cm3
µg
50
5
20
2
10
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0
0
7.3.1.2 Chuẩn bị bộ dung dịch hiệu chuẩn
ngay trước khi xác định.
7.3.2 Các phép đo phổ
Bật trước thiết bị đo phổ (5.1) đủ lâu để đảm
bảo ổn định. Với ống catot rỗng bằng đồng được đặt phù hợp, điều chỉnh bước
sóng đến 324,7 nm, độ nhạy và độ mở của khe hở được điều chỉnh theo đặc trưng của
thiết bị.
Điều chỉnh áp suất và lưu lượng không khí và
axetylen theo hướng dẫn của nhà sản xuất để có được ngọn lửa không chói sáng,
oxy hóa màu xanh, phù hợp với đặc trưng của thiết bị đo phổ cụ thể được sử dụng.
Hút lần lượt các dung dịch hiệu chuẩn vào ngọn
lửa và đo độ hấp thụ của mỗi dung dịch hai lần, lấy trung bình các kết quả. Cần
lưu ý để tốc độ hút không đổi trong suốt quá trình này. Cần đảm bảo rằng ít nhất
một dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ bằng hoặc thấp hơn nồng độ của chất cần
phân tích được phát hiện được trong cao su cần thử nghiệm.
Hút nước qua buồng đốt sau mỗi lần đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vẽ đồ thị có hoành độ, ví dụ, là các lượng đồng
chứa trong 1 cm3, tính bằng microgam, các dung dịch hiệu chuẩn và
tung độ là các giá trị tương ứng của độ hấp thụ đã được điều chỉnh với độ hấp
thụ của mẫu trắng hiệu chuẩn. Vẽ đường thẳng hồi quy khớp nhất với các điểm
trên đồ thị theo đánh giá trực quan hoặc theo phương pháp tính bình phương nhỏ
nhất.
7.4 Xác định
7.4.1 Các phép đo phổ
Thực hiện hai lần phép đo phổ ở bước sóng
324,7 nm trên dung dịch thử nghiệm chuẩn bị theo 7.2.2 hoặc 7.2.3, theo quy
trình quy định tại 7.3.2.
7.4.2 Pha loãng
Nếu sự đáp ứng thiết bị đối với dung dịch thử
nghiệm lớn hơn sự đáp ứng thiết bị đối với dung dịch hiệu chuẩn có hàm lượng đồng
cao nhất thì pha loãng sao cho thích hợp bằng dung dịch axit clohydric 1 + 2
(4.2) hoặc bằng axit nitric loãng (4.8), theo quy trình sau.
Dùng pipet cẩn thận lấy một lượng dung dịch
thử thích hợp (V cm3) vào bình định mức một vạch dung tích
100 cm3 (xem 5.5) sao cho nồng độ đồng nằm trong phạm vi dải nồng độ
của các dung dịch hiệu chuẩn. Pha loãng đến vạch bằng axit clohydric 1 + 2
(4.2) hoặc bằng axit nitric loãng (4.8). Lặp lại các phép đo phổ.
CHÚ THÍCH: Để tăng độ tin cậy của phương pháp
thử, có thể sử dụng phương pháp thêm chuẩn (xem Phụ lục A).
7.5 Phép thử trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chuẩn bị dung dịch thử liên quan đến việc
sử dụng axit sulfuric và axit flohydric, chuẩn bị dung dịch thử nghiệm trắng bằng
cách lặp lại quy trình đó, nhưng không có phần mẫu thử.
7.6 Số lần xác định
Thực hiện quy trình xác định theo hai lần lặp
lại, sử dụng các phần mẫu thử riêng biệt lấy từ cùng một mẫu đã đồng nhất.
8 Biểu thị kết quả
8.1 Đọc hàm lượng đồng của dung dịch thử nghiệm
trực tiếp từ đường chuẩn được vẽ theo 7.3.3. Hàm lượng đồng của phần mẫu thử,
biểu thị dưới dạng phần trăm khối lượng, được tính theo công thức (1):
(1)
trong đó:
ρ(Cu)t là hàm lượng đồng của dung dịch thử,
đọc từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên một centimet khối;
ρ(Cu)b là hàm lượng đồng của
dung dịch thử trắng, đọc từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên một centimet
khối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f là hệ số pha loãng của dung dịch thử, nếu cần
(xem 7.4.2), được tính theo công thức:

trong đó:
V là thể tích, của dung dịch thử theo 7.4.2,
tính bằng centimet khối.
8.2 Hàm lượng đồng của phần mẫu thử cũng có thể
được tính toán, tính bằng microgam trên một centimet khối, của dung dịch thử,
theo công thức (2):
(2)
trong đó:
ρ(Cu)t là hàm lượng đồng của dung dịch thử,
tính bằng microgam trên một centimet khối, theo công thức (3):
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
trong đó
At là độ hấp thụ của dung dịch thử;
Ab là độ hấp thụ của dung dịch thử trắng;
An là độ hấp thụ của dung dịch hiệu chuẩn tiêu
chuẩn có hàm lượng đồng gần nhất với độ hấp thụ của dung dịch thử nghiệm;
ρ(Cu)n là hàm lượng đồng của dung dịch hiệu
chuẩn tiêu chuẩn có độ hấp thụ gần nhất với độ hấp thụ của dung dịch thử, tính
bằng microgam trên một centimet khối;
m là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam;
f là hệ số pha loãng của dung dịch thử, nếu cần
(xem 7.4.2), được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích, của dung dịch thử theo 7.4.2,
tính bằng centimet khối.
8.3 Kết quả thử nghiệm là trung bình của hai
phép xác định, làm tròn đến hai chữ số thập phân khi nồng độ đồng được biểu thị
dưới dạng phần trăm và làm tròn đến số nguyên gần nhất khi nồng độ được biểu thị
bằng miligam trên kilôgam.
8.4 Báo cáo hàm lượng đồng dưới dạng phần trăm
nếu lớn hơn hoặc bằng 0,1 % hoặc miligam trên kilôgam nếu nhỏ hơn 0,1 %.
9 Độ chụm
Xem Phụ lục B.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này [TCVN 12011-3 (ISO
6101-3)]:
b) tất cả các thông tin chi tiết cần thiết để
nhận dạng đầy đủ sản phẩm được thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) loại thiết bị được sử dụng (thiết bị đo phổ
lò lửa hay graphit);
e) các kết quả nhận được và các đơn vị tính của
các kết quả;
f) đặc điểm bất thường bất kỳ ghi nhận được
trong khi xác định;
g) thao tác bất kỳ không bao gồm trong tiêu
chuẩn này, hoặc trong các tiêu chuẩn viện dẫn, cũng như sự cố bất kỳ có thể ảnh
hưởng đến các kết quả.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Phương
pháp thêm chuẩn
Phương pháp thêm chuẩn cung cấp cho các nhà
phân tích công cụ hiệu quả để tăng độ chính xác cho phân tích hấp thụ nguyên tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thêm chuẩn có thể tìm được trong
tài liệu tiêu chuẩn bất kỳ về hấp thụ nguyên tử và thường được mô tả trong sách
hướng dẫn sử dụng kèm theo thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử.
Ví dụ sau minh họa cho phương pháp.
- Lấy từ dung dịch thử nghiệm được chuẩn bị
như mô tả tại 7.2 bốn phần nhỏ dung dịch có dung tích như nhau. Bổ sung những lượng
dung dịch đồng tiêu chuẩn khác nhau định trước vào ba dung dịch nói trên. Đổ đến
cùng mức tổng thể tích cho tất cả bốn dung dịch. Sử dụng các nồng độ nằm trên
phần tuyến tính của đường chuẩn.
- Đo độ hấp thụ của từng dung dịch trong bốn
dung dịch thu được như trên.
- Vẽ độ hấp thụ trên trục y và nồng độ, tính
bằng microgam đồng trên centimet khối dung dịch, trên trục x.
- Ngoại suy đường thẳng để cắt trục x (độ hấp
thụ bằng 0). Nồng độ đồng trong dung dịch thử tại điểm giao với trục x.
Ví dụ được thể hiện trong Hình A.1.

Nồng độ của đồng
trong dung dịch, µm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham khảo)
Độ
chụm
Độ chụm của phương pháp thử được xác định phù
hợp với ISO/TR 9272. Tham khảo ISO/TR 9272 về các thuật ngữ và các chi tiết thống
kê khác.
Các dữ liệu về độ chụm được nêu trong Bảng
B.1. Không sử dụng các thông số về độ chụm để chấp nhận hoặc loại bỏ bất kỳ
nhóm vật liệu nào mà không có tài liệu hướng dẫn về các thông số có thể được áp
dụng cho các vật liệu cụ thể đó và cho các quy trình thử nghiệm cụ thể của
phương pháp thử. Độ chụm được trình bày trên cơ sở độ tin cậy 95 % đối với các
giá trị được thiết lập cho độ lặp lại, r, và độ tái lập, R.
Những kết quả nêu trong Bảng B.1 là giá trị
trung bình và đưa ra dự đoán về độ chụm của phương pháp thử này như đã được xác
định trong chương trình thử nghiệm liên phòng, thực hiện vào năm 2012, với bảy
phòng thử nghiệm tham gia, thực hiện phân tích lặp lại trên hai mẫu, A và B, được
chuẩn bị từ latex cao su thiên nhiên cô đặc hàm lượng amoniac cao. Trước khi latex
khối được lấy các mẫu nhỏ vào hai chai dán nhãn A và B, lọc và đồng nhất bằng
cách khuấy kỹ. Như vậy, về cơ bản, mẫu A và B là như nhau và được coi là như
nhau trong các tính toán thống kê. Mỗi phòng thử nghiệm tham gia được yêu cầu
phải thực hiện thử nghiệm, sử dụng hai mẫu này, vào ngày được giao.
Độ chụm Loại 1 được đánh giá dựa trên phương
pháp lấy mẫu sử dụng cho các chương trình thử nghiệm liên phòng.
Độ lặp lại: Độ lặp lại r (theo đơn vị đo)
của phương pháp thử được thiết lập là các giá trị thích hợp như được trình bày
trong Bảng B.1. Hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được trong cùng một phòng thử
nghiệm cùng theo quy trình của phương pháp thử thông thường, mà chênh lệch nhiều
hơn những giá trị r được liệt kê trong bảng (đối với mức cho trước bất kỳ)
phải được coi là có xuất xứ từ các tập hợp mẫu khác nhau hoặc từ các tập hợp mẫu
không đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chệch: Trong thuật ngữ của phương pháp thử,
độ chệch là sự chênh lệch giữa giá trị thử nghiệm trung bình và giá trị của
tính chất thử nghiệm của mẫu đối chứng (hoặc giá trị thực). Các giá trị đối chứng
không tồn tại đối với phương pháp thử này do giá trị (của tính chất thử nghiệm)
được xác định chuyên biệt bằng phương pháp thử. Do vậy, độ chệch có thể không
được xác định đối với phương pháp cá biệt này.
Bảng B.1 - Dữ liệu về
độ chụm đối với phép xác định đồng trong latex cao su thiên nhiên cô đặc
Kết quả trung bình
µg/cm3
Trong cùng phòng thử
nghiệm
Giữa các phòng thử
nghiệm
sr
r
SR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,57
0,41
1,16
0,81
2,30
sr là độ lệch chuẩn
trong cùng phòng thử nghiệm
r là độ lặp lại (tính bằng đơn vị đo)
SR là độ lệch chuẩn
giữa các phòng thử nghiệm
R là độ tái lập (tính bằng đơn vị đo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] ISO/TR 9272, Rubber and rubber
products - Determination of precision for test method standards (Cao su và sản
phẩm cao su - Xác định độ chụm đối với tiêu chuẩn phương pháp thử).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Nguyên tắc
4 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Lấy mẫu
7 Cách tiến hành
8 Biểu thị kết quả
9 Độ chụm
11 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Phương pháp thêm chuẩn
Phụ lục B (tham khảo) Độ chụm
Thư mục tài liệu tham khảo