TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7723
: 2007
ISO
14403 : 2002
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH CYANUA TỔNG SỐ VÀ CYANUA TỰ DO BẰNG PHÂN TÍCH DÒNG CHẢY
LIÊN TỤC
Water quality -
Determination of total cyanide and free cyanide by continuous flow analysis
Lời nói đầu
TCVN 7723 : 2007 hoàn toàn tương đương với
ISO 14403 : 2002.
TCVN 7723 : 2007 do Ban kĩ thuật Tiêu chuẩn
TCVN / TC 147 “Chất lượng nước” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phân tích có thể thực hiện bằng phân
tích dòng chảy gián đoạn (FIA) hoặc phân tích dòng chảy liên tục. Tiêu chuẩn này
sẽ qui định sau. Phương pháp CFA đưa ra đặc trưng về kiểu mẫu tự động đưa vào
hệ thống dòng chảy (ống phân phối) ở đó phân tích mẫu phản ứng với dung dịch
thuốc thử. Quá trình chuẩn bị mẫu có thể được kết hợp trong ống phân phối. Sản
phẩm phản ứng được đo trong detector dòng chảy (ví dụ máy đo quang dòng chảy).
Quan trọng là phép thử được mô tả trong tiêu
chuẩn này được tiến hành bởi những nhân viên đã được đào tạo phù hợp. Các vấn
đề cụ thể sẽ yêu cầu qui định thêm điều kiện bổ sung ngoài yêu cầu của tiêu
chuẩn phải được nghiên cứu, xem xét.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC
ĐỊNH CYANUA TỔNG SỐ VÀ CYANUA TỰ DO BẰNG PHÂN TÍCH DÒNG CHẢY LIÊN TỤC
Water quality -
Determination of total cyanide and free cyanide by continuous flow analysis
CẢNH BÁO - Người sử dụng Tiêu chuẩn này cần
phải thành thạo với các thực hành trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu
chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng.
Trách nhiệm của người sử dụng là phải xác lập độ an toàn, đảm bảo sức khỏe phù
hợp với các quy định của quốc gia.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác
định cyanua trong các loại nước (như nước dưới đất, nước uống, nước mặt, nước
ngâm chiết, nước thải) với nồng độ cyanua thường lớn hơn 3 µg/l tính theo ion
cyanua. Phương pháp phân tích dòng chảy liên tục (CFA) được áp dụng cho khoảng
nồng độ 10 µg/I đến 100 µg/l. Khoảng áp dụng này có thể thay đổi khi thay đổi
điều kiện vận hành.
CHÚ THÍCH: Có thể phân tích nước biển khi
thay đổi về độ nhạy của phương pháp, thuốc thử và dung dịch chuẩn đối với độ muối
của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liêu viện dẫn ghi năm ban hành
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban
hành thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 6661-1 : 2000 (ISO 8466-1 : 1990) Chất
lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước định các đặc
trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê hàm chuẩn tuyến tính.
TCVN 6910-2 : 2001 (ISO 5725-2 : 1994) Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập lại của phương pháp đo
tiêu chuẩn.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau
3.1. Cyanua tổng số (total cyanide)
Tổng cyanua hữu cơ, ion cyanua tự do, cyanua
trong phức chất và cyanua liên kết với kim loại đơn giản, ngoại trừ cyanua liên
kết phức với coban và thiocyanat.
3.2. Cyanua tự do (free cyanide)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng ion cyanua và cyanua liên kết với kim
loại đơn giản như xác định theo tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Không bao gồm cyanua hữu cơ.
4. Cản trở
4.1. Cản trở do thuốc thử oxy hóa
Các thuốc thử oxy hóa như clo phân hủy hầu
hết các cyanua. Nếu nghi ngờ có thuốc thử oxy hóa, kiểm tra sự có mặt của chúng
theo điều 8.
4.2. Cản trở do sulfua
Nồng độ sulfua > 60 mg/l ảnh hưởng đến
phương pháp đo màu. Nếu nghi ngờ có sunfua, kiểm tra sự có mặt của chúng theo
điều 8.
4.3. Cản trở khác
Khi tách hydro cyanua bằng cách chưng cất
dòng, nồng độ muối cao hơn 10 g/l có thể gây ra tắc lõi chưng cất. Pha loãng
các mẫu này trước khi đo để khắc phục vấn đề này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi thêm AgNO3 cần chú
ý đến tỷ số nồng độ của cyanua tự do và tổng số. Người sử dụng phải đánh giá
qui trình này.
Các hạt rắn trong mẫu có thể gây tắc ống dẫn
và cản trở tới phép đo quang. Các hạt rắn > 0,1 mm cần được loại bỏ bằng
cách lọc.
Thiocyanat có thể gây cản trở nhẹ và dẫn tới
lệch dương (9.3.2). Cyanua không tinh khiết trong thiocyanat hoặc qui trình
chưng cất không thích hợp (7.1) có thể làm tăng cản trở đáng kể.
5. Nguyên tắc
5.1. Xác định nồng độ cyanua tổng số
Phức cyanua được phân ly bằng ánh sáng tia
cực tím (UV) trong một dòng liên tục ở pH 3,8. Một đèn UV-B (312 nm) và một
vòng xoắn phân ly bằng thủy tinh bosilicat dùng để lọc ánh sáng UV ở bước sóng
290 nm và do vậy ngăn sự chuyển hóa thiocyanat thành cyanua. Cũng có thể dùng
đèn UV có bước sóng dài (351 nm), không phát xạ ánh sáng thấp hơn 290 nm và
được trang bị vòng xoắn phân ly bằng đèn thủy tinh thạch anh hoặc
polytetrafloetylen (PTFE). Hydro cyanua tồn tại ở pH 3,8 và được chưng cất ra ở
125 °C hoặc được tách ra bằng dòng khí ở 30 °C đi qua màng ưa nước. Hydro cyanua
sau đó được đo quang bằng phản ứng của cyanua với cloramin-T tạo thành cyanogen
clorua. Cyanogen clorua phản ứng với axit pyridine-4-cacbonic và axit 1,3 -
dimetylbarbituric cho mẫu đỏ.
5.2. Xác định nồng độ cyanua tự do
Khi xác định hàm lượng cyanua tự do thì tắt
đèn UV. Trong khi cất ở pH 3,8 để tách hydro cyanua, thêm dung dịch kẽm sulphat
vào dòng mẫu để kết tủa sắt cyanua dưới dạng phức kẽm cyanoferat. Để xác định,
xem 5.1.
6. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích
6.1. Nước tinh khiết loại 1 theo TCVN
4851 (ISO 3696).
6.2. Axit clohydric I, c(HCI) = 12
mol/l
6.3. Axit clohydric II, c(HCI) = 1
mol/l
6.4. Axit clohydric III, c(HCI) = 0,1
mol/l
6.5. Dung dịch natri hydroxit I, c(NaOH) =
2,5 mol/l
6.6. Dung dịch natri hydroxit II, c(NaOH) =
1,0 mol/l
6.7. Dung dịch natri hydroxit III, c(NaOH) =
0,1 mol/l
6.8. Dung dịch natri hydroxit IV, c(NaOH) =
0,01 mol/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm dần 30 g polyoxyetylen lauryl ete vào
100 ml nước (6.1) và trộn đều.
Cách khác, có thể dùng dung dịch chất hoạt
động bề mặt mua ở thị trường.
6.10. Axit xitric ngậm một nước, C6H8O7.H2O
6.11. Kẽm sunfat ngậm bảy nước, ZnSO4.7H2O
6.12. Kali hydrophtalat, KHC6H4O2
6.13. Cioramin-T ngậm ba nước, C7H7CINNaO2S.3H2O
6.14. Axit 1,3-Dimetylbarbituric, C6H8N2O3
6.15. Axit pyridin-4-cacboxylic, C6H5NO2
6.16. Kali thiocyanat, KSCN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.18. Cyanua tiêu chuẩn
6.18.1. Dung dịch gốc kalicyanua, KCN, p(CN) =
100 mg/l (xem phụ lục A).
Hòa tan 250 mg ± 1 mg kali cyanua, KCN, vào
dung dịch natri hydroxit IV (6.8) trong bình định mức 1000 ml và thêm dung dịch
natri hydroxit IV (6.8) đến vạch mức.
Cách khác, có thể dùng dung dịch kali
tetracyanozincat (6.18.2).
6.18.2. Dung dịch kali tetracyanozincat, K2Zn(CN)4,
r(CN) = 1000 mg/l ± 2
mg/l
Có thể mua ngoài thị trường.
6.18.3. Dung dịch cyanua I, r(CN) = 10 mg/l
Dùng pipet hút 1 ml dung dịch kali
tetracyanozincat (6.18.2) hoặc 10 ml dung dịch gốc kali cyanua (6.18.1) cho vào
bình định mức 100 ml và thêm dung dịch natri hydroxit IV (6.8) đến vạch mức.
Dung dịch này bền trong một tuần nếu lưu giữ
ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị ít nhất năm dung dịch chuẩn có nồng
độ cyanua cách đều trên toàn khoảng làm việc bằng cách pha loãng dung dịch
cyanua I (6.18.3). Ví dụ, nếu phải chuẩn bị sáu dung dịch chuẩn thì tiến hành
như sau:
Dùng pipet hút 10 ml dung dịch cyanua I
(6.18.3) cho vào bình định mức 100 ml và thêm dung dịch natri hydroxit IV (6.8)
đến vạch mức.
Từ bình định mức vừa pha, dùng pipet lần lượt
hút 1 ml, 3 ml, 5 ml, 6 ml, 8 ml hoặc 10 ml dung dịch cyanua 1 mg/l và cho vào
các bình định mức 100 ml rồi thêm natri hydroxit IV (6.8) đến vạch mức.
Các dung dịch này chứa tương ứng 10 mg/l, 30 mg/l, 50 mg/l,
60 mg/l, 8 mg/l và 100 mg/l cyanua [trừ trường hợp có hiệu
chỉnh nồng độ khi chuẩn độ dung dịch kali cyanua (6.18.1)], (xem phụ lục A).
Các dung dịch này bền khoảng hai ngày nếu lưu
giữ trong tủ lạnh ở 2 oC đến 5 °C.
6.19. Thuốc thử dùng để xác định cyanua
6.19.1. Dung dịch đệm (pH=3,8) dùng cho
phương pháp chưng cất và khuếch tán khí
Hòa tan 50 g axit citric (6.10) trong 350 ml
nước (6.1). Thêm 120 ml dung dịch natri hydroxit I (6.5) và nếu cần thì điều
chỉnh đến pH 3,8 bằng axit clohydric II (6.3) hoặc dung dịch natri hydroxyl II
(6.6). Pha loãng đến 500 ml bằng nước.
Dung dịch này bền khoảng ba tháng nếu lưu giữ
trong tủ lạnh ở 2 °C đến 5 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 10 mg kẽm sunfat ngậm bảy nước (6.11)
trong 750 ml nước (6.1), lắc rồi pha loãng đến 1000 ml bằng nước.
6.19.3. Dung dịch nhận (dùng cho khuếch tán
khí)
Dung dịch natri hydroxyt III (6.7).
6.19.4. Dung dịch đệm để đo quang (pH = 5,2)
Hòa tan 2,3 g natri hydroxyt (NaOH) trong 500
ml nước (6.1). Thêm 20,5 g kali hydrophtalat (6.12) và pha loãng đến khoảng 975
ml bằng nước.
Nếu cần thì điều chỉnh pH của dung dịch đến
5,2 bằng axit clohydric II (6.3) hoặc dung dịch natri hydroxyt II (6.6)
Thêm 1 ml chất hoạt động bề mặt (6.9) và thêm
nước đúng đến 1000 ml.
Dung dịch này bền khoảng ba tháng nếu lưu giữ
trong tủ lạnh ở 2 °C đến 5 °C.
6.19.4. Dung dịch cloramin-T ngậm ba nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch này bền trong ba tháng nếu lưu giữ
trong tủ lạnh ở 2 oC đến 5 °C.
6.19.6. Thuốc thử màu
Hòa tan 7,0 g natri hydroxyt, NaOH, trong 500
ml nước (6.1). Thêm 16,8 g ± 0,1 g axit 1,3-dimetylbarbituric (6.14) và 13,6 g
± 0,1 g axit pyridin-4-cacboxylic (6.15) và pha loãng tới khoảng 975 ml bằng
nước (6.1).
Nếu cần thì điều chỉnh pH đến 5,2 bằng axit
clohydric II (6.3) hoặc dung dịch natri hydroxyt II (6.6).
Làm đầy đến 1000 ml bằng nước (6.1). Trộn
mạnh dung dịch (ví dụ dùng máy khuấy từ) trong 1 h ở 30 °C, sau đã lọc qua giấy
lọc (ví dụ giấy lọc không tro xếp nếp).
Dung dịch này bền được ba tháng nếu lưu giữ
trong tủ lạnh ở 2 °C đến 5 °C
6.20. Dung dịch tiêu chuẩn thiocyanat, nồng độ cyanua tính
toán r(CN) = 100 mg/l
Hòa tan 373 mg ± 1 mg kali thiocyanat (6.16) vào
dung dịch natri hydroxyt IV (6.8) trong bình định mức 1000 ml rồi thêm dung
dịch natri hydroxyt IV(6.8) đến vạch mức.
Dung dịch này bền được hai tháng nếu lưu giữ
trong tủ lạnh ở 2 °C đến 5 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ cyanua tính toán r(CN) = 10 mg/l
Hòa tan 21,1 mg ± 0,1 mg kali hexacyanofenat
III (6.17) vào dung dịch natri hydroxyt IV (6.8) trong bình định mức 1000 ml và
thêm dung dịch natri hydroxyt IV (6.8) đến vạch mức.
Dung dịch này bền được hai tháng nếu lưu giữ
trong tủ lạnh ở 2 °C đến 5 °C.
6.22. Dung dịch tráng
Hòa tan 2 ml chất hoạt động bề mặt (6.9)
trong 1000 ml nước.
6.23. Axit ascobic, C6H8O6
6.24. Bột chi cacbonat, PbCO3
7. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị thông thường trong phòng
thí nghiệm, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống này bao gồm các bộ phận sau (xem
hình 1).
7.1.1. Bộ phận lấy mẫu tự động hoặc thiết bị khác
có khả năng cấp mẫu lặp.
7.1.2. Bình chứa thuốc thử
7.1.3. Bơm xung thấp, có ống dẫn trơ với
hóa chất và tốc dòng như trình bày ở hình 1 làm ví dụ.
7.1.4. Đèn UV, gồm một trong hai
loại sau:
a) Đèn UV có độ phát xạ tối đa là 351 nm, độ
rộng băng 45 nm, công suất 8 W đến 12 W, cuộn phản ứng làm bằng thủy tinh thạch
anh hoặc PTFE dung tích khoảng 4 ml (ví dụ 30 hoặc 60 vòng có đường kính 30 mm,
bề dầy thành ống tối đa 1 mm và đường kính trong từ 1 mm đến 2 mm).
b) Đèn UV-B có độ phát xạ tối đa 312 nm ± 5
nm, công suất 8W đến 12 W, cuộn phản ứng làm bằng thủy tinh bosilicat, dung tích
khoảng 13 ml (ví dụ 45 vòng có đường kính 30 mm, bề dầy thành ống tối đa 1 mm,
đường kính trong 2 mm).
Cần đảm bảo không có tia UV, có bước sóng
thấp hơn 290 nm tới dòng mẫu nhằm tránh sự phân hủy thiocyanat thành cyanua.
7.1.5. Thiết bị chưng cất tại chỗ, điều chỉnh nhiệt độ
125 °C ± 1 °C với cuộn cất bằng thủy tinh hoặc vật liệu polyme, chiều dài vòng
xoắn ví dụ 80 cm, đường kính trong ví dụ cỡ 1,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.7. Bể gia nhiệt, dùng cho phản ứng
màu, điều chỉnh nhiệt độ 37 oC ± 1 oC với thể tích cuộn
cho phép giữ mẫu trong khoảng 4 min.
7.1.8. Detector quang, với cuvet dòng
chảy, có bước sóng 600 nm ± 10 nm.
Dùng cuvét có chiều dài quang thích hợp để
đạt được độ hấp thụ tối thiểu (giá trị tuyệt đối) là 0,01 đối với dung dịch
cyanua 10 mg/l.
7.1.9. Thiết bị ghi (ví dụ bộ ghi đồ thị
dạng dải, bộ tích phân hoặc máy in/máy vẽ). Nói chung, cần đo tín hiệu chiều
cao pic.

Chú giải
A Dóng khí ngắt quãng (không khí)
B Dung dịch đệm để chưng cất hoặc khuếch tán
khí (6.19.1)
C Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E Dung dịch đệm để đo quang (6.19.4)
F Mẫu
G Dung dịch cloramin-T ngậm ba nước (6.19.5)
H Thuốc thử màu (6.19.6)
1 Bơm (tốc độ dòng tính bằng ml/min)
2 Cuộn phản ứng (50 cm, đường kính trong f 1 mm)
3 Bộ phận phân ly UV (351 nm)
4 Bể gia nhiệt (30 oC)
5 Bộ phận chưng cất (125 oC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cuộn phản ứng (50 cm, đường kính trong f 1 mm)
8 Bể gia nhiệt (37 °C, 100 cm, đường kính
trong f 1 mm)
9 Detector (ví dụ chiều dài quang 1 cm), bước
sóng 590 nm đến 610 nm
10 Thải
Hình 1 - Hệ thống
dòng chảy liên tục để đo quang cyanua tự do và cyanua tổng số (10 mg/l đến 100 mg/l) với qui trình
chưng cất
7.2. Hệ thống phân
tích dòng chảy liên tục đối với phương pháp khuếch tán khí
Một hệ thống điển hình gồm những phần sau
(xem hình 2).
7.2.1. Bộ phận lấy mẫu tự động, hoặc thiết bị khác
có khả năng cấp mẫu lặp.
7.2.2. Bình chứa thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4. Đèn UV gồm một trong hai
loại sau:
a) Đèn UV có độ phát xạ tối đa 351 nm, độ
rộng băng 45 nm, công suất 8 w đến 12 W, cuộn phản ứng làm bằng thủy tinh thạch
anh hoặc PTFE dung tích khoảng 4 ml (ví dụ 30 hoặc 60 vòng đường kính 30 mm, bề
dày thành ống tối đa 1 mm, đường kính trong từ 1 mm đến 2 mm).
b) Đèn UV-B có độ phát xạ tối đa 312 nm ± 5
nm, công suất 8 W đến 12 W, cuộn phản ứng làm bằng thủy tinh bosilicat, dung
tích khoảng 13 ml (ví dụ 45 vòng đường kính 30 mm, bề dày thành ống tối đa 1 mm,
đường kính trong 2 mm).
Cần đảm bảo không có tia UV có bước sóng thấp
hơn 290 nm tới dòng mẫu nhằm tránh sự phân hủy thiocyanat thành cyanua.
7.2.5. Cuvet khuếch tán khí, có màng bán thấm ưa
nước làm bằng, ví dụ polypropen hoặc PTFE, độ dày từ 90 mm đến 200 mm, cỡ lỗ từ 0,1 mm đến 1 mm.
7.2.6. Hai bể gia nhiệt để ổn định nhiệt độ
khuếch tán khí,
điều chỉnh đến 30 °C ± 1 oC dung tích cuộn, ví dụ 2 ml, đường kính
trong, ví dụ 1 mm.
7.2.7. Ống phân phối có khả năng cấp liều khí, mẫu
và thuốc thử, có hệ thống vận chuyển và kết nối thích hợp làm bằng thủy tinh,
polyme hay kim loại trơ với hóa chất.
7.2.8. Bể gia nhiệt, dùng cho phản ứng
màu, điều chỉnh nhiệt độ 37 oC ± 1 oC kích thước vòng xoắn
cho phép giữ mẫu khoảng 4 min.
7.2.9. Detector quang, với cuvét dòng chảy,
có bước sóng 600 nm ± 10 nm. Dùng cuvét có chiều dài quang thích hợp để độ hấp
thụ tối thiểu (giá trị tuyệt đối) là 0,01 đối với dung dịch cyanua 10 mg/I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú giải
A Dóng khí ngắt quãng (không khí)
B Mẫu
C Dung dịch đệm để chưng cất hoặc khuếch tán
khí (6.19.1)
D Dung dịch dùng cho khuếch tán khí (6.19.3)
E Dung dịch đệm để đo quang (6.19.4)
F Dung dịch cloramin-T ngậm ba nước (6.19.5)
G Thuốc thử màu (6.19.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Cuộn phản ứng (50 cm, đường kính trong f 1 mm)
3 Bộ phận phân ly UV (351 nm, 420 cm, đường
kính trong f 2 mm)
4 Bể gia nhiệt (30 oC, 50 cm,
đường kính trong f 1 mm)
5 Bộ phận khuếch tán khí (125 oC)
6 Cuộn phản ứng (50 cm, đường kính trong f 1 mm)
7 Cuộn phản ứng (50 cm, đường kính trong f 1 mm)
8 Bể gia nhiệt (37 °C, 50 cm, đường kính
trong f 1 mm)
9 Detector (ví dụ chiều dài quang 1 cm), bước
sóng 590 nm đến 610 nm
10 Thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Dụng cụ bổ sung
7.3.1. Bình định mức dung tích 100 ml,
250 ml, 500 ml và 1000 ml.
7.3.2. Giấy thử chì axetat (có thể mua ngoài
thị trường).
7.3.3. Pipét, dung tích 100 ml, 1 ml, 2 ml, 5 ml, 20 ml, 50 ml và 100
ml hoặc bộ chia thể tích.
7.3.4. Cốc mỏ, dung tích 25 ml, 50
ml, 100 ml và 1000 ml.
7.3.5. Màng lọc, màng lọc có cỡ lỗ
0,45 mm.
7.3.6. Máy đo pH.
8. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu thử
8.1. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh pH mẫu đến 12 bằng natri hydroxyt
I đến IV (6.5 đến 6.8) sao cho lượng kiềm thêm vào là không đáng kể so với thể
tích mẫu.
Thử các chất cản trở và xử lý nếu cần (xem
điều 4 và 8.2).
Phân tích mẫu theo điều 9 càng sớm càng tốt
ngay sau khi lấy mẫu, nhưng chậm nhất là ba ngày lưu giữ mẫu ở nơi tối.
8.2. Xử lý cản trở
8.2.1. Các chất oxy hóa
Trong trường hợp nếu có chất oxy hóa, cần xử
lý mẫu ngay sau khi lấy mẫu. Thử một giọt mẫu với giấy thử có hồ tinh bột và
kali iodua (giấy KI hồ tinh bột), màu xanh xuất hiện cho thấy cần xử lý. Thêm
vài hạt axit ascobic (6.23) đến khi giọt mẫu không tạo mầu trên giấy thử. Sau
đó thêm 0,6 g axit ascobic cho từng 1000 ml mẫu.
8.2.2. Sulfua
Nếu giọt mẫu trên giấy thử chì axetat cho
thấy có sulfua, thì xử lý thêm 25 ml mẫu đã ổn định (pH > 12) với bột chì
cacbonat (6.24) để xác định cyanua.
Chì sulfua sẽ kết tủa nếu mẫu chứa sunfua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lọc dung dịch qua giấy lọc khô và hứng dung
dịch vào cốc mỏ khô. Lấy mẫu để phân tích từ phần dung dịch đã lọc. Tránh dư
nhiều chì và để lâu để giảm thiểu mất mát do tạo phức hoặc cyanua bị hấp tăng
trong kết tủa.
9. Cách tiến hành
9.1. Đặt thông số cho
hệ thống dòng chảy
Cài đặt thông số và điều chỉnh hệ thống dòng
chảy liên tục theo Bảng 1 hoặc Bảng 2 tùy theo phép xác định.
Bảng 1 - Điều chỉnh
hệ thống dòng chảy liên tục đối với phương pháp chưng cất
Cách thức
Thành phần/thông số
Cài đặt thông số để
xác định
Cyanua tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân hủy bằng UV
Đèn UV 351 nm với cuộn phản ứng bằng thạch
anh hoặc PTFE hoặc Đèn UV 312 nm với cuộn phản ứng bằng thủy tinh bosilicat
Mở
Đóng
Chưng cất
Dung môi sau khi phân hủy UV
Nước loại khoáng
(6.1)
Dung dịch kẽm
sunfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
3,8
3,8
Nhiêt độ
125 °C
125 °C
Đo quang cuối cùng
Thuốc thử màu (6.19.6)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
5,2
5,2
Bước sóng
600 nm
600 nm
Bảng 2 - Điều chỉnh
hệ thống dòng chảy liên tục đối với phương pháp khuếch tán khí
Cách thức
Thành phần/thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cyanua tổng số
Cyanua tự do
Phân hủy bằng UV
Đèn UV 351 nm với cuộn phản ứng bằng thạch
anh hoặc PTFE hoặc Đèn UV 312 nm với cuộn phản ứng bằng thủy tinh bosilicat
Mở
Đóng
Khuếch tán khí
Đệm axit hóa (6.19.1)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
3,8
3,8
Nhiệt độ
30 °C
30 oC
Đo quang cuối cùng
Thuốc thử màu (6.19.6)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
5,2
5,2
Bước sóng
600 nm
600 nm
9.2. Đo thuốc thử
trắng
Vận hành hệ thống phân tích bằng cách bơm
nước qua hệ thống.
Đợi đến khi đường nền và đường “không” ổn
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ hấp thụ trên centimet thay đổi lớn hơn
0.003 cm-1 trên chiều dài quang thì hoặc là nước hoặc dung dịch
thuốc thử bị nhiễm bẩn. Tiến hành các biện pháp phù hợp để loại bỏ cản trở.
CHÚ THÍCH: Khi dùng hệ thống dòng chảy theo
9.1, giá trị điển hình đối với sự thay đổi độ hấp thụ là 0,01 trên độ dài quang
50 mm.
9.3. Kiểm tra hệ
thống dòng chảy
9.3.1. Độ hấp thụ tối thiểu
Chạy một dung dịch chuẩn cyanua (6.18.4) với
nồng độ 50 mg/l.
Dung dịch chuẩn này (6.18.4) sẽ tạo ra độ hấp
thụ ít nhất là 0,027 cm-1.
CHÚ THÍCH 1: Khi dùng hệ thống dòng chảy theo
9.1, giá trị điển hình đối với sự thay đổi độ hấp thụ là 0,200 trên độ dài
quang 50 mm.
CHÚ THÍCH 2: Nếu detector quang không ghi số
đọc độ hấp thụ thì độ hấp thụ có thể được xác định với một máy đo phổ hấp thụ
bên ngoài.
9.3.2. Dung dịch tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung dịch này chứa:
a) Dung dịch A dung dịch cyanua: 100 mg/I CN
b) Dung dịch B hexacyanoferat (III):
100 mg/l CN
c) Dung dịch C thiocyanat: 1000 mg/I CN
9.3.3. Hiệu suất tìm thấy
Đo hàm lượng cyanua (CN) từ dung dịch A đến C
(9.3.2) bằng hệ thống dòng chảy, dùng phương pháp cyanua tổng số và
tính hiệu suất tìm thấy h như sau:
h(hexacyanoferat)
(%): (rB/rA) x 100
h
(thiocyanat) (%):(rC/rA) x 100
Trong đó rB, rA và rC là nồng độ khối
lượng đo được của các dung dịch A, B và C tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với việc xác định cyanua tự do hệ thống
được xem là phù hợp nếu h(hexacyanoferat)
≤ 5%. Đối với cả hai phép xác định, cyanua thu được nên nhỏ hơn 1 % khi đo dung
dịch thiocyanat [h(thiocyanat) < 1
%].
9.4. Hiệu chuẩn
Lựa chọn chế độ làm việc của hệ thống dòng
chảy và hiệu chuẩn dựa vào các dung dịch chuẩn (6.18.4) và dung dịch trắng.
Trước khi hiệu chuẩn, điều chỉnh điểm “không”
của máy theo hướng dẫn của nhà sản xuất và phù hợp với tính năng kỹ thuật trong
tiêu chuẩn này.
Xác định các giá trị đo được từ dung dịch
hiệu chuẩn.
Trên đồ thị chuẩn: các giá trị đo được trên
trục tung Y, nồng độ cyanua r
tính bằng mg/l.
Xây dựng đường chuẩn hệ thống dòng chảy theo
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1).
Với một hệ thống phù hợp, hệ số hồi qui ít
nhất có thể đạt 0,999. Sử dụng công thức tổng quát (1) sau đây [TCVN 6661-1
(ISO 8466-1)]:
y = br
+ a (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y là giá trị đo được của dung dịch chuẩn, thể
hiện theo đơn vị của máy (ví dụ chiều cao pic tính bằng centimet hoặc đơn vị
khác);
b độ dốc của hàm chuẩn, tính bằng đơn vị của
máy/microgam trên lít;
r
là nồng độ các dung dịch tiêu chuẩn, tính bằng microgam trên lít (mg/l);
a là điểm giao của đường chuẩn cắt trục tung,
tính bằng đơn vị của máy.
9.5. Đo mẫu
Phân tích mẫu đã xử lý sơ bộ theo điều 8 theo
đúng qui trình như dung dịch chuẩn bằng hệ thống dòng chảy liên tục.
Nếu nồng độ khối lượng của mẫu vượt quá giá
trị của khoảng làm việc hiệu chuẩn thì pha loãng mẫu.
Kiểm tra giá trị của hàm chuẩn sau mỗi loạt
đo mẫu, và kiểm tra tốt nhất là sau 10 đến 20 mẫu bằng cách dùng một dung dịch
chuẩn thấp và một dung dịch chuẩn cao hơn khoảng làm việc.
Nếu cần thì lập đường chuẩn mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định nồng độ khối lượng mẫu dựa vào giá
tri đo được, như nêu trong 9.4 cho các dung dịch chuẩn.
Tính r
theo công thức (2):
r = (2)
Giải thích các ký hiệu xem 9.4
Báo cáo kết quả với hai số có nghĩa
VÍ DỤ 1: r(CN tổng số) = 2,9 x 102 mg/l
VÍ DỤ 2: r(CN tự do) = 45 mg/l
11. Độ chụm và độ
chính xác
Số liệu thống kê trong bảng C.1 và C.2 đã
được xác lập trong phép thử liên phòng thí nghiệm năm 2000 bởi DIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cao thử nghiệm bao gồm những thông tin
sau:
a) Mọi thông tin cần thiết để nhận dạng đầy
đủ mẫu;
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN
7723 (ISO 14403);
c) Qui trình áp dụng (chưng cất hoặc khuếch
tán khí);
d) Cách xử lý mẫu sơ bộ.
e) Nồng độ cyanua (tự do hoặc tổng số) tính
bằng microgam trên lít (mg/l), theo điều 10.
f) Những nhận xét đặc biệt trong khi xác định;
g) Những sai khác so với tiêu chuẩn này mà có
thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
XÁC
ĐỊNH NỒNG ĐỘ CYANUA THỰC TRONG DUNG DỊCH GỐC KALI CYANUA
A.1. Khái quát
Nếu dung dịch gốc KCN được dùng để pha các
dung dịch chuẩn cyanua (6.18.4) thì nồng độ các dung dịch chuẩn cần được chuẩn
theo cách sau.
A.2. Thuốc thử bổ sung
A.2.1. r-dimetylaminobenzyliden Rhodanin, C12H12N2OS2.
A.2.2. Dung dịch chỉ thị
Hòa tan 0,02 g r-dimetylaminobenzyliden Rhodanin
(A.2.1) trong 100 ml axeton (C3H6O).
Dung dịch này bền trong một tuần nếu giữ
trong tủ lạnh ở 2 °C đến 5 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Xác định nồng độ cyanua trong dung dịch
kali cyanua
Dùng pipét hút 10 ml dung dịch gốc kali
cyanua (6.18.1) cho vào cốc. Thêm 0,25 ml dung dịch chỉ thị (A.2.2).
Chuẩn độ bằng dung dịch bạc nitrat (A.2.3)
đến khi mầu vàng chuyển từ vàng sang đỏ-vàng (ghi thể tích V1).
Tính nồng độ cyanua trong dung dịch kali
cyanua (6.18.1) dùng công thức (A.1):
rCN = (A.1)
Trong đó
rCN là nồng độ cyanua, tỉnh bằng miligam trên lít (mg/l),
của dung dịch kali cyanua (6.18.1);
V1 là thể tích, tính
bằng mililit (ml), của dung dịch bạc nitrat (A.2.3) đã dùng;
CAgNO3 là nồng độ bạc nitrat, tính
bằng milimol trên lít (mmol/l) của dung dịch bạc nitrat;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích, tính bằng mililít (ml), của
dung dịch kali cyanua (6.18.1).
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
VI
DỤ XÁC ĐỊNH CYANUA TỔNG SỐ VÀ CYANUA TỰ DO BẰNG PHÂN TÍCH DÒNG CHẢY LIÊN TỤC
(CFA) DÙNG PHƯƠNG PHÁP KHUẾCH TÁN KHÍ VÀ PHÁT HIỆN DÒNG ĐIỆN
B.1. Nguyên tắc
Có thể dùng phương pháp phát hiện dòng điện
được thay cho phương pháp đo quang. Theo cách này, tránh được khi dùng các chất
độc và nguy hại, độ nhạy của phương pháp xác định cyanua tự do và tổng số có
thể tăng lên đến dưới mức mg/l.
Hình B.1 đưa ra sơ đồ xác định cyanua tự do và
tổng số dùng phương pháp khuếch tán khi và phát hiện dòng điện. Cũng có thể áp
dụng khi kết hợp giữa phương pháp chưng cất và phát hiện dòng điện.
B.2. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một điện cực làm việc: bạc;
- Một điện cực so sánh: Ag/AgCI;
- Một điện cực bổ trợ: platin;
- Thế đặt vào: + 0,1 V

Chú giải
A Dòng khí ngắt quãng (không khí)
B Mẫu
C Đệm cho chưng cất hoặc khuếch tán khí (6.19.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Bơm (tốc độ dòng tính bằng ml/min);
2 Cuộn phản ứng (50 cm, đường kính trong 1
mm);
3 Bộ phận phân ly bằng UV (351 nm, 420 cm,
đường kính trong 2 mm);
4 Bể gia nhiệt (30 °C, 50 cm, đường kính
trong 1 mm);
5 Bộ phận khuếch tán khí;
6 Detector dòng điện (tính năng kỹ thuật xem
ở trên)
7 Thải
Hình B.1 - Ví dụ về
hệ thống dòng chảy liên tục dùng phát hiện dòng diện để xác định cyanua tự do
và tổng số (10 mg/l đến 100 mg/l) đối với phương
pháp khuếch tán khí (theo B.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
KẾT
QUẢ THỬ LIÊN PHÒNG THÍ NGHIỆM ĐỂ XÁC ĐỊNH CYANUA
Kết quả thử liên phòng thí nghiệm để xác định
cyanua dùng phân tích dòng chảy được đưa ra trong bảng C.1 và C.2. Phép thử này
được DIN tiến hành vào năm 2000 theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2).
Bảng C.1 - Số liệu thông
kê xác định cyanua tự do bằng CFA
Mẫu
Loại mẫu
l
n
o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xđúng
mg/l
X
mg/l
h
%
sR
mg/l
CVR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr
mg/l
CVr
%
CN-1
Nước uống
16
56
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,2
91
2,93
6,48
0,916
2,03
CN-2
Nước uống
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,25
25
24,5
98
4,98
20,3
0,726
2,96
CN-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
48
25
30
31,6
105
2,50
7,91
0,485
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CN-4
Nước mặt
15
52
13,3
20
18,5
92
2,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,428
2,31
Mẫu dùng để phân tích là:
CN-1 Nước uống (thành phố Wiesbaden),
cyanua tự do, thêm K2Zn(CN)4
CN-2 Nước uống, cyanua tự do, thêm K2Zn(CN)4
và K3Fe(CN)6
CN-3 Nước mặt (sông Rhine), cyanua tự do, thêm
K2Zn(CN)4 và K3Fe(CN)6
CN-4 Nước thải sinh hoạt (thành phố
Wiesbaden), cyanua tự do, thêm K2Zn(CN)4 và K3Fe(CN)6
I là số loạt mẫu phòng thí nghiệm (kể cả bị
loại);
n là số giá trị phân tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xđúng là giá trị đúng
theo thông lệ;
X là tổng trung bình, phụ thuộc vào giá trị
phân tích;
h là hiệu suất tìm thấy;
cR là độ lệch chuẩn
tái lập;
CVR là hệ số tái lập
của độ lệch liên quan đến X;
sr là độ lệch chuẩn
lặp lại;
CVr là hệ số tái lập của
độ lệch liên quan đến X.
Bảng C.2 - Số liệu
thống kê xác định cyanua tổng số bằng CFA
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l
n
o
%
xđúng
mg/l
X
mg/l
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR
mg/l
CVR
%
sr
mg/l
CVr
%
CN-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
64
11,1
50
48,3
97
3,91
8,09
0,784
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CN-2
Nước uống
18
72
0
55
44,7
81
12,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,971
2,17
CN-3
Nước thải
18
64
11,1
70
57,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,2
28,1
0,729
1,26
CN-4
Nước mặt
18
67
6,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,8
85
8,62
25,5
0,535
1,58
Xem bảng C.1 về giải thích mẫu và các ký
hiệu.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] NEN 6655, Water and soil - Photometric
determination of the content of total and free cyanide by continuous flow
analysis1)
[3] KELADA. N.P., Automated direct
measurements of total cyanide species and thioxyanates, and their distribution
in waste water and sluge. Journal WPCF, 61 (3), 1989, pp. 350-356
[4] MEEUSSEN, J.C.L. TEMMINGHOF, E.J.M.,
KEIZER, M.G. and NOVOZAMSKY, I. Spectrophotometric determination of total
cyanide, iron-cyanide complexes and thiocyanate in water by a continuous flow
system. Analyst, 114 (118), 1989, pp.959-963.
[5] TAUW Infra Consult BV. Laboratory study
on cyanide determination. Project No. 3162052, Deventer, May 1992.
[6] BERMAN, R., CHRISTMANN, D and RENN, C.
Automated determination of weak acid dissociable and total cyanide without
thiocyanate interfeence. American Environmental Laboratory, 5, 1993, pp. 32-34.
[7] SEKERKA, I and LECHNER, J.F Determination
of cyanide by continuous flow iso-thermal distillation with amperometric
detection. National Water Research Instituted of Canada. NWRI Report,
pp.91-108.
[8] PIHLAR, B., KOSTA, L. and HRISTOVSKI, B.
Amperometric Determination of cyanide by use of a flow-through electrode.
Talanta. Pergamon Press Ltd., 26. 1979, pp.805-810.
[9] NAGY, A. and NAGY, G., Amperometric air
gap cell for the measurement of free cyanide. Analytica Chimica Acta. Elsevier
Science Publishers BV, Amsterdam, 283, 1993, pp. 795-802.
[10] NIKOLIC. S., MILOSAVLJEVIC, E., HENDRIX,
J. and NELSON, J. Flow injection amperometric determination of cyanide on a
modifled silver electrode. Analyst, January 1992, p 117.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66