TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6001-1
: 2008
ISO
5815-1 : 2003
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH NHU CẦU OXY SINH HÓA SAU n NGÀY (BODn) – PHẦN
1: PHƯƠNG PHÁP PHA LOÃNG VÀ CẤY CÓ BỔ SUNG ALLYLTHIOUREA
Water quality –
Determination of biochemical oxygen demand after n days (BODn) –
Part 1 : Dilution and seeding method whith allylthiourea addition
Lời nói đầu
TCVN 6001-1 : 2008 và TCVN 6001-2 :
2008 thay thế TCVN 6001 : 1995.
TCVN 6001-1 : 2008 hoàn toàn tương
đương với ISO 5815-1 : 2003.
TCVN 6001-1 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC 147 "Chất lượng nước" biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6001-1 : 2008 (ISO 5815-1 : 2003) Phần
1 : Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allythioure;
- TCVN 6001-2 : 2008 (ISO 5815-2 : 2003) Phần
2 : Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là bản cải tiến của TCVN 6001
: 1995, Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày (BOD5)
– Phương pháp pha loãng và cấy.
Thời gian ủ quy định trong tiêu chuẩn này là
năm ngày, giống như trong TCVN 6001 : 1995 (ISO 5815 : 1989) và như đã áp dụng
ở nhiều nước Châu Âu, hoặc bảy ngày như đã áp dụng ở các nước Bắc Âu trong
nhiều năm. Thời gian ủ bảy ngày nói chung cho kết quả BOD cao hơn ủ năm ngày.
Thời gian ủ năm ngày, có thể tránh được phải
làm việc vào những ngày nghỉ cuối tuần nếu lấy mẫu vào các ngày thứ thư, thứ
năm hay thứ sáu. Khi thời gian ủ bảy ngày, có thể phân tích những mẫu được lấy
vào những ngày đầu tiên trong tuần mà không phải làm việc vào ngày nghỉ cuối
tuần. Vì thế thời gian ủ bảy ngày được xem là thuận tiện hơn ủ năm ngày.
Phương pháp ủ bảy ngày mới được mô tả trong
Phụ lục A. Các điều tra nghiên cứu kết quả BOD thu được theo phương pháp mới
này hoàn toàn tương đương với kết quả BOD ủ sau năm ngày được mô tả trong phần
chính của tiêu chuẩn này. Hy vọng rằng có nhiều số liệu so sánh thu được giữa
hai phương pháp ủ trong những năm tới để phương pháp ủ bảy ngày được nhìn nhận
đầy đủ hơn trong tiêu chuẩn này.
Để xác định BODn của mẫu nước, có
thể dùng phương pháp máy thở mô tả trong TCVN 6827 (ISO 9408).
Trong tiêu chuẩn này, giói hạn xác định DL
được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
se là độ lệch chuẩn của
dãy xác định;
t0,95(f) là giá trị t phân bố
Student;
f là số bậc tự do để xác định sB;
n là số lần phân tích để xác định mẫu trắng
trong dãy phân tích;
sB được tính theo số mẫu
có hàm lượng BOD gần với DL ước tính.
Trong trường hợp phương pháp phân tích không
yêu cầu hiệu chỉnh mẫu trắng thì bỏ qua thành phần
..
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Water quality –
Determination of biochemical oxygen demand after n days (BODn) –
Part 1: Dilution and seeding method whith allylthiourea addition
Cảnh báo – Người dùng tiêu chuẩn này cần phải
thành thạo với thực hành trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này
không đề cập đến mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng. Trách nhiệm
của người sử dụng là phải xác lập độ an toàn, đảm bảo sức khỏe và phù hợp với
các quy định của quốc gia.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
nhu cầu oxy sinh hóa của nước bằng phương pháp pha loãng và cấy các tác nhân
gây ức chế quá trình nitrat hóa.
Phương pháp này áp dụng được cho các loại
nước có nhu cầu oxy sinh hóa lớn hơn hoặc bằng 3 mg/l oxy (giới hạn xác định)
và không vượt quá 6 000 mg/l oxy, nhưng sai số do pha loãng có thể ảnh hưởng
đến kết quả phân tích của phương pháp và đòi hỏi xử lý kết quả phải thận trọng.
Kết quả thu được là sản phẩm kết hợp của các
phản ứng hóa học và sinh hóa. Kết quả này không thể hiện đặc tính chặt chẽ và
rõ ràng của phản ứng do một quá trình hóa học đơn lẻ, đã xác định rõ tạo ra.
Tuy nhiên, chúng cung cấp một chỉ thị để dựa vào đó có thể ước tính được chất
lượng nước.
Phép thử có thể bị ảnh hưởng do sự có mặt của
các chất khác nhau. Tính chất của các chất này là độc đối với vi sinh vật, ví
dụ thuốc diệt khuẩn, các kim loại độc, clo tự do sẽ ức chế oxy hóa sinh hóa. Sự
có mặt của tảo hoặc vi sinh vật nitro hóa có thể tạo ra kết quả cao phi tự
nhiên.
Phụ lục A mô tả thông tin về thời gian ủ
tương ứng.
Phụ lục B mô tả nhiều phép thử có thể sử dụng
để tăng độ chính xác hoặc để phát hiện sự có mặt của các chất độc hại đối với
vi sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫu sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nên. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 4851-89 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 6186 : 1996 (ISO 8467 : 1993) Chất lượng
nước – Xác định chỉ số permanganat.
TCVN 6491 : 1999 (ISO 6060 : 1989) Chất lượng
nước – Xác định nhu cầu oxy hóa học.
TCVN 6634 : 2000 (ISO 8245 : 1999) Chất lượng
nước – Xác định tổng cacbon hữu cơ (TOC) và cacbon hữu cơ hòa tan (DOC).
TCVN 7324 : 2004 (ISO 5813 : 1983) Chất lượng
nước – Xác định oxy hòa tan – Phương pháp iod.
TCVN 7325 : 2004 (ISO 5814 : 1990) Chất lượng
nước - Xác định oxy hòa tan – Phương pháp thử điện hóa.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (biochemical oxygen
demand after n days)
BODn
Nồng độ khối lượng của oxy hòa tan bị tiêu
thụ do quá trình oxy hóa sinh học của các chất hữu cơ và/hoặc vô cơ trong nước
ở các điều kiện xác định, trong đó n là thời gian ủ bằng năm ngày hoặc
bảy ngày.
CHÚ THÍCH 1 Chấp nhận theo TCVN 5981 (ISO
6107-2)
CHÚ THÍCH 2 Trong tiêu chuẩn này, “sự oxy hóa
sinh hóa” được hiểu là “sự oxy hóa sinh học”.
4. Nguyên tắc
Điều quan trọng là phép thử tiến hành theo
tiêu chuẩn này cần được thực hiện bởi những nhân viên được đào tạo phù hợp.
Mẫu nước cần phân tích được xử lý sơ bộ và
pha loãng với những lượng khác nhau của một loại nước loãng giàu oxy hòa tan và
chứa các vi sinh vật hiếu khí, có ức chế sự nitrat hóa.
Ủ mẫu ở nhiệt độ 20 °C trong một thời gian xác định, năm
ngày hoặc bảy ngày, ở chỗ tối, trong bình đầy và nút kín. Xác định nồng độ oxy
hòa tan trước và sau khi ủ. Tính khối lượng oxy tiêu tốn trong một lít mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích
được công nhận
5.1. Nước, nước loại 3 theo phân loại trong TCVN
4581 (ISO 3696).
Nước không được chứa nhiều hơn 0,01 mg/l
đồng, không chứa clo hoặc cloramin.
5.2. Nước cấy, nếu bản thân mẫu
nước không có đủ các vi sinh vận cần thiết, phải tạo ra nước cấy theo một trong
các cách sau:
a) Nước thải đô thị có COD tối đa là 300 mg/l
[nhu cầu oxy hóa học đo theo TCVN 6491 (ISO 6060) hoặc TOC tối đa là 100 mg/l [cacbon
hữu cơ tổng số đo theo TCVN 6634 (ISO 8245), lấy từ cống chính hoặc từ cống của
một khu dân cư không bị ô nhiễm đáng kể do công nghiệp. Gạn và lọc thô;
b) Nước sông hoặc hồ có chứa nước thải đô
thị;
c) Nước thải đã xử lý của nhà máy xử lý nước
thải được để lắng;
d) Nước lấy ở cuối dòng thải của chính loại
nước cần phân tích hoặc nước chứa vi sinh vật thích hợp cho nước cần phân tích
và được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm (với trường hợp là nước thải công
nghiệp có chứa các chất khó phân hủy);
e) Nguyên liệu nuôi cấy có bán sẵn trên thị
trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung dịch sau đây bền trong sáu tháng.
Cần được loại bỏ ngay khi có dấu hiệu kết tủa hoặc sinh vật phát triển.
5.3.1. Dung dịch đệm photphat, pH 7,2.
Hòa tan 8,5 g kali dihydrophotphat (KH2PO4),
21,75 dikali hydrophotphat (K2HPO4), 33,4 g dinatri
hydrophotphat heptahydrat (Na2HPO4.7H2O) và
1,7 g amoni clorua (NH4Cl) trong khoảng 500 ml nước. Pha loãng đến 1
000 ml và lắc đều.
Nếu pH của dung dịch đệm này là 7,2 thì không
cần điều chỉnh.
5.3.2. Dung dịch magie sulfat heptahydrat, p = 22,5 g/l.
Hòa tan 22,5 g magie sulfat heptahydrat (MgSO4.7H2O)
trong nước. Pha loãng thành 1 000 ml và lắc đều.
5.3.3. Dung dịch canxi clorua, p = 27,5 g/l.
Hòa tan 27,5 g canxi clorua khan (CaCl2)
hoặc tương đương (ví dụ sử dụng 36,4 g muối canxi clorua ngậm nước (CaCl2.2H2O)
với nước. Pha loãng thành 1 000 ml và lắc đều.
5.3.4. Dung dịch sắt (III) clorua hexahydrat, p = 0,25 g/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Nước pha loãng
Thêm 1 ml mỗi dung dịch muối (5.3.1, 5.3.2,
5.3.3 và 5.3.4) vào khoảng 500 ml nước. Pha loãng thành 1000 ml và lắc đều.
Giữ nhiệt độ 20 °C ± 2 °C cho dung dịch vừa điều chế được và
giữ ở nhiệt độ này, sục khí ít nhất trong 1 h bằng dụng cụ thích hợp. Chú ý
không làm nhiễm bẩn dung dịch (6.8), đặc biệt là nhiễm bẩn các chất hữu cơ, kim
loại, chất oxy hóa hoặc chất khử, để đảm bảo nồng độ oxy hòa tan ít nhất là 8
mg/l.
Tránh làm cho nước quá bão hòa oxy: mở nút
bình chứa và để trong 1 h trước khi sử dụng. Dung dịch chỉ được dùng trong vòng
24 h tính từ lúc chuẩn bị, phần còn lại của dung dịch sau thời gian đó phải đổ
bỏ, ngoại trừ thực tế phòng thí nghiệm hoặc các giá trị kiểm tra cho thấy là
dung dịch nước đó dùng được trong khoảng thời gian dài hơn.
5.5. Nước pha loãng cấy vi sinh vật
Thêm từ 5 ml đến 20 ml nước cấy (5.2) (tùy
theo loại nguồn nước) vào mỗi lít nước pha loãng (5.4). Giữ nước pha loãng cấy
vi sinh vật vừa điều chế ở 20 °C.
Chuẩn bị nước này ngay trước khi dùng và đổ bỏ phần dư vào cuối ngày làm việc,
trừ khi thực thế phòng thí nghiệm hoặc các giá trị kiểm tra (8.5) cho thấy là
dung dịch nước pha loãng cấy vi sinh vật đó dùng được trong khoảng thời gian
dài hơn.
Nồng độ khối lượng của oxy bị tiêu thụ qua n
ngày ở 20 °C của nước pha loãng
cấy vi sinh vật, chính là giá trị trắng (8.3), không được vượt quá 1,5 mg/l.
5.6. Dung dịch axit clohydric (HCl) hoặc dung
dịch axit sulfuric (H2SO4), c(H2SO4)
» 0,25 mol/l, c(HCl) » 0,50 mol/l, hoặc thích hợp.
5.7. Dung dịch natri hydroxyt (NaOH), p » 20 g/l hoặc thích hợp.
5.8. Dung dịch natri sunfit (Na2SO3),
p » 50 g/l hoặc thích
hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sấy một ít D-gluco khan (C6H12O6)
và một ít axit L-glutamic (C5H9NO4) ở nhiệt độ
(105 ± 5) °C trong 1 h. Cân mỗi
thứ (150 ± 1) mg, hòa trong nước và pha thành 1 000 ml và lắc đều. Về lý thuyết
nhu cầu oxy của dung dịch này là 307 mg/l oxy [BOD5 thực nghiệm là
(210 ± 20) mg/l oxy và BOD7 thực nghiệm là (225 ± 20) mg/l oxy].
Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi dùng và
đổ bỏ phần còn lại vào cuối ngày làm việc. Một lượng nhỏ dung dịch này có thể
giữ đông lạnh. Dung dịch phải được sử dụng ngay sau khi làm tan đông lạnh.
5.10. Dung dịch allylthiorea (ATU), p = 1,0 g/l.
Hòa tan 200 mg allylthiourea (C4H8N2S)
trong nước, pha loãng đến 200 ml và lắc đều. Bảo quản dung dịch ở 4 °C. Dung dịch này bền ít nhất hai tuần.
Đây là hợp chất độc vì vậy phải cẩn thận.
6. Thiết bị, dụng cụ
Mọi dụng cụ thủy tinh cần phải sạch, không
hấp thụ các hợp chất độc hoặc chất phân hủy sinh học, luôn được giữ gìn để
không bị nhiễm bẩn.
6.1. Bình ủ, bình BOD, có nút
đậy, dung tích từ 250 ml đến 300 ml hoặc 100 ml đến 125 ml, có nút mài thủy
tinh, và nên dùng loại bình vai thẳng, hoặc bất cứ bình nào tương tự.
Điều quan trọng là các bình phải được làm
sạch kỹ tước khi dùng. Nếu sử dụng phương pháp đo iốt [TCVN 7324 (ISO 5813)] để
xác định ôxy hòa tan thì thông thường chỉ xúc rửa với nước vòi vài lần là đủ
sạch, sau đó rửa với nước đã loại ion. Nếu sử dụng phương pháp điện cực [TCVN
7325 (ISO 5814)] thì quy trình xúc rửa đòi hỏi nghiêm ngặt hơn, ví dụ như sau:
cho vào một bình rỗng từ 5 ml đến 10 ml dung dịch tẩy rửa (ví dụ 2,5 g iốt cùng
với 12,5 g kali iôđua hòa với mỗi lít axit sufuric 1 %) và lắc kỹ để dung dịch
tẩy rửa láng hết thành bình. Để yên 15 min, rót chất tẩy rửa ra khỏi bình và
xúc kỹ bình với nước vòi, sau đó xúc rửa bình với nước đã loại ion.
6.2. Bình dùng để pha loãng nước, bình thủy tinh
hoặc nhựa/chất dẻo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Tủ ủ, có khả năng duy trì được nhiệt độ (20
± 2) °C.
6.4. Thiết bị xác định nồng độ oxy hòa tan, phù hợp với TCVN 7324
: 2004 (ISO 5813) hoặc TCVN 7325 : 2004 (ISO 5814).
6.5. Phương tiện làm lạnh, nhiệt độ 0 °C đến 4 °C, dùng để vận chuyển và lưu giữ mẫu.
6.6. Bình pha loãng, bình thủy tinh có nút
đậy, dung tích phụ thuộc vào thể tích mẫu pha loãng sử dụng, vạch chia 2,5 ml
và 10 ml, hoặc bất cứ bình nào phù hợp cho việc pha loãng.
6.7. Thiết bị sục khí, chẳng hạn bình chứa
khí nén hoặc một máy nén khí.
Chất lượng không khí sục không làm nhiễm bẩn
mẫu do sục khí, đặc biệt là làm nhiễm thêm chất hữu cơ, oxy hóa chất khử, hoặc
kim loại. Nếu nghi nhiễm bẩn, thì không khí cần được lọc và rửa.
7. Bảo quản mẫu
Mẫu được nạp đầy trong một bình kín ngay sau
khi lấy mẫu và giữ ở nhiệt độ từ 0 °C
đến 4 °C cho đến khi phân
tích. Tiến hành xác định BODn càng sớm càng tốt trong vòng 24 h kể
từ khi mẫu được lấy. Làm đông lạnh mẫu, xem các trường hợp đặc biệt trong điều
10.
Phải đảm bảo là những chai chứa mẫu không làm
tăng giá trị trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Xử lý sơ bộ
8.1.1. Trung hòa mẫu
Nếu pH của mẫu sau khi pha loãng không nằm
trong khoảng 6 và 8, cần dùng dung dịch axit clohydric (5.6) hoặc natri
hydroxyt (5.7) để trung hòa mẫu sau khi đã xác định thể tích bằng phép thử
riêng. Khi trung hòa không cần quan tâm đến kết tủa nếu có tạo thành.
8.1.2. Clo tự do và/ hoặc clo liên kết
Loại bỏ clo tự do và clo liên kết có trong
mẫu bằng dung dịch natri sulfit (5.8). Chú ý không dùng dư.
CHÚ THÍCH Các phương pháp xác định clo tự do
và clo liên kết theo ISO 7393-1 và ISO 7393-2.
8.1.3. Đồng nhất mẫu
Đồng nhất mẫu bằng cách làm tan các hạt rắn
dùng các máy trộn dùng trong phòng thí nghiệm là không nên áp dụng khi tiến
hành các công việc phân tích hàng ngày nhưng có thể sử dụng các máy trộn này
khi phân tích với mẫu chứa các hạt lớn và yêu cầu hệ số pha loãng cao.
8.1.4. Sự có mặt của tảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 – Độ pha loãng
điển hình để xác định BODn
BODn dự
đoán
mg/l O2
Hệ số pha loãng *
Mẫu nước b
3 đến 6
giữa 1,1 và 2
R
4 đến 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R, E
10 đến 30
5
R, E
20 đến 60
10
E
40 đến 120
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 đến 300
50
S, C
200 đến 600
100
S, C
400 đến 1200
200
I, C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
I
2000 đến 6000
1000
I
a Thể tích mẫu đã pha loãng/ thể tích phần
mẫu thử
b R: Nước sông;
E: Nước cống đô thị đã được xử lý sinh
học;
S: Nước cống đô thị đã được làm trong
hoặc nước thải công nghiệp bị ô nhiễm nhẹ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I: Nước thải công nghiệp bị ô nhiễm nặng.
8.2. Chuẩn bị dung dịch thử
Để mẫu (hoặc mẫu đã xử lý sơ bộ) ở nhiệt độ
khoảng (20 ± 2) °C, nếu cần (tùy thuộc
vào nguồn gốc của mẫu) nạp khoảng nửa bình và lắc để tránh quá bão hòa oxy.
Lấy một thể tích phần mẫu thử (hoặc mẫu đã xử
lý sơ bộ) cho vào bình pha loãng (6.6) và thêm 2 ml dung dịch allylthiourea
(5.10) cho mỗi lit nước đã pha loãng và thêm nước pha loãng cấy vi sinh vật
(5.5) đến vạch. Nếu dùng hệ số pha loãng lớn hơn 100, cần thực hiện các loạt
pha loãng thành hai hoặc nhiều bước.
Lắc nhẹ để tránh tạo bọt khí.
Lượng oxy tiêu thụ phải ít nhất là 2 mg/l và
nồng độ oxy sau khi ủ phải ít nhất là 2 mg/l, mức độ pha loãng phải sao cho sau
khi ủ nồng độ oxy hòa tan còn lại sẽ trong khoảng một phần ba và hai phần ba
nồng độ ban đầu.
Do khó khăn khi lựa chọn được đúng mức độ pha
loãng, nên thực hiện một vài pha loãng khác nhau theo hệ số pha loãng và theo
độ pha loãng tương ứng với BODn dự đoán (xem Bảng 1).
Xác định cacbon hữu cơ tổng số (TOC) [xem
TCVN 6634 (ISO 8245)], chỉ số permanganat [xem TCVN 6186 (ISO 8467)], hoặc nhu
cầu oxy hóa học (COD) [xem TCVN 6491 (ISO 6060)] có thể cung cấp các thông tin
hữu ích về vấn đề này.
Bảng 2 chỉ ra các khoảng điển hình cho R,
tỷ số BODn/TOC, chỉ số permanganat tùy theo loại mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cacbon hữu cơ
BOD/TOC
[xem TCVN 6634 (ISO
8245)]
Chỉ số pecmanganat
BOD/Index
[xem TCVN 6186 (ISO
8467)]
Nhu cầu oxy hóa học
BOD/COD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thải không xử lý
1,2 đến 2,8
1,2 đến 1,5
0,35 đến 0,65
Nước thải đã qua xử lý sinh học
0,3 đến 1,0
0,5 đến 1,2
0,20 đến 0,35
Có thể lựa chọn giá trị R thích hợp
theo Bảng 2 để tính giá trị BODn dự đoán:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó y là nhu cầu oxy hóa học, chỉ
số pecmanganat hoặc giá trị TOC.
Cần phải cẩn thận để mẫu là đại diện.
Nếu nghi ngờ có mặt các chất độc đối với vi
sinh vật, thì phải thực hiện một vài lần pha loãng mẫu. Nếu kết quả BOD phụ
thuộc vào pha loãng, chỉ báo cáo kết quả mà được biết là không bị phụ thuộc vào
độ pha loãng. Trong trường hợp này có thể áp dụng nhiều thử nghiệm (xem Phụ lục
B).
CHÚ THÍCH 1 Trong một số trường hợp, ảnh
hưởng ức chế của clo do các sản phẩm clo không được loại bỏ hết.
CHÚ THÍCH 2 Cách ức chế nitrat hóa không phải
đạt hiệu quả trong mọi trường hợp. Thêm nhiều ATU quá 2 mg/l có thể ảnh hưởng
đến chuẩn độ Winkler [xem TCVN 7324 (ISO 5813)].
8.3. Phép thử trắng
Tiến hành thử trắng đồng thời với việc xác
định, dùng nước pha loãng đã cấy vi sinh vật (5.5) thêm vào 2 mg dung dịch ATU
(5.10) cho mỗi lít.
8.4. Cách tiến hành
8.4.1. Đo oxy hòa tan dùng phương pháp chuẩn
độ iốt [theo TCVN 7324 (ISO 5813)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để cho các bọt khí bám trong thành bình thoát
ra hết. Đậy nút bình, cẩn thận để tránh các bọt khí bị tắc lại.
Chia các bình thành hai loạt, mỗi loạt gồm
một bình ứng với từng độ pha loãng và ít nhất một bình là dung dịch trắng
(8.3).
Đặt loạt bình thứ nhất chứa dung dịch thử đã
hòa loãng (8.2) vào tủ ủ (6.3) và để nơi tối trong n ngày ± 4 h.
Tại điểm “không”, nồng độ oxy hòa tan trong
loạt bình thứ hai chứa dung dịch thử đã pha loãng bằng phương pháp quy định
trong TCVN 7324 (ISO 5813) có bổ sung azid từ thuốc thử iôđua-azid kiềm.
Sau khi ủ xong, xác định nồng độ oxy hòa tan
trong từng bình, bằng phương pháp quy định trong TCVN 7324 (ISO 5813).
8.4.2. Đo oxy hòa tan dùng phương pháp đầu dò
điện cực [theo TCVN 7325 (ISO 5814)]
Cứ mỗi độ pha loãng (8.2) nạp đầy vào một
bình ủ (6.2), để cho dung dịch đầy tràn nhẹ. Trong quá trình nạp phải chú ý
tránh làm thay đổi hàm lượng oxy của dung dịch.
Để cho các bọt khí bám trong thành bình thoát
ra hết.
Đo nồng độ oxy hòa tan trong từ bình tại điểm
“không” bằng phương pháp quy định trong TCVN 7325 (ISO 5814).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt các bình chứa dung dịch thử đã pha loãng
(8.2) vào buồng ủ (6.3) và để nơi tối trong n ngày ± 4 h.
Sau khi ủ, xác định nồng độ oxy hòa tan trong
mỗi bình, dùng phương pháp quy định trong TCVN 7325 (ISO 5814).
8.5. Phép thử kiểm tra
Để kiểm tra nước pha loãng cấy vi sinh vật,
nước cấy và kỹ thuật của người phân tích, tiến hành phép thử kiểm tra theo từng
lô mẫu bằng cách đổ 20,00 ml dung dịch kiểm tra axit glucô-glutamic (5.9) vào
bình pha loãng, thêm 2 ml dung dịch ATU (5.10) rồi pha loãng thành 1 000 ml với
nước pha loãng cấy vi sinh vật (5.5) và tiến hành theo 8.4.
Kết quả BODn thu được phải nằm
trong khoảng (210 ± 40) mg/l oxy với BOD5 và (225 ± 40) mg/l oxy với
BD7, tương ứng với khoảng giá trị trung bình ± 2x độ lệch chuẩn xác
định được từ dữ liệu liên phòng thí nghiệm (xem điều 10). Giới hạn kiểm tra độ
chính xác cho từng phòng thí nghiệm cần được thiết lập bằng tiến hành tối thiểu
25 phép xác định trong quãng thời gian ít nhất là vài tuần. Giá trị trung bình
và độ lệch chuẩn có thể được dùng để tính toán giới hạn kiểm soát đối với kiểm
tra kiểm soát chất lượng. Nếu không, thì kiểm tra lại nước cấy và nếu cần thì
kiểm tra kỹ thuật của người phân tích.
Phép thử trắng (8.3) không được vượt quá 1,5
mg/l oxy nếu vượt thì kiểm tra nguồn gốc nhiễm bẩn có thể có.
9. Tính toán và thể
hiện kết quả
9.1. Kiểm tra sự tiêu thụ oxy trong quá trình
thử nghiệm
BODn được tính toán cho các dung
dịch thử, khi các điều kiện sau thỏa mãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
p1 là nồng độ oxy hòa
tan của một trong các dung dịch thử ở điểm “không”, tính bằng miligam trên lít;
p2 là nồng độ oxy hòa
tan của chính dung dịch thử sau n ngày, tính bằng miligam trên lít;
9.2. Tính toán nhu cầu oxy sinh hóa sau n
ngày (BODn)
Nhu cầu oxy sinh hóa (BODn), tính
bằng miligam oxy trên lít, theo công thức sau:
(4)
Trong đó
p1 và p2 xem
ở 9.1;
p3 là nồng độ oxy hòa
tan của dung dịch mẫu trắng ở điểm “không”, tính bằng miligam trên lít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vsam là thể tích của mẫu
dùng để chuẩn bị dung dịch thử, tính bằng mililít;
V1 là tổng thể tích của
dung dịch thử đó, tính bằng mililít.
Nếu một số bước pha loãng đạt kết quả nằm
trong khoảng yêu cầu, tính giá trị trung bình của các kết quả thu được của các
mức pha loãng đó.
Kết quả được biểu thị bằng miligam trên lít
oxy. Kết quả nhỏ hơn 10 mg/l oxy thì lấy chính xác đến mg/l. Kết quả nằm trong
khoảng từ 10 mg oxy/l đến 1 000 mg/l thì lấy để hai chữ số có nghĩa.
Kết quả lớn hơn 1 000 mg oxy/l thì cần lấy
đến ba chữ số có nghĩa, ví dụ: 1 240 mg/l oxy.
Các kết quả của phép thử liên phòng thí
nghiệm về độ đúng và độ chính xác của kết quả được nêu trong Phụ lục C.
10. Các trường hợp
đặc biệt
Nếu khoảng thời gian giữa lấy mẫu và bắt đầu
phân tích không đảm bảo dưới 24 h, vì thời gian vận chuyển, hoàn cảnh địa hình
thì cho phép làm đông lạnh mẫu. Mẫu đông lạnh cần phải đồng nhất hóa sau khi rã
đông và trong tất cả mọi trường hợp đều phải sử dụng nước cấy. Khuyến nghị rằng
khi có thể, cần sử dụng các cơ sở phòng thí nghiệm tại chỗ được hạn chế thời
gian vận chuyển.
11. Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Kỹ thuật đã tiến hành ức chế sự nitrat
hóa, nếu dùng;
c) Số ngày ủ (n);
d) Kết quả, tính bằng miligam trên lít oxy
(báo cáo kết quả như trình bày trong 9.2);
e) Những kết quả ở dưới khoảng yêu cầu, phần
giải thích cho giới hạn phát hiện tương ứng;
f) Những chi tiết đặc biệt đã từng được ghi
nhận trong quá trình thử nghiệm;
g) Những chi tiết về các thao tác mà không
quy định trong tiêu chuẩn này, TCVN 6001-1 : 2007 (ISO 5815-1 : 2003), hoặc xem
như tùy chọn như lọc (8.1.4) làm đông lạnh và đồng nhất mẫu (xem điều 10), thời
gian ủ thay đổi (BOD2+5) (xem Phụ lục A) và thử nghiệm nhiều lần
(xem Phụ lục B).
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC
PHƯƠNG PHÁP Ủ KHÁC NHAU
Tốc độ oxy hóa cacbon trong giai đoạn đầu thử
BOD có thể biểu diễn bằng định luật Phelps:

Trong đó:
L là giá trị BOD cuối cùng ở thời điểm bất kỳ,
tính bằng miligam trên lít oxy;
x là giá trị BOD ở thời điểm t, tính bằng
miligam trên lít oxy;
t là thời gian, tính bằng ngày;
k là hằng số tốc độ, tính bằng đại lượng
nghịch đảo của ngày.
Đối với một loại hợp chất hữu cơ và chất cấy
vi sinh cho trước, hiệu ứng của nhiệt độ đến hằng số tốc độ k và giá trị
L có thể dự đoán được ở mức độ gần đúng đầu tiên. Điều đó rất có ích khi
xem xét phép thử BOD ở những vùng khí hậu ấm hoặc khi nghiên cứu những con sông
dài chảy qua nhiều vùng khí hậu. Tuy nhiên, khi dùng mối tương quan này phải
rất thận trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng việc ủ trong hai ngày tại 0 °C đến 4 °C tiếp theo đó là năm ngày ở 20 °C, thu được kết quả BOD2+5.
Quan sát thu được cho thấy là không có sự khác biệt đáng kể giữa BOD5
và BOD2+5 sau khi pha loãng mẫu.
Điều này cũng đã phát hiện ra từ một so sánh
liên phòng thí nghiệm ở châu Âu thực hiện trong năm 1992 với 95 phòng thí
nghiệm từ 11 nước tham gia. Mối tương quan giữa phép xác định BOD5
và BOD7 và phép xác định BOD5 và BOD2+5 đã
được đo. Kết quả này được trình bày ở Bảng A.1
Bảng A.1 – So sánh
BOD5 và BOD2+5 của liên phòng thí nghiệm
Loại mẫu
Dung dịch
Glucô/axit glutamic
Nước thải đã xử lý
cơ học
Nước thải đã xử lý
sinh học
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
D
E
F
BOD5
Giá trị trung bình, mg/l oxy
203
184
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,2
17,2
Giá trị trung bình, mg/l oxy
201
180
58
46
18,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BOD2+5
Sự khác biệt với BOD5 b
Không
Không
Không
Không
Không
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
85
89
86
89
87
a Mức ý nghĩa a = 0,05.
Trong thực tế là không có sự khác biệt giữa
các kết quả BOD5 và BOD2+5.
Khi xác định BOD2+5, bổ sung thêm
nội dung (8.4.1) với thay đổi như sau ở đoạn 4:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Và bổ sung thêm nội dung (8.4.2) với thay đổi
như sau của đoạn 5:
"Đặt các bình chứa dung dịch thử đã pha
loãng (8.2) vào chỗ tối ở nhiệt độ (0 đến 4) °C trong 2 ngày ± 2 h 1), và sau đó đặt vào
buồng ủ (6.3) và để yên trong tối ở nhiệt độ (20 ± 1) °C trong 5 ngày ± 2h 1)".
Khi tiến hành các phép xác định BOD2+5
thay thế cho các phép xác định BOD5, phòng thí nghiệm cần phải kiểm
tra quy trình xác định BOC2+5 của mình cho ra kết quả tương đương
với kết quả xác định BOD5.
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
THỬ
NGHIỆM NHIỀU LẦN
Thử nghiệm nhiều lần là phép phân tích một
mẫu với hai hoặc nhiều hơn hai lần pha loãng khác nhau. Quy trình này có thể
dùng để tăng độ chính xác mong muốn, hoặc do nghi ngờ trong mẫu có mặt các chất
độc đối với vi sinh vật.
Mẫu được phân tích như trình bày trong 8.4
với ngoại lệ là bổ sung thêm mỗi bình đựng từng mức pha loãng mẫu và như vậy là
có hai bình BOD được ủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lập biểu đồ sự tiêu thụ oxy của phép thử
trắng thì giá trị thể tích coi là bằng “không” (zero).
Nếu sự tiêu thụ oxy tính theo thể tích mẫu là
tuyến tính, thì BODn không chứa các thành phần ức chế vi sinh vật.
Nếu sự tiêu thụ oxy tính theo thể tích mẫu chỉ
tuyến tính khi nồng độ mẫu là thấp, thì chỉ các mẫu pha loãng nằm trong dãy
tuyến tính mới được sử dụng để phân tích BODn.
BODn được tính như trong điều 9,
và đó là giá trị trung bình của tất cả các xác định nằm trong dãy tuyến tính.
PHỤ
LỤC C
(tham khảo)
ĐỘ
ĐÚNG VÀ ĐỘ CHỤM
Độ đúng và độ lệch chuẩn của độ tái lập và
lặp lại của phân tích BODn đã được một so sánh liên phòng thí nghiệm
xác định năm 1992. Trong thực hành này ba cặp mẫu đã được 95 phòng thí nghiệm
thuộc 11 quốc gia phân tích. Kết quả được trình bày trong Bảng C.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
Giá trị đã tính
được/hiệu số
mg/l oxy
Trung vị
mg/l oxy
Độ lệch chuẩn lặp
lại
mg/l oxy
Trung bình sai khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái
lập của sai khác
mg/l oxy
Số kết quả
Giá trị ngoại lai
BOD5
Dung dịch gluco/axit A glutamic
199
- 19
203
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-18
11
91
5
Dung dịch gluco/axit B glutamic
180
184
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thải đã xử lý cơ học C
58,3
7,7
95
5
Nước thải đã xử lý cơ học D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,0
5,0
Nước thải đã xử lý sinh học E
18,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
5
Nước thải đã xử lý sinh học F
17,2
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BOD2+5 a
Dung dịch gluco/axit A glutamic
199
- 19
201
24
-17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
2
Dung dịch gluco/axit B glutamic
180
180
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thải đã xử lý cơ học C
58,0
8,9
90
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,5
6,0
Nước thải đã xử lý sinh học E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,1
4,9
91
3
Nước thải đã xử lý sinh học F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
BOD7
Dung dịch gluco/axit A glutamic
213
- 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
-19
-13
88
3
Dung dịch gluco/axit B glutamic
193
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thải đã xử lý cơ học C
64,4
8,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Nước thải đã xử lý cơ học D
51,6
6,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thải đã xử lý sinh học E
19,3
5,0
92
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thải đã xử lý sinh học F
17,8
4,3
a Xem phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác của phân tích BODn
ngày có thể cải thiện được nếu cần, thông qua thử nghiệm nhiều lần (xem Phụ lục
B).
Bảng C.2 – So sánh
BOD5 và BOD7 liên phòng thí nghiệm
Loại mẫu
BOD5 mg/l oxy trung vị
BOD7 mg/l oxy trung vị
Sai khác có ý nghĩa
Số các phòng thí
nghiệm
BOD7/ BOD5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
203
210
có
90
1,04
B
184
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có
87
1,03
Nước thải đã xử lý cơ học
C
58
64
có
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
46
52
có
88
1,12
Nước thải đã xử lý sinh học
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,3
có
87
1,06
F
17,2
17,8
có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,03
a Mức ý nghĩa, a = 0,05.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 5981-2 (ISO 6107-2:1997) Chất lượng
nước – Từ vựng – Phần 2.
[2] ISO 7393-1: 1985, Water quality- Determination
of free chlorine and total chlorine – Part 1: Titrimetric method using
N,N-diethyl-1,4-phenylenediamine (Chất lượng nước – Xác định clo tự do và clo
tổng số - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sử dụng N,N-diethyl-1,4-phenylenediamin)
[3] ISO 7393-2: 1985, Water quality- Determination
of free chlorine and total chlorine – Part 2: Colorimetric method using
N,N-diethyl-1,4-phenylenediamine, for routine control purposes (Chất lượng nước
– Xác định clo tự do và clo tổng số - Phần 2: Phương pháp đo màu sử dụng
N,N-diethyl-1,4-phenylenediamin, dùng cho mục đích kiểm soát thường nhật)
[4] TCVN 6827 : 2001 (ISO 9484 : 1999) Chất
lượng nước – Đánh giá sự phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn các hợp chất hữu
cơ trong môi trường bằng cách xác định nhu cầu oxy trong máy đo hô hấp kín.