|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 61/2026/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày 02 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG
TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ CHO LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Thông tư số
36/2025/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi
tiết một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Nghị định
số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Theo đề nghị của
Giám đốc Công an tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản
lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng
dân phòng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực từ ngày 13
tháng 7 năm
2026.
2. Quyết định này bãi bỏ
các Quyết định sau:
a) Quyết định số
44/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
trang bị cho cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
b) Quyết định số
38/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh;
Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Trí Quang
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG
CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ CHO LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định
nguyên tắc quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
cho lực lượng dân phòng; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, Công
an các xã, phường, thành viên Đội dân phòng trong việc trang bị, quản lý, sử dụng
phương tiện; điều kiện của thành viên Đội dân phòng được giao sử dụng phương tiện;
điều kiện, trách nhiệm của người được phân công quản lý kho, nơi bảo quản
phương tiện; thẩm quyền sử dụng phương tiện được trang bị và các nội dung khác
có liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Công an tỉnh; Công
an các xã, phường (viết tắt là Công an cấp xã).
2. Ủy ban nhân dân các
xã, phường (viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
3. Thành viên Đội dân
phòng.
4. Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng.
Điều
3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ trang bị cho lực lượng dân phòng
1. Ủy ban nhân dân cấp
xã thống nhất quản lý phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang
bị cho lực lượng dân phòng thuộc phạm vi quản lý.
2. Tuân thủ các quy định
tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo đảm sẵn sàng chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
4. Bảo quản, bảo dưỡng
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo đúng quy định của pháp
luật; đảm bảo yêu cầu của nhà sản xuất và đặc thù trong khai thác, sử dụng.
Điều
4. Quy định chung về phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng gồm các
phương tiện theo danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số
36/2025/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi
tiết một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Nghị định
số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và
các phương tiện được đầu tư, mua sắm, được cho, tặng từ các nguồn kinh phí, tài
trợ hợp pháp khác.
2. Quản lý phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là hoạt động
lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra công tác sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ do cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện để duy trì chất lượng tốt
nhất của các phương tiện, đảm bảo công tác thường trực chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ.
3. Sử dụng phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là việc sử dụng phương tiện cho việc thực
hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống, ứng
phó sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ khác theo quy định
pháp luật như:
a) Tham gia xử lý các vụ
cháy, nổ, sự cố, tai nạn xảy ra trên địa bàn phụ trách hoặc địa bàn khác được cấp
có thẩm quyền huy động, điều động;
b) Tham gia tuyên truyền,
huấn luyện, bồi dưỡng, hội thi nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tham gia diễn tập,
thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đã được lập, phê duyệt theo quy định;
d) Tham gia cứu nạn, cứu
hộ, phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh và
các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật khi được cấp có thẩm quyền huy động, điều
động.
Chương
II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều
5. Tổ chức quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trang bị cho lực lượng dân phòng
1. Phương tiện phải được
thống kê, theo dõi, tổ chức bảo quản, bảo dưỡng theo quy định. Các cơ quan, đơn
vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, sử
dụng và sửa chữa, bổ sung, thay thế kịp thời khi hư hỏng, hết hạn sử dụng.
2. Xác định rõ trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý và sử dụng phương tiện; việc
bàn giao phương tiện cho thành viên Đội dân phòng phải được lập thành biên bản,
có chữ ký của bên giao, bên nhận.
3. Bảo quản, bảo dưỡng
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
a) Nhà, kho, nơi bảo quản
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân
phòng phải có mái che, tường bao quanh, bảo đảm khô ráo, thoáng khí, sạch sẽ, bảo
đảm an toàn, ngăn ngừa mất mát; có hệ thống thiết bị chiếu sáng, được trang bị
phương tiện chữa cháy thông dụng; phải có biện pháp chống động vật, côn trùng
xâm nhập; không lưu trữ chất độc hại, ăn mòn, dễ cháy, nổ trong cùng khu vực bảo
quản.
b) Bình chữa cháy xách
tay (bình bột chữa cháy, bình khí chữa cháy)
Thường xuyên kiểm đếm số
lượng, bố trí, sắp xếp bình chữa cháy đúng nơi quy định, bảo đảm sẵn sàng chữa
cháy; thường xuyên làm sạch bề mặt bình, thực hiện kiểm tra và bảo dưỡng theo
quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7435-2:2004 (ISO 11602-2:2000) Phòng
cháy, chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy - Phần 2: Kiểm
tra và bảo dưỡng; khi sử dụng phương tiện để thực tập phương án, làm nhiệm vụ
phải vận hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất; sau khi sử dụng phải kiểm đếm số
lượng, làm sạch, lau khô phương tiện trước khi sắp xếp vào vị trí, nơi bảo quản.
c) Phương tiện, dụng cụ
phá dỡ thô sơ (rìu cứu nạn, búa, xà beng, kìm cộng lực)
Thường xuyên kiểm đếm số
lượng, sắp xếp, bảo quản trên giá, kệ, sàn kê hoặc trong tủ bảo quản; thường
xuyên làm sạch bề mặt, phơi khô hoặc lau khô phương tiện, dụng cụ; khi sử dụng
phương tiện để thực tập phương án, làm nhiệm vụ phải vận hành theo hướng dẫn của
nhà sản xuất; sau khi sử dụng phải kiểm đếm số lượng, làm sạch, phơi hoặc lau
khô phương tiện, dụng cụ trước khi sắp xếp vào vị trí, nơi bảo quản.
d) Đèn
Thường xuyên kiểm đếm số
lượng, sắp xếp, bảo quản trên giá, kệ, sàn kê hoặc trong tủ bảo quản; thường
xuyên làm sạch bề mặt, lau khô và kiểm tra bóng đèn, nút bấm, gioăng cao su chống
nước (nếu có); khi sử dụng phương tiện để thực tập phương án, làm nhiệm vụ phải
vận hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất; sau khi sử dụng phải kiểm đếm số lượng,
lau khô, kiểm tra, thay mới pin (đối với loại pin dùng 01 lần) hoặc nạp đầy
dung lượng pin cho đèn (đối với pin có khả năng sạc nhiều lần) trước khi sắp xếp
vào vị trí, nơi bảo quản.
đ) Mặt nạ lọc độc hoặc
mặt nạ phòng độc cách ly
Bảo quản theo hướng dẫn
của nhà sản xuất; thường xuyên kiểm đếm số lượng, sắp xếp bảo quản trên giá, kệ,
sàn kê hoặc trong tủ bảo quản, không để trực tiếp xuống mặt sàn hoặc tiếp xúc
trực tiếp với tường, trần nhà, kho, không xếp thành đống hoặc để vật nặng, sắc,
nhọn lên bề mặt thiết bị; thường xuyên bảo dưỡng thiết bị theo quy định tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BCA; khi sử dụng thiết bị để thực
tập phương án, làm nhiệm vụ phải vận hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất; sau
khi sử dụng phải kiểm đếm số lượng, làm sạch, phơi hoặc lau khô trước khi sắp xếp
vào vị trí, nơi bảo quản.
Đối với mặt nạ phòng độc
cách ly được bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên hàng ngày hoặc trong và sau mỗi lần
sử dụng.
e) Khi phát hiện phương
tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bị hư hỏng, sự cố phải báo cáo người
có thẩm quyền để tổ chức sửa chữa, bổ sung, thay thế kịp thời. Phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được sử dụng trong vùng có dịch bệnh hoặc
chất độc, chất phóng xạ phải được khử trùng, tiêu độc sau khi sử dụng.
g) Đối với các phương
tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khác trang bị cho lực lượng dân
phòng ngoài danh mục tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BCA thì bảo
quản, bảo dưỡng theo quy định pháp luật hiện hành và theo hướng dẫn của nhà sản
xuất (nếu có).
Điều
6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức, chỉ đạo việc
thực hiện quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
cho lực lượng dân phòng thuộc phạm vi quản lý.
2. Tổ chức cho lực lượng
dân phòng thuộc phạm vi quản lý tiếp cận, thao tác, thực tập và vận hành đúng
quy trình kỹ thuật các phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được
trang bị; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ cho lực lượng dân phòng theo quy định.
3. Xem xét phê duyệt
phương án, kế hoạch về công tác quản lý, sử dụng phương tiện của lực lượng dân
phòng (bao gồm địa điểm quản lý; người được phân công quản lý, sử dụng; các trường
hợp được sử dụng và các nội dung khác có liên quan); cấp Sổ theo dõi phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo Mẫu số 01 Phụ lục VI kèm theo Thông
tư số 36/2025/TT-BCA cho Đội dân phòng để thực hiện thống kê, theo dõi.
4. Bảo đảm kinh phí phục
vụ công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa, thay thế phương tiện khi
bị hư hỏng hoặc đã hết niên hạn sử dụng.
5. Kiểm tra, xử lý vi
phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, sử dụng phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng theo quy định pháp luật.
6. Định kỳ, thống kê,
báo cáo Công an tỉnh về tình hình công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương
tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (lồng ghép trong Báo cáo kết quả thực
hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ) theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 36/2025/TT-BCA.
Điều
7. Trách nhiệm của Công an cấp xã
1. Tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân cùng cấp tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng thuộc phạm vi quản lý
theo Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan; thực hiện thống kê,
báo cáo công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định.
2. Trực tiếp hướng dẫn
cho lực lượng dân phòng thuộc phạm vi quản lý tiếp cận, thao tác, thực tập và vận
hành đúng quy trình kỹ thuật các phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ được trang bị; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ theo quy định.
3. Kiểm tra, xử lý vi
phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong
quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng
dân phòng.
Điều
8. Trách nhiệm, điều kiện và thẩm quyền của lực lượng dân phòng trong quản lý,
sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Trách nhiệm trong quản
lý, sử dụng phương tiện
a) Tổ chức tiếp nhận
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được trang bị; đề xuất Công
an cấp xã trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án, kế hoạch quản lý,
sử dụng phương tiện cho phù hợp với điều kiện thực tế và bảo đảm an toàn, hiệu
quả theo Quy chế này và đúng quy định pháp luật có liên quan;
b) Quản lý Sổ theo dõi
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo Mẫu số 01 Phụ lục VI
kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BCA;
c) Phân công cụ thể người
chịu trách nhiệm quản lý kho, nơi bảo quản phương tiện của lực lượng dân
phòng. Trường hợp phương tiện được bảo quản tại nhiều địa điểm hoặc giao cho cá
nhân quản lý tại nơi cư trú, phải phân công rõ trách nhiệm của người phụ trách
từng địa điểm hoặc cá nhân được giao quản lý;
d) Tổ chức bảo quản, bảo
dưỡng phương tiện được trang bị để duy trì chất lượng, tình trạng kỹ thuật tốt
nhất của phương tiện, tránh hư hỏng, mất mát hoặc sử dụng sai mục đích;
đ) Tổ chức kiểm tra việc
bảo quản, bảo dưỡng phương tiện thường xuyên và sau mỗi lần thực hiện nhiệm vụ.
Khi phát hiện phương tiện bị mất, hư hỏng, hết niên hạn sử dụng phải báo cáo, đề
xuất người có thẩm quyền sửa chữa, bổ sung, thay thế kịp thời;
e) Tổ chức sử dụng
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được trang bị theo đúng quy
định;
g) Định kỳ, thống kê,
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã (qua Công an cấp xã) nơi trực tiếp quản lý về
tình hình quản lý, bảo quản, bảo dưỡng, sử dụng phương tiện bảo đảm các nội
dung quy định tại Điều 7 Thông tư số 36/2025/TT-BCA và các
quy định tại Quy chế này.
2. Điều kiện đối với
thành viên Đội dân phòng được giao sử dụng phương tiện
a) Thành viên Đội dân
phòng phải có đủ sức khỏe, đã được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ mới được giao sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ;
b) Khi sử dụng phương
tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải bảo đảm an toàn, đúng mục
đích, yêu cầu nhiệm vụ; tuân thủ quy trình kỹ thuật vận hành của từng loại
phương tiện.
3. Thẩm quyền và các
trường hợp sử dụng phương tiện
Thành viên Đội dân
phòng được sử dụng các loại phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
được trang bị (kể cả những phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
được trang bị thêm ngoài danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số
36/2025/TT-BCA) trong các trường hợp sau:
a) Theo mệnh lệnh của
người chỉ huy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ;
b) Theo mệnh lệnh của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các cấp khi thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố, thiên tai và
các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật;
c) Trong trường hợp khẩn
cấp, cần thiết sử dụng phương tiện thì sau khi sử dụng phải báo cáo ngay cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
giao quyền quản lý.
Điều
9. Điều kiện, trách nhiệm của người được phân công quản lý kho, nơi bảo quản
phương tiện
1. Người được phân công
quản lý kho, nơi bảo quản phương tiện phải là thành viên Đội dân phòng và đã được
tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng bảo quản, bảo dưỡng phương tiện.
2. Trường hợp không bố
trí kho, nơi bảo quản tập trung mà giao phương tiện cho cá nhân quản lý tại nơi
cư trú thì giao cho thành viên Đội dân phòng.
3. Người được phân công
quản lý kho, nơi bảo quản phương tiện hoặc được phân công quản lý tại nơi cư
trú phải thực hiện công tác bảo quản, bảo dưỡng theo quy định tại Quy chế này
và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hoặc sự hướng dẫn của cơ quan Công
an; kết thúc việc bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phải ghi kết quả bảo quản, bảo
dưỡng vào Sổ theo dõi phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo Mẫu
số 01 Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BCA. Thường xuyên kiểm tra nơi
bảo quản, kịp thời phát hiện phương tiện bị mất, hư hỏng, hết niên hạn sử dụng
hoặc nơi bảo quản không bảo đảm an toàn để báo cáo người có thẩm quyền sửa chữa,
bổ sung, thay thế, xử lý kịp thời.
Chương
III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
10. Trách nhiệm thực hiện
1. Công an tỉnh chịu trách
nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên
địa bàn tỉnh; hướng dẫn lực lượng dân phòng quản lý, sử dụng các phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được trang bị theo đúng mục đích, an
toàn, hiệu quả.
2. Ủy ban nhân dân cấp
xã chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm kinh phí
bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa, thay thế phương tiện theo quy định.
Điều
11. Quy định về sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình thực hiện
nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Công an tỉnh) để được hướng dẫn hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho
phù hợp.
Điều
12. Điều khoản thi hành
Trường hợp văn bản được
dẫn chiếu trong Quy chế này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện
theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.